Hiểu được tâm lý của ngườidân, CÔng ty Cổ phần Sữa Vinamilk ra đời và ngày càng phát triển lớn mạnh đạtđược nhiều thành tựu cả trong nước và ngoài nước nhất là được người tiêu dùng tintư
Trang 1ĐỀ ÁN MÔN HỌC THÔNG KÊ KINH DOANH
[CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK
Trang 2ĐỀ ÁN MÔN HỌC THÔNG KÊ KINH DOANH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi mong muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Thái Kỳ Trung, là giảngviên trực tiếp giảng dạy bộ môn Nhập môn Hệ thống thông tin quản lý mà chúng tôiđược học trong học kỳ này Những hỗ trợ, góp ý của Thầy là động lực lớn để chúngtôi thực hiện đề tài này
Thay mặt nhóm, tôi cũng cảm ơn những đóng góp tích cực, đoàn kết cùng nhau hoànthành bài báo cáo này Ngoài ra, chúng tôi chân thành tới các bạn sinh viên Hoa Sen
đã tham gia vào cuộc khảo sát của chúng tôi, giúp chúng tôi có thể hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình
Bài báo cáo của chúng tôi đến thời điểm này đã hoàn thành, tuy nhiên sẽ không tránhđược những thiếu sót Chúng tôi hi vọng nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy
và các bạn sinh viên để chúng tôi hoàn thiện hơn trong những đề án khác sau này
Xin chân thành cảm ơnNhóm trưởng
Đoàn Thị Nguyên Sa
Trang 4TRÍCH YẾU
Với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 khiến áp lực cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đặt người quản lý vào vị thế bắt buộcphải thay đổi để thích nghi
Thông qua việc tìm hiểu về một doanh nghiệp cụ thể - Công ty Cổ phần SữaVinamilk, nhóm chúng tôi vận dụng những kiến thức từ môn học Hệ thống thông tinquản lý để có những cái nhìn thực tiễn hơn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TRÍCH YẾU ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục tiêu đề tài 1
Phân công công việc 1
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 3
1.1 Giới thiệu Công ty cổ phần sữa Việt nam Vinamilk 3
1.2 Nhận dạng thương hiệu 3
1.2.1 Logo 3
1.2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lí kinh doanh 4
1.3 Hệ thống quản trị 5
1.4 Sản phẩm 6
2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK 8
2.1 Mô hình SWOT 8
2.1.1 Điểm mạnh (S) 8
2.1.2 Điểm yếu (W) 8
2.1.3 Cơ hội (O) 8
2.1.4 Thách thức (T) 9
2.2 Khách hàng mục tiêu 9
2.3 Thị trường mục tiêu 9
3 GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VINAMILK 11
4 CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA VINAMILK 14
5 CHÍNH SÁCH BẢO MẬT CỦA HỆ THỐNG 16
5.1 Mục đích thu thập thông tin: 16
5.2 Phạm vi sử dụng thông tin 16
5.3 Phạm vi thu thập thông tin 16
5.4 Thời gian lưu trữ thông tin 17 5.5 Phương tiện và công cụ để người dùng tiếp cận và chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình 17
Trang 75.6 Cam kết bảo mật thông tin khách hàng 17
5.7 Quy trình xử lý các khiếu nại liên quan tới thông tin cá nhân khách hàng 18
6 ỨNG DỤNG SOCIAL COMPUTING CỦA HỆ THỐNG 19
7 ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CRM CỦA HỆ THỐNG 21
8 ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SCM CỦA HỆ THỐNG 24
PHẦN KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO viii
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 - Logo của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 4
Hình 2 - Triết lý kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 5
Hình 3 - Hệ thống quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk 6
Hình 4 - Các sản phẩm thuộc Công ty Cổ phần sữa Vinamilk 7
Hình 5 - Hệ thống các bồn chứa sữa hiện đại tầm cỡ thế giới được đầu tư tại nhà máy của Vinamilk 11
Hình 6 - Hệ thống robot đóng gói hàng vận hành hoàn toàn tự động tại Nhà máy sữa nước Việt Nam 12
Hình 7 - Một góc kho thông minh tại Nhà máy sữa Việt Nam 13
Hình 8 - Những chia sẻ của các nghệ sĩ 19
Hình 9 - Hình ảnh từ một đoạn clip của Vinamilk 20
Hình 10 - Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa của Vinamilk 24
Hình 11 - Quy trình thu mua sữa của Vinamilk 25
Hình 12 - Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Vinamilk 25
Hình 13 - Quy trình sản xuất sữa của Vimamilk 26
Hình 14 - Hệ thống các nhà máy của Vinamilk 28
Hình 15 - Mô hình phân phối nội địa 29
Hình 16 - Sơ đồ thông tin tích hợp qua hệ thống ERP 31
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 - Bảng phân công công việc 1
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ kéo theomức thu nhập, đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt Trước nhu cầu ngày càngphát triển của người dân, sữa cũng như các thực phẩm từ sữa trở nên quan trọng vàcần thiết hơn để tiếp thu thêm năng lượng cho cuộc sống Hiểu được tâm lý của ngườidân, CÔng ty Cổ phần Sữa Vinamilk ra đời và ngày càng phát triển lớn mạnh đạtđược nhiều thành tựu cả trong nước và ngoài nước nhất là được người tiêu dùng tintưởng lựa chọn để sử dụng hằng ngày Đó là lý do chúng tôi lựa chọn tìm hiểu vềcông ty này để thực hiện đề án của môn học
- Vận dụng các kiến thức liên quan đến bộ môn Hệ thống thông tin quản lý để nghiên cứu về doanh nghiệp cụ thể
- Rèn luyện kĩ năng viết báo cáo
- Rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lý dữ liệu
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bảng 1 - Bảng phân công công việc
ST
Đóng góp
1 Phan Thị Mỹ Hải 2182868
- Thu thập dữ liệu
- Ứng dụng quản lý quan hệ kháchhàng CRM và quan hệ cung ứngSCM
95%
2 Nguyễn Thị Kiều
- Thu thập dữ liệu
- Giới thiệu quy trình sản xuất và
cơ sở dữ liệu của quy trình sản xuất
90%
3 Đoàn Thị
- Thu thập dữ liệu
- Giới thiệu tổng quan về công ty
- Viết báo cáo, powerpoint
98%
Trang 114 Tô Hoàng Tường
- Thu thập dữ liệu
- Chính sách bảo mật và ứng dụngSocial Computing
95%
Trang 121 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
- Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk được thành lập ngày 20 tháng 8 năm
1976 dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm:
+ Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)
+ Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)
+ Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle)
- Trụ sở chính: Số 10, đường Tân Trào, phường Tân Trào, quận 7, TP Hồ ChíMinh
- Điện thoại: (+84.8) 54 155 555
- Fax: (+84.8) 54 161 226
- Email: vinamilk@vinamilk.com.vn
- Website: www.vinamilk.com.vn
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Dairy Products Joint – Stock Company
- Đến nay, Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về chế biến vàcung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam.Với mạng lưới phân phối rộng rãi, Vinamilk không những chiếm lĩnh 755 thị phầnsữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giớinhư: Pháp, Canada, … Cam kết chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳngđịnh mục tiêu chinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thươnghiệu Vinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ
sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cáchvững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam
1.2 Nhận dạng thương hiệu
1.2.1 Logo
Trang 13Hình 1 - Logo của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk
Ý nghĩa logo của công ty Vinamilk:
- Logo của Vinamilk chỉ gồm hai màu xanh dương và trắng, hai màu sắc nhẹnhàng và thuần nhất
- Màu xanh thường biểu hiện cho niềm hy vọng, sự vững chãi Còn màu trắng làmàu thuần khiết và tinh khooi Ở đây nó còn là biểu hiện của sản phẩm công ty – màucủa sữa, màu của sức sống và sự tinh tuý
- Bên ngoài là hình tròn như sự bảo vệ, che chở Bên trong là chữ VNM viếtcách điệu nối liền nhau tạo thành dòng sữa Hai điểm lượn trên và dưới của logotượng tủng cho những giọt sữa trong dòng sữa
- Thống điệp mà logo mang lại đó là “sự cam kết mang đến cho cộng đồngnguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất, bằng chính sự trân trọng, tình yêu vàtrách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội” của Vinamilk
1.2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lí kinh doanh
Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sứckhoẻ phục vụ cuộc sống con người
Trang 14Vinamilk cam kết ban đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấphàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộcsống con người và xã hội.
Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vìthế chúng tôi tâm nhiệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành củaVinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầucủa khách hàng
Hình 2 - Triết lý kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk
Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ phòngban một cách khoan học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên vàphòng ban trong công ty Sơ đồ tổ chức giúp cho công ty hoạt động một cách hiệu quảnhất, giúp các phòng ban phối hợp với nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một Vinamilkvững mạnh
Trang 15Hình 3 - Hệ thống quản trị của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk
Vinamilk luôn mang đến những giải pháp dinh dưỡng chất lượng quốc tế, đáp ứngnhu cầu cho mọi đối tượng tiêu dùng với các sản phẩm thơm ngon, bổ dưỡng, tốt chosức khoẻ gắn liền với các nhãn hiệu dẫn đầu thị trường hay được ưa chuộng như: Sữanước Vinamilk, sữa chua Vinamilk, sữa đặc Ông Thọ và Ngôi Sao Phương Nam, Sữabột Dielac, Nước ép trái cây Vfresh, …
Trang 16Hình 4 - Các sản phẩm thuộc Công ty Cổ phần sữa Vinamilk
Trang 172 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK
- Danh mục sản phẩm đa dạng, sản phẩm có chất lượng cao nhưng giá thấp hơnsản phẩm nhập ngoại cùng loại và thị phần lớn nhất Việt Nam trong số các nhà cungcấp sản phẩm cùng loại
- Mạng lưới phân phối rộng khắp, kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đại vàtruyền thống
- Quan hệ tốt với nhà cung cập, chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào, đầu tưviệc cung cấp sữa bò
- Tài chính mạnh: Trong khi nhiều doanh nghiệp đang khó khăn vì lãi xuất vaythì Vinamilk có cơ cấu vốn khá ăn toàn, tỉ lệ Nợ/Tổng tài sản là 16,7% (vào năm2009)
- Nghiên cứu và phát tiển hướng theo thị trường: Bộ phận nghiên cứu và pháttriển sản phẩm của Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công
ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi củangười tiêu dùng cũng như phương tiên truyền thông về các vấn đề thực phẩm và đồuống nhằm cung cấp các sản phẩm phù hợp nhất cho khách hàng
- Thiết bị và công nghệ hiện đại: Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đónggói hiện đại tại các nhà máy Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu nhưĐức, Ý, Thuỵ Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất
2.1.2 Điểm yếu (W)
- Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu còn phụ thuộcvào nguyên liệu nhập khẩu (60%), vì vậy chi phí đầu vào bị tác động mạnh từ giá sữathế giới và biến động tỷ giá
- Thị phần sữa bột chưa cao, chưa cạnh tranh được với các sản phẩm sữa bộtnhập khẩu từ Mỹ, Úc, Hà Lan, …
2.1.3 Cơ hội (O)
Trang 18- Nguồn nguyên liệu cung cấp đang nhận được sự trợ giúp của Chính phủ,nguyên liệu nhập khẩu có thuế xuất giảm.
- Lực lượng khách hàng tiềm năng cao và nhu cầu lớn: Ngành sữa đang ở tỏnggiai đoạn tăng trưởng nên Vinamilk có nhiều tiềm năng phát triển Hơn nữa, nhu cầutiêu thụ các sản phẩm sữa tại Việt Nam tăng trưởng ổn định Cùng với sự phát triểncủa kinh tế, người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến sức khoẻ và sử dụng nhiều hơncác sản phẩm sữa Ngoài ra, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (trẻ em chiếm 36% dânsố) và mức tăng dân số trên 1%/năm nên đây là thị trường rất hấp dẫn
- Đối thủ cạnh tranh đang bị suy yếu do các vấn đề liên quan đến chất lượng vàquan điểm người Việt dùng hàng Việt đang được hưởng ứng
2.1.4 Thách thức (T)
- Thị trường sữa cạnh tranh quyết liệt khi có rất nhiều công ty tham gia, đặc biệt
là các công ty sữa lớn trên thế giới như Nestle, Dutchlady, Abbott, Enfa, Anline, …
- Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định
- Thị trường xuất khẩu gặp nhiều rủi ro và tâm lý thích sử dụng hàng ngoại củakhách hàng
Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niênbởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa là lớn nhất.Vinamilk chia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm:
- Về địa lý: Dựa vào mật độ dân số và khả năng tiêu thụ sản phẩm phân chiathành 2 đoạn thị trường đó là thành thị và nông thôn
+ Dân thành thị chiếm khoảng 30% dân số cả nước và đang có xu hướng tăng Mật độngười dân ở thành thị cao nên rất dễ dàng trong việc phân phoói sản phẩm, thu nhậpcủa người dân thành thị cao hơn nên họ quan tâm đến sức khoẻ hơn và thường sửdụng sữa cho cả nhà Họ thường trung thành với sản phẩm sữa đã chọn, riêng đối vớisữa tươi Vinamilk thì ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã tiêu thụ đến 80% lượng sữa.+ Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức sống củangười dân rất thấp nên rất ít cho con uống sữa
- Về nhân khẩu học: Dựa vào độ tuổi để phân chia ra các đoạn thị trường khácnhau là trẻ em, người lớn và người già Ngoài ra còn phân loại sữa dùng cho gia đình
và cho cá nhân
Trang 19+ Đoạn thị trường trẻ em chiếm đến 25% tổng dân số cả nước và là đối tượng kháchhàng chính sử dụng sữa nước Vì vậy đây là đối tượng càng hướng đến nhiều nhất.+ Người lớn (15-59 tuổi) chiếm 66% dân số cả nước, một tỷ lệ khá cao Đây là đốitượng lao động có thu nhập và nắm giữ chi tiêu nên là đối tượng quết định muathường, hay quan tâm đến chất lượng và thương hiệu sản phẩm.
+ Người già chỉ chiếm 9% dân số một tỷ lệ khá nhỏ, người già hay sử dụng sữa bột ítdùng sữa nước vì vậy đây là đối tượng cần phải làm họ thay đổi xu hướng tiêu dùngsữa
- Về hành vi mua của khách hàng: Dựa vào trạng thái sức khoẻ và lợi ích tìmkiếm phân đoạn thành người bình thường, người suy dinh dưỡng và người bệnh béophì, tiểu đường
Trang 203 GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VINAMILK
Dây truyền sản xuất sữa hiện đại
Theo đánh giá của giới chuyên gia trong ngành, cùng với mục tiêu phát triển bềnvững và vươn tầm quốc tế, Vinamilk đã có những đổi mới không ngừng, luôn đặtngười tiêu dùng trong tâm điểm kinh doanh khi luôn đưa ra những giải pháp đảm bảonăng suất và chất lượng sản phẩm Với sự ra đời của siêu nhà máy sữa hiện đại nhấtViệt Nam, Vinamilk đang dần hiện thực hóa giấc mơ đưa thương hiệu sữa Vinamilkvào bản đồ ngành sữa thế giới và trở thành thương hiệu đáng tin cậy hàng đầu chohàng triệu gia đình Việt và trên thế giới
Sữa tươi tại nhà máy sau khi được kiểm tra chất lượng và qua thiết bị đo lường, lọc sẽđược nhập vào hệ thống bồn chứa lạnh (150m3/bồn)
Hình 5 - Hệ thống các bồn chứa sữa hiện đại tầm cỡ thế giới được đầu tư tại nhà
máy của Vinamilk
Từ bồn chứa lạnh, sữa tươi nguyên liệu sẽ qua các công đoạn chế biến: Ly tâm táchkhuẩn, đồng hóa, thanh trùng, làm lạnh xuống 4 độ C và chuyển đến bồn chứa sẵnsàng cho chế biến tiệt trùng UHT Máy ly tâm tách khuẩn, giúp loại các vi khuẩn cóhại và bào tử vi sinh vật
Tiệt trùng UHT: Hệ thống tiệt trùng tiên tiến gia nhiệt sữa lên tới 140 độ C, sau đósữa được làm lạnh nhanh xuống 25 độ C, giữ được hương vị tự nhiên, các thành phầndinh dưỡng, vitamin và khoáng chất của sản phẩm Sữa được chuyển đến chứa trongbồn tiệt trùng chờ chiết rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng
Trang 21Nhờ sự kết hợp của các yếu tố: Công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùngUHT và công nghệ chiết rót vô trùng, sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngontrong thời gian 6 tháng mà không cần chất bảo quản.
Tại nhà máy có các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển pallet thành phẩm đếnkhu vực kho thông minh Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệubao gói đến các máy một cách tự động Hệ thống robot LGV có thể tự sạc pin màkhông cần sự can thiệp của con người
Hình 6 - Hệ thống robot đóng gói hàng vận hành hoàn toàn tự động tại Nhà máy
sữa nước Việt Nam
Nhà máy còn có hệ thống kho thông minh hàng đầu tại Việt Nam, diện tích 6.000m2với 20 ngõ xuất nhập, có chiều dài 105m, cao 35m, gồm 17 tầng giá đỡ với sức chứa27.168 lô chứa hàng Nhập và xuất hàng tự động với 15 xe tự hành RGV (Rail guided