Đềánmôn họcDANHMỤCHÌNHẢNH Hình1-LogocủaCông tyCổphầnSữaVinamilk...4 Hình2-Triết lýkinhdoanhcủaCôngtyCổphầnSữaVinamilk...5 Hình3-Hệ thốngquản trịcủaCông tyCổphầnSữaVinamilk...6 Hình4-Cács
Trang 1HỌCKỲ19.1A
ĐỀ ÁN MÔN HỌCTHÔNGKÊKINHDOA NH
[CÔNGTYCỔPHẦNSỮA
VINAMILKVÀCÁCQUYTRÌNH QUẢNLÝ]
Trang 2HỌCKỲ19.1A
ĐỀ ÁN MÔN HỌCTHÔNGKÊKINHDOA NH
2 NguyễnThịKiềuPhương 2183598 90%
Trang 3Đềánmôn học
LỜICẢMƠN
Chúng tôi mong muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Thái Kỳ Trung, là giảngviêntrực tiếp giảng dạy bộ môn Nhập môn Hệ thống thông tin quản lý mà chúngtôiđượchọctronghọckỳnày.Nhữnghỗtrợ,gópýcủaThầylàđộnglựclớnđểchúngtôithựchiện đềtàinày
Thay mặt nhóm, tôi cũng cảm ơn những đóng góp tích cực, đoàn kết cùng nhau hoànthànhbài báo cáo này Ngoài ra, chúng tôi chân thành tới các bạn sinh viên Hoa Senđã tham giavào cuộc khảo sát của chúng tôi, giúp chúng tôi có thể hoàn thành tốtnhiệm vụ củamình.Bài báo cáo của chúng tôi đến thời điểm này đã hoàn thành, tuy nhiên sẽ không tránhđượcnhững thiếu sót Chúng tôi hi vọng nhận được những ý kiến đóng góp của Thầyvà cácbạnsinh viênđểchúng tôihoàn thiệnhơntrongnhữngđềánkhácsaunày
Xin chân thành cảmơnNhómtrưởng
ĐoànThị NguyênSa
Trang 5Đềánmôn học
NHẬNXÉTCỦAGIẢNGVIÊN
Trang 6LỜI CẢMƠN i
TRÍCH YẾU ii
NHẬN XÉTCỦAGIẢNGVIÊN iii
MỤCLỤC iv
DANH MỤCHÌNHẢNH vi
DANH MỤCBẢNGBIỂU vii
PHẦN MỞĐẦU 1
□ Lýdochọn đềtài 1
□ Mụctiêu đềtài 1
□ Phân côngcôngviệc 1
1 TỔNG QUAN VỀCÔNGTYCỔPHẦN SỮAVIỆTNAM VINAMILK 3
1.1 Giới thiệuCông ty cổphần sữaViệtnamVinamilk 3
1.2 Nhậndạngthươnghiệu 3
1.2.1. Logo 3
1.2.2. Tầmnhìn,sứmệnh,giá trịcốtlõivàtriếtlí kinh doanh 4
1.3 Hệ thốngquảntrị 5
1.4 Sảnphẩm 6
2 TỔNGQUAN VỀTHỊ TRƯỜNGCỦACÔNG TYCỔPHẦNSỮAVINAMILK 8
2.1 Môhình SWOT 8
2.1.1. Điểmmạnh (S) 8
2.1.2. Điểmyếu(W) 8
2.1.3. Cơ hội(O) 8
2.1.4. Tháchthức(T) 9
2.2 Kháchhàngmụctiêu 9
2.3 Thị trườngmục tiêu 9
3 GIỚI THIỆUQUY TRÌNH SẢNXUẤTCỦA CÔNG TYVINAMILK 11
4 CƠ SỞDỮ LIỆUCỦAQUYTRÌNH SẢNXUẤTSỮA VINAMILK 14
5 CHÍNH SÁCHBẢOMẬTCỦA HỆ THỐNG 16
5.1 Mụcđíchthuthậpthôngtin 16
5.2 Phạmvisửdụng thông tin 16
5.3 Phạmvithu thậpthông tin 16
5.4 Thời gian lưutrữthông tin 17
5.5 Phươngtiệnvà côngcụđể ngườidùngtiếpcậnvàchỉnhsửadữ liệucánhâncủamình.1 7 5.6 Cam kếtbảo mậtthôngtinkháchhàng 17
Trang 75.7 Quytrìnhxửlýcáckhiếu nại liênquantớithôngtin cánhânkhách hàng 18
6 ỨNG DỤNGSOCIALCOMPUTINGCỦA HỆ THỐNG 19
7 ỨNGDỤNG QUẢN LÝQUANHỆKHÁCH HÀNG CRMCỦA HỆTHỐNG 21
8 ỨNG DỤNG QUẢN LÝCHUỖICUNGỨNG SCM CỦAHỆTHỐNG 24
PHẦN KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆUTHAMKHẢO viii
Trang 8Đềánmôn học
DANHMỤCHÌNHẢNH
Hình1-LogocủaCông tyCổphầnSữaVinamilk 4
Hình2-Triết lýkinhdoanhcủaCôngtyCổphầnSữaVinamilk 5
Hình3-Hệ thốngquản trịcủaCông tyCổphầnSữaVinamilk 6
Hình4-CácsảnphẩmthuộcCôngtyCổphầnsữaVinamilk 7
Hình 5 - Hệ thống các bồn chứa sữa hiện đại tầm cỡ thế giới được đầu tư tại nhà máy củaVinamilk 11
Hình 6-Hệthốngrobot đónggóihàngvậnhànhhoàntoàn tựđộngtạiNhà máysữanướcViệtNam .12 Hình7-MộtgóckhothôngminhtạiNhàmáysữaViệt Nam 13
Hình8-Nhữngchia sẻcủacácnghệsĩ 19
Hình9-Hìnhảnhtừmột đoạnclipcủa Vinamilk 20
Hình10-Môhình chuỗi cungứngsảnphẩmsữacủaVinamilk 24
Hình11-Quytrìnhthumuasữacủa Vinamilk 25
Hình12-Danh sáchmột sốnhà cungcấplớncủaVinamilk 25
Hình13-QuytrìnhsảnxuấtsữacủaVimamilk 26
Hình14-Hệ thốngcácnhà máycủa Vinamilk 28
Hình15-Môhình phânphốinộiđịa 29
Hình16-Sơđồ thôngtintíchhợp quahệthốngERP 31
Trang 9Đềánmôn học
DANHMỤCBẢNGBIỂU
Bảng1- Bảngphâncông côngviệc 1
Trang 10và ngàycàng phát triểnlớn mạnhđ ạ t được nhiều thành tựu cả trong nước và ngoài nướcnhất là được người tiêu dùng tintưởnglựachọn để sử dụng hằng ngày Đó làlý do chúngtôilựa chọntìmh i ể u v ề công ty này đểthựchiệnđềáncủamôn học.
Mụctiêuđềtài
- Vận dụng các kiến thức liên quan đến bộ môn Hệ thống thông tin quản lý đểnghiêncứu vềdoanh nghiệpcụ thể
- Rènluyệnkĩnăng viết báocáo
- Rènluyệnkĩnăng thuthập vàxửlýdữliệu
1 PhanThị MỹHải 2182868
- Thuthập dữliệu
- Ứng dụng quản lý quan hệkháchhàngCRMvà
Trang 114 TôHoàngTườngV
- Thuthập dữliệu
- ChínhsáchbảomậtvàứngdụngSocial Computing
95%
Trang 121 TỔNGQUANVỀCÔNGTYCỔPHẦNSỮAVIỆTNAMVINAMILK
1.1 Giới thiệu CôngtycổphầnsữaViệtnamVinamilk
-CôngtycổphầnsữaViệtNamVinamilkđượcthànhlậpngày20tháng8năm1976dựatrêncơ sởtiếp quản 3nhàmáysữado chếđộcũđểlại,gồm:
+NhàmáysữaThốngNhất (tiềnthânlà nhàmáy Foremost)
1.2 Nhậndạngthươnghiệu
1.2.1 Logo
Trang 13 Ýnghĩa logocủacông tyVinamilk:
- Logo của Vinamilk chỉ gồm hai màu xanh dương và trắng, hai màu sắcnhẹnhàng vàthuần nhất
- Màu xanh thường biểu hiện cho niềm hy vọng, sự vững chãi Còn màu trắnglàmàu thuần khiết và tinh khooi Ở đây nó còn là biểu hiện của sản phẩm công ty – màucủa sữa,màu củasức sống vàsựtinhtuý
- Bên ngoài là hình tròn như sự bảo vệ, che chở Bên trong là chữ VNMviếtcáchđ i ệ u n ố i l i ề n n h a u t ạ o t h à n h d ò n g s ữ a H a i đ i ể m l ư ợ n t r ê n v à d ư ớ i c
ủ a l o g o tượng tủng chonhững giọtsữatrong dòng sữa
- Thống điệp mà logo mang lại đó là “sự cam kết mang đến cho cộngđồngnguồn dinhdưỡng tốtnhất, chấtlượngnhất, bằngchính sự trântrọng, tìnhy ê u
v à trách nhiệm cao củamình vớicuộcsốngconngười vàxãhội” củaVinamilk
1.2.2 Tầmnhìn,sứmệnh,giátrịcốtlõivàtriếtlíkinhdoanh
TrởthànhbiểutượngniềmtinhàngđầuViệtNamvềsảnphẩmdinhdưỡngvàsứckhoẻ phụcvụ cuộcsống con người
Trang 14Vinamilk cam kết ban đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấphàngđầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộcsốngconngườivàxãhội.
Trang 15Hình3-Hệ thốngquảntrị củaCôngty CổphầnSữaVinamilk
1.4 Sảnphẩm
Vinamilkluôn mang đếnnhững giải pháp dinh dưỡngchất lượngquốc tế,đ á p ứ n g nhucầu cho mọi đối tượng tiêu dùng với các sản phẩm thơm ngon, bổ dưỡng, tốt chosức khoẻgắn liền với các nhãn hiệu dẫn đầu thị trường hay được ưa chuộng như: SữanướcVinamilk, sữa chua Vinamilk, sữa đặc Ông Thọ và Ngôi Sao Phương Nam, SữabộtDielac,Nướcép trái câyVfresh, …
Trang 16Hình4-CácsảnphẩmthuộcCôngtyCổphầnsữaVinamilk
Trang 17- Marketing có hiệu quả cao: các chương trình quảng cáo, PR, marketingmanglại hiệuquảcao.
- Lãnhđạovàquảnlýgiỏi,giàu kinhnghiệm:Vinamilkcó mộtđội ngữlãnhđạo giỏi, nhiều kinh nghiệm và tham vọng được chứng minh bởi lợi nhuận kinh doanhbềnvững
- Danh mục sản phẩm đa dạng, sản phẩm có chất lượng cao nhưng giá thấphơnsản phẩm nhập ngoại cùng loại và thị phần lớn nhất Việt Nam trong số các nhàcungcấp sản phẩmcùngloại
- Mạng lưới phân phối rộng khắp, kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đạivàtruyền thống
- Quan hệ tốt với nhà cung cập, chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào, đầutưviệc cung cấpsữabò
- Tài chính mạnh: Trong khi nhiều doanh nghiệp đang khó khăn vì lãi xuấtvaythì Vinamilk có cơ cấu vốn khá ăn toàn, tỉ lệ Nợ/Tổng tài sản là 16,7% (vàonăm2009)
- Nghiên cứu và phát tiển hướng theo thị trường: Bộ phận nghiên cứu vàpháttriển sản phẩm của Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với cáccôngty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồicủangười tiêu dùng cũng như phương tiên truyền thông về các vấn đề thực phẩm vàđồuốngnhằmcung cấp cácsản phẩm phù hợp nhất cho kháchhàng
- Thiết bị và công nghệ hiện đại: Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất vàđónggói hiện đại tại các nhà máy Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nước châu ÂunhưĐức,Ý, Thuỵ Sĩđể ứngdụng vào dâychuyềnsản xuất
Trang 18- Nguồn nguyên liệu cung cấp đang nhận được sự trợ giúp của Chínhphủ,nguyên liệu nhậpkhẩu có thuếxuấtgiảm.
- Lực lượng khách hàng tiềm năng cao và nhu cầu lớn: Ngành sữa đang ởtỏnggiai đoạn tăng trưởng nên Vinamilk có nhiều tiềm năng phát triển Hơn nữa, nhucầutiêu thụ các sản phẩm sữa tại Việt Nam tăng trưởng ổn định Cùng với sự pháttriểncủa kinh tế, người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến sức khoẻ và sử dụng nhiềuhơncácsản phẩm sữa Ngoài ra, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (trẻ em chiếm3 6 %
d â n số)vàmức tăng dân số trên 1%/nămnênđây là thịtrườngrấthấpdẫn
- Đối thủ cạnh tranh đang bị suy yếu do các vấn đề liên quan đến chất lượngvàquan điểmngườiViệt dùng hàng Việt đang đượchưởngứng
2.1.4 Tháchthức(T)
- Thị trườngsữacạnhtranhquyết liệtkhicó rất nhiềucôngtythamgia,đặc
biệtlàcáccôngtysữalớntrênthếgiới nhưNestle, Dutchlady,Abbott, Enfa,Anline, …
- Nguồnnguyênliệu đầuvào khôngổn định
- Thịtrườngxuấtkhẩugặpnhiềurủirovàtâmlýthíchsửdụnghàngngoạicủakhách hàng
2.2 Kháchhàngmụctiêu
Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niênbởi độtuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa là lớnnhất.Vinamilkchiakháchhàngmụctiêuthànhhainhóm:
- Về địa lý: Dựa vào mật độ dân số và khả năng tiêu thụ sản phẩm phânchiathành 2 đoạn thịtrườngđólàthànhthịvànông thôn
+ Dân thành thị chiếm khoảng 30% dân số cả nước và đang có xu hướng tăng Mật độngườidân ở thành thị cao nên rất dễ dàng trong việc phân phoói sản phẩm, thunhậpcủang ườ i d â n thành t hị c a o h ơ n nên họ q u a n tâm đ ế n sức kh oẻ h ơ n và thường s ửdụng sữa cho cả nhà Họ thường trung thành với sản phẩm sữa đã chọn, riêng đối vớisữatươi VinamilkthìởHàNộivàTP.HồChíMinhđãtiêu thụđến 80%lượngsữa
+ Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức sống củangườidân rấtthấp nênrấtít cho con uống sữa
- Về nhân khẩu học: Dựa vào độ tuổi để phân chia ra các đoạn thị trườngkhácnhau là trẻ em, người lớn và người già Ngoài ra còn phân loại sữa dùng cho giađìnhvà cho cánhân
Trang 19+ Đoạn thị trường trẻ em chiếm đến 25% tổng dân số cả nước và là đối tượng kháchhàngchínhsửdụngsữa nước.Vìvậy đâylàđối tượng cànghướngđến nhiềunhất.
+ Người lớn (15-59 tuổi) chiếm 66% dân số cả nước, một tỷ lệ khá cao Đây là đốitượnglao động có thu nhập và nắm giữ chi tiêu nên là đối tượng quết định muathường, hay quantâmđếnchất lượng và thương hiệu sản phẩm
+ Người già chỉ chiếm 9% dân số một tỷ lệ khá nhỏ, người già hay sử dụng sữa bột ítdùngsữa nước vì vậy đây là đối tượng cần phải làm họ thay đổi xu hướng tiêu dùngsữa
- Về hành vi mua của khách hàng: Dựa vào trạng thái sức khoẻ và lợi íchtìmkiếm phân đoạn thành người bình thường, người suy dinh dưỡng và người bệnhbéophì, tiểuđường
Trang 203 GIỚITHIỆUQUYTRÌNHSẢNXUẤTCỦACÔNGTYVINAMILK
Dâytruyềnsản xuấtsữahiện đại
Theođánh giácủa giới chuyêngia trongngành, cùng với mụct i ê u p h á t
t r i ể n b ề n vững và vươn tầm quốc tế, Vinamilk đã có những đổi mới không ngừng,luôn đặtngười tiêu dùng trong tâm điểmkinh doanhkhi luôn đưa ra những giải pháp đảmbảonăng suất và chất lượng sản phẩm Với sự ra đời của siêu nhà máy sữa hiện đạinhấtViệt Nam, Vinamilk đang dần hiện thực hóa giấc mơ đưa thương hiệu sữaVinamilkvào bản đồ ngành sữa thế giới và trở thành thương hiệu đáng tin cậy hàng đầuchohàng triệu giađình Việtvàtrênthếgiới
Sữa tươi tại nhà máy sau khi được kiểm tra chất lượng và qua thiết bị đo lường, lọc sẽđượcnhập vào hệthống bồn chứa lạnh (150m3/bồn)
Hình 5 - Hệ thống các bồn chứa sữa hiện đại tầm cỡ thế giới được đầu tư tại
nhàmáycủa Vinamilk
Từ bồn chứa lạnh, sữa tươi nguyên liệu sẽ qua các công đoạn chế biến: Ly tâm táchkhuẩn,đồng hóa, thanh trùng, làm lạnh xuống 4 độ C và chuyển đến bồn chứa sẵnsàng cho chếbiến tiệt trùng UHT Máy ly tâm tách khuẩn, giúp loại các vi khuẩn cóhại vàbào tửvisinhvật
TiệttrùngUHT:Hệthốngtiệttrùngtiêntiếngianhiệtsữalêntới140độC,sauđósữa đượclàm lạnh nhanh xuống 25 độ C, giữ được hương vị tự nhiên, các thành phầndinh dưỡng, vitamin và khoáng chất của sảnphẩm Sữa được chuyển đến chứa trongbồntiệttrùng chờchiếtrótvô trùngvàobao góitiệttrùng
Trang 21Nhờ sự kết hợp của các yếu tố: Công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùngUHT vàcông nghệ chiết rót vô trùng, sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngontrong thờigian
6 tháng màkhông cầnchấtbảoquản
TạinhàmáycócácrobotLGVvậnhànhtựđộngsẽchuyểnpalletthành phẩmđếnkhuvực kho thông minh Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệubao gói đến các máy một cách tự động
Hệ thống robot LGV có thể tự sạc pin màkhôngcầnsựcanthiệpcủacon người
Hình6-Hệ thốngrobot đónggói hàngvậnhànhhoàntoàntựđộngtại
NhàmáysữanướcViệtNam
NhàmáycòncóhệthốngkhothôngminhhàngđầutạiViệtNam,diệntích6.000m2với20ngõxuấtnhập,cóchiềudài105m,cao35m,gồm17tầnggiáđỡvớisứcchứa
Trang 2227.168lôchứahàng Nhậpvàxuấthàng tựđộngvới15
xetựhànhRGV(Railguidedvehicle)vậnchuyểnpalletthànhphẩm vàokhovà8Robotcầncẩu(StackerCrane)
Trang 23sắp xếp pallet vào hệ khung kệ Việc quản lý hàng hoá xuất nhập được thực dựa trênphầnmềmWamas.
Hệthốngvậnhànhtạinhàmáydựa trêngiảipháp tựđộnghoáTetraPlantMaster,chophép kết nối và tích hợp toàn bộ nhà máy từ nguyên liệu đầu vào cho đến thànhphẩm Nhờ đó nhà máy có thể điều khiểnmọi hoạt động diễn ra trong nhà máy, theodõi và kiểm soát chất lượng một cách liên tục
cungcấptấtcảdữliệucầnthiếtgiúpnhàmáycóthểliêntụcnângcaohoạtđộngsảnxuấtvà bảo trì
Hình7-Mộtgóc khothôngminhtại Nhàmáy sữaViệtNam
Ngoài ra, hệ thống quản lý kho Wamas tích hợp hệ thống quản lý ERP và giải pháp tựđộnghoá Tetra Plant Master mang đến sự liền mạch thông suốt trong hoạt động củanhà máy với các hoạt động từ lập kế hoạchsản xuất, nhập nguyên liệu đến xuất khothành phẩmcủatoàncông ty
Trang 244 CƠSỞDỮLIỆUCỦAQUYTRÌNHSẢNXUẤTSỮAVINAMILK
- Đượcsảnxuấtởcáccông tycóuytíntrênthị trường (đãcóthương hiệu)
- Cóđăng kýchấtlượng, cógiấyphépcủa cụcvệsinhantoànthực phẩm
- Có đủ thành phần các chấtd i n h d ư ỡ n g ( b a o g ồ m c ả s ố
l ư ợ n g v à h à m l ư ợ n g các chất dinh dưỡng) được ghi rõ ràng trên bao bì sảnphẩm và có giấy chứng nhận đãđược kiểm nghiệm bởi cơ quan chuyên môn (Viện kiểm nghiệm, trung tâmkiểmnghiệm vệsinh antoàn thựcphẩm)
- Ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng (nếu là sữa nhập khẩu thì phải cóbảnphụđềbằng tiếngViệt, ghirõ nơisản xuất)
- Sữa được đóng gói bằng bao bì (hộp sắt hoặc hộp giấy có bao bì, bên tronglàgiấy thiếc,hộp phảinguyênvẹn, không bịméo hoặcthủng)
Chất lượng sữa nước qua phân tích số liệu khảo sát nhanh của Trung tâm Nghiêncứuvàtưvấntiêudùng-HộitiêuchuẩnvàbảovệngườitiêudùngViệtnam(VINASTAS) Hiện nay,cùng với nhu cầu tiêu thụ sữa tăng cao, giá sữa chênh lệchquá cao giữa sữa trong nước vàsữa nhập khẩu, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩmngười tiêu dùng càng đúng trước nhiềukhó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm sữacho gia đình Qua phân tích số liệu có được từviệc khảo sát 17 mẫu sữa trên 20 mẫusữa nước khác nhau được mua của 19 đơn vị sảnxuất và phân phối trên thị trường TPHồChíMinh vào thờiđiểmtháng 9năm2009 có thểthấy:
- Về chỉ tiêu “Hàm lượng đạm”: Hầu hết các mẫu đạt hàm lượng đạm như công
bốtrên nhãn hàng hóa, trong đó 2 mẫu có kết quả thử nghiệm hàm lượng đạm hơithấphơn hàmlượngđạmghitrênnhãn(mẫu số 4 và9)
-Hàm lượng kim loại nặng:Hàm lượng Arsen: Các mẫu đều đạt mức quy định
theoQĐ47/2007/QĐ-BYT
- Hàm lượng chì:Các mẫu đều đạt mức quy định theo QĐ 47/2007/QĐ-BYT.
Tuynhiên trong đó có mẫu số 8 và số 13 có kết quả thử nghiệm hàm lượng chì bằngvớimức giới hạn tối đa cho phép, vì vậy doanh nghiệp sản xuất cần có biện pháp đểkiểmsoát vàgiámsáttốthơn đốivớichỉtiêunày
- Các chỉ tiêu vi sinh vật:Cả 16 mẫu sữa đều có kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu
visinhvậtđạtmứcquyđịnh theoQĐ 47/2007/QĐ-BYT
- Ghi nhãn:Việc ghi nhãn của các mẫu được xem xét và đánh giá so với các yêu
cầuquy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 về ghi nhãn hàng hóa.Kếtquả đánh giávề ghinhãn của 16 mẫu nóichungđạtyêucầuvềnộidung
Nhậnxét chung: