1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI TẬP BÀI GIẢI QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH – THẦY HỒ TIẾN DŨNG CHƯƠNG HÀNG TỒN KHO

16 578 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH – THẦY HỒ TIẾN DŨNGCHƯƠNG HÀNG TỒN KHO

Trang 1

BÀI TẬP QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH – THẦY HỒ TIẾN DŨNG

CHƯƠNG HÀNG TỒN KHO

Câu 1: Khái niệm, phân loại, chức năng hàng tồn kho Hàng tồn kho nhiều tốt hay ít tốt?

1

Câu 2: Điểm khác nhau giữa các mô hình tồn kho 2

Câu 3: Doanh thu thực tế của một đại lý bia được tổng kết từ năm 2005 đến 2010 cho ở bảng sau, anh (chị) sử dụng phương pháp dự báo theo đường xu hướng để dự báo doanh thu từng loại mặt hàng năm 2025 4

Câu 4: Trình bày mô hình tồn kho EOQ, cho ví dụ minh họa 5

Câu 5: ROP là gì? ROP để làm gì? Cho ví dụ minh họa 6

Câu 6: Trình bày mô hình tồn kho POQ, cho ví dụ minh họa 7

Câu 7: Trình bày mô hình tồn kho BOQ, cho ví dụ minh họa 8

Câu 8: Trình bày mô hình tồn kho QD cho ví dụ minh họa với 7 mức khấu trừ cần tính toán chi phí 8

Câu 9: Trình bày mô hình tồn kho xác suất, cho ví dụ minh họa 12

Câu 10: Mối quan hệ giữa dự báo và quản trị hàng tồn kho 14

BÀI GIẢI Câu 1: Khái niệm, phân loại, chức năng hàng tồn kho Hàng tồn kho nhiều tốt hay ít tốt?

- Khái niệm hàng tồn kho:

Hàng tồn kho là tổng hợp tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu trước mắt hoặc tương lai Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, sp dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm chưa tiêu thụ

- Phân loại hàng tồn kho:

Có nhiều kỹ thuật để phân loại hàng tồn kho, tuy nhiên kỹ thuật phân tích ABC là kỹ thuật tương đối phổ biến nhất Theo kỹ thuật này người ta chia hàng tồn kho thành 3 loại:

● Loại A: chiếm khoảng 15% về số lượng nhưng chiếm đến 80% giá trị của toàn bộ sản lượng hàng hóa Do hàng tồn kho loại A có giá trị cao nên nhà quản trị cần kiểm soát chặt chẽ loại này bằng cách nắm vững các báo cáo tồn kho hàng tháng

● Loại B: chiếm khoảng 30% số lượng hàng tồn kho và giá trị của nó chiếm khoảng 15%

Trang 2

● Loại C: tuy nhiên chỉ chiếm 5% giá trị hàng hóa nhưng số chủng loại lên đến 55%.

Do hàng tồn kho loại C có giá trị thấp nên việc kiểm soát có thể linh hoạt hơn và

dự trữ an toàn nhiều hơn, kích thước lô hàng có thể lớn hơn để ngăn ngừa sự thiếu hụt

- Chức năng hàng tồn kho:

Hàng tồn kho có nhiều chức năng quan trọng, những chức năng này góp phần làm cho hoạt động sản xuất và điều hành doanh nghiệp uyển chuyển và linh hoạt Hàng tồn kho có những chức năng cơ bản sau:

● Chức năng liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:

Đây là chức năng cơ bản của của hàng tồn kho Khi cung và cầu không cân đối thì việc duy trì hàng tồn kho là cần thiết để quá trình sản xuất đều đặn,

● Ngăn ngừa tác động của lạm phát:

Đối với 1 nền kinh tế không ổn định thì người ta thấy rằng đầu tư vào hàng tồn kho

sẽ có lợi hơn đem tiền gửi ngân hàng

● Chức năng khấu trừ theo số lượng:

Khi doanh nghiệp đầu tư vào hàng tồn kho, sẽ mua với số lượng lớn và được hưởng một tỷ lệ giảm giá gọi là khấu trừ theo số lượng

● Duy trì sự độc lập của các hoạt động:

Với lượng dự trữ từ hàng tồn kho, một bộ phận hay công đoạn sản xuất sẽ linh động hơn trong hoạt động của mình Thời gian chế biến nguyên vật liệu tại các công đoạn không giống nhau, vì vậy, nếu công đoạn nào đó có hàng tồn kho dự trữ riêng thì công đoạn đó sẽ ít bị phụ thuộc vào công đoạn trước đó

● Đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu sản phẩm:

Nhu cầu thường hay đổi theo thời gian và không được dự báo một cách đầy đủ do

đó phải duy trì lượng lượng tồn kho dự trữ an toàn

● Tạo sự linh hoạt cho điều độ sản xuất

Tồn kho cho khách hoạch định sản xuất dễ dàng hơn và chi phí vận hành thấp hương thì sản xuất với quy mô lớn hơn

Câu 2: Điểm khác nhau giữa các mô hình tồn kho

Mô hình lượng đặt hàng

kinh tế cơ bản - EOQ

Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất

- POQ

Mô hình lượng đặt hàng

để lại

-Mô hình khấu trừ theo số lượng

- QĐ

Mô hình xác suất với thời gian phân phối không đổi

Trang 3

BOQ Khác

nhau

Dùng ứng dụng rộng rãi trong

các tổ chức vì tính đơn giản và

dễ sử dụng của mô hình

Mô hình được xây dựng trên giả định toàn bộ lượng của một đơn vị hàng được nhận đủ trong một chuyến hàng

Đề cập đến vấn

đề có hao hụt trong tồn kho

Đề cập đến vấn đề giảm giá hàng hóa khi khách hàng mua hàng hóa với

số lượng lớn

Đề cập đến vấn

đề nhu cầu cả năm không chắc chắn mức

độ đáp ứng nhu cầu có quan hệ với xác suất xảy ra

Giả

thiết

- Nhu cầu cả năm biết

trước và không thay đổi.

- Phải biết trước chu kỳ

đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn

và không thay đổi.

- Lượng hàng của một

đơn hàng được thực hiện trong

một chuyến hàng ở một thời

điểm đã định trước.

- Sự thiếu hụt trong tồn

kho hoàn toàn không xảy ra

nếu như đơn đặt hàng thực

hiện đúng thời gian.

- Không tiến hành khấu

trừ theo sản lượng.

- Duy nhất chỉ có 2 loại

chi phí là chi phí đặt hàng và

chi phí tồn trữ.

- Toàn bộ lượng của một đơn

vị hàng được nhận

đủ trong một chuyến hàng

ự hao hụt tồn kho

Dùng điều chỉnh Q*

Sau đó ta tình được chi phí

TC và chọn lượng đặt hàng tối ưu

- Nhu cầu có quan

hệ với xác suất xảy ra

Cách

dùng

Tối thiểu hóa chi phí đặt hàng

cũng như lưu kho.

Phù hợp với các doanh nghiệp tự sản xuất vật tư, vừa sản xuất vừa bán

Dự trữ thiếu

Có thể giả định cho tổng chi phí mới từ

đó đưa ra quyết định chọn tối ưu

Tính được chi phí thiếu hụt từ

đó duy trì lượng tồn kho

an toàn.

Ưu

điểm

khi sử

dụng

- Tỷ lệ nhu cầu gần như cố

định và xác định.

- Thời gian từ khi đặt hàng đến

khi nhận hàng là không đổi và

được xác định trước.

- Không cho phép có hiện

tượng thiếu hụt hàng

Hạng mục sản phẩm chỉ là

chủng loại đơn nhất

Thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người đặt hàng

Điểm khác biệt với EOQ là hàng được đưa nhiều chuyến

Trang 4

Câu 3: Doanh thu thực tế của một đại lý bia được tổng kết từ năm 2005 đến

2010 cho ở bảng sau, anh (chị) sử dụng phương pháp dự báo theo đường xu hướng để dự báo doanh thu từng loại mặt hàng năm 2025

Năm

Doanh thu (tỷ đồng) Sài Gòn Heneiken Tiger

Doanh thu: tỷ đồng

Doanh thu (tỷ đồng)

• Bia Sài Gòn:

XTB =7; YTB =192,43; b=1,96; a=184,57 => y=1,96x+184,57

• Bia Heneiken:

XTB =7; YTB =192,29; b=3,07; a=180,00 => y=3,07x+180,00

Trang 5

• Bia Tiger:

XTB =7; YTB =75,43; b=2,25; a=66,43 => y=2,25x+66,43

Dự báo doanh thu năm 2025 (n=21)

Đơn vị tính: tỷ đồng

Thời gian

(x)

Doanh thu của Bia Sài Gòn (y)

Doanh thu của Bia Heneiken (y)

Doanh thu của Tiger (y)

Câu 4: Trình bày mô hình tồn kho EOQ, cho ví dụ minh họa

Đây là mô hình ứng dụng rộng rãi trong các tổ chức vì tính đơn giản và dễ sử dụng của

mô hình Mô hình này được xây dựng dựa trên 6 giả thuyết cơ bản:

● Nhu cầu cả năm biết trước và không thay đổi

● Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổi

● Lượng hàng của một đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng ở một thời điểm đã định trước

● Sự thiếu hụt trong tồn kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn đặt hàng thực hiện đúng thời gian

● Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng

● Duy nhất chỉ có 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ

Với 6 giả thuyết trên, mô hình này đưa ra công thức tinh toán sản lượng đơn hàng tối ưu của mỗi đơn hàng (ký hiệu Q*) và tổng chi phí tồn kho tối thiểu ( ký hiệu C*)

Q* = √2 SD H

C* = D

Q¿S+ Q¿

Trong đó:

D: nhu cầu nguyên vật liệu cả năm

S: Chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng

H: chi phí tồn trữ cho một đơn vị sản xuất trong một năm

Mô hình này còn có những đại lượng sau:

Trang 6

● Số đơn đặt hàng trong năm (Đh): là tỷ số giữa nhu cầu cả năm (D) với lượng đặt hàng tối ưu (Q*)

● Chu kỳ đặt hàng (T) là khoảng cách thời gian giữa 2 lần đặt hàng kế tiếp nhau, được tính bằng cách lấy tổng số ngày làm việc bình quân trong năm (N) chia cho

số đơn đặt hàng (Đh)

● Nhu cầu bình quân một ngày đêm (d): là tỷ số giữa nhu cầu cả năm (D) với số ngày làm việc bình quân trong năm (N)

● Điểm đặt hàng lại (ROP): là lượng tồn kho tối thiểu cần thiết ở thời điểm đặt hàng ROP được xác định trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng nhưng không nhận được hàng ngày, nghĩa là thời gian đặt hàng không trùng khớp với thời điểm nhận hàng

ROP = dL

L: là thời gian phân phối

Ví dụ 1: Tại 1 DN kinh doanh BỘT MÌ, nhu cầu cả năm là 2.000 tấn, chi phí đặt hàng

cho mỗi đơn hàng là 200.000, chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng trong 1 năm là

10.000đ DN hoạt động 250 ngày trong năm

Vậy lượng đặt hàng tối ưu là:

Q* = √2 SD H = √2∗2000∗20000010000 = 283 tấn

Số đơn đặt hàng trong năm: Đh = Q D¿ = 2000283 = 7 đơn hàng

Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng: T = 2507 = 36 ngày

Tổng chi phí C* = D

Q¿S+ Q

¿

2 H = 2000283 * 200.000 + 2832 * 10.000 = 2.828.428 đ

Câu 5: ROP là gì? ROP để làm gì? Cho ví dụ minh họa

ROP (điểm đặt hàng lại): là lượng tồn kho tối thiểu cần thiết ở thời điểm đặt hàng ROP được xác định trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng nhưng không nhận được hàng ngay, nghĩa là thời điểm đặt hàng không trùng với thời điểm nhận hàng

ROP = d* L

Trang 7

Trong đó:

d là Nhu cầu bình quân một ngày đêm: là tỷ số giữa nhu cầu cả năm (D) với số ngày làm việc bình quân trong năm (N)

L là thời gian phân phối, là khoảng cách từ thời điểm đặt hàng đến điểm nhận hàng

ROP dùng để xác định lượng hàng tồn kho tối thiểu để hoạt động của công ty diễn ra liên tục

Ví dụ 2: Tiếp tục ví dụ trên biết rằng thời gian từ lúc đặt hàng từ nhà máy bột mì đến khi

giao hàng tại công ty là 2 ngày

d = D/ N = 2.000/ 250 = 8 tấn/ngày

L: Thời gian phân phối từ cửa hàng tới DN là 2 ngày

ROP = 8*2 = 16 tấn

=> Để DN hoạt động liên tục tại mức bột mì tồn kho là 16 tấn DN phải tiến hành tái đặt hàng.

Câu 6: Trình bày mô hình tồn kho POQ, cho ví dụ minh họa

Mô hình được xây dựng trên giả định toàn bộ lượng của một đơn vị hàng được nhận đủ trong một chuyến hàng Mô hình POQ đề cập đến trường hợp doanh nghiệp sẽ nhận được hàng dần dần trong một thời gian nhất định Trong mô hình này, chúng ta có thể tính được sản lượng đơn hàng tối ưu (Q*) và chi phí tối thiểu (C*) theo công thức sau:

Q* =

H (1− 2 SD d

p)

C* = Q

¿

2 H (1−d

p) + Q D¿ S

d : nhu cầu bình quân 1 ngày đêm

p : mức sản xuất bình quân 1 ngày đêm

Ví dụ 3: Theo số liệu ở vd1, biết thêm mức sản xuất 1 ngày đêm p = 9 tấn

d = N D = 2000250 = 8 tấn

Trang 8

Q* =

H (1− 2 SD d

p)

=

√2∗200.000∗2000100.00(1−8

9)

= 848,5 tấn

C* = Q

¿

2 H (1−d

p) + Q D¿ S = 848.52 10.000 (1−8

9) + 848.52000 200.000 = 942.809 đ

Câu 7: Trình bày mô hình tồn kho BOQ, cho ví dụ minh họa

Đây là mô hình đề cập đến vấn đề có hao hụt trong tồn kho Ở đây Q* và lượng tồn kho sẵn có Q1*, lượng hàng tồn kho để lại Q2* được tính theo công thức sau:

Q* = Q1* + Q2*

Q1* = Q* B

H+ B

Q* = √2 SD H (

H +B

B )

Trong đó:

- Q*: Sản lượng đơn hàng tối ưu

- Q1*: Lượng hàng tồn kho sẵn có

- Q2*: Lượng hàng tồn kho để lại

- H: Chi phí tồn trữ tính cho một đơn vị sản phẩm trong một năm

- B: Chi phí cho một đơn vị hàng tồn kho để lại hàng năm

Ví dụ 4: Theo số liệu ở vd1, biết thêm B = 60 000đ

Q* = √2 SD H (

H +B

B ) = √2∗200000∗200010 000 (

10000+60000

60000 ) = 305.5 tấn Q1* = Q* B

H+ B = 305.5 10000+ 6000060000 = 261,9 tấn

Q* = Q1* + Q2* => Q2* = 305.5 – 261.9 = 43.6 tấn

Câu 8: Trình bày mô hình tồn kho QD cho ví dụ minh họa với 7 mức khấu trừ cần tính toán chi phí

+ Mô hình tồn kho QD

Trang 9

Mô hình trong kho QD là mô hình đề cập đến vấn đề giảm giá hàng hóa khi khách hàng mua hàng hóa với số lượng lớn Mô hình này được tiến hành qua các bước:

- Xác định Q* từng bước:

Trong đó:

Q*: Sản lượng đơn hàng tối ưu

D: Nhu cầu nguyên vật liệu cả năm

S: Chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng

I: Tỷ lệ chi phí tồn trữ hàng năm so với giá đơn vị sản phẩm

P: Giá đơn vị sản phẩm

- Điều chỉnh Q*:

- Nếu Q* nằm trong mức khấu trừ thì giữ nguyên

- Nếu Q* thấp hơn mức thấp nhất của mức khấu trừ thì chuyển Q* lên thành mức thấp nhất của mức khấu trừ

- Nếu Q* cao hơn mức cao nhất của mức khấu trừ thì bỏ Q* của mức này

- Tính tổng chi phí (TC) của mô hình và chọn lượng đặt hàng tối ưu của mỗi đơn hàng (Q**) có tổng chi phí thấp nhất

Đường tổng chi phí bây giờ có dạng hình chữ U Mỗi đường chi phí tương ứng với một mức giá được chỉ ra trong đồ thị dưới đây:

Trang 10

Đồ thị Đường tổng chi phí theo mô hình QD

Ví dụ:Một doanh nghiệp cung cấp vải với bảng khấu trừ sau đây:

Mức khấu trừ (mét) Tỷ lệ khấutrừ Đơn giá

Biết D = 2000 mét, chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng là 90.000 đồng, tỷ lệ chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị sản phẩm trong 1 năm là 10%.

Số ngày hoạt động trong

Ta có:

Mức khấu

trừ Tỷ lệ khấu trừ Đơn giá (đồng) Q* từng mức Q* điều chỉnh TC Q* sau điều chỉnh

Trang 11

201-300 5% 114.000 177,70 201,00 230.041

Tính tổng chi phí cho từng mức Q* sau khi điều chỉnh:

TC2= Q

¿

2 I P + Q D¿ S + DP = 174,962 * 0.1 * 117.600 + 174,962000 * 90.000 + 2000 *

117.600

TC2=237.258 ngàn đồng

TC3= Q2¿ I P + Q D¿ S + DP = 2012 * 0.1 * 114.000 + 2000201 * 90.000 + 2000 * 114.000 TC3=230.041 ngàn đồng

TC4= Q

¿

2 I P + Q D¿ S + DP = 3012 * 0.1 * 108.000 + 2000301 * 90.000 + 2000 * 108.000 TC4=218.223 ngàn đồng

TC5= Q

¿

2 I P + Q D¿ S + DP = 4012 * 0.1 * 105.600 + 2000401 * 90.000 + 2000 * 105.600 TC5= 213.766 ngàn đồng

TC6= Q

¿

2 I P + Q D¿ S + DP = 5012 * 0.1 * 102.000 + 2000501 * 90.000 + 2000 * 102.000 TC6=206.914 ngàn đồng

TC7= Q

¿

2 I P + Q D¿ S + DP = 6012 * 0.1 * 98.400 + 2000601 * 90.000 + 2000 * 98.400

TC7=200.056 ngàn đồng

Trang 12

TC8= Q¿

2 I P + D

Q¿ S + DP = 7012 * 0.1 * 96.000 + 2000601 * 90.000 + 2000 * 96.000 TC8=195.622 ngàn đồng

TC9= Q

¿

2 I P + Q D¿ S + DP = 10012 * 0.1 * 90.000 + 2000601 * 90.000 + 2000 * 90.000 TC9=184.684 ngàn đồng

Vậy chọn Q** = 1001

Trang 13

Câu 9: Trình bày mô hình tồn kho xác suất, cho ví dụ minh họa

+ Mô hình tồn kho xác suất với thời gian phân phối không đổi

Mô hình này đề cập đến vấn đề nhu cầu cả năm không chắc chắn Mức độ đáp ứng nhu cầu có quan hệ với xác suất xảy ra Ví dụ mức độ đáp ứng nhu cầu là 99 % thì xác suất thiếu hụt có thể xảy ra là 15% Để giảm bớt khả năng thiếu hụt này là duy trì một lượng tồn kho tăng thêm gọi là lượng tồn kho an toàn (B), về thực chất tăng thêm lượng tồn kho

an toàn là thay đổi điểm đặt hàng lại (ROPb)

Trong đó:

- ROPb: Thay đổi điểm đặt hàng lại

- B: Lượng tồn kho an toàn

+ Cách xác định ROPb và B ta tiến hành qua các bước:

- Xác định ROP theo công thức sau, thường là điểm có xác suất xảy ra lớn nhất

- Tính lượng tồn kho an toàn (B) và lượng thiếu hụt ở từng mức (Qh)

- Tính chi phí tồn kho tăng thêm ở từng mức (Ct) bằng công thức:

- Tính chi phí xảy ra thiếu hụt từng mức (Cth) bằng công thức:

Trong đó:

Qh: Lượng thiếu hụt ở từng mức

Cth: Chi phí xảy ra thiếu hụt từng mức

Pth: Xác suất xảy ra thiết hụt ở từng mức

cpth: Chi phí thiếu hụt tính cho 1 đơn vị hàng tồn kho

Đh: Số đơn hàng trong năm (số lần thiếu hụt)

- Tính tổng chi phí tăng thêm ở từng mức (TCt):

Trang 14

- Chọn mức ROPb và B có TCt thấp nhất.

+ Ví dụ minh họa:

Quan sát số đơn vị sản phẩm trong kho của một đơn vị sản xuất bánh kẹo, người ta thấy rằng xác suất xảy ra như sau:

Xác định lại điểm đặt hàng theo mô hình xác suất với thời gian phân phối không đổi

Chi phí tồn trữ: 6.000đ/đvsp/năm

Chi phí xảy ra thiếu hụt: 11.000đ/đvsp

Điểm đặt hàng lại: ROP=120 sp

Có 10 đơn hàng trong năm

Ta có:

Số

đơn vị

sản

phẩm

Xác

suất

xảy

Số đơn vị thiếu hụt (T)

Chi phí tồn trữ tăng thêm (đ)

Tổng chi phí thiếu

120 0,3

120-120=0

140-120=20

0

(20*0,2*11.000) +(30*0,1*11.000) +(60*0,1**11.000) +(70*0,1**11.000) +(80*0,1*11.000)

=3.080.000

3.080.000

150-120=30 180-120=60 190-120=70 200-120=80

140 0,2

140-120=20

150-140=10

20*6.00 0=120.0 00

(10*0,1**11.000) +(40*0,1*11.000) +(50*0,1*11.000) +(60*0,1*11.000)

=1.760.000

1.880.000

180-140=40 190-140=50 200-140=60

Ngày đăng: 19/09/2021, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w