1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo đề án CUỐI kì môn THỐNG kê KINH DOANH đề tài khảo sát về việc mua hàng online của sinh viên đại học hoa sen

87 56 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát về việc mua hàng online của sinh viên Đại học Hoa Sen
Tác giả Nguyễn Thanh Huy, Lê Thị Khả Hân, Lưu Kim Tùng, Hà Gia Hân
Người hướng dẫn TS. Dương Quang Hòa
Trường học Trường Đại Học Hoa Sen
Chuyên ngành Thống kê Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo đề án cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. THU TH Ậ P VÀ TRÌNH BÀY D Ữ LI Ệ U (11)
    • 1.1. Thu th ậ p d ữ li ệ u (11)
    • 1.2. Trình bày d ữ li ệ u (16)
      • 1.2.1. D ữ li ệu đị nh tính (17)
      • 1.2.2. D ữ li ệu định lượ ng (43)
  • 2. Tóm t ắ t d ữ li ệ u (52)
    • 2.1. D ữ li ệ u “S ố ti ề n chi tiêu trong m ột tháng đố i v ớ i vi ệ c mua s ắ m” (53)
      • 2.1.1. Trung bình c ộ ng (57)
      • 2.1.2. M ố t (58)
      • 2.1.3. Trung v ị (59)
      • 2.1.4. T ứ phân v ị (0)
      • 2.1.5. Kho ả ng bi ế n thiên (63)
      • 2.1.6. Độ tr ả i gi ữ a (64)
      • 2.1.10. Hình dáng phân ph ố i c ủ a d ữ li ệ u (68)
    • 2.2. D ữ li ệ u ‘T ầ n su ấ t mua s ắ m’ trong m ộ t tháng c ủ a sinh viên Hoa Sen (69)
      • 2.2.1. Trung bình c ộ ng (69)
      • 2.2.6. Độ tr ả i gi ữ a (72)
      • 2.2.7. Phương sai (73)
      • 2.2.8. Độ l ệ ch tiêu chu ẩ n (74)
      • 2.2.9. H ệ s ố bi ế n thiên (75)
      • 2.2.10. Hình dáng phân ph ố i c ủ a d ữ li ệ u (77)
  • 3. BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢ NG VÀ KI ỂM ĐỊ NH (78)
    • 3.1. Bài toán ước lượ ng (78)
      • 3.1.1. Ước lượ ng trung bình c ủ a t ổ ng th ể (78)
      • 3.1.2. Ước lượ ng t ỉ l ệ c ủ a t ổ ng th ể (82)
    • 3.2. Bài toán ki ểm đị nh (84)
      • 3.2.1. Ki ểm đị nh trung bình c ủ a t ổ ng th ể (84)
      • 3.2.2. Ki ểm đị nh t ỉ l ệ c ủ a t ổ ng th ể (85)

Nội dung

TRÍCH Y ẾU Hiện nay vấn đề mua sắm không còn quá xa lạ đối với mọi người, nhưng không phải ai cũng có thời gian để mua hàng theo phương diện truyền thống là mua sắm trực tiếp tại cửa hàn

THU TH Ậ P VÀ TRÌNH BÀY D Ữ LI Ệ U

Thu th ậ p d ữ li ệ u

 Bước 1: Thu thập dữ liệu:

Việc chọn đề tài mua sắm hàng online hiện nay rất quan trọng do nhu cầu tìm hiểu về sự khác biệt giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống Người tiêu dùng muốn biết rõ về chất lượng sản phẩm, mức độ tiện lợi và sự phù hợp với nhu cầu hàng ngày khi mua sắm qua mạng Thông qua bài khảo sát này, chúng tôi mong muốn chứng minh rằng mua hàng online thực sự mang lại nhiều tiện ích và đạt được sự hài lòng từ khách hàng.

Đối tượng khảo sát chính của chúng tôi là sinh viên trường Đại học Hoa Sen, nhằm thu thập thông tin một cách dễ dàng và chính xác Việc chọn đúng đối tượng giúp dữ liệu phản ánh rõ ràng các ý kiến và trải nghiệm của sinh viên về vấn đề nghiên cứu, đảm bảo tính khách quan và tin cậy của kết quả khảo sát.

 Bước 3: Câu hỏi nghiên cứu:

Từ yêu cầu của đề tài, sau khi bàn bạc, nhóm chúng tôi đã thống nhất đưa 15 câu hỏi sau vào bài khảo sát:

1 Giới tính của bạn là gì?

2 Bạn đang là sinh viên năm mấy?

3 Bạn đang theo học ngành gì?

4 Bạn thường chi bao nhiêu tiền trong một tháng đối với việc mua sắm?

5 Bạn có thường xuyên mua sắm hàng online không:

6 Tần suất mua sắm của bạn như thế nào?

7 Bạn thường mua sắm hàng hóa qua hình thức nào:

8 Bạn thường mua hàng qua các app mua hàng nào

9 Bạn thường mua sắm các loại hoàng hóa/dịch vụ gì:

10.Những yếu tốmà bạn quan tâm khi lựa chọn và mua sắm trực tuyến:

11.Bạn thường thanh toán đơn hàng qua hình thức nào

12.App/Website mua hàng trực tuyến đó đã đưa ra các sản phẩm phù hợp với nhu

13.Bạn thấy chi phí khi mua sắm trên app/website mua sắm trực tuyến như thế nào

14.Mức độ hài lòng của bạn khi sử dụng app/website mua sắm đó?

 Bước 5: Xây dựng câu hỏi khảo sát:

Trong quá trình xây dựng và thảo luận về các câu hỏi khảo sát, nhóm chúng tôi đã đưa ra nhiều ý kiến và câu hỏi khác nhau để đảm bảo đa dạng và phù hợp Sau khi bàn bạc kỹ lưỡng và thống nhất, nhóm đã chọn ra 15 câu hỏi tối ưu nhất, có sự liên kết chặt chẽ với nhau và tập trung vào đề tài nghiên cứu Các câu hỏi này nhằm giúp thu thập dữ liệu chính xác, hệ thống và phục vụ mục tiêu nghiên cứu hiệu quả.

Các câu hỏi đề ra cho việc thu thập dữ liệu:

1 Giới tính của bạn? o Nam o Nữ

2 Bạn đang là sinh viên năm mấy? o Năm 1 o Năm 2 o Năm 3 o Năm 4 o Trên năm 4

3 Bạn đang theo học ngành gì? o Câu trả lời: _

4 Chi tiêu của bạn bao nhiêu một tháng cho việc mua sắm? o Dưới 1,000,000 VNĐ/Tháng o Từ 1,000,000 đến dưới 2,000,000 VNĐ/ Tháng o Từ2,000,000 đến dưới 4,000,000 VNĐ/ Tháng o Từ 4,000,000 đến dưới 6,000,000 VNĐ/ Tháng

5 Bạn thường mua sắm hàng online không? o Rất thường xuyên o Thỉnh thoảng o Hầu như không

6 Tần suất mua sắm của bạn như thế nào: o 1-2 lần/tháng o 3-4 lần/tháng o 5-6 lần/tháng

7 Bạn thường mua sắm qua hình thức nào o Ghé trực tiếp tại cửa hàng o Mua hàng trực tuyến qua app hoặc website o 5-6 lần / tháng

8 Bạn thường mua hàng qua các app nào: o Lazada o Shoppe o Tiki

9 Bạn thường mua sắm các loại hàng hóa/dịch vụ gì:

10 Những yếu tố mà bạn quan tâm khi lựa chọn và mua sắm trực tuyến: o Gía thành sản phẩm o Thương hiệu o Độtin cậy/uy tín

11 Bạn thường thanh toán đơn hàng qua hình thức nào o Ví điện tử o Chuyển khoản qua ngân hàng o Thanh toán trực tiếp khi nhận hàng

12 App/Website mua hàng trực tuyến đó đã đưa ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu o Không chính xác o Bình thường o Hoàn toàn chính xác

13 Bạn thấy chi phí khi mua sắm trên app/website mua sắm trực tuyến như thế nào so với hình thức mua sắm trực tiếp tại cửa hàng? o Rẻhơn o Bình thường o Đắt hơn

14 Mức độ hài lòng của bạn khi sử dụng app/website mua sắm đó? o Không hài lòng

15 Điều bạn chưa hài lòng đối với các hình thức mua sắm online mà bạn chọn? o Mặt hàng còn chưa đa dạng o Quy trình xử lý đơn hàng còn chậm và rắc rối o Chất lượng sản phẩm còn kém

Nhóm chúng tôi sử dụng công cụ Google Forms để thiết kế các câu hỏi sau khi thảo luận và thống nhất ý kiến từ tất cả các thành viên Sau khi hoàn thành bảng khảo sát, chúng tôi chia sẻ đường link qua Facebook và Email để mời các sinh viên trường Đại Học Hoa Sen tham gia Việc này giúp đảm bảo sự tham gia rộng rãi và dễ dàng hoàn thành khảo sát từ các bạn sinh viên Google Forms là công cụ tiện ích giúp thu thập dữ liệu khảo sát một cách nhanh chóng, hiệu quả và dễ quản lý.

Trình bày d ữ li ệ u

Thông qua kết quả đạt được, nhóm chúng tôi chia dữ liệu thành hai nhóm: Định tính, Định lượng

DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG

1 Giới tính của bạn là gì?

2 Bạn đang theo học ngành gì?

3 Bạn có thường xuyên mua sắm hàng online không ?

4 Bạn thường mua sắm hàng hóa qua hình thức nào ?

5 Bạn thường mua hàng qua các app mua hàng nào ?

6 Bạn thường mua sắm các loại hoàng hóa/dịch vụ gì ?

7 Những yếu tố mà bạn quan tâm khi lựa chọn và mua sắm trực tuyến ?

8 Bạn thường thanh toán đơn hàng qua hình thức nào ?

9 Mức độhài lòng của bạn khi sử dụng app/website mua sắm đó?

10.Điều bạn chưa hài lòng đối với các hình thức mua sắm online mà bạn chọn?

11.Bạn thấy chi phí khi mua sắm trên app/website mua sắm trực tuyến như thếnào ?

1 Bạn đang là sinh viên năm mấy?

2 Bạn thường chi bao nhiêu tiền trong một tháng đối với việc mua sắm?

3 Tần suất mua sắm của bạn như thế nào?

1.2.1.1 Giới tính của bạn là gì?

Giới tính Tần số Tần sốtích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

1.2.1.2 Bạn đang theo học ngành gì?

Khoa Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%) Kinh doanh quốc tế 35 35 35 35

Số lượng các ngành của sinh viên tham gia khảo sát

Kinh doanh quốc tế Quản trị kinh doanh Tài chính ngân hàng

1.2.1.3 Bạn có thường xuyên mua sắm hàng online không?

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%) Rất thường xuyên 45 45 45 45

1.2.1.4 Bạn thường xuyên mua sắm hàng hóa qua hình thức nào?

Hình thức Tần số Tần sốtích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Hình thức Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%) Mua trực tiếp tại các cửa hàng

Hình thức mua sắm đối với nam

Mua trực tiếp tại các cửa hàng

Hình thức Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Mua trực tiếp tại các cửa hàng

Hình thức mua sắm đối với nữ

Mua trực tiếp tại các cửa hàng Mua trực tuyến

1.2.1.5 Bạn thường mua hàng qua các app mua hàng nào?

Phương tiện Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Phương tiện Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

APP MUA SẮM THƯỜNG ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỐI VỚI NAM

Phương tiện Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

APP MUA SẮM THƯỜNG ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỐI VỚI NỮ

1.2.1.6 Bạn thường mua sắm hàng hóa/dịch vụ gì?

Hàng hóa/Dịch vụ Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%) Thời trang ( quần, áo, giày,dép)

Hàng hóa/Dịch vụ Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%) Thời trang ( quần, áo, giày,dép)

CÁC HÀNG HÓA/DỊCH VỤ THƯỜNG ĐƯỢC LỰA CHỌN KHI MUA ĐỐI VỚI NAM

Hàng hóa/Dịch vụ Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%) Thời trang ( quần, áo, giày,dép)

CÁC HÀNG HÓA/DỊCH VỤ THƯỜNG ĐƯỢC LỰA CHỌN KHI MUA ĐỐI VỚI NỮ

1.2.1.7 Những yếu tố mà bạn quan tâm khi lựa chọn và mua sắm trực truyến?

Yếu tố Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Thương hiệu 61 135 30.198 66.831 Độ tin cậy/uy tín 66 201 32.673 99.504

Yếu tố Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Thương hiệu 30 65 30 65 Độtin cậy/uy tín 35 100 35 100

CÁC YẾU TỐ THƯỜNG ĐƯỢC QUAN TÂM KHI MUA SẮM TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI NAM

Yếu tố Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Thương hiệu 31 70 30.392 68.627 Độtin cậy/uy tín 31 101 30.392 99.019

CÁC YẾU TỐ THƯỜNG ĐƯỢC QUAN TÂM KHI MUA SẮM TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI

1.2.1.8 Bạn thường thanh toán đơn hàng qua hình thức nào?

Hình thức Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Chuyển khoản qua ngân hàng 29 67 29 67

Thanh toán trực tiếp khi nhận

Hình thức Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Chuyển khoản qua ngân hàng 15 30 36.585 73.17

Thanh toán trực tiếp khi nhận

CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN KHI THANH TOÁN ĐỐI VỚI NAM

Chuyển khoản qua ngân hàng

Thanh toán trực tiếp khi nhận

Hình thức Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Chuyển khoản qua ngân hàng 14 37 23.728 62.711

Thanh toán trực tiếp khi nhận

CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN KHI THANH

Chuyển khoản qua ngân hàng

Thanh toán trực tiếp khi nhận

1.2.1.9 Mức độ hài lòng của bạn khi sử dụng app/website mua sắm đó?

Mức độ Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Mức độ Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

MỨC ĐỘ HÀI LÒNG KHI SỬ DỤNG APP/WEBSITE KHI MUA SẮM TRỰC

Không hài lòngBình thườngHài lòng

Mức độ Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

MỨC ĐỘ HÀI LÒNG KHI SỬ DỤNG APP/WEBSITE KHI MUA SẮM TRỰC

Không hài lòngBình thườngHài lòng

1.2.1.10 Điều bạn chưa hài lòng đối với các hình thức mua sắm online mà bạn chọn?

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Mặt hàng chưa đa dạng 46 46 31.944 31.944

Quy trình xử lý đơn hàng chậm 58 104 40.277 72.221

Chất lượng sản phẩm còn thấp 38 142 26.388 98.609

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Mặt hàng chưa đa dạng 20 20 28.571 28.571

Quy trình xử lý đơn hàng chậm 20 40 28.571 57.141

Chất lượng sản phẩm còn thấp 28 68 40 97.141

C H Ậ M ĐIỀU CÒN CHƯA HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÁC HÌNH THỨC MUA SẮM CỦA NAM

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Mặt hàng chưa đa dạng 26 26 35.135 35.135

Quy trình xử lý đơn hàng chậm 38 64 51.351 86.486

Chất lượng sản phẩm còn thấp 10 74 13.513 100

2 6 3 8 1 0 ĐIỀU CÒN CHƯA HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÁC HÌNH THỨC MUA SẮM CỦA NỮ

1.2.1.11 Bạn thấy chi phí khi mua sắm trên app/website mua sắm trực tuyến như thế nào?

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

CẢM NHẬN VỀ CHI PHÍ KHI MUA SẮM TRÊN APP TRỰC TUYẾN ĐỐI

Rẻ hơnBình thường Đắt hơn

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

CẢM NHẬN VỀ CHI PHÍ KHI MUA SẮM TRÊN APP TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI NỮ

Rẻ hơnBình thường Đắt hơn

1.2.2.1 Bạn đang là sinh viên năm mấy?

Năm Tần số Tàn suất Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Năm Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy

Số lượng sinh viên nam theo năm

Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Trên Năm 4Cựu sinh viên

Năm Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy

Số lượng sinh viên nữ theo năm

Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Trên năm 4Cựu sinh viên

1.2.2.2 Bạn thường chi bao nhiêu tiền trong một tháng đối với việc mua sắm?

Số tiền (VNĐ) Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy

Số tiền (VNĐ) Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy

Số tiền chi trong việc mua sắm đối với nam

Số tiền (VNĐ) Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy

Số tiền chi trong việc mua sắm đối với nữ

1.2.2.3 Tần suất mua sắm của bạn như thế nào?

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

Tần suất mua sắm của sinh viên một tháng

3 - 4 lần / tháng5- 6 lần / thángTheo tâm trạng

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

TẦN SUẤT MUA SẮM CỦA SINH VIÊN

3 - 4 lần / tháng5- 6 lần / thángTheo tâm trạng

Tần số Tần số tích lũy Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)

TẦN SUÂT MUA SẮM CỦA SINH VIÊN

3 - 4 lần / tháng5- 6 lần / thángTheo tâm trạng

Tóm t ắ t d ữ li ệ u

D ữ li ệ u “S ố ti ề n chi tiêu trong m ột tháng đố i v ớ i vi ệ c mua s ắ m”

Trong phần này, chúng tôi sẽ xây dựng hai bảng dữ liệu song song dành cho nam và nữ để thuận tiện cho việc phân tích theo nhóm Để đảm bảo rõ ràng và dễ hiểu, chúng tôi còn bổ sung bảng phụ giúp phân loại dữ liệu một cách chính xác hơn Việc lập các bảng phụ này là bước quan trọng trong quá trình xử lý dữ liệu phân nhóm, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết hơn về từng nhóm đối tượng trong nghiên cứu.

Mỗi giá trị có một tần số riêng, ta nhập số lần tương ứng với tần số Xuất hiện một dãy số như sau:

Sau khi tạo ra được dãy dữ liệu trên, ta sử dụng công cụ Data Analysis để tính toán Để tạo bảng Data Analysis, ta làm như sau:

Bước 1: Chọn Data trên thanh công cụ sau đó chọn Data Analysis

Bước 2: Chọn Descriptive Statistic trên cửa sổ Data Analysis => OK

Bước 3: Bảng chọn Descriptive Statistic hiện ra trên màn hình, ở mục Input Range kéo chọn dãy số vừa tạo, ở mục Output Range chọn vị trí xuất bảng => OK

Ta được bảng như sau:

- Dựa vào bảng vừa tạo :

 Ta nhận thấy, sốtiền trung bình mà nam sinh viên Hoa Sen chi trảcho việc mua sắm là khoảng 1,586 triệu đồng

Dựa vào bảng dữ liệu, trung bình sinh viên nữ tại Đại Học Hoa Sen chi khoảng 2,542 triệu đồng mỗi tháng cho hoạt động mua sắm.

Nhận xét : Số tiền trung bình chi trả cho việc mua sắm trong tháng của sinh viên nữ

Đàn ông thường chi tiêu trung bình hàng tháng cho việc mua sắm nhiều nhất trong nhóm dưới 1 triệu đồng và từ 1 đến dưới 2 triệu đồng, do đây là hai mức chi tiêu phổ biến nhất với tần suất lần lượt là 15 người Điều này cho thấy mức chi tiêu của nam giới chủ yếu tập trung vào các khoản nhỏ và trung bình, thể hiện xu hướng tiêu dùng khá linh hoạt và phù hợp với ngân sách trung bình của họ Vì vậy, giá trị trung bình M0 được tính là 0,5 triệu đồng, phản ánh rõ đặc điểm tiêu dùng trong nhóm nam giới.

Với nữ giới, trung bình hàng tháng, sinh viên trường ĐH Hoa Sen dành số tiền mua sắm lớn nhất là dưới 1 triệu đồng Mức chi tiêu này phản ánh tần suất mua sắm cao nhất, cho thấy phụ nữ tại trường thường ưu tiên các khoản chi nhỏ và đều đặn trong sinh hoạt hàng tháng.

Dựa trên phân tích, cả sinh viên nam và sinh viên nữ đều dành phần lớn ngân sách mua sắm trong tháng trong khoảng dưới 1 triệu đồng, cho thấy mức chi tiêu trung bình của hai nhóm này là khá tương đồng Điều này phản ánh rằng tần suất chi tiêu cho việc mua sắm của cả hai giới vẫn chủ yếu diễn ra trong khoảng ngân sách nhỏ, thể hiện sự cân đối trong hành vi tiêu dùng Như vậy, khoảng tiền trung bình mà sinh viên nam và nữ chi cho mua sắm hàng tháng là gần bằng nhau, thể hiện xu hướng tiêu dùng chung của nhóm sinh viên.

2 E A = 21 Trung vị nằm ở vị trí thứ 21 của dãy số nên trung vị ở trường hợp này bằng 1,5

2 E A = 30 Trung vị nằm ở vị trí thứ 30 của dãy số, là 1,5

Nhận xét : Theo như kết quả đã có, số tiền mà sinh viên nam và sinh viên nữ chi trả cho việc mua sắm trong tháng bằng nhau

 Nhóm có tần số tích lũy chứa tứ phân vị thứ nhất Q1 = 0,5

 Tần số tích lũy chứa tứ phân vị thứ ba Q3 = 3

Thực hiện phép tính tương tự, ta được kết quảnhư sau:

 Nhóm có tần sốtích lũy chứa tứphân vịthứnhất Q 1 = 0,5

 Tần số tích lũy chứa tứ phân vị thứ hai Q2 = 1,5

 Tần số tích lũy chứa tứ phân vị thứ hai Q3 = 5

Khoảng biến thiên số tiền mà sinh viên nam mua sắm 4.5

Tương tự trên RQ = Q3 − Q1 Ta có được kết quả: RQ = 4.5

2.1.7 Phương sai Đối với Nam

Lấy phương sai hiệu chỉnh (Sample Variance) x (n-1)/n =>S2 = 1.206127 Đối với Nữ

Tương tự như trên ta có S2= 6.460069

2.1.8 Độ lệch chuẩn Đối với Nam Độ lệch tiêu chuẩn bằng căn bậc 2 của phương sai, sử dụng hàm “SQRT(number)” để tính độ lệch => S2 =1.098238 Đối với Nữ

Tương tựnhư trên ta có S = 2.541667

Hệ sốbiến thiên = Độ lệch tiêu chuẩn / Trung bình cộng

2.1.10 Hình dáng phân phối của dữ liệu

Từ bảng dữ liệu ta thấy X̅ = 1.585366 > Me = 1.5

Kết luận cho thấy hình dạng phân phối của số tiền mua sắm của sinh viên nam có đặc điểm lệch phải nhưng không đáng kể và gần như đối xứng Điều này cho thấy sự phân bổ chi tiêu của sinh viên nam chủ yếu tập trung ở các mức trung bình, với một số ít có chi tiêu cao hơn Sự chênh lệch giữa các giá trị chỉ nhỏ hơn một chút, phản ánh tính ổn định và đa dạng trong hành vi tiêu dùng của nhóm này Các phân tích này giúp hiểu rõ hơn về xu hướng tiêu dùng của sinh viên nam, hỗ trợ các chiến lược marketing và lập kế hoạch tài chính phù hợp hơn.

Từ bảng dữ liệu ta thấy X̅ = 2.542373 > Me = 1.5

 Kết luận: Hình dáng phân phối của sốtiền mua sắm của sinh viên nữcó phân phối lệch phải

D ữ li ệ u ‘T ầ n su ấ t mua s ắ m’ trong m ộ t tháng c ủ a sinh viên Hoa Sen

Tương tự như dữ liệu trên, ta cũng thực hiện các bước để tạo bảng Data Analysis Ta được kết quả như sau:

- Số lần trung bình mua sắm của nam sinh trong tháng là khoảng 2,9634 lần

- Đối với sinh viên nam, số lần mua sắm nhiều ở nhóm [1;2) lần một tháng, có tần sốcao nhất là 20 lần

- Đối với sinh viên nữ, số lầnmua sắm trong tháng tập trung nhiều ở nhóm [1;2), có tần số 25 lần

Nhận xét: Vậy số lần có tần số lớn nhất trong việc mua sắm một tháng là từ 1 – 2 lần

Số lần sinh viên nữ và sinh viên nam trường ĐH Hoa Sen mua sắm là như nhau

- Đối với nam sinh viên ĐH Hoa Sen:

3 Trung vị nằm ở vị trí thứ 21 của dãy số, trong trường hợp này trung vị = 3,5

- Đối với sinh viên nữ ở ĐH Hoa Sen :

4 Trung vị nằm ở vị trí thứ 30 của dãy số, trung vị = 3,5

Nhận xét : Như vậy, trong một tháng, số lần sinh viên nam và sinh viên nữ của Đại học Hoa Sen mua sắm bằng nhau

 Đối với nam: o Nhóm có tần số tích lũy chứa tứ phân vị thứ nhất Q1 = 1,5 o Tứ phân vị thứ hai Q2 = 3,5 o Tứphân vịthứba Q3 = 3,5

 Đối với nữ: o Nhóm có tần số tích lũy chứa tứ phân vị thứ nhất Q1 = 1,5 o Tứ phân vị thứ hai Q2 = 3,5

Khoảng biến thiên thời gian mua sắm của sinh viên nam là 4

Nhận xét: Khoảng biến thiên tần suất mua sắm của sinh viên nam và sinh viên nữ là khác nhau

Tương tự trên RQ = Q3 − Q1 Ta có được kết quả: RQ = 4

Nhận xét: Vậy độ trải giữa của sinh viên nam và sinh viên nữ khác nhau

Lấy phương sai hiệu chỉnh (Sample Variance) x (n-1)/n =>S2 = 2.54134

Tương tự như trên ta có S2=2.99469

 Đối với Nam Độ lệch tiêu chuẩn bằng căn bậc 2 của phương sai, sử dụng hàm “SQRT(number)” để tính độ lệch => S2 =1.59416

Tương tự như trên ta có S = 1.73052

Hệ số biến thiên = Độ lệch tiêu chuẩn / Trung bình cộng

2.2.10.Hình dáng phân phối của dữ liệu

Từ bảng dữ liệu ta thấy X̅ = 2.963415 < Me = 3

Hình dạng phân phối của tần suất mua sắm của sinh viên nam có đặc điểm lệch trái, nhưng mức độ lệch này không đáng kể, vì hai giá trị chênh lệch chỉ là 0,963415 đơn vị Điều này cho thấy phân phối dữ liệu khá cân đối, phản ánh rõ xu hướng tiêu dùng của sinh viên nam trong khảo sát.

Từ bảng dữ liệu ta thấy X̅ = 3.245762 > Me = 3

 Kết luận: Hình dáng phân phối của tuần suất mua sắm của sinh viên nữ có phân phối lệch phải.

BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢ NG VÀ KI ỂM ĐỊ NH

Bài toán ước lượ ng

3.1.1 Ước lượng trung bình của tổng thể

Một khảo sát ngẫu nhiên gồm 100 sinh viên Đại học HS cho thấy trung bình số tiền sinh viên nam phải chi trả cho việc mua sắm là 1,586 triệu đồng, với phương sai hiệu chỉnh mẫu là 2,54134 Với mức độ tự tin 99%, chúng ta có thể ước lượng số tiền mà toàn bộ sinh viên nam trong trường phải chi trả cho mua hàng online trong một ngày dựa trên dữ liệu này.

Use "Data Analysis" to perform the calculations, similar to previous sections The key difference is to avoid selecting the "Summary statistics" option and to enter 99 into the "Confidence Level for Means" field, corresponding to a 99% confidence level for accurate statistical analysis.

Khoảng ước lượng: ( X −ε , X +ε ) ,Để tính khoảng ước lượng ta lấy kết quả vừa tính được +/– với giá trịtrung bình (Mean).

 Kết luận: Vậy khoảng ước lượng trung bình số tiền sinh viên nam mua sắm trong một tháng (1,1157; 2,0550) giờ với độ tin cậy 99%

Dựa trên khảo sát ngẫu nhiên 100 sinh viên của Đại học HS, trung bình tiền mà sinh viên nam phải chi trả cho mua sắm là 2,542 triệu đồng, với phương sai hiệu chỉnh mẫu là 2,99469 Với mức độ tin cậy 99%, có thể ước lượng số tiền mà sinh viên nữ toàn trường phải chi trả cho việc mua hàng online trong ngày là một khoảng giá trị cụ thể.

Dùng “Data Analysis” tương tự như bài 1

 Kết luận: Vậy khoảng ước lượng trung bình số tiền sinh viên nữ mua sắm trong một thánglà (16535; 3,4312) giờ với độ tin cậy 99%

3.1.2 Ước lượng tỉ lệ của tổng thể:

Dựa trên khảo sát của nhóm chúng tôi, có 100 ý kiến từ sinh viên Đại học Hoa Sen về phương thức thanh toán mua hàng online, trong đó 41 ý kiến là nam và 59 là nữ Trong số 41 sinh viên nam, có 15 người sử dụng thanh toán bằng ví điện tử Dựa trên dữ liệu này, chúng tôi đã thực hiện ước lượng tỷ lệ sinh viên nam chọn phương thức thanh toán bằng ví điện tử trong tổng thể sinh viên nam, với mức độ tin cậy 95%.

Khoảng ước lượng tỉ lệ

Dựa trên khảo sát của nhóm chúng tôi với 100 ý kiến từ sinh viên Đại học Hoa Sen về phương thức thanh toán mua hàng online, trong đó có 59 nữ và 41 nam, có 22 nữ thực hiện thanh toán trực tiếp khi nhận hàng Tỷ lệ sinh viên nữ chọn phương thức thanh toán trực tiếp khi nhận hàng được ước lượng dựa trên mẫu là khoảng 37.29% Với mức độ tin cậy 95%, khoảng tin cậy của tỷ lệ sinh viên nữ chọn phương thức thanh toán trực tiếp nằm trong khoảng từ 24.1% đến 50.5%.

= Khoảng ước lượng tỉ lệ

Bài toán ki ểm đị nh

3.2.1 Kiểm định trung bình của tổng thể:

Bài 1: Đối với Nam Ởmột khảo sát của công ty X cho biết sốtiền trung bình mà một sinh viên nam ở ĐH Hoa Sen chi cho việc mua sắm là 2 triệu đồng một tháng Để xác thực thông tin trên, chúng tôi tiến hành khảo sát 100 sinh viên Hoa Sen về mức chi một tháng cho việc mua sắm Trong đó, trung bình số tiền mua sinh viên chi trả cho việc mua sắm là 1,5854 triệu đồng/tháng Ởmức ý nghĩa 1% hãy đưa ra nhận xét

Để tính giá trị kiểm định Z, ta sử dụng công thức =(I3-2.5)/I4, trong đó I3 đại diện cho trung bình mẫu (Mean) và I4 là sai số chuẩn (Standard Error), hai đại lượng này đã được tính ở phần trước Giá trị 2.5 chính là giá trị của giả thuyết trống, giúp xác định mức độ phù hợp của mẫu dữ liệu với giả thuyết ban đầu Quá trình này là bước quan trọng trong phân tích thống kê để kiểm tra giả thuyết một cách chính xác và hiệu quả.

Kết luận, vì chỉ số Z nằm ngoài khoảng từ -2,58 đến 2,58, cho thấy giả thuyết rằng sinh viên nam trường Hoa Sen chi 2 triệu đồng mỗi tháng cho mua sắm là không đáng tin cậy với mức ý nghĩa 1% Điều này cho thấy dữ liệu không hỗ trợ việc chấp nhận giả thuyết ban đầu về mức chi tiêu của sinh viên nam tại trường Hoa Sen.

Một khảo sát cho thấy trung bình sinh viên nữ tại ĐH Hoa Sen chi khoảng 2,5 triệu đồng mỗi tháng cho các hoạt động mua sắm Để xác thực số liệu này, chúng tôi đã khảo sát 100 sinh viên Hoa Sen, trong đó 59% là nữ, và kết quả trung bình chi tiêu hàng tháng đạt 2,5425 triệu đồng Ở mức ý nghĩa 1%, kết quả này cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với mức trung bình đề xuất.

Tương tự như bài 1 để tìm Z ta có I3 là trung bình mẫu, I4 là sai số chuẩn, 2.5 là giá trị của giả thuyết trống

Kết luận rằng, với mức ý nghĩa 1%, giả định sinh viên nữ trường Đại học Hoa Sen chi số tiền 2,5 triệu đồng mỗi tháng cho việc mua sắm là không đáng tin cậy Điều này cho thấy mức chi tiêu này có thể do các yếu tố ngẫu nhiên hoặc không phản ánh chính xác hành vi tiêu dùng thực tế của sinh viên Phân tích thống kê đã chỉ ra rằng, mức chi tiêu như vậy không có ý nghĩa thực tiễn rõ ràng và cần được xem xét kỹ lưỡng hơn trong các nghiên cứu tiếp theo.

3.2.2 Kiểm định tỉ lệ của tổng thể:

Theo khảo sát từ năm trước, khoảng 20% sinh viên nam của ĐH Hoa Sen sử dụng ví điện tử để thanh toán khi mua hàng online Để xác thực số liệu này, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 100 sinh viên Hoa Sen, trong đó có 41 sinh viên nam, nhằm đánh giá rõ hơn về xu hướng thanh toán điện tử trong sinh viên trường.

15 sinh viên sử dụng ví điện tửđểthanh toán khi mua hàng online Với mức ý nghĩa 2% hãy đưa ra kết luận

끫歶 0 :끫殆 0 = 0,2 끫歶 1 :끫殆 0 ≠0,2

Một khảo sát tại ĐH Hoa Sen cho thấy có 40% sinh viên nữ thanh toán khi nhận hàng khi mua hàng online Tuy nhiên, khảo sát thực tế trên 100 sinh viên, trong đó 59% là nữ, chỉ có 22 người (khoảng 37,3%) thanh toán trực tiếp khi mua hàng online Với mức ý nghĩa 2%, kết quả này cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa tỷ lệ sinh viên nữ thanh toán khi nhận hàng so với dữ liệu ban đầu, chứng tỏ xu hướng thanh toán khi nhận hàng còn hạn chế trong cộng đồng sinh viên của trường.

끫歶 0 :끫殆 0 = 0,4 끫歶 1 끫殆 0 ≠0,4

Ngày đăng: 23/12/2022, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w