BÀI TẬP – BÀI GIẢI QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH – THẦY HỒ TIẾN DŨNGCHƯƠNG 7: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 1BÀI TẬP – BÀI GIẢI QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH – THẦY HỒ
TIẾN DŨNG CHƯƠNG 7: HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU
Câu 1: Anh chị hãy nêu tầm quan trọng của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) 1 Câu 2: Hãy phân tích 4 yêu cầu cơ bản của MRP 1 Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc một loại sản phẩm A, biết rằng A có 5 cấp, 6 gốc, 8 phát sinh Hãy cho số lượng chi tiết cấu thành sản phẩm A, thời gian phân phối của từng chi tiết cấu thành sản phẩm A, từ đó nêu tiến độ cung ứng 25 sản phẩm A 3 Câu 4: Theo sơ đồ cấu trúc sản phẩm ở câu 2 hãy kẻ bảng hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu ……… 5 Câu 5: Phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu khi có lượng tồn kho, cho ví dụ minh họa với loại hàng B, biết rằng B có 2 cấp, 1 gốc và 4 phát sinh 6 Câu 6: Phương pháp xác định kích thước lô hàng, cho ví dụ minh họa với số kỳ tính
……… 9
BÀI GIẢI Câu 1: Anh chị hãy nêu tầm quan trọng của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)
- Dựa vào MRP ước tính số lượng nguyên liệu thô và lên lịch giao hàng Đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu đúng thời điểm, khối lượng và giảm thời gian chờ đợi
- Giúp cho các doanh nghiệp thực hiện được công tác lập kế hoạch hết sức chính xác chặt chẽ và theo dõi các loại vật tư, nguyên liệu chính xác, nhanh chóng và thuận tiện hơn
- Giảm nhẹ các công việc tính toán hàng ngày và cập nhật thông tin thường xuyên, đảm bảo cung cấp đúng số lượng và thời điểm cần đáp ứng
- Giảm thiểu lượng dự trữ mà không làm ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng và phục
vụ khách hàng
- Nâng cao khả năng sử dụng một cách tối ưu các phương tiện vật chất và lao động
- Tạo sự thỏa mãn và niềm tin tưởng cho khách hàng
- Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ, thống nhất với nhau, phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của doanh nghiệp
- Tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 2Câu 2: Hãy phân tích 4 yêu cầu cơ bản của MRP
- Nắm vững lịch tiến độ sản xuất và kế hoạch sản xuất, vì lịch tiến độ và kế hoạch sản xuất tác động đến lượng nguyên vật liệu tiêu hao qua các thời kỳ
● Lịch tiến độ sản xuất sẽ khẳng định những loại sản phẩm gì sẽ được chế tạo, khi nào là chế tạo? vì vậy lịch tiến độ phải phù hợp với kế hoạch sản xuất
● Kế hoạch sx sẽ thiết lập những mục tiêu tổng quát về chủng loại sản phẩm sản xuất, khối lượng và thời gian sản xuất Kế hoạch sản xuất được xây dựng căn cứ vào các yếu tố tác động như:
Nhu cầu thị trường
o Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
o Sự biến động về tồn kho
o Công suất máy móc thiết bị
o Kỹ thuật công nghệ
o Khả năng về nguồn nhân lực
o Khả năng về tài chính
o Năng lực cạnh tranh
Quy trình thực hiện kế hoạch sx như sau:
- Tiến hành lập hóa đơn NVL, yêu cầu này cần có:
Bản vẽ thiết kế sp và bộ phận cấu thành sp hoàn chỉnh vì thiết kế sản phẩm quyết định mức tiêu hao NVL
Trang 3Chúng ta liệt kê số lượng những bộ phận chi tiết cấu thành, những chi tiết sản phẩm và từng nguyên vật liệu kết hợp với nhau để cấu thành nên từng loại sp
Ta phải vẽ được sơ đồ cấu trúc sp, nêu được từng bộ phận chi tiết cấu thành, từng nhóm linh kiện, từng chi tiết sp
- Các loại hoá đơn: hóa đơn bộ phận, chi tiết sp, hóa đơn sp điển hình, hóa đơn lắp ráp phụ
Phải đảm bảo tính chính xác trong báo cáo hàng tồn kho, đây là điều kiện cần thiết để hoạch định chính xác nhu cầu NVL và có chính sách tồn kho đúng đắn
- Cần nắm chắc những đơn mua hàng còn tồn tại
Khi có số liệu chính xác về số lượng đơn hàng đã thực hiện và số đơn hàng còn tồn tại, chúng ta mới có thể chuẩn bị tốt kế hoạch sản xuất và hoạch định tốt nhu cầu nguyên vật liệu
- Cần nắm chắc thời gian phân phối cho mỗi bộ phận cấu thành
Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc một loại sản phẩm A, biết rằng A có 5 cấp, 6 gốc,
8 phát sinh Hãy cho số lượng chi tiết cấu thành sản phẩm A, thời gian phân phối của từng chi tiết cấu thành sản phẩm A, từ đó nêu tiến độ cung ứng 25 sản phẩm A.
A (1)
K (2) L(3)
M (2) N(1)
Trang 4Sơ đồ trên có 5 cấp từ cấp 0 đến cấp 4.
Hàng gốc:A,B,C,D,G,K
Hàng phát sinh:E,F,M,N,H,I,J,L
Số lượng đơn vị các loại hàng để sản xuất A:
Hàng Tính toán Số lượng đơnvị
Cho thời gian phân phối các loại hàng như sau:
Thời gian phân
Ta xây dựng sơ đồ cấu trúc sản phẩm theo thời gian (Tuần)
Trang 5B (50)
F (50)
J (75)
D(75)
I (150)
N(100) G (50)
K(100)
M (200)
Để có 25A vào tuần thứ 9 thì phải lắp ráp 25A vào tuần thứ 8, muốn lắp ráp 25A vào tuần thứ 8 thì cần phải có 50B, 25C, và 75D vào tuần thứ 8
- Muốn có 50B vào tuần thứ 8 thì phải lắp ráp 50B vào tuần thứ 6, muốn lắp ráp 50B vào tuần thứ 6 thì cần phải có 100 E và 50F vào tuần thứ 6 Muốn vậy, phải đưa 100E đến vào tuần thứ 4 và 50 vào tuần thứ 5
- Để có 75D vào tuần thứ 8 thì phải lắp ráp 75 D vào tuần thứ 5, muốn lắp ráp 75D vào tuần thứ 5 thì cần phải có 150I và 75J vào tuần thứ 5 Muốn vậy, phải đưa 75J đến từ tuần thứ 4 và 150I vào tuần thứ 3
- Để có 25C vào tuần thứ 8 thì phải lắp ráp 25C vào tuần thứ 5, muốn lắp ráp 25C vào tuần thứ 5 thì cần phải có 25H và 50G vào tuần thứ 5 Như vậy, phải đưa 25H đến từ tuần 3 Muốn có 50G vào tuần thứ 5 thì phải lắp ráp 50G vào tuần thứ 4 Muốn vậy, phải đưa 150L và 100K đến vào tuần thứ 4 Để có 150L vào tuần thứ 4 thì phải đưa 150L vào tuần thứ 2 Để có 100K vào tuần thứ 4 thì phải lắp ráp 100K vào tuần thứ 3, muốn lắp ráp 100K vào tuần thứ 3 thì cần 100N và 200M Muốn vậy, phải đưa 100N vào tuần thứ 2 và 200M vào tuần thứ 1
Trang 6Câu 4: Theo sơ đồ cấu trúc sản phẩm ở câu 2 hãy kẻ bảng hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
TUẦN
1 2 3 4 5 6 7 8 9 phân phốiThời gian THÁNG
- Đưa đến 150
- Đưa đến 200
Trang 7N - Yêu cầu 100 1
- Đưa đến 100
Câu 5: Phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu khi có lượng tồn kho, cho ví dụ minh họa với loại hàng B, biết rằng B có 2 cấp, 1 gốc và 4 phát sinh.
B (1)
Sơ đồ trên có 2 cấp từ cấp 0 đến cấp 1
Hàng gốc: B
Hàng phát sinh: X,Y,Z,W
Số lượng đơn vị các loại hàng để sản xuất 5B:
Số lượng đơn vị
Thời gian phân phối và tồn kho các loại hàng như sau:
Ta xây dựng sơ đồ cấu trúc sản phẩm theo thời gian (Tuần)
Trang 8X (10)
Y (25)
B (5)
Z (15)
W (10)
Theo những dữ liệu trên, chúng ta có bảng hoạch định nguyên vật liệu như sau:
Trang 93 NR 5
5 NĐ 7
5 NĐ 5
Câu 6: Phương pháp xác định kích thước lô hàng, cho ví dụ minh họa với số
kỳ tính toán 8 tuần
Công ty có nhu cầu đặt hàng nguyên vật liệu A qua 8 tuần theo bảng sau:
Trang 10NC 400 1100 900 360 600 900 800 700
ĐĐ
Biết:
- Nhu cầu bình quân 1 tuần: 720.000
- Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng: 100.000 VNĐ
- Chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng trong tuần 100 VNĐ
- Lượng tồn kho kỳ trước chuyển sang là 400 Cái
Mô hình 1: " Lot of Lot"
Lượng đưa đến của kỳ trước bằng với nhu cầu kỳ sau:
Chi phí đặt hàng =7* 100.000 = 700.000 VNĐ
Chi phí tồn trữ =0* 100 = 0 VNĐ
Mô hình 2: Cân đối từng thời kỳ bộ phận
Ghép nhu cầu qua các tuần sao cho chi phí đặt hàng bằng hoặc xấp chỉ với chi phí tồn trữ
Trang 11- Kết hợp tuần thứ 2:
Số lần đặt hàng 1
Chi phí đặt hàng = 1* 100.000 = 100.000 VNĐ
Chi phí tồn trữ = 0 * 100 = 0 VNĐ
- Kết hợp tuần thứ 2,3:
Số lần đặt hàng 1
Chi phí đặt hàng = 1* 100000 = 100.000 VNĐ
Chi phí tồn trữ = 900 * 100 = 90.000 VNĐ
Như vậy, lần đặt đầu tiên với số lượng: 2000 Tổng chi phí là 190000
=> Ghép tiếp tục để tìm lượng đặt hàng lần thứ 2:
Kết hợp tuần thứ 4:
Trang 12Số lần đặt hàng 1
Chi phí đặt hàng = 1* 100000 =100.000 VNĐ
Kết hợp tuần thứ 4,5:
Số lần đặt hàng 1
Chi phí đặt hàng = 1* 100000 =100.000 VNĐ
Chi phí tồn trữ = 600 * 100 =60.000 VNĐ
Như vậy, lần đặt thứ 2 với số lượng: 960 Tổng chi phí là 160.000 VNĐ
Cuối cùng, đặt kết hợp tuần 6,7,8 do đã kết kì
Số lần đặt hàng 1
Chi phí đặt hàng = 1* 100000 =100.000 VNĐ
Chi phí tồn trữ = 2200 * 100 =220.000 VNĐ
=>Tổng Chi phí theo mô hình cân đối là:190.000+160.000+320.000=670.000 VNĐ
Mô hình 3: Kỹ thuật sử dụng mô hình EOQ
Trang 13D= 720
H= 100
Q*= 1200
Chi phí phát sinh
Chi phí đặt hàng =5*100.000 = 500.000 VNĐ
Chi phí tồn trữ =2900*100 = 290.000 VNĐ
Vậy nên chọn phương pháp đặt hàng theo mô hình cân đối từng thời kỳ bộ phận vì có chi phí thấp nhất