1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ án môn học THÔNG kê KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN sữa VINAMILK và các QUY TRÌNH QUẢN lý

42 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Án Môn Học Thống Kê Kinh Doanh: Công Ty Cổ Phần Sữa Vinamilk Và Các Quy Trình Quản Lý
Tác giả Phan Thị Mỹ Hải, Nguyễn Thị Kiều Phương, Đoàn Thị Nguyên Sa, Tô Hoàng Tường Vy
Người hướng dẫn Phạm Thái Kỳ Trung
Trường học Đại học Hoa Sen
Chuyên ngành Thống kê Kinh doanh
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK (12)
    • 1.1. Giới thiệu Công ty cổ phần sữa Việt nam Vinamilk (12)
    • 1.2. Nhận dạng thương hiệu (12)
      • 1.2.1. Logo (12)
      • 1.2.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lí kinh doanh (13)
    • 1.3. Hệ thống quản trị (14)
    • 1.4. Sản phẩm (15)
  • 2. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK (17)
    • 2.1. Mô hình SWOT (17)
      • 2.1.1. Điểm mạnh (S) (17)
      • 2.1.2. Điểm yếu (W) (17)
      • 2.1.3. Cơ hội (O) (17)
      • 2.1.4. Thách thức (T) (18)
    • 2.2. Khách hàng mục tiêu (18)
    • 2.3. Thị trường mục tiêu (18)
  • 3. GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VINAMILK (20)
  • 4. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA VINAMILK (23)
  • 5. CHÍNH SÁCH BẢO MẬT CỦA HỆ THỐNG (25)
    • 5.1. Mục đích thu thập thông tin (25)
    • 5.2. Phạm vi sử dụng thông tin (25)
    • 5.3. Phạm vi thu thập thông tin (25)
    • 5.4. Thời gian lưu trữ thông tin......................................................................................17 5.5. Phương tiện và công cụ để người dùng tiếp cận và chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình. 17 (26)
    • 5.6. Cam kết bảo mật thông tin khách hàng (26)
    • 5.7. Quy trình xử lý các khiếu nại liên quan tới thông tin cá nhân khách hàng (27)
  • 6. ỨNG DỤNG SOCIAL COMPUTING CỦA HỆ THỐNG (28)
  • 7. ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CRM CỦA HỆ THỐNG (30)
  • 8. ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SCM CỦA HỆ THỐNG (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (42)

Nội dung

Hiểu được tâm lý của ngườidân, CÔng ty Cổ phần Sữa Vinamilk ra đời và ngày càng phát triển lớn mạnh đạtđược nhiều thành tựu cả trong nước và ngoài nước nhất là được người tiêu dùng tintư

Trang 1

ĐỀ ÁN MÔN HỌC THÔNG KÊ KINH DOANH

[CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK

Trang 2

ĐỀ ÁN MÔN HỌC THÔNG KÊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi mong muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Thái Kỳ Trung, là giảngviên trực tiếp giảng dạy bộ môn Nhập môn Hệ thống thông tin quản lý mà chúng tôiđược học trong học kỳ này Những hỗ trợ, góp ý của Thầy là động lực lớn để chúngtôi thực hiện đề tài này

Thay mặt nhóm, tôi cũng cảm ơn những đóng góp tích cực, đoàn kết cùng nhau hoànthành bài báo cáo này Ngoài ra, chúng tôi chân thành tới các bạn sinh viên Hoa Sen

đã tham gia vào cuộc khảo sát của chúng tôi, giúp chúng tôi có thể hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình

Bài báo cáo của chúng tôi đến thời điểm này đã hoàn thành, tuy nhiên sẽ không tránhđược những thiếu sót Chúng tôi hi vọng nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy

và các bạn sinh viên để chúng tôi hoàn thiện hơn trong những đề án khác sau này

Xin chân thành cảm ơnNhóm trưởng

Đoàn Thị Nguyên Sa

Trang 4

TRÍCH YẾU

Với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 khiến áp lực cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đặt người quản lý vào vị thế bắt buộcphải thay đổi để thích nghi

Thông qua việc tìm hiểu về một doanh nghiệp cụ thể - Công ty Cổ phần SữaVinamilk, nhóm chúng tôi vận dụng những kiến thức từ môn học Hệ thống thông tinquản lý để có những cái nhìn thực tiễn hơn

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TRÍCH YẾU ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

 Lý do chọn đề tài 1

 Mục tiêu đề tài 1

 Phân công công việc 1

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 3

1.1 Giới thiệu Công ty cổ phần sữa Việt nam Vinamilk 3

1.2 Nhận dạng thương hiệu 3

1.2.1 Logo 3

1.2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lí kinh doanh 4

1.3 Hệ thống quản trị 5

1.4 Sản phẩm 6

2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK 8

2.1 Mô hình SWOT 8

2.1.1 Điểm mạnh (S) 8

2.1.2 Điểm yếu (W) 8

2.1.3 Cơ hội (O) 8

2.1.4 Thách thức (T) 9

2.2 Khách hàng mục tiêu 9

2.3 Thị trường mục tiêu 9

3 GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VINAMILK 11

4 CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA VINAMILK 14

5 CHÍNH SÁCH BẢO MẬT CỦA HỆ THỐNG 16

5.1 Mục đích thu thập thông tin: 16

5.2 Phạm vi sử dụng thông tin 16

5.3 Phạm vi thu thập thông tin 16

5.4 Thời gian lưu trữ thông tin 17 5.5 Phương tiện và công cụ để người dùng tiếp cận và chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình 17

Trang 7

5.6 Cam kết bảo mật thông tin khách hàng 17

5.7 Quy trình xử lý các khiếu nại liên quan tới thông tin cá nhân khách hàng 18

6 ỨNG DỤNG SOCIAL COMPUTING CỦA HỆ THỐNG 19

7 ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CRM CỦA HỆ THỐNG 21

8 ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SCM CỦA HỆ THỐNG 24

PHẦN KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO viii

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 - Logo của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 4

Hình 2 - Triết lý kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 5

Hình 3 - Hệ thống quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 6

Hình 4 - Các sản phẩm thuộc Công ty Cổ phần sữa Vinamilk 7

Hình 5 - Hệ thống các bồn chứa sữa hiện đại tầm cỡ thế giới được đầu tư tại nhà máy của Vinamilk 11

Hình 6 - Hệ thống robot đóng gói hàng vận hành hoàn toàn tự động tại Nhà máy sữa nước Việt Nam 12

Hình 7 - Một góc kho thông minh tại Nhà máy sữa Việt Nam 13

Hình 8 - Những chia sẻ của các nghệ sĩ 19

Hình 9 - Hình ảnh từ một đoạn clip của Vinamilk 20

Hình 10 - Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa của Vinamilk 24

Hình 11 - Quy trình thu mua sữa của Vinamilk 25

Hình 12 - Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Vinamilk 25

Hình 13 - Quy trình sản xuất sữa của Vimamilk 26

Hình 14 - Hệ thống các nhà máy của Vinamilk 28

Hình 15 - Mô hình phân phối nội địa 29

Hình 16 - Sơ đồ thông tin tích hợp qua hệ thống ERP 31

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 - Bảng phân công công việc 1

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ kéo theomức thu nhập, đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt Trước nhu cầu ngày càngphát triển của người dân, sữa cũng như các thực phẩm từ sữa trở nên quan trọng vàcần thiết hơn để tiếp thu thêm năng lượng cho cuộc sống Hiểu được tâm lý của ngườidân, CÔng ty Cổ phần Sữa Vinamilk ra đời và ngày càng phát triển lớn mạnh đạtđược nhiều thành tựu cả trong nước và ngoài nước nhất là được người tiêu dùng tintưởng lựa chọn để sử dụng hằng ngày Đó là lý do chúng tôi lựa chọn tìm hiểu vềcông ty này để thực hiện đề án của môn học

 Mục tiêu đề tài

- Vận dụng các kiến thức liên quan đến bộ môn Hệ thống thông tin quản lý để nghiên cứu về doanh nghiệp cụ thể

- Rèn luyện kĩ năng viết báo cáo

- Rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lý dữ liệu

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm

 Phân công công việc

Bảng 1 - Bảng phân công công việc

ST

T Họ và tên MSSV Công việc

Đóng góp

- Thu thập dữ liệu

- Ứng dụng quản lý quan hệ kháchhàng CRM và quan hệ cung ứngSCM

95%

- Thu thập dữ liệu

- Giới thiệu quy trình sản xuất và

cơ sở dữ liệu của quy trình sản xuất

90%

- Thu thập dữ liệu

- Giới thiệu tổng quan về công ty

- Viết báo cáo, powerpoint

98%

Trang 11

4 Tô Hoàng Tường

- Thu thập dữ liệu

- Chính sách bảo mật và ứng dụngSocial Computing

95%

Trang 12

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 1.1 Giới thiệu Công ty cổ phần sữa Việt nam Vinamilk

1976 dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm:

+ Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)

+ Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)

+ Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle)

cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam.Với mạng lưới phân phối rộng rãi, Vinamilk không những chiếm lĩnh 755 thị phầnsữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giớinhư: Pháp, Canada, … Cam kết chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳngđịnh mục tiêu chinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thươnghiệu Vinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ

sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cáchvững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam

1.2.1 Logo

Trang 13

Hình 1 - Logo của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk

nhàng và thuần nhất

màu thuần khiết và tinh khooi Ở đây nó còn là biểu hiện của sản phẩm công ty – màucủa sữa, màu của sức sống và sự tinh tuý

cách điệu nối liền nhau tạo thành dòng sữa Hai điểm lượn trên và dưới của logotượng tủng cho những giọt sữa trong dòng sữa

nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất, bằng chính sự trân trọng, tình yêu vàtrách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội” của Vinamilk

1.2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lí kinh doanh

Tầm nhìn

Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sứckhoẻ phục vụ cuộc sống con người

Sứ mệnh

Trang 14

Vinamilk cam kết ban đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấphàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộcsống con người và xã hội.

sách, quy định của Công ty

Triết lí kinh doanh

Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vìthế chúng tôi tâm nhiệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành củaVinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầucủa khách hàng

Hình 2 - Triết lý kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk

1.3 Hệ thống quản trị

Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ phòngban một cách khoan học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên vàphòng ban trong công ty Sơ đồ tổ chức giúp cho công ty hoạt động một cách hiệu quảnhất, giúp các phòng ban phối hợp với nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một Vinamilkvững mạnh

Trang 15

Hình 3 - Hệ thống quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk

1.4 Sản phẩm

Vinamilk luôn mang đến những giải pháp dinh dưỡng chất lượng quốc tế, đáp ứngnhu cầu cho mọi đối tượng tiêu dùng với các sản phẩm thơm ngon, bổ dưỡng, tốt chosức khoẻ gắn liền với các nhãn hiệu dẫn đầu thị trường hay được ưa chuộng như: Sữanước Vinamilk, sữa chua Vinamilk, sữa đặc Ông Thọ và Ngôi Sao Phương Nam, Sữabột Dielac, Nước ép trái cây Vfresh, …

Trang 16

Hình 4 - Các sản phẩm thuộc Công ty Cổ phần sữa Vinamilk

Trang 17

2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK

2.1 Mô hình SWOT

2.1.1 Điểm mạnh (S)

tưởng sử dụng hơn 34 năm qua Thương hiệu Vinamilk gắn liền với các sản phẩm sữa

và sản phẩm từ sữa, sở hữu những nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam như sữa đặc ÔngThọ, Ngôi sao, Dielac, …

lại hiệu quả cao

đạo giỏi, nhiều kinh nghiệm và tham vọng được chứng minh bởi lợi nhuận kinh doanhbền vững

sản phẩm nhập ngoại cùng loại và thị phần lớn nhất Việt Nam trong số các nhà cungcấp sản phẩm cùng loại

truyền thống

việc cung cấp sữa bò

thì Vinamilk có cơ cấu vốn khá ăn toàn, tỉ lệ Nợ/Tổng tài sản là 16,7% (vào năm2009)

triển sản phẩm của Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công

ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi củangười tiêu dùng cũng như phương tiên truyền thông về các vấn đề thực phẩm và đồuống nhằm cung cấp các sản phẩm phù hợp nhất cho khách hàng

gói hiện đại tại các nhà máy Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu nhưĐức, Ý, Thuỵ Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất

2.1.2 Điểm yếu (W)

vào nguyên liệu nhập khẩu (60%), vì vậy chi phí đầu vào bị tác động mạnh từ giá sữathế giới và biến động tỷ giá

nhập khẩu từ Mỹ, Úc, Hà Lan, …

2.1.3 Cơ hội (O)

Trang 18

- Nguồn nguyên liệu cung cấp đang nhận được sự trợ giúp của Chính phủ,nguyên liệu nhập khẩu có thuế xuất giảm.

giai đoạn tăng trưởng nên Vinamilk có nhiều tiềm năng phát triển Hơn nữa, nhu cầutiêu thụ các sản phẩm sữa tại Việt Nam tăng trưởng ổn định Cùng với sự phát triểncủa kinh tế, người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến sức khoẻ và sử dụng nhiều hơncác sản phẩm sữa Ngoài ra, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (trẻ em chiếm 36% dânsố) và mức tăng dân số trên 1%/năm nên đây là thị trường rất hấp dẫn

quan điểm người Việt dùng hàng Việt đang được hưởng ứng

2.1.4 Thách thức (T)

- Thị trường sữa cạnh tranh quyết liệt khi có rất nhiều công ty tham gia, đặc biệt

là các công ty sữa lớn trên thế giới như Nestle, Dutchlady, Abbott, Enfa, Anline, …

khách hàng

2.2 Khách hàng mục tiêu

Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niênbởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa là lớn nhất.Vinamilk chia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm:

thành 2 đoạn thị trường đó là thành thị và nông thôn

+ Dân thành thị chiếm khoảng 30% dân số cả nước và đang có xu hướng tăng Mật độngười dân ở thành thị cao nên rất dễ dàng trong việc phân phoói sản phẩm, thu nhậpcủa người dân thành thị cao hơn nên họ quan tâm đến sức khoẻ hơn và thường sửdụng sữa cho cả nhà Họ thường trung thành với sản phẩm sữa đã chọn, riêng đối vớisữa tươi Vinamilk thì ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã tiêu thụ đến 80% lượng sữa.+ Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức sống củangười dân rất thấp nên rất ít cho con uống sữa

nhau là trẻ em, người lớn và người già Ngoài ra còn phân loại sữa dùng cho gia đình

và cho cá nhân

Trang 19

+ Đoạn thị trường trẻ em chiếm đến 25% tổng dân số cả nước và là đối tượng kháchhàng chính sử dụng sữa nước Vì vậy đây là đối tượng càng hướng đến nhiều nhất.+ Người lớn (15-59 tuổi) chiếm 66% dân số cả nước, một tỷ lệ khá cao Đây là đốitượng lao động có thu nhập và nắm giữ chi tiêu nên là đối tượng quết định muathường, hay quan tâm đến chất lượng và thương hiệu sản phẩm.

+ Người già chỉ chiếm 9% dân số một tỷ lệ khá nhỏ, người già hay sử dụng sữa bột ítdùng sữa nước vì vậy đây là đối tượng cần phải làm họ thay đổi xu hướng tiêu dùngsữa

kiếm phân đoạn thành người bình thường, người suy dinh dưỡng và người bệnh béophì, tiểu đường

Trang 20

3 GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VINAMILK

 Dây truyền sản xuất sữa hiện đại

Theo đánh giá của giới chuyên gia trong ngành, cùng với mục tiêu phát triển bềnvững và vươn tầm quốc tế, Vinamilk đã có những đổi mới không ngừng, luôn đặtngười tiêu dùng trong tâm điểm kinh doanh khi luôn đưa ra những giải pháp đảm bảonăng suất và chất lượng sản phẩm Với sự ra đời của siêu nhà máy sữa hiện đại nhấtViệt Nam, Vinamilk đang dần hiện thực hóa giấc mơ đưa thương hiệu sữa Vinamilkvào bản đồ ngành sữa thế giới và trở thành thương hiệu đáng tin cậy hàng đầu chohàng triệu gia đình Việt và trên thế giới

Sữa tươi tại nhà máy sau khi được kiểm tra chất lượng và qua thiết bị đo lường, lọc sẽđược nhập vào hệ thống bồn chứa lạnh (150m3/bồn)

Hình 5 - Hệ thống các bồn chứa sữa hiện đại tầm cỡ thế giới được đầu tư tại nhà

máy của Vinamilk

Từ bồn chứa lạnh, sữa tươi nguyên liệu sẽ qua các công đoạn chế biến: Ly tâm táchkhuẩn, đồng hóa, thanh trùng, làm lạnh xuống 4 độ C và chuyển đến bồn chứa sẵnsàng cho chế biến tiệt trùng UHT Máy ly tâm tách khuẩn, giúp loại các vi khuẩn cóhại và bào tử vi sinh vật

Tiệt trùng UHT: Hệ thống tiệt trùng tiên tiến gia nhiệt sữa lên tới 140 độ C, sau đósữa được làm lạnh nhanh xuống 25 độ C, giữ được hương vị tự nhiên, các thành phầndinh dưỡng, vitamin và khoáng chất của sản phẩm Sữa được chuyển đến chứa trongbồn tiệt trùng chờ chiết rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng

Trang 21

Nhờ sự kết hợp của các yếu tố: Công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùngUHT và công nghệ chiết rót vô trùng, sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngontrong thời gian 6 tháng mà không cần chất bảo quản.

Tại nhà máy có các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển pallet thành phẩm đếnkhu vực kho thông minh Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệubao gói đến các máy một cách tự động Hệ thống robot LGV có thể tự sạc pin màkhông cần sự can thiệp của con người

Hình 6 - Hệ thống robot đóng gói hàng vận hành hoàn toàn tự động tại Nhà máy

sữa nước Việt Nam

Nhà máy còn có hệ thống kho thông minh hàng đầu tại Việt Nam, diện tích 6.000m2với 20 ngõ xuất nhập, có chiều dài 105m, cao 35m, gồm 17 tầng giá đỡ với sức chứa27.168 lô chứa hàng Nhập và xuất hàng tự động với 15 xe tự hành RGV (Rail guided

Trang 22

sắp xếp pallet vào hệ khung kệ Việc quản lý hàng hoá xuất nhập được thực dựa trênphần mềm Wamas.

Hệ thống vận hành tại nhà máy dựa trên giải pháp tự động hoá Tetra Plant Master,cho phép kết nối và tích hợp toàn bộ nhà máy từ nguyên liệu đầu vào cho đến thànhphẩm Nhờ đó nhà máy có thể điều khiển mọi hoạt động diễn ra trong nhà máy, theodõi và kiểm soát chất lượng một cách liên tục Hệ thống Tetra Plant Master cũng cungcấp tất cả dữ liệu cần thiết giúp nhà máy có thể liên tục nâng cao hoạt động sản xuất

và bảo trì

Hình 7 - Một góc kho thông minh tại Nhà máy sữa Việt Nam

Ngoài ra, hệ thống quản lý kho Wamas tích hợp hệ thống quản lý ERP và giải pháp tựđộng hoá Tetra Plant Master mang đến sự liền mạch thông suốt trong hoạt động củanhà máy với các hoạt động từ lập kế hoạch sản xuất, nhập nguyên liệu đến xuất khothành phẩm của toàn công ty

Trang 23

4 CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA VINAMILK

- Được sản xuất ở các công ty có uy tín trên thị trường (đã có thương hiệu)

- Có đăng ký chất lượng, có giấy phép của cục vệ sinh an toàn thực phẩm

- Có đủ thành phần các chất dinh dưỡng (bao gồm cả số lượng và hàm lượngcác chất dinh dưỡng) được ghi rõ ràng trên bao bì sản phẩm và có giấy chứng nhận đãđược kiểm nghiệm bởi cơ quan chuyên môn (Viện kiểm nghiệm, trung tâm kiểmnghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm)

- Ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng (nếu là sữa nhập khẩu thì phải có bảnphụ đề bằng tiếng Việt, ghi rõ nơi sản xuất)

- Sữa được đóng gói bằng bao bì (hộp sắt hoặc hộp giấy có bao bì, bên trong làgiấy thiếc, hộp phải nguyên vẹn, không bị méo hoặc thủng)

Chất lượng sữa nước qua phân tích số liệu khảo sát nhanh của Trung tâm Nghiên cứu

và tư vấn tiêu dùng - Hội tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng Việt nam(VINASTAS) Hiện nay, cùng với nhu cầu tiêu thụ sữa tăng cao, giá sữa chênh lệchquá cao giữa sữa trong nước và sữa nhập khẩu, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩmngười tiêu dùng càng đúng trước nhiều khó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm sữacho gia đình Qua phân tích số liệu có được từ việc khảo sát 17 mẫu sữa trên 20 mẫusữa nước khác nhau được mua của 19 đơn vị sản xuất và phân phối trên thị trường TP

Hồ Chí Minh vào thời điểm tháng 9 năm 2009 có thể thấy:

- Về chỉ tiêu “Hàm lượng đạm”: Hầu hết các mẫu đạt hàm lượng đạm như công bố

trên nhãn hàng hóa, trong đó 2 mẫu có kết quả thử nghiệm hàm lượng đạm hơi thấphơn hàm lượng đạm ghi trên nhãn (mẫu số 4 và 9)

- Hàm lượng kim loại nặng: Hàm lượng Arsen: Các mẫu đều đạt mức quy định theo

QĐ 47/2007/QĐ-BYT

- Hàm lượng chì: Các mẫu đều đạt mức quy định theo QĐ 47/2007/QĐ-BYT Tuy

nhiên trong đó có mẫu số 8 và số 13 có kết quả thử nghiệm hàm lượng chì bằng vớimức giới hạn tối đa cho phép, vì vậy doanh nghiệp sản xuất cần có biện pháp để kiểmsoát và giám sát tốt hơn đối với chỉ tiêu này

- Các chỉ tiêu vi sinh vật: Cả 16 mẫu sữa đều có kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu vi

sinh vật đạt mức quy định theo QĐ 47/2007/QĐ-BYT

- Ghi nhãn: Việc ghi nhãn của các mẫu được xem xét và đánh giá so với các yêu cầu

quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 về ghi nhãn hàng hóa Kếtquả đánh giá về ghi nhãn của 16 mẫu nói chung đạt yêu cầu về nội dung

 Nhận xét chung:

Ngày đăng: 11/12/2022, 16:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w