CÔNG THỨC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CAO HỌC UEHCông thức môn Tài chính cho nhà quản trị Cao học Trường UEHTổng hợp môn học quản trị tài chính Thầy Ngô Quang Huân UEH
Trang 1STT CÔNG THỨC Ý NGHĨA GHI CHÚ NOTE
1
Tỷ lệ lưu động -
CR
- (Tên khác: Tỷ số
thanh toán hiện
thời)
- CR = BKT100 / BKT 310
CR (Curent ratio) = tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của CT khi đến hạn phải trả
- Current Ratio: Lý tưởng là từ 1,5-2
Nói lên hiệu quả
sử dụng tài sản của
DN để tạo doanh thu
- Tài sản lưu động = tài sản ngắn hạn
- Nợ ngắn hạn là tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng và không tính phần tiền lãi
Khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động thanh khoản cao của 1 DN
(Số 10,21,31 trong BCKQHĐKD PNJ)
TAT (Total Asset Turnover)
= tổng doanh thu thuần (TNS)/ tổng tài sản (A)
1 đồng tài sản 1 năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, càng lớn càng tốt
TNS là Tổng doanh thu thuần hoặc tên khác
là tổng doanh thu ròngA: Tổng tài sản trong BCĐKT
Công thức môn Quản trị tài chính - Lớp Cao học UEH - THẦY HUÂN
1 TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
2 TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Trang 24 Vòng quay tồn kho
- IT
- IT = (BKD 11) / BKT 140
IT ( inventory turnover) = Csx ( giá vốn hàng bán) /Tk (tồn kho giá vốn)
Đo lường mức độ
luân chuyển hàng hóa dưới hình thức tồn kho (hay hàng dữ trữ) trong 1 năm của DN
Về mặt sản lượng doanh thu hàng bán và giá
vốn hàng bán là như nhau, nhưng giá vốn hàng bán là lấy giá vốn, doanh thu lại lấy giá
bán, tồn kho là vốn nên chỉ tiêu tính vòng quay hàng tồn kho phải lấy giá vốn
5 Kỳ thu tiền bình
quân - ACP
- ACP = ( BKT 131 * 360 ) / BKD 10
- KPT: ngắn hạn từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
- NS: Doanh thu thuần (ròng) (Thông thường doanh thu từ bán hàng cung cấp dịch vụ (10)
- Thường tính theo 360 những lấy 365 vẫn được (Đề thi sẽ
- Còn gọi là doanh thu tín dụng thương mại, càng thấp càng tốt nhưng thấp quá có thể giảm doanh thu do không bán được hàng
Kỳ thu tiền bình quân nhỏ hơn thời hạn tín dụng thì có thể nới lỏng tín dụng bằng cách tăng định chuẩn tín dụng, chính sách ckhấu, tăng thời hạn tdụng, giảm chế tài tín dụng hoặc ngược lại
- Muốn được trả chậm khách hàng phải có chính sách tdụng tốt thể hiện qua: 1/ định chuẩn tín dụng, 2/ chính sách chiết khấu ( thông thường gấp 2 đến 3 lần lsuất ngân hàng) ví dụ: trả trong 10 ngày đầu giảm giá
2%, nếu không trả chậm nhất 30 ngày (2/10 net 30d) ls phải chịu là 2% * 360 /98% * 20 -
> lãi suất là 37,24%, 3/ thời hạn tín dụng, 4/
chính sách chế tài
𝐼𝑇 = 𝐶𝑆𝑋
𝑇𝐾
𝐴𝐶𝑃 = 𝐾𝑃𝑇 ∗ 360
𝑁𝑆
Trang 36 Tỷ lệ nợ / Tổng tài
sản - D/A
- D/A = BKT 300 / BKT 270
- TD là tổng nợ (bao gồm dài hạn + ngắn hạn + tất cả các khoản nợ)
- TA là tổng tài sản
D/A = TD/ TA (total Debt/
Total Asset)
Là tỷ lệ vốn vay dưới mọi hình thức (có lãi và không có lãi) trong tổng sốn vốn được đưa vào
- I= vay ngắn hạn + vay dài hạn= lãi vay phải trả
ICR = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Lãi vay phải trả
Tỷ lệ đo lường khả năng thanh toán lãi vay từ thu nhập của DN Còn đo lường rủi ro mất khả năng thanh toán nợ dài hạn
8 Tỷ số khả năng trả
nợ - DSCR
3 CÁC TỶ LỆ TÀI TRỢ
- DSCR = (EBIT + BTT 02 + BTT)/(BKD23 + BTT 34 + BTT)
EBIT = LN trước thuế (50) + lãi vay (23)
- LN trước thuế = [Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10) – Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp (11)] + Doanh thu hoạt động tài chính
hoặc EBIT = LN gộp về bán hàng và cung cấp và dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp = (20 + 21 - 25 - 26)
- Hai công thức này lệch nhau ở phần thu nhập khác tuy nhiên chênh lệch này không đáng kể Thống nhất ở đây sẽ dùng cách 1
- EBITDA = Lợi nhuận trước khi trả lãi vay, thuế và các khoản giảm trừ khấu hao (BCLCTT) = EBIT + Khấu hao trong năm đó
(Khấu hao trong năm đó = BCLCTT= Khấu hao tài sản cố định và BĐSĐT)
- Hoặc EBITDA= EBIT + (Khấu hao lũy kế cuối – đầu) Trong đó (Khấu hao lũy kế cuối – đầu) = BCĐKT Nếu không có hoạt động thanh lý tài sản = Khấu hao
Nếu có phải điều chỉnh lại
- I: chi phí lãi vay
Trang 4GPM ( gross profit margin) = GP(gross profit) Lợi nhuận gộp /
NS (net sale) doanh thu thuần
‘-Tỉ suất lợi nhuận gộp (%) = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần
Trong đó:
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán và dv (COGS)
- NS: là doanh thu ròng (thuần) bán hàng và dịch vụ – BCKQHDKD 10
- GP là lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – BCKQHDKD 20
- NI là lợi nhuận Sau thuế = BCKQHDKD 60
- TNS = Tổng doanh thu = 10 +21+31 = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dv + doanh thu hoạt động tài chính + thu nhập khác
- NI là LN sau thuế, nếu không có tổn thất bất thường nào khác thì gọi là EAT (LN ròng) tức là NI + tổn thất bất thường = EAT
Lợi nhuận trước
Tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng
và quản lý nguồn tài sản của 1 DN
4 TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỢI
Trang 514Tỷ lệ P/E- Thị giá
P/E - Tỷ số giá cổ phiếu trên thu nhập của 1 cô phiếu: Đo lường tỷ
số thị giá cổ phiếu/
thu nhập trên 1 cổ phiếu
- EPS earning per share: phần lãi 1 cổ phiếu hay là phần thu nhập sau thuế (NI) chia cho số lượng cp đang lưu hành (( ME : giá trị thị trường của vốn cổ phần) và slượng cp lưu hành 31/12/2019 -> giá cp lúc đó là 86k/cp)
- Price là giá của 1 cp vào ngày đóng cửa năm đó giá P là giá đóng cửa của năm đó (ngày 29,30,31/12 nếu thứ 6 rơi vào 29 thì
lấy giá vào ngày 29).EPS là chỉ số quá khứ, P/E là chỉ tiêu để định giá sử dụng cho tương lai, nên người ta kỳ vọng LN tăng lên khi kỳ vọng P/E giảm, và ngược lại ngta sẽ
không mua cphiếu đó nữa
15
Tỷ lệ P/B - Thị giá
thư giá
- B = Tổng tài sản - TS vô hình – Tổng nợ
- P: Giá đóng cửa = Giá
của 1 cp *Số CP
- MA = Nợ (D) + ME
- E = B * Số CP
- B: Giá trị sổ sách năm đó
- MA: Gía trị thị trường của tài sản
P/B - Tỷ số thị giá
cổ phiếu trên thư giá cổ phiếu: Đo lường thị giá cổ phiếu/ thư giá cổ phiếu
‘- P/B = Giá thị trường của cổ phiếu (Price) / Giá trị ghi sổ của cổ phiếu (Book value per Share)
-Khi P/E=1 sổ sách thì phản ánh đúng giá
thị trường
-B (book value) = Tổng tài sản (không bao gồm tài sản vô hình) – Tổng nợ = (Tài sản ngắn han + Tài sản dài hạn – Tài sản vô hình) – (Nợ dài hạn + Nợ ngắn hạn) = Vốn chủ sở hữu – Tài sản vô hình – Tổng nợ
16Tỷ số giá / dòng
tiền - P/CF
Dòng Tiền Trên Mỗi Cổ Phiếu = (Dòng Tiền Từ Hoạt Động Kinh Doanh (=EBIT + khấu hao - thuế) - Cổ tức ưu đãi) / Số Cổ Phiếu Đang Lưu Hành
5 TỶ LỆ ĐÁNH GIÁ THEO GÓC ĐỘ THỊ TRƯỜNG
- CFPS: Tính ở công thức 20
- Dòng Tiền Trên Mỗi Cổ Phiếu = (EBIT + khấu hao - thuế - Cổ tức ưu đãi) / Số Cổ Phiếu Đang Lưu Hành
- Số lượng cổ phiếu lưu hành xem Báo cáo thuyết minh trang 31
𝑃/𝐸 = 𝑃
𝐸𝑃𝑆 =
𝑀𝐸 𝑁𝐼
𝑃/𝐵 = 𝑃
𝐵 =
𝑀𝐸 𝐸
𝑃/𝐶𝐹 = 𝐺𝑖𝑎 𝑡ℎ𝑖ኇ 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 𝐶𝑃
𝐷𝑜̀𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑚ỗ𝑖 𝑐ổ 𝑝ℎầ𝑛 =
𝑃 𝐶𝐹𝑃𝑆 𝐸𝑃𝑆 = 𝑁𝐼
𝑆 ሖô 𝐶𝑃
Trang 617 EPS
18DPS - Tỷ lệ chia
19 BVPS - BVPS là Giá trị sổ sách của một cổ phần
20 CFPS
- CFPS = (BKD 60 + BTT 2 ) / Số cp
6 MỘT SỐ KÝ HIỆU VÀ CÔNG THỨC MỞ
- NI: BKD 60
- Cổ phiếu đang lưu hành: Báo cáo thuyết minh trang 31
- E = A -TD = ( BKT 270 - BKT 300)
𝐸𝑃𝑆 = 𝐿𝑎̃𝑖 𝑟𝑜̀𝑛𝑔 (𝑁𝐼)
𝐶ổ 𝑝ℎ𝑖ê 𝑢 𝑡ℎườ𝑛𝑔 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎ𝑎̀𝑛ℎ
𝐷𝑃𝑆 = 𝐶ổ 𝑡ư 𝑐 𝑡𝑟𝑎 𝑐ℎ𝑜 𝑐ổ đô𝑛𝑔 𝑡ℎườ𝑛𝑔
𝐶ổ 𝑝ℎ𝑖ê 𝑢 𝑡ℎườ𝑛𝑔 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎ𝑎̀𝑛ℎ = 𝐸𝑃𝑆 ∗ 𝑑
𝐵𝑉𝑃𝑆 = 𝑇ô 𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎 𝑡𝑟𝑖ኇ 𝑣ô 𝑛 𝑐ℎ𝑢 𝑠ở ℎữ𝑢 (𝐸)
𝐶ổ 𝑝ℎ𝑖ê 𝑢 𝑡ℎườ𝑛𝑔 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎ𝑎̀𝑛ℎ
𝐶𝐹𝑃𝑆 = 𝐿𝑎̃𝑖 𝑟𝑜̀𝑛𝑔 + 𝐾ℎâ 𝑢 ℎ𝑎𝑜 𝑇𝑆𝐻𝐻 𝑣𝑎̀ 𝑉𝐻
𝐶ổ 𝑝ℎ𝑖ê 𝑢 𝑡ℎườ𝑛𝑔 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎ𝑎̀𝑛ℎ
Trang 721Vốn hoạt động
thuần
+ Trong đó:
- Tiền: Tất cả tiền
-Phải thu: Tổng phải thu ngắn hạn =>
BKT'140
- Phải trả nhà cung cấp là ngắn hạn
22Lợi nhuận hoạt
động thuần sau thuế
- Thuế thu nhập DN: 0.2 => Xem báo cáo thuyết minh khoảng từ stt 21 trở đi
23Dòng tiền hoạt
24Đầu tư vốn vào
hoạt động
25Dòng tiền tự do
26Giá trị thị trường
27Giá trị kinh tế gia
NOWC = Tổng tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động kinh
doanh - Tổng nợ ngắn hạng không chịu lãi
= (Tiền + Phải thu + Tồn Kho) – ( Phải trả nhà cung cấp + Phải
trả khác)NOWC = (BKT 110 + BKT 130 + BKT 140) - (BKT 311 + BKT
319)NOPAT = EBIT * (1 - Thuế suất)OCF = NOPAT + Khấu hao
- Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
FCF = OCF - Đầu tư vốn vào hoạt động
MVA = Là khoản chênh lệch giữa giá trị thị trường của vốn chủ
sở hữu (ME) và giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trong bảng cân
đối tài sản
- MVA = ME - Vốn chủ sở hữu
EVA = NOPAT - (Tổng vốn hoạt động do nhà đầu tư cung cấp *
Chi phí vốn sau thuế)EVA = [ Lãi ròng – (Vốn chủ sở hữu * chi phí sử dụng vốn chủ sở
Trang 8Mô hình phân tích
hiệu quả kinh tế xã
hội
- V: Tổng chi phí nhân công = Tổng Lương của công ty + Bảo hiểm trong BTM
- VA: Tổng giá trị kinh tế giá tăng trong năm
- VA = Nhân công + Lãi vay + Thuế + Lợi nhuận ròng
- T: Tổng thuế nộp
- P: Lãi suất trước lãi sau thuế
- A: Tổng tài sản
- ES: Gía trị năng suất lao động
- L: Số lao động trong năm
- Thuế suất 10%
- VA tính bằng cách tìm thuế GTGT phải nộp (tìm trong thuyết minhBCTC) chia cho 10% ( chỉ đúng trong trường hợp không có giá trị đầu tư vì nếu có sẽ được khấu trừ thuế) , số lượng lao động trong thuyết minh BCTC trang 9
=> BC dòng tiền trong năm không hoạt động đầu tư = Thuế theo BC / 10%
29Mô hình phân tích
hiệu quả tài chính
𝐸𝑆 = 𝑉
𝐿 +
𝑃 𝐿
Trang 9X1= TS lưu động/ tổng TS'- X1= BKT 100 / BKT 270
- Khi làm bài tập Thầy cho là TS lưu động = Tổng tài sản ngắn hạn
X2 = LN giữ lại / tổng tài sản
=
X3 =X4 = giá thị trường của vốn chủ sở hữu/ giá trị sổ sách-
=
- Giá thị trường của vốn chủ sở hữu = Giá
đóng của * Số cổ phần
X5 = Tổng doanh thu ròng/ tổng tài sản = TAT
- Tổng doanh thu ròng = 10 + 21 +31=
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dv + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác ( BCKQHDKD)
31Sản lượng hòa vốn - Tổng chi phí BB: Tổng chi phí bất biến =
Tổng chi phí cố định
32 Doanh thu hòa vốn
33 Doanh thu MT
9 ĐIỂM HÒA VỐN
Mô hình chỉ số Z
của Altman - đối
với DN đã cổ phần
Doanh thu HV= 𝑇 ô𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑖 𝐵𝐵
𝑇𝑦̉ 𝑙ệ 𝑠ố 𝑑ư đ𝑎 𝑚 𝑝ℎ𝑖 ̀
Doanh thu MT = 𝑇 ô𝑛𝑔 𝐶𝑃𝐵𝐵 + 𝐿𝑁𝑀𝑇
𝑇𝑦̉ 𝑙ệ 𝑠ố 𝑑ư đ𝑎 𝑚 𝑝ℎ𝑖 ̀
𝑁𝐼 ( 1 − 𝑑)𝑇𝐴
Trang 10- S: Doanh thu
- Q: Sản lượng
- P: Giá bán một sản phẩm
- C: Tổng chi phí
- F: Tổng chi phí bất biến
- V: Biến phí một sản phẩm
- Q*ll (sản phẩm): Sản lượng hòa vốn lời lỗ
- Q*tm: Sản lượng hòa vốn tiền mặt
- Q*tn: Sản lượng hòa vốn trả nợ
NQTN=SF:
Ngân quỹ dự trù trả nợ
40 Q*tn
12 HÒA VỐN TRẢ NỢ
10 HÒA VỐN LỜI LỖ
Trang 1142 DOL
- F (usd): Định phí => Biến quan trọng
- Tam giác là phần trăm thay đổi
- F lớn nhất ở công ty: Khấu hao, khấu hao phụ thuộc quy mô tài sản cố định, dài hạn, quá trình khấu hao
- Q (sản phẩm): Sản lượng kỳ vọng
- % ∆ S (…%): Doanh thu biến động
43 DFL
- EBIT = 0 là hòa vốn
=> Biến quan trọng nhất
- % ∆NI: Lợi nhuận ròng
44 DTL
45Lãi đơn
F = P (1 + n*r)
- P: Tổng số tiền gốc (số
tiền ban đầu bạn gửi)
- n: Số kỳ đoạn
- r: Lãi đơn
Là lãi được tính trên cơ sở vốn gốc, không tính lãi cho lãi kỳ đoạn trước nhập vào vốn gốc
46 Lãi kép - i: Lãi kép
-n: Số kỳ đoạn-
Là lãi được tính trên cơ sở vốn gốc
và cả lãi kỳ đoạn trước nhập vào vốn gốc
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
13 PHÂN TÍCH CÁC ĐÒN BẢY TÀI CHÍNH
14 LÃI ĐƠN - LÃI KÉP
Trang 12Chuyển từ lãi đơn,
danh nghĩa kỳ
đoạn này sang lãi
đơn, danh nghĩa kỳ
đoạn khác
- Lãi suất phát biểu không nói rõ thực hay ls danh nghĩa, nhưng có kỳ đoạn ghép lãi => Lãi danh nghĩa
VD: Nếu lãi suất danh nghĩa là 6%/ năm, thì
danh nghĩa của tháng 0,5%/tháng = (6%/năm)/12 tháng = 0,5%/ tháng
48
Chuyển từ lãi thực
kỳ đoạn này sang
lãi thực kỳ đoạn
khác
- Lãi suất phát biểu không nói rõ thực hay ls danh nghĩa,
49Chuyển từ lãi danh
nghĩa sang lãi thực
- Khi lãi suất phát biểu và kỳ đoạn ghép lãi cùng là một thì danh nghĩa và thực là giống nhau
-VD: Đề có 12%/năm ghép lãi theo tháng, tính theo quý => m2=3 vì 1 quý có 3 tháng
Theo tháng thì m2=1 vì kỳ ghép lãi đề cho
là theo tháng Theo 6 tháng thì m2=6 vì số
tháng trong 6 tháng
15 MỘT SỐ CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI LÃI SUẤT
- r1: Lãi danh nghĩa của kỳ đoạn ngắn
- r2: Lãi danh nghĩa của kỳ đoạn dài
- m: Số kỳ đoạn ngắn trong kỳ đoạn dài
- i1: Lãi suất thực của kỳ đoạn ngắn
- i2: Lãi suất thực của kỳ đoạn dài
- m: Số kỳ đoạn ngắn trong kỳ đoạn dài(Căn bậc là số thập phân, muốn % thì nhân 100)
- i: Lãi suất thực của kỳ đoạn cần tính
- r: Lãi danh nghĩa của kỳ đoạn phát biểu
- m1: Số lần ghép lãi trong kỳ đoạn phát biểu
- m2: Số lần ghép lãi trong kỳ đoạn cần tính
Trang 13Những yếu tố
quyết định mức lãi
suất
- DRP: Hệ số này phản ánh khả năng người phát hành chứng khoán không thanh toán tiền lãi và mệnh giá vốn vào thời điểm quy định với lượng tiền định trước
- i* dựa vào cung cầu về quyền sử dụng vốn
Nếu người đi vay tiền và ít người cho vay thì
cầu > cung giá tăng và ngược lại
- IP: Mỗi đồng tiền khác nhau sẽ có mức độ
lạm phát khác nhau Đối với đồng Vn thì IP
là biến quan trọng nhất
-LP Thanh khoản đo lường khả năng thanh toán của tài sản đó => TS có khả năng thanh toán càng cao và thời gian chi phí càng nhỏ
=> Tính thanh khoản cao => rủi ro thanh khoản thấp +> phần bù rủi ro thanh khoản thấp
- MRP: thời hạn càng dài thì rủi ro về đáo hạn sẽ càng lớn
51
irf - Lãi suất công
bố cho một chứng
khoán không có rủi
ro, thông thường
được lấy bằng lãi
suất công trái
irf = i* + IP
- irf: Lãi suất phi rủi ro hoặc là hệ số hoàn vốn không có rủi ro
- IP là hệ số lạm phát hay phần bù lạm phát,
IP bằng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng trung bình trong suốt vòng đời của chứng khoán Tỷ lệ
lạm phát tương lai không nhất thiết ngang bằng mức lạm phát hiện hành
- Lãi suất công trái nhà nước người ta gọi là lãi suất phi rủi ro
- I: Lãi suất thực mà bank phát biểu ra
- i*: Giá cả quyền sử dụng vốn hoặc lãi suất
cơ bản Hoặc còn gọi là lãi suất thực
- IP: Phần bù lạm phát
- DRP: Phần bù về rủi ro không thanh toán
do tổ chức phát hành chứng khoán, trái phiếu phá sản
- LP là hệ số rủi ro thanh khoản hay phần bù rủi ro thanh khoản
- MRP là hệ số rủi ro đáo hạn hay phần bù rủi ro đáo hạn là một khoản chi phí phản ánh rủi ro lãi suất
𝑖 = 𝑖∗+ 𝐼𝑃 + 𝐷𝑅𝑃 + 𝐿𝑃 + 𝑀𝑅𝑃
Trang 14Thời giá: Là quy đổi giá trị hiện tại về tương lai
Khi lãi suất khác 0 thì đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau có giá trị khác nhau Muốn
so sánh thì phải quy đổi cùng 1 thời điểm
53Thời giá của một số
- Tổng quát: (CT tính lãi kép)
- Đặc biệt ghép lãi m lần:
- Đặc biệt ghép lãi liên tục:
- F: ghi viết cách khác FV, Fn, Giá trị tương lai
- P: Giá trị hiện tại (viết tắt Pv)
- m: Số kỳ đoạn ngắn trong kỳ đoạn dài
- e = 2,7183
- Ghép lãi qua ngày, qua đêm là xem là ghép lãi liên tục rồi
- n: Kỳ đoạn (ký hiệu chữ nper)
- i hoặc k là lãi suất (Hàm rate hoặc irr)
- Quy ước trong excel: Dòng tiền đi từ 1 thì
type trong FV nhập 0 hoặc Dòng tiền đi đầu kỳ, Dòng tiền đi từ 0 thì FV/ type = 1 hoặc Dòng tiền đi cuối kỳ Dòng tiền ra nhập dấu
"-"
54Thời giá của một
chuỗi
- Fn: Thời giá của chuỗi tại thời điểm n
- Dòng tiền đi từ cuối kỳ t = 1
- Dòng tiền đi từ đầu kỳ t = 0
- Tại thời điểm 0: cuối thời điểm 0 đầu thời điểm 1
- Tại số 1: cuối thời điểm 1 đầu thời điểm 2
- At (pmt): Giá trị hàng năm
- A: Giá trị hàng kỳ hay viết tắt Pmt
- Điều kiện chuỗi đều là các giá trị bằng nhau phải liên tục
- VD về cách xài (n-1):
+ 1 tháng nhận lương 1 lần đầu kỳ: 0->12: