Đúng – Sai giải thích 1 Thu nhập lần đầu của người lao động bao gồm phụ cáp và làm thêm giờ 2 GO của doanh nghiệp có thể được đo lường bằng đơn vị giá trị hoặc đơn vị hiện vật 3 Chi phí mua sắm TSCĐ trong kỳ được tính vào GO của DN 4 Chi phí trung gian của DN bao gồm tiền thưởng cho công nhân 5 Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được tính vào chi phí khấu hao TSCĐ của DN Chương 1 Những vấn đề chung về thống kê kinh doanh 1 Việc xác định tổng thể thống kê là nhằm xem xét nó là loại tổng thể gì, đồng chất.
Trang 1Đúng – Sai giải thích
1 Thu nhập lần đầu của người lao động bao gồm phụ cáp và làm thêm giờ
2 GO của doanh nghiệp có thể được đo lường bằng đơn vị giá trị hoặc đơn vị hiện vật
3 Chi phí mua sắm TSCĐ trong kỳ được tính vào GO của DN
4 Chi phí trung gian của DN bao gồm tiền thưởng cho công nhân
5 Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được tính vào chi phí khấu hao TSCĐ của DN
Chương 1: Những vấn đề chung về thống kê kinh doanh
1 Việc xác định tổng thể thống kê là nhằm xem xét nó là loại tổng thể gì, đồng chất hay không đồng chất.
Sai: Xác định tổng thể thống kê để có được những đánh giá nhận xét chung về các đơn vị, phần tử cấu thành cần được quan sát
- nó không chỉ là việc xem xét tổng thể thuộc loại gì: đồng chất hay không
3 Tiêu thức thay phiên vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu thức số lượng
Sai: Tiêu thức thay phiên là tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là: Nam – Nữ, hoặc tiêu thức số lượng, ví dụ: Số dư khi chia một số cho 2 chỉ
có hai biểu hiện là 0 – 1 chứ không thể đồng thời vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu
thức số lượng được
4 Thang đo thứ bậc dùng để đo tiêu thức số lượng
Trang 2Sai: Thang đo thứ bậc là thang đo mà biểu hiện của dữ liệu có sự hơn kém, khác biệt về thứ bậc, nó được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính Vì tính chất không biểu
hiện trực tiếp ra bằng con số cụ thể được của các tiêu thức thuộc tính, nên để có thể sosánh, người ta phải sử dụng thứ bậc để so sánh
5 Dân số Việt Nam vào 0h ngày 1/4/1999 vào khoảng 96 triệu người là một tiêu thức thống kê
Sai: Nếu coi tổng thể là Việt Nam thì “dân số Việt Nam vào ngày 1/4/1999 vào khoảng
96 triệu người” là một chỉ tiêu thống kê vì nó là con số (96 triệu) chỉ mặt lượng gắn với mặt chất của hiện tượng số lớn (dân số) trong điều kiện không gian (Việt Nam) và thời gian cụ thể (1/4/1999)
6. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể
Sai: Chỉ tiêu thống kê là những con số phản ánh mặt lượng gắn liền với mặt chất của hiện tượng số lớn trong điều kiện không gian, thời gian cụ thể, tức là nó xem
xét đặc điểm của một hiện tượng số lớn
Tiêu thức thống kê mới phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để
nghiên cứu
7 Tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu thức thuộc tính.
Sai: Tiêu thức thay phiên là tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là: Nam – Nữ, hoặc tiêu thức số lượng, ví dụ: Số dư khi chia một số cho 2
chỉ có hai biểu hiện là 0 – 1 Vậy không thể nói “tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêuthức thuộc tính”
8. Mục đích của xác định tổng thể thống kê là tìm các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Sai: Xác định tổng thể thống kê để có được những đánh giá nhận xét chung về các đơn vị, phần tử cấu thành cần được quan sát, nó không chỉ là việc tìm ra các đặc
điểm của đối tượng nghiên cứu mà còn là những công việc như phân tích các đặc điểm
Trang 3bằng các phương pháp như hồi quy tương quan, chỉ số,… qua đó đưa ra xu hướng pháttriển và dự báo,…
9 Thời điểm điều tra là thời điểm mà nhân viên tiến hành điều tra
Sai: Thời điểm điều tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phải thu thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó Ví dụ, bảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp ngày 31/12/2012, có nghĩa là số liệu lấy lên bảng cân đối kếtoán được lấy tại thời điểm ngày 31/12/2012 chứ không phải thời điểm mà người lậpbảng cân đối tiến hành điều tra
Chương 2: Các phương pháp thống kê trong quản trị kinh doanh
10 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính và số lượng khác nhau về cách biểu hiện
(Tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng khác nhau về hình thức biểu hiện)
Đúng: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (một số) tiêu thức để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau
Theo tiêu thức số lượng, các đơn vị sẽ được biểu hiện bằng các con số cụ thể Theo tiêu thức thuộc tính, các đơn vị sẽ biểu hiện bằng loại hoặc chất của đơn vị, không trực tiếp bằng các con số.
11. Sau khi phân tổ hiện tượng theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị trong cùng
ý nghĩa để tổng hợp và xử lý thông tin
12. Khi phân tổ thống kê đối với các hiện tượng biến liên tục thì tùy điều kiện tài
liệu có thể phân tổ có hoặc không có khoảng cách tổ.
Trang 4Sai: Đối với các hiện tượng biến liên tục, rất khó để có thể tách biệt các hiện tượng ra để lập các tổ không có khoảng cách tổ Ví dụ, khi phân tổ về tỷ lệ hộ nghèo
của một địa phương, để phân tổ không có khoảng cách tổ, sẽ phải liệt kê tất cả các khảnăng về tỷ lệ hộ nghèo, như vậy số tổ sẽ rất lớn và gây khó khăn cho công việc xử lýthông tin trên dãy số phân phối Vì vậy, đối với các biến liên tục, người ta thường phân
tổ có khoảng cách tổ.
13 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, các lượng biến luôn có biểu hiện khác nhau
Sai: Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính sẽ cho kết quả là các tổ khác nhau, các phần tử ở các tổ khác nhau sẽ có biểu hiện khác nhau nhưng các phần tử trong cùng một
tổ phải có biểu hiện giống hoặc gần giống nhau theo tiêu thức phân tổ Có như vậy thìviệc phân tổ thống kê mới thể hiện được ý nghĩa của nó trong xử lý thông tin phục vụcho phân tích (vì nếu các phần tử trong cùng tổ mà còn khác nhau thì tiêu thức phân tổkhông còn ý nghĩa gì)
14 Khi phân tổ tiêu thức số lượng luôn luôn dùng phân tổ có khoảng cách tổ.
Sai: Khi lượng biến của tiêu thức có sự thay đổi ít, tức là sự biến thiên về mặt lượng giữa các đơn vị không chênh lệch nhiều lắm, biến động rời rạc và số lượng các
biến ít, như số người trong gia đình, số máy một công nhân sản xuất,… thì có thể đểmỗi lượng biến hình thành một tổ, khi đó ta có phân tổ theo tiêu thức số lượng không cókhoảng cách tổ
15 Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng trong tổng hợp thống kê, nhưng không có tác dụng trọng phân tích thống kê.
Sai: Phân tổ thống kê là phương pháp quan trọng trong tổng hợp thống kê, nó cũng là một trong những phương pháp cơ bản quan trọng của phân tích thống kê Vì chỉ
sau khi đã phân chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ có quy mô và đặc điểm khácnhau, việc tính các chỉ tiêu phản ánh mức độ, tình hình biến động, mối liên hệ giữa cáchiện tượng mới có ý nghĩa đúng đắn Phân tổ thống kê còn được vận dụng ngay tronggiai đoạn điều tra thống kê
Trang 516 Đối với phân tổ thì luôn luôn cứ mỗi tiêu thức phân vào 1 tổ
Sai: Dựa vào số lượng tiêu thức căn cứ để phân tổ, phân tổ thống kê chia là hai loại: phân tổ theo một tiêu thức và phân tổ theo nhiều tiêu thức Theo đó, mỗi tiêu thức
phân vào một tổ là đặc điểm của các đơn vị được phân tổ theo một tiêu thức Đối vớiphân tổ theo nhiều tiêu thức, các đơn vị được phân vào các tổ dựa trên hai hoặc nhiềuhơn hai tiêu thức Ví dụ, phân tổ dân cư theo 2 tiêu thức là giới tính và nghề nghiệp,mỗi đơn vị được phân vào mỗi tổ tương ứng với sự kết hợp đặc điểm trên cả hai tiêuthức giới tính – nghề nghiệp chứ không phải chỉ qua mỗi tiêu thức
17. Tích của số tương đối nhiệm vụ kế hoạch với số tương đối thực hiện kế hoạch ra
số tương đối động thái.
Đúng:
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là:
- Số tương đối thực hiện kế hoạch là:
- Số tương đối động thái là:
Ta có: = x Vậy tích số tương đối nhiệm vụ kế hoạch với số tương đốithực hiện kế hoạch là số tương đối động thái
18 Có thể dùng số bình quân để so sánh hai cái cùng loại nhưng khác quy mô
Đúng:
Số bình quân trong thống kê là mức độ biểu hiện trị số đại biểu theo một tiêu
thức của tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại
Qua việc tính toán số bình quân, ta được một trị số nêu lên mức độ chung nhất,đại biểu nhất của tiêu thức nghiên cứu nên có thể sử dụng để so sánh hai hiện tượngcùng loại mà không cùng quy mô như so sánh năng suất lao động công nhân hai xínghiệp, tiền lương bình quân công nhân hai xí nghiệp,…
Trang 619 Nếu số trung bình nhỏ hơn số trung vị thì những đơn vị có lượng biến lớn hơn
số trung bình sẽ chiếm đa số.
Đúng: Số trung vị (Me) là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở chính giữa trong dãy số lượng biến, nó phân chia dãy số lượng biến thành hai phần, mỗi phần có số
đơn vị tổng thể
bằng nhau Khi Me hiển nhiên những đơn vị có lượng biến lớn hơn sẽ chiếm đa
số trong tổng thể (vì những đơn vị lớn hơn Me đã chiếm một nửa tổng thể rồi, giờ tínhthêm những đơn vị nằm giữa và Me nữa thì chắc chắn phải lớn hơn một nửa tổng thể)
20 Số trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy số
Sai: Số trung vị là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở chính giữa trong dãy
số lượng biến, do đó nó chỉ thay đổi khi tần số của các lượng biến thay đổi hoặc trị số
lượng biến của đơn vị đứng ở vị trí chính giữa thay đổi Nó không phụ thuộc vào nhữnglượng biến đột xuất trong dãy số, vì vậy không thể nói số trung vị nhạy cảm với nhữnglượng biến đột xuất
21 Xác định tổ chứa mốt chỉ cần dựa vào tần số của các tổ
Sai: Trong trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau, thì tổ chứa Mốt được xác định trực tiếp thông qua tần số của các tổ (tần số lớn nhất ứng với tổ chứa Mốt).
Nhưng, trong trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau, tổ chứa Mốt đượcxác định thông qua mật độ phân phối, tức là tổ chứa mốt là tổ có tỷ lệ tần số trên
khoảng cách tổ lớn nhất Vì vậy, việc xác định tổ chứa Mốt phải căn cứ vào cả tần số
Trang 7khác loại như so sánh hệ số biến thiên năng suất lao động với hệ số biến thiên về tiềnlương, hoặc so sánh giữa hai chỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về số bình quân.
23 Hệ số biến thiên có thể sử dụng để so sánh độ biến thiên của chỉ tiêu qua thời gian.
Đúng: Hệ số biến thiên là số tương đối rút ra từ sự so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn bình quân) với số bình quân cộng.V = x 100, nên
nó được coi như chỉ tiêu tốt nhất đo độ biến thiên của tiêu thức để so sánh Vì vậy, cóthể sử dụng hệ số biến thiên để so sánh độ biến thiên của chỉ tiêu qua thời gian
24 Trong công thức số bình quân cộng X (trung bình) = tổng xi/n thì tổng xi luôn
là tổng lượng biến thiêu thức
Sai: Trong công thức số bình quân cộng giản đơn, tổng xi là tổng của lượng biến
tiêu
thức
Nhưng trong công thức số bình quân cộng gia quyền, do có quyền số của mỗi xinên tổng xi không còn chỉ đơn thuần là tổng lượng biến tiêu thức, nó là tổng lượng biếntiêu thức có tính đến quyền số của mỗi lượng biến
Trang 825 Việc xác định tổ chứa Mốt luôn căn cứ vào mật độ tổ chứa mốt.
Sai: Đối với dãy số phân phối có khoảng cách tổ đều nhau, việc xác định tổ chứa Mốt chỉ cần xác định thông qua tần số mỗi tổ, tổ chứa Mốt là tổ có tần số lớn
nhất Còn trong dãy số phân phối có khoảng cách tổ không đều nhau thì việc xác định tổchứa Mốt mới cần xác định thông qua mật độ tần số các tổ, tổ nào có mật độ tần số lớnnhất là tổ chứa Mốt
26 Phương sai có thể được dùng để đánh giá độ biến thiên giữa Năng suất lao động và Tiền lương một công nhân
Sai: Phương sai là số bình quân cộng của bình phương các độ lệch giữa các lượng biến với với số bình quân cộng của các lượng biến đó Phương sai chỉ được sử
dụng để đánh giá sự biến thiên của bản thân từng tiêu thức, xem xét mức độ phân tán sovới giá trị trung tâm Vì phương sai sẽ có đơn vị là bình phương đơn vị của lượng biến,nên nhìn chung không dùng để so sánh giữa các chỉ tiêu khác loại Vì vậy, không thểdùng phương sai để đánh giá độ biến thiên giữa Năng suất lao động và Tiền lương mộtcông nhân
27 Phương sai là chênh lệch giữa bình quân của bình phương các lượng biến và bình phương của số trung bình
Đúng: Phương sai là số bình quân cộng của bình phương các độ lệch giữa các
lượng
biến với số bình quân cộng của các lượng biến đó:
Khai triển công thức trên tương đương với:
Vậy phương sai là chênh lệch giữa bình quân của bình phương các lượng biến vàbình phương của số trung bình
28 Phương sai của lượng biến lớn thì lượng biến thay đổi nhiều
Trang 9Đúng: Phương sai của lượng biến đại diện cho mức độ phân tán của lượng biến xung quanh giá trị trung bình Phương sai càng lớn chứng tỏ các lượng biến thay đổi
càng nhiều xung quanh giá trị trung bình, hay nói cách khác phương sai càng lớn thìlượng biến thay đổi càng nhiều
29 Số trung vị phụ thuộc vào tất cả các lượng biến
Sai: Số trung vị là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở vị trí chính giữa trong
dãy số lượng biến, tức là nó chỉ phụ thuộc vào các tần số trong dãy số phân phối và
lượng biến của đơn vị đứng ở vị trí chính giữa dãy số, mà không phụ thuộc vào các
lượng biến khác Vì thể không thể cho rằng số trung vị phụ thuộc vào tất cả các lượngbiến
30 Mốt chỉ được xác định từ dãy số phân phối theo tiêu thức số lượng
Sai: Mốt là biểu hiện của tiêu thức được gặp lại nhiều lần nhất trong một tổng thể hay trong một dãy số phân phối Như vậy, khái niệm Mốt chỉ nhắc đến số lần lặp lại của
tiêu thức mà không hề có sự phân biệt giữa tiêu thức số lượng hay tiêu thức thuộc tính.Trên thực tế, với dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính, ta vẫn có thể tìm được Mốttheo đúng định nghĩa, dựa vào tần số lớn nhất trong phân phối đó
31 Số trung bình nên kết hợp với dãy số phân phối
Đúng: Số trung bình đặc trưng cho mức độ đại diện, phổ biến nhất của tiêu thức nghiên cứu, nhưng nó không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo Do nó đã loại trừ đi ảnh
hưởng của các phần tử cá biệt Trong phân tích, đánh giá, vẫn nên kết hợp với dãy sốphân phối để có những kết luận chính xác nhất Ví dụ như việc xem xét doanh thukhông chỉ xem doanh thu bình quân mà nên kết hợp với dãy số phân phối để xem liệudoanh thu có đều theo thời gian hay không, những thời kì nào có biến động lớn,…
Trang 1043 Điều kiện của phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loại bỏ sự tác động của các yếu tổ ngẫu nhiên
Sai: Xu hướng phát triển cơ bản được hiểu là chiều hướng tiến triển chung kéo dài theo thời gian, phản ánh tính quy luật của sự phát triển, vì vậy phương pháp xu
hướng phát triển được áp dụng nhằm mục đích loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫunhiên, tìm ra quy luật chung Vì vậy “loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên” là
mục đích chứ không phải điều kiện của phương pháp xu hướng phát triển
44 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình chỉ nên tính khi dãy số thời gian có các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
Đúng: Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình được tính bằng công thức:
(Ghi công thức tính ra nhá)
Do lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình san bằng các chênh lệch giữa các lượng
tăng giảm tuyệt đối liên hoàn nên nó sẽ mang tính chất đại diện cao khi các lượng
tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau, và kết quả có thể được sử dụng để dự đoán
45 Lượng tăng (giảm) bình quân chính là bình quân của các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
Sai: Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân chính là bình quân của các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn:
(Ghi công thức ra nhá)
Chứ không phải là bình quân của các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
46. Khi tính mức độ bình quân từ một dãy số thời điểm có khoảng cách không bằng nhau thì quyền số được xác định bằng mức độ của dãy số.
Sai: Khi tính mức độ bình quân từ dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau thì phải sử dụng quyền số là khoảng thời gian có mức độ chứ không
phải mức độ của dãy số:
Trang 11Sai: Tốc độ tăng giảm bình quân được tính thông qua tốc độ phát triển bình quân:
– 1 Trong đó tốc độ phát triển bình quân được tính bằng bình quânnhân của các tốc độ phát triển liên hoàn
Không thể tính tốc độ tăng giảm bình quân trực tiếp bằng công thức bình quâncộng hay bình quân nhân được
48 Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn là một số không đổi
Sai: Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn được tính bằng cách chia lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng giảm liên hoàn:
Trang 12Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm định gốc luôn luôn bằng
Vì vậy không thể nói giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm định gốcbằng tổng các giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn
50. Tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
Sai: Tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính bằng công thức: – 1 Tức là
nó được tính thông qua tốc độ phát triển bình quân Tốc độ phát triển bình quân chính làbình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn, nó đại diện cho các tốc độ phát triểnliên hoàn Để đảm bảo cho khả năng đại diện cao và có thể sử dụng để dự báo thì cáctốc độ phát triển liên hoàn nên xấp xỉ nhau Vậy tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính
khi dãy số có tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau chứ không phải lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
xấp xỉ nhau
51 Tốc độ phát triển bình quân là trung bình cộng của các tốc độ phát triển liên
hoàn Sai: Tốc độ phát triển liên hoàn là số tương đối so sánh sự biến động của hiện tượng ở
thời gian sau so với thời gian liền trước đó: ti = Do đó khi tính tốc độ phát triểnbình quân
phải sử dụng bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn thì mới đảm bảo tính
đại diện cho các tốc độ phát triển liên hoàn Vậy, tốc độ phát triển bình quân là trung bình nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn chứ không phải là trung bình cộng.
52 Đơn vị của 1% tăng giảm tuyệt đối là %
Sai: Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn được tính bằng công
thức: