1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (3)

75 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng VietinBank, VPBank, Shinhan Bank So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn
Tác giả Nguyễn Thị Mai Anh, Mai Anh Dũng, Phan Đức Anh, Đặng Kim Quy, Vũ Thị Hồng Hạnh, Lê Thị Quỳnh Trang
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Thu Hường
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 805,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với cho vay cán bộ công nhân viên bảo đảm bằng tiền lương cần phải đáp ứng thêm những điều kiện sau: • Là công chức, viên chức và người lao động cán bộ công nhân viên tham gia đón

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN KINH DOANH NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1

CHỦ ĐỀ: “Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng

VietinBank, VPBank, Shinhan Bank

So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Phần 1: Quy trình tín dụng của ngân hàng có yếu tố nhà nước 2

1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) 2

2 Đối tượng, điều kiện và thời hạn cho vay của ngân hàng Vietinbank 3

3 Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng VietinBank 10

Phần 2: Quy trình tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần 21

1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 21

2 Đối tượng, điều kiện và thời hạn cho vay của VPBank 22

3 Quy trình cấp tín dụng cụ thể của VPBank 29

Phần 3: Quy trình tín dụng của ngân hàng có yếu tố nước ngoài 34

1 Giới thiệu về ngân hàng Shinhan 34

2 Đối tượng, điều kiện và thời hạn cho vay của ngân hàng Shinhan 35

3 Quy trình cấp tín dụng cụ thể của ngân hàng Shinhan 37

Phần 4: So sánh quy trình tín dụng của 3 ngân hàng Vietinbank, VPbank và Shinhan Bank 50

Phần 5: Nhận xét, đưa ra khuyến nghị cho quy trình tín dụng ……… 65

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 71

Trang 4

1 | P a g e

MỞ ĐẦU

Trong thời gian qua, nền kinh tế của nước ta phải trải qua những khó khăn “chưa từng có”

do đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp xong nhìn chung nước ta vẫn giữ vững mục tiêu tang trưởng kinh tế; được coi là một nền kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt Đóng góp vào thành tích chung đó với những kết quả rất đáng trân trọng là những đóng góp trực tiếp và quan trọng của ngành Ngân hàng- một trong những ngành quan trọng, là huyết mạch của nền kinh tế Các ngân hàng thương mại giữ vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội; có thể nói trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng phản ánh trình độ phát triển của cả một quốc gia

Trong đó, chúng ta không thể không nhắc đến hoạt động tín dụng ngân hàng Việc mỗi ngân hàng lựa chọn cho mình một chiến lược, quy trình tín dụng riêng mang đậm nét đặc trưng của ngân hàng đó được coi là yếu tố then chốt, được coi là vũ khí sắc bén trong quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ tín dụng và giảm thiểu rủi ro tính dụng, qua

đó thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng em thực hiện bài tiểu luận với đề tài: “Tìm hiểu quy trình tín dụng của 3 ngân hàng thương mại thuộc 3 nhóm ngân hàng thương mại: VietinBank, VPBank và Shinhan Bank So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại Vietinbank, VPBank và Shinhan Bank” Dựa trên nền tảng kiến thức cơ sở bộ môn Tín dụng Ngân hàng 1 cùng với mục đích nghiên cứu đề tài của nhóm là làm sáng tỏ quy trình cấp tín dụng của một số ngân hàng tại Việt Nam hiện nay để thông qua đó giúp chúng em hiểu rõ về quy trình tín dụng của mỗi ngân hàng nêu trên

Trang 5

2 | P a g e

Phần 1: Quy trình tín dụng của ngân hàng có yếu tố nhà nước

1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam có tên tiếng anh là VietNam Joint stock Commercial Bank for Industry and Trade, với tên giao dịch là VietinBank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Sau

30 năm xây dựng và phát triển, VietinBank đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng lực tài chính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng Sứ mệnh của VietinBank Là ngân hàng tiên phong trong phát triển đất nước trên cơ sở mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng, cổ đông và người lao động

Tính tới thời điểm hiện tại VietinBank có hệ thống mạng lưới phát triển mạnh mẽ với 148 chi nhánh, 07 Công ty thành viên, 03 Đơn vị sự nghiệp, hơn 1.000 phòng giao dịch trên 63 tỉnh thành phố trong cả nước VietinBank là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất có mặt tại châu Âu với 02 chi nhánh tại Frankfurt và Berlin - CHLB Đức Đồng thời, VietinBank đã có mặt tại Vientiane – Lào VietinBank có vốn điều lệ là 48.057.506.090.000 đồng Các sản phẩm, dịch vụ VietinBank cung cấp mang tiêu chuẩn quốc tế với mục tiêu mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích thiết thực Đồng thời, lấy nhu cầu của khách hàng

là mục tiêu phục vụ của Ngân hàng, lắng nghe tiếng nói của khách hàng và chia sẻ với các bên liên quan để đưa ra giải pháp tư vấn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hầu hết các khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng của VietinBank đều được đánh giá cao Ngoài ra, VietinBank còn khẳng định chính mình với nhiều giải thưởng danh giá Trong đó có một số giải thưởng tiêu biểu như: Top 300 thương hiệu ngân hàng ngân hàng giá trị nhất thế giới, Ngân hàng SME phát triển nhanh nhất Việt Nam 2020, Top 5 ngân hàng đứng đầu tại Việt Nam, Danh hiệu sao khuê 2020… và còn rất nhiều những giải thưởng khác VietinBank cam kết mang lại những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất tới khách hàng với tầm nhìn và sứ mệnh của riêng mình:

Tầm nhìn của VietinBank, Ngân hàng đa năng, hiện đại, hiệu quả hàng đầu tại Việt Nam, đến năm 2030 thuộc Top 20 ngân hàng mạnh nhất Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương;

Trang 6

3 | P a g e

Đến năm 2045 là ngân hàng mạnh nhất và uy tín nhất Việt Nam, hàng đầu Khu vực Châu

Á - Thái Bình Dương và uy tín cao trên thế giới

Sứ mệnh của VietinBank, là ngân hàng tiên phong trong phát triển đất nước trên cơ sở mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng, cổ đông và người lao động

2 Đối tượng, điều kiện và thời hạn cho vay của ngân hàng Vietinbank

Với triết lý kinh doanh “Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank”, VietinBank luôn đáp ứng tối đa và kịp thời mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng Hai nhóm khách hàng cho vay chính của VietinBank là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp

2.1 Khách hàng cá nhân

a Đối tượng và điều kiện cho vay

- Đối với cho vay tiêu dùng:

• Cá nhân, đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay, không quá 60 tuổi ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay

• Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) trên địa bàn tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở

Ngoài những điều kiện trên, khách hàng vay vốn để mua nhà, đất ở, căn hộ chung cư, ô

tô, du học phải đáp ứng thêm những điều kiện tương ứng dưới đây:

Trang 7

trong trường hợp rủi ro xảy ra

- Đối với cho vay du học và vay chứng minh tài chính, người vay vốn phải có quan hệ thân nhân (bao gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, anh, chị em ruột) với người đi du học ở nước

ngoài

- Đối với cho vay cán bộ công nhân viên bảo đảm bằng tiền lương cần phải đáp ứng thêm

những điều kiện sau:

• Là công chức, viên chức và người lao động (cán bộ công nhân viên) tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại: Cơ quan Nhà nước (hành chính và sự nghiệp), lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động bằng ngân sách Nhà nước; Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả, có chiến lược phát triển lâu dài, bao gồm: Công ty nhà nước, công ty

cổ phần có vốn nhà nước, công ty Trách nhiệm hữu hạn có vốn nhà nước, doanh nghiệp thuộc bộ quốc phòng, doanh nghiệp công ích

• Cơ quan quản lý lao động (trực tiếp quản lý, sử dụng lao động và chi trả lương cho người lao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thành phố với Ngân hàng cho vay

• Có thu nhập thường xuyên, ổn định hàng tháng từ 1.500.000 VND trở lên

• Cam kết sẽ thông báo cho Ngân hàng cho vay về việc thay đổi nơi làm việc

• Cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm hợp đồng tín dụng và không thực hiện được

các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của Ngân hàng cho vay

- Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển đối với cá nhân, hộ gia đình

• Cá nhân, đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

Trang 8

5 | P a g e

• Cá nhân, đại diện hộ gia đình phải có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) hoặc nơi tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở

• Có dự án, phương án khả thi, có hiệu quả, có khả năng trả nợ và phù hợp với quy định của pháp luật

• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi ngành nghề theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp pháp luật không quy định hoặc chưa quy định phải đăng ký kinh doanh) và chứng chỉ ngành nghề của khách hàng

• Không thuộc đối tượng được quy định “không được cho vay”

• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết (Đối với cho vay ngắn hạn, phải có vốn chủ sở hữu tham gia trực tiếp tối thiểu bằng 30% nhu cầu vốn thực hiện dự án, phương án; Đối với cho vay trung, dài hạn Khách hàng phải có vốn chủ

sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc tổng mức vốn đầu tư sau khi trừ phần vốn lưu động của dự án; Không có nợ xấu và/ hoặc nợ đã xử

lý rủi ro, nợ được Chính phủ xử lý đang hạch toán ngoại bảng tại Ngân hàng công thương tại thời điểm xem xét cho vay)

• Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản cho đối tượng vay vốn mà theo pháp luật Việt Nam quy định phải mua bảo hiểm Trường hợp pháp luật không quy định phải mua bảo hiểm nhưng xét thất cần thiết phải mua bảo hiểm để đảm bảo an toàn vốn vay, người có thẩm quyền quyết định cho vay xem xét, quyết định việc yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm

• Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định hiện hành của Chính phủ, hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng công thương Việt Nam

- Đối với cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, ngoài các điều kiện trên cần phải đáp ứng thêm một số điều kiện sau:

• Cho vay cán bộ công nhân viên: Điều kiện áp dụng như quy định cho vay tiêu dùng

Trang 9

6 | P a g e

• Cho vay đối với hộ nông dân sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp: Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hiện nay mức cho vay tối đa quy định tại quyết định 312/2003/QĐ – NHNN ngày 04/04/2003 là 30 triệu đồng

• Khách hàng phải gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các thông tin cần thiết theo yêu cầu của Ngân hàng cho vay

b Thời hạn cho vay

- Đối với cho vay tiêu dùng

Cho vay mua, xây dựng sửa chữa nhà ở

và nhận quyền sử dụng đất

Tối đa lên tới 20 năm

Gói sản phẩm cho vay du học Tối đa 120 tháng đối với vay chi phí du

học (ân hạn tối đa 06 tháng) Cho vay tín chấp cán bộ nhân viên Tối đa 60 tháng

Cho vay phát hành thẻ tài chính cá nhân 12 tháng

Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có

Trang 10

7 | P a g e

- Đối với cho vay sản xuất kinh doanh

Cho vay sản xuất

kinh doanh

Thời hạn cho vay

Sản xuất, kinh doanh

siêu nhỏ

- Đối với cho vay bổ sung vốn lưu động:

+ Cho vay hạn mức: Thời hạn duy trì hạn mức tối đa 12 tháng + Cho vay từng lần/ trả góp: Thời hạn tối đa 24 tháng

- Đối với cho vay tài sản cố định: tối đa 7 năm

Sản xuất, kinh doanh

nhỏ lẻ

- Đối với cho vay bổ sung vốn lưu động:

+ Cho vay hạn mức: Thời hạn duy trì hạn mức tối đa 12 tháng + Cho vay từng lần: Thời hạn tối đa 36 tháng

- Đối với mua sắm tài sản cố định: tối đa 7 năm Cho vay phát triển

Nông nghiệp Nông

thôn

Kỳ trả lãi: tối đa 06 tháng/kỳ

Cho vay kinh doanh tại

chợ

Tối đa 36 tháng đối với cho vay vốn lưu động hoặc tối đa 07 năm đối với cho vay mua/thuê điểm kinh doanh tại chợ Cho vay mua ô tô 5 năm

Cho vay nhà hàng,

khách sạn

- Đối với cho vay ngắn hạn: tối đa 12 tháng

- Đối với cho vay trung, dài hạn: tối đa 84 tháng Cho vay cầm cố Sổ tiết

kiệm, giấy tờ có giá

Tối đa bằng thời hạn thanh toán còn lại của sổ/thẻ tài khoản

Cho vay ứng trước tiền

bán chứng khoán

Tối đa bằng Thời gian chờ thanh toán (bao gồm cả ngày nghỉ

và ngày lễ - nếu có)

Trang 11

8 | P a g e

2.2 Khách hàng doanh nghiệp

a Đối tượng và điều kiện cho vay

• Hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp, có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh được VietinBank thẩm định là khả thi, có hiệu quả, có khả năng trả nợ và phù hợp với quy định của pháp luật

• Có tài sản bảo đảm cho khoản vay Có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay

để bảo đảm

• Doanh nghiệp phải được thành lập tối thiểu 2 năm

• Nếu doanh nghiệp từng vay vốn ngân hàng (bất kỳ ngân hàng nào) thì phải là doanh nghiệp uy tín trả nợ tốt

• Không hạn chế lĩnh vực kinh doanh

• Có bất động sản là tài sản thế chấp đảm bảo

• Lợi nhuận ròng hằng năm phải tối thiểu 15 tỷ đồng

b Thời hạn cho vay

- Đối với cho vay ngắn hạn

Cho vay doanh nghiệp vi mô có tài sản bảo

đảm chắc chắn

Tối đa 12 tháng

Cho vay thanh toán UPAS L/C Thời hạn trả chậm của L/C không quá

180 ngày

Trang 12

9 | P a g e

- Đối với cho vay trung và dài hạn

Cho vay trung dài hạn Thời hạn cho vay

Cho vay đầu tư dự án Từ 12 đến 60 tháng đối với khoản vay trung hạn và

trên 60 tháng đối với khoản vay dài hạnCho vay hợp vốn Trung và dài hạn

Cho vay vốn kinh doanh dành

cho doanh nghiệp vi mô

Tối đa đến 36 tháng

- Đối với cho vay chuyên biệt

Cho vay chuyên biệt Thời hạn cho vay

Cho vay mua ô tô Tối đa 5 năm

Cho vay đại lý kinh doanh ô tô Phù hợp với chu kỳ kinh doanh của Khách hàng

- Đối với cho vay theo chương trình tín dụng quốc tế

Cho vay theo chương trình tín dụng

quốc tế

Thời hạn cho vay

Chương trình tín dụng quốc tế JICA Tối đa 10 năm

Chương trình tín dụng SMEPP-JICA III Tối đa 10 năm (đã bao gồm thời gian ân

hạn không quá 02 năm)

Trang 13

10 | P a g e

3 Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng VietinBank

Bước 1: Phỏng vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay vốn

1.1 Phỏng vấn và trao đổi với khách hàng

Căn cứ vào mục đích phỏng vấn nói trên, cán bộ tín dụng phải tự đặt ra các câu hỏi để phỏng vấn cụ thể, phải nghiên cứu, chuẩn bị trước nội dung phỏng vấn càng chi tiết càng tốt Sau cuộc phỏng vấn, trao đổi, cán bộ tín dụng lưu giữ cẩn thận biên bản ghi chép về nội dung các cuộc phỏng vấn để phòng trường hợp có kiện tụng Khi đặt câu hỏi phỏng vấn khách hàng, cán bộ tín dụng cần đặc biệt lưu ý một số nội dung mà trong các hồ sơ vay vốn khách hàng thường chưa giải trình đầy đủ hoặc mâu thuẫn

Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng cụ thể và đầy đủ về: nguyên tắc vay vốn; điều kiện vay vốn; mức cho vay; lãi suất cho vay; thời hạn cho vay; biện pháp bảo đảm tiền vay; kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay và xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, thủ tục hồ sơ theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Công thương Việt Nam

1.2 Hướng dẫn khách hàng lập, tiếp nhận và đối chiếu hồ sơ đề nghị vay vốn

Sau khi trao đổi thông tin với khách hàng, nếu khách hàng chấp thuận, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập và gửi hồ sơ vay vốn cho Ngân hàng cho vay Khách hàng gửi

hồ sơ đề nghị vay vốn một lần ngay khi đề nghị vay vốn hoặc bổ sung dần trong quá trình thẩm định cho vay (Hồ sơ phải do khách hàng vay vốn lập, cán bộ tín dụng không được lập thay)

Cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràng cho khách hàng về điều kiện tín dụng và thủ tục, hồ sơ xin vay để tránh khách hàng phải đi lại nhiều lần gây phiền hà cho khách hàng Phải hoàn tất hồ sơ xin vay trước khi giải ngân

Bước 2 Thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn

Để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay, cán bộ tín dụng thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng trên cơ sở tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin

về khách hàng bao gồm: Thông tin từ hồ sơ/ trao đổi do khách hàng cung cấp và thông tin

Trang 14

11 | P a g e

do cán bộ tín dụng điều tra từ các nguồn thông tin như: mối quan hệ, cơ quan liên quan, thị trường, … Tùy theo từng nhu cầu vay vốn cụ thể, cán bộ tín dụng cần xác định nội dung và phương pháp thẩm định thích hợp vừa đảm bảo chất lượng và thời gian thẩm định cho một món vay Các vấn đề trọng tâm cần tập trung phân tích thẩm định như sau:

- Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

- Thẩm định tính cách và uy tín của khách hàng và khả năng quản lý của khách hàng

- Thẩm định mục đích đề nghị vay vốn

- Thẩm định khả năng tài chính, tính khả thi của phương án vay - trả nợ

- Thẩm định hiệu quả kinh tế và khả năng thực thi của phương án vay vốn

- Tính toán, xác định nguồn trả nợ (gốc và lãi) của khách hàng

- Thẩm định Tài sản bảo đảm

Bước 3 Xác định số tiền, phương thức, lãi suất, thời hạn cho vay; định kỳ hạn nợ và xem xét điều kiện thanh toán

3.1 Xác định số tiền cho vay

Cán bộ tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm, khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay và quy định về mức cho vay để xác định số tiền cho vay

3.2 Xác định phương thức cho vay

Cán bộ tín dụng thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng phương thức cho vay Một số phương thức cho vay chủ yếu được áp dụng khi cho vay đối với khách hàng cá nhân: Phương thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trả góp, cho vay theo dự án đầu tư

3.3 Xác định lãi suất cho vay

Cán bộ tín dụng xác định cách thức áp dụng lãi suất phù hợp với quy định của Ngân hàng Công thương Việt Nam từng thời kỳ

Trang 15

12 | P a g e

- Nếu áp dụng lãi suất cố định thì phải xác định được lãi suất cho vay cụ thể

- Nếu áp dụng lãi suất thả nổi thì phải xác định được lãi suất cơ sở để tham chiếu, mức phí ngân hàng nằm trong lãi suất cho vay và tần suất xác định lại lãi suất cho vay

3.4 Xác định thời hạn cho vay

Căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, thời hạn sử dụng còn lại của tài sản bảo đảm

và tuổi của khách hàng so với giới hạn về độ tuổi (đối với cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng thỏa thuận với khách hàng về thời hạn cho vay và thời hạn trả nợ đối với món vay

3.5 Xác định kỳ hạn trả nợ gốc và lãi

Căn cứ vào thu nhập dùng trả nợ của khách hàng, kỳ hạn trả nợ có thể theo tháng, quý hoặc năm, cán bộ tín dụng thỏa thuận với khách hàng về số kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi), số tiền phải trả từng kỳ hạn, lịch trả nợ gốc, lãi

3.6 Xem xét điều kiện thanh toán

Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng sử dụng hình thức thanh toán thuận tiện nhất, nếu khách hàng có nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài, việc chuyển tiền phải được thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Công thương Việt Nam

Bước 4 Lập tờ trình thẩm định cho vay, soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và trình phê duyệt cho vay

4.1 Tờ trình thẩm định cho vay, soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

Trang 16

- Thông báo kết quả trình phê duyệt cho khách hàng

b) Đối với Lãnh đạo phòng khách hàng cá nhân:

- Kiểm tra lại nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng, mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của Ngân hàng Công thương Việt Nam; ghi ý kiến đề xuất

- Đối chiếu các điều khoản của hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay với kết quả thẩm định và đề xuất cho vay của mình, ký nháy vào tất cả các trang của hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Chuyển hồ sơ (bản sao) do cán bộ tín dụng trình cho Phòng Quản lý rủi ro (trường hợp phải qua Phòng/ tổ Quản lý rủi ro)

- Trình hồ sơ cho vay cho người /cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay quyết định cho vay

và nhập dữ liệu vào chương trình trên máy tính

- Nhận lại hồ sơ vay vốn từ người /cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay, giao cán bộ tín dụng để thông báo kết quả trình phê duyệt cho khách hàng

4.2 Thẩm định rủi ro tín dụng (trường hợp phải qua Phòng/ tổ quản lý rủi ro):

a) Nhiệm vụ của Cán bộ tín dụng rủi ro:

- Nghiên cứu hồ sơ cho vay, dự thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay do Phòng khách hàng cá nhân cung cấp, tiếp xúc với khách hàng, kiểm tra thực tế (nếu cần)

để thu thập thêm thông tin, phát hiện các dấu hiệu rủi ro; lập báo cáo kết quả thẩm định rủi

ro tín dụng và dự thảo văn bản tham gia ý kiến về hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

Trang 17

14 | P a g e

- Trình hồ sơ cho vay, báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng và dự thảo văn bản tham gia ý kiến về hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay cho Lãnh đạo phòng Quản lý rủi ro

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và nhập dữ liệu vào chương trình trên máy tính

b) Nhiệm vụ của Lãnh đạo phòng/ tổ Quản lý rủi ro:

- Kiểm tra lại hồ sơ do Cán bộ tín dụng rủi ro trình, yêu cầu chỉnh sửa (nếu cần) và ký

- Trình báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng cho người /cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay

- Đôn đốc, chỉ đạo Cán bộ tín dụng rủi ro theo dõi, kiểm tra, giám sát việc hoàn chỉnh hồ

sơ cho vay và nhập dữ liệu vào chương trình trên máy tính

4.3 Phê duyệt cho vay và ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

Người cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay căn cứ nội dung tờ trình thẩm định, đối chiếu

đề xuất của Phòng khách hàng cá nhân và Phòng/tổ Quản lý rủi ro (nếu có) với các điều kiện cho vay của Vietinbank và thẩm quyền phán quyết của mình để quyết định:

- Nếu đồng ý, phải ghi rõ: số tiền cho vay, phương thức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, cách thức trả nợ gốc và lãi, biện pháp bảo đảm tiền vay, kiểm tra lại hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và ký

- Nếu không đồng ý, phải ghi rõ quyết định và lý do không cho vay

- Nếu chưa đủ thông tin để quyết định, có thể yêu cầu Phòng khách hàng cá nhân bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ cho vay hoặc thẩm định lại hoặc có thể yêu cầu Phòng/ tổ Quản lý rủi ro thẩm định rủi ro tín dụng

- Người /cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay ghi ý kiến trên tờ trình và trả lại hồ sơ trình cho Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng/ tổ Quản lý rủi ro

Trang 18

Bước 6 Giải ngân, thu nợ gốc, lãi và kiểm tra, giám sát món vay

Quá trình giải ngân, thu nợ gốc, lãi và kiểm tra, giám sát món vay diễn ra theo trình tự sau:

- Làm thủ tục giải ngân vào chương trình trên máy tính và chuyển hồ sơ đã được phê duyệt cho Phòng kế toán

Trang 19

16 | P a g e

Cán bộ tín dụng theo dõi tiến độ trả nợ thực tế của khách hàng dựa trên lịch trả nợ gốc và lãi, thông báo cho khách hàng về nợ đến hạn; đánh giá khách hàng thông qua các tiêu chí: trả nợ gốc và lãi theo các kỳ hạn thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng, nợ quá hạn, nợ gia hạn phát sinh Tất cả mọi nguồn thu hình thành từ vốn vay ngân hàng và các nguồn tài chính khác đã được khách hàng thỏa thuận trong kế hoạch trả nợ đều phải trả nợ ngân hàng; khi

có nguồn thu, ngân hàng phải thu hồi nợ ngay, khách hàng không được sử dụng các nguồn vốn dùng trả nợ ngân hàng để quay vòng, sử dụng cho mục đích khác

Để theo dõi thu hồi nợ, cán bộ tín dụng phải mở sổ theo dõi kết hợp với chương trình quản

lý trên hệ thống vi tính để theo dõi hàng ngày cho từng khách hàng: những khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn gốc/lãi, nợ quá hạn theo thời gian quá hạn, gia hạn nợ, giãn nợ, định lại kỳ hạn nợ, tình hình thu lãi của các khoản nợ, phân loại nợ theo nhóm nợ quy định

6.3 Kiểm tra, giám sát món vay

Việc kiểm tra và giám sát sử dụng món vay được thực hiện đồng thời với quá trình giải ngân, thu nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ Yêu cầu giám sát và theo dõi nhằm kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ và khả năng thực hiện, phát hiện dự báo những rủi ro có thể phát sinh; phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trước khi trở nên nghiêm trọng; nhằm

đề xuất các giải pháp kịp thời Một số vấn đề chủ yếu cần phải xem xét và kiểm tra:

- Kiểm tra tại cơ sở của khách hàng (Kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay và tình hình sử dụng vốn vay thực tế)

- Theo dõi tình hình thị trường và ngành hàng sản xuất kinh doanh của người vay có ảnh hưởng đến vốn vay của ngân hàng

- Định kỳ đánh giá lại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản cầm cố/ thế chấp giảm so với giá trị lúc cầm cố/ thế chấp thì phải có bổ sung tài sản khác hoặc giảm dư nợ tương ứng

- Phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng

để có nhận xét, đánh giá và áp dụng các biện pháp cho vay, thu nợ, quản lý tín dụng phù hợp

Bước 7 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Trang 20

17 | P a g e

7.1 Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ cấu lại thời hạn trả nợ

a) Cán bộ tín dụng:

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khách hàng

- Kiểm tra tình hình thực tế, lập biên bản kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay; đối chiếu giữa thực tế với đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ và quy định của Ngân hàng Công thương Việt Nam về điều kiện và thủ tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ

- Lập tờ trình đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Công thương Việt Nam và ghi ý kiến

đề xuất

- Soạn thảo hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay phù hợp với kết quả thẩm định, đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ của mình hoặc chỉnh sửa theo phê duyệt của người /cấp có thẩm quyền (nếu nội dung phê duyệt khác với nội dung đề xuất); hướng dẫn khách hàng ký

- Trình hồ sơ cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Lãnh đạo phòng khách hàng cá nhân và nhập

hồ sơ vào chương trình trên máy tính

- Thông báo kết quả trình phê duyệt cho khách hàng

b) Lãnh đạo phòng khách hàng cá nhân:

- Kiểm tra lại hồ sơ đề nghị của cán bộ tín dụng trình, ghi ý kiến đề xuất

- Nếu đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phải ghi rõ: số tiền cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ

- Nếu đề xuất không cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phải ghi rõ lý do

- Đối chiếu các điều khoản của hợp đồng sửa đổi, bổ sung với kết quả thẩm định và đề xuất của mình, ký nháy vào tất cả các trang

- Chuyển hồ sơ (bản sao) cho Phòng/ tổ Quản lý rủi ro (trường hợp phải qua Phòng/ tổ Quản

lý rủi ro)

Trang 21

18 | P a g e

- Trình hồ sơ cho người /cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ và điều chỉnh các kỳ hạn nợ hoặc thời hạn cho vay của món vay vào chương trình trên máy tính

- Nhận lại hồ sơ vay vốn từ người /cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay, giao cán bộ tín dụng để thông báo kết quả trình phê duyệt cho khách hàng

7.2 Thẩm định rủi ro tín dụng (trường hợp phải qua Phòng/ tổ Quản lý rủi ro)

a) Cán bộ tín dụng rủi ro:

- Nghiên cứu hồ sơ do Phòng khách hàng cá nhân cung cấp, tiếp xúc với khách hàng (nếu cần) để thu thập thêm thông tin, phát hiện các dấu hiệu rủi ro; lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng, dự thảo văn bản tham gia ý kiến về hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Trình báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng, dự thảo văn bản tham gia ý kiến về hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và hồ sơ do Phòng khách hàng cá nhân cung cấp cho Lãnh đạo phòng/ tổ Quản lý rủi ro

b) Lãnh đạo phòng/ tổ Quản lý rủi ro:

- Kiểm tra lại hồ sơ do cán bộ tín dụng rủi ro trình, yêu cầu chỉnh sửa (nếu cần) và ký

- Trình báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng cho người /cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ

7.3 Phê duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Người cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay đối chiếu đề xuất của Phòng khách hàng cá nhân và Phòng/ tổ quản lý rủi ro với các điều kiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ của Ngân hàng

Công thương Việt Nam và thẩm quyền phán quyết của mình để quyết định:

- Nếu đồng ý, phải ghi rõ: số tiền cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thời gian cơ cấu lại thời hạn trả

nợ Kiểm tra hợp đồng sửa đổi, bổ sung của hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền

vay và ký

Trang 22

19 | P a g e

- Nếu không đồng ý, phải ghi rõ quyết định và lý do từ chối

- Nếu chưa đủ thông tin để quyết định, có thể yêu cầu Phòng khách hàng cá nhân bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ hoặc thẩm định lại hoặc có thể yêu cầu Phòng/ tổ Quản lý rủi ro thẩm định rủi ro tín dụng

Người cấp có thẩm quyền phê duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ ghi ý kiến trên tờ trình và trả lại hồ sơ cho Phòng khách hàng cá nhân để: phối hợp với Phòng kiểm tra thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc thông báo lý do từ chối cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ

Trường hợp khoản nợ không trả nợ đúng hạn và không được gia hạn, giãn nợ, khoanh nợ

… thì phải áp dụng các biện pháp kiên quyết để thu hồi nợ gốc và lãi, kể cả biện pháp phát mại tài sản, thu hồi tài sản, khởi kiện ra cơ quan pháp luật

Bước 8 Giải chấp tài sản bảo đảm, thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Cán bộ tín dụng phối hợp với Phòng kiểm tra thực hiện việc giải chấp hồ sơ, tài sản bảo đảm và thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Trình tự, thủ tục giải chấp từng phần hoặc toàn bộ được thực hiện theo Quy trình nhận cầm cố, thế chấp của khách hàng hoặc của bên thứ ba và Quy trình nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Bước 9: Xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ vay

Trong trường hợp đến hạn trả nợ gốc và/ hoặc lãi mà khách hàng không trả được nợ và không được ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì Ngân hàng cho vay tiến hành xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay

Bước 10: Xử lý rủi ro

Đối với các món nợ đã dùng mọi biện pháp giải quyết nhưng không thu hồi được phải xử

lý rủi ro thì căn cứ vào chế độ, văn bản quy định, lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, họp Hội đồng

Trang 23

20 | P a g e

tín dụng để xử lý theo thẩm quyền hoặc lập văn bản trình Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam giải quyết

Bước 11 Lưu trữ hồ sơ cho vay

Cán bộ tín dụng lập và lưu giữ đầy đủ, nguyên vẹn hồ sơ cho vay theo quy định của Ngân hàng Công thương Việt Nam; bổ sung kịp thời những hồ sơ, giấy tờ do khách hàng cung cấp hoặc phát sinh trong suốt quá trình cho vay từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn đến khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi Cán bộ tín dụng rủi ro lưu giữ toàn bộ hồ sơ do Phòng khách hàng cá nhân cung cấp cùng với báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng của Phòng Quản lý rủi ro và các ý kiến gửi Phòng Khách hàng cá nhân

Trang 24

21 | P a g e

Phần 2: Quy trình tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần

1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

VPBank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có lịch sử lâu đời ở Việt Nam Được thành lập vào ngày 12 tháng 8 năm 1993, Sau gần 27 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 227 điểm giao dịch với đội ngũ gần 27.000 cán bộ nhân viên Hết năm 2019, tổng thu nhập hoạt động đạt 36.356 tỷ đồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ Lợi nhuận trước thuế đạt mức cao nhất trong lịch sử 10.324 tỷ đồng, vượt 9% kế hoạch và tăng 12,3% so với năm 2018 VPBank đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng lực tài chính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng

Ngân hàng luôn đi đầu thị trường trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch vụ và hệ thống vận hành Các sản phẩm, dịch vụ của VPBank luôn được cải tiến và kết hợp thêm nhiều tiện ích nhằm gia tăng quyền lợi cho khách hàng Liên kết với nhiều đối tác lớn trên các lĩnh vực như Vinmec, Be Group, Bestlife, FTU, Flywire, Opes…VPBank đã và đang đưa khách hàng bắt kịp xu thế, trải nghiệm những tiện ích hiện đại, đẳng cấp Góp phần làm hài lòng khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới Thương hiệu của VPBank đã trở nên ngày càng vững mạnh và được khẳng định qua nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế Năm 2017, với việc nhận được liên tiếp 20 giải thưởng danh giá, VPBank chạm đích thành công và hoàn thành xuất sắc kế hoạch 5 năm (2012 - 2017) VPBank nằm trong Top 3 Ngân hàng TMCP do Vietnam Report vinh danh

và được bình chọn là Nơi làm việc hạnh phúc nhất Năm 2018, nhận về liên tiếp 12 giải thưởng về các sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu, …VPBank hoàn toàn xứng đáng với danh hiệu do Vietnam Report bình chọn - Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam Năm

2019, Tạp chí The Asian Banker đã trao tặng VPBank là “Ngân hàng tốt nhất dành cho SME” tại Việt Nam Năm 2020 trở thành ngân hàng tư nhân Việt Nam đầu tiên lọt vào Top

300 ngân hàng có giá trị thương hiệu nhất thế giới, theo bảng xếp hạng của Brand Finance VPBank tin tưởng rằng ngân hàng sẽ hoàn thành sứ mệnh của mình là mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chú trọng đến quyền lợi người lao động và cổ đông, xây

Trang 25

Sứ mệnh của VPBank, VPBank tin tưởng rằng ngân hàng sẽ hoàn thành sứ mệnh của mình

là mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chú trọng đến quyền lợi người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng

2 Đối tượng, điều kiện và thời hạn cho vay của VPBank

Cũng giống như Vietin Bank, VP Bank cũng tập trung cho vay đối với hai đối tượng chính

là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp

2.1 Khách hàng cá nhân

2.1.1 Vay không tài sản đảm bảo

a) Vay tiêu dùng tín chấp cá nhân:

- Đối tượng: Khách hàng có thu nhập từ lương có nhu cầu vay tín chấp phục vụ mục đích tiêu dùng cá nhân

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

• Độ tuổi: Từ 23 đến 60 tuổi

• Thu nhập: Tối thiểu 5 triệu đồng/ tháng

- Hạn mức cho vay lên đến 500 triệu đồng

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt lên đến 60 tháng

- Thời hạn vay tối thiểu 12 tháng

b) Vay tín chấp ưu đãi Giáo viên

- Đối tượng: Khách hàng đang là giáo viên, cán bộ quản lý trường học có nhu cầu vay tín chấp phục vụ mục đích tiêu dùng như: vay sửa nhà, mua sắm nội thất, mua xe, du lịch

- Điều kiện: Quốc tịch: Việt Nam; Độ tuổi: Từ 22 đến 60 tuổi

Trang 26

23 | P a g e

- Số tiền vay tối đa là 200 triệu đồng

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt lên đến 60 tháng

c) Vay lại khoản đã trả

- Đối tượng: Cho vay đối với khách hàng có khoản vay thế chấp là chương trình vay không tài sản đảm bảo với khách hàng vừa được giải ngân khoản vay thế chấp bằng bất động sản tại VP Bank

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

• Độ tuổi: Từ 25 đến 60 tuổi

• Thu nhập: Tối thiểu 5 triệu đồng/ tháng

- Hạn mức cho vay lên đến 300 triệu đồng

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt đến 60 tháng

d) Vay thấu chi dành cho khách hàng là cán bộ nhân viên VPBank

- Đối tượng: Vay thấu chi không tài sản đảm bảo dành cho Cán bộ nhân viên VPBank hoặc các công ty con trực thuộc, công ty liên kết của VPBank có nhu cầu mở tài khoản thấu chi được áp dụng lãi suất ưu đãi dành riêng cho cán bộ nhân viên VPBank

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

• Độ tuổi: Trên 18 tuổi

• Khách hàng là cán bộ nhân viên của VPBank hoặc các công ty con trực thuộc, liên kết của VPBank

- Hạn mức thấu chi lên đến 1 tỷ đồng (tuỳ cấp bậc)

- Kỳ hạn 12 tháng

e) Vay nhanh tín chấp bằng khoản vay thế chấp

- Vay tín chấp bằng khoản vay thế chấp là chương trình cho vay dành riêng cho khách hàng đang có tài khoản vay thế chấp bằng bất động sản tại các ngân hàng khác

- Áp dụng với đa dạng mục đích: bổ sung vốn kinh doanh, tiêu dùng sửa nhà, mua sắm nội thất, mua xe, du lịch, tiêu dùng,

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

Trang 27

24 | P a g e

• Độ tuổi: Từ 23 đến 65 tuổi

• Có khoản vay thế chấp bằng bất động sản tại các tổ chức tín dụng khác

- Hạn mức cho vay lên đến 200 triệu đồng

- Khách hàng cần có khoản vay có hiệu lực trên 12 tháng

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt lên đến 60 tháng

f) Vay nhanh từ bất động sản gửi giữ tại VPBank

- Đối tượng: Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo quản tài sản là giấy chủ quyền của Bất động sản tại VPBank (kể cả bất động sản chưa đủ điều kiện thế chấp)

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

• Độ tuổi: Từ 25 đến 60 tuổi

• Thu nhập tối thiểu: 5 triệu đồng/ tháng

- Hạn mức cho vay lên đến 300 triệu đồng với 65% giá trị bất động sản

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt đến 60 tháng

g) Vay cho cán bộ nhân viên của VPBank

- Đối tượng: Dành cho cán bộ nhân viên VPBank đang công tác tại VPBank hoặc công ty con trực thuộc, công ty liên kết của VPBank với lãi suất ưu đãi

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

• Độ tuổi: Từ 18 tuổi trở lên

• Là cán bộ nhân viên của VPBank hoặc các công ty con trực thuộc, công ty liên kết của VPBank

- Hạn mức cho vay lên đến 1 tỷ đồng (tuỳ cấp bậc)

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt đến 60 tháng

h) Vay tín chấp kinh doanh

- Đối tượng: Cho cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh tại các khu chợ, tuyến phố và các làng nghề phục vụ các mục đích thêm vốn kinh doanh, nâng cấp cơ sở, mua thêm hàng hoá, mở rộng kinh doanh Vay kinh doanh bao gồm các loại ngành nghề như cửa hàng bán lẻ: tạp

Trang 28

- Hạn mức cho vay lên đến 200 triệu đồng

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt lên đến 60 tháng

i) Cho vay hỗ trợ tài chính du học

- Đối tượng: Khách hàng có nhu cầu học tập để phát triển bản thân

- Tài trợ lên đến 70% giá trị học phí các khoa ngoại ngữ, nghề, thạc sĩ, du học, trường tư thục

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

• Độ tuổi: Từ 23 đến 60 tuổi

- Hạn mức cho vay lên đến 300 triệu đồng

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt lên đến 60 tháng

k) Vay tín chấp khách hàng trả lương VPBank

- Đối tượng: Khách hàng nhận lương qua tài khoản mở tại VPBank và có nhu cầu vay theo hình thức thấu chi tài khoản

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

• Độ tuổi: Từ 22 đến 60 tuổi

• Thu nhập tối thiểu 5 triệu đồng/tháng

• Có tối thiểu 3 tháng nhận lương qua tài khoản mở tại VPBank

- Hạn mức thấu chi lên đến 100 triệu đồng

- Kỳ hạn 12 tháng

Trang 29

26 | P a g e

l) Vay tín chấp cho khách hàng hiện hữu của VPBank

- Đối tượng: Dành cho khách hàng đang gửi tiết kiện hoặc sử dụng tài khoản thanh toán hoặc có khoản vay tín chấp, thế chấp tại VPBank

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

• Độ tuổi: Từ 18 đến 65 tuổi

• Đang là khách hàng hiện hữu của VPBank có lịch sử tín dụng tốt

- Hạn mức cho vay lên đến 200 triệu đồng

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt đến 60 tháng

m) Vay tín chấp làm đẹp và chăm sóc sức khoẻ Beauty Up

- Đối tượng: Khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ làm đẹp, nha khoa, nhãn khoa, chăm sóc thai sản tại các đối tác VPBank

- Điều kiện:

• Quốc tịch: Việt Nam

• Độ tuổi: Từ 23 đến 60 tuổi

• Thu nhập tối thiểu 5 triệu đồng/tháng

- Tài trợ tối đa 100% giá trị sản phẩm, dịch vụ lên đến 500 triệu đồng

- Hưởng ưu đãi giảm giác đặc biệt phí dịch vụ lên tới 50% từ các đối tác của VPBank

- Kỳ hạn cho vay linh hoạt lên đến 60 tháng

2.1.2 Vay có tài sản đảm bảo

a) Vay kinh doanh

- Đối tượng: Các khách hàng muốn phát triển kinh doanh với đa số mục đích vay vốn như đầu tư tài sản cố định, mở rộng phát triển kinh doanh, bổ sung vốn kinh doanh lưu động

- Điều kiện: Quốc tịch: Việt Nam

Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn kinh doanh

- Tài trợ tối đa 100% nhu cầu vốn, tối đa 10 tỷ đồng

- Thời hạn cho vay tối đa 10 năm Khách hàng có thể vay kinh doanh với thời hạn tương ứng tài sản đảm bảo:

• 12 tháng – 120 tháng: Nếu là bất động sản

Trang 30

27 | P a g e

• 12 tháng – 72 tháng: Nếu là ô tô mới

• 12 tháng – 48 tháng: Nếu là ô tô đã qua sử dụng

b) Vay mua nhà đất, căn hộ

- Đối tượng: Vay mua nhà là giải pháp tài chính ưu việt để sở hữu căn nhà với lãi suất ưu đãi, được hỗ trợ vay mua nhà cho người thân

- Điều kiện:

• Khách hàng có thu nhập từ 4.5 triệu đồng/tháng

• Tài sản bảo đảm bao gồm: Bất động sản hoặc giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc,

- Hỗ trợ 100% nhu cầu vốn tối đa 75% giá nhà/căn hộ, tối đa 20 tỷ đồng

- Thời hạn cho vay mua nhà, căn hộ tối đa 25-35 năm tuỳ dự án

c) Vay mua xe ô tô trả góp

- Đối tượng: Khách hàng có nhu cầu mua xe ô tô với lãi suất ưu đãi, áp dụng với cho vay mua xe cũ và xe mới

- Hạn mức cho vay tối đa lên đến 8 tỷ đồng, tài trợ lên tới 85% giá trị xe

- Thời gian cho vay mua tô tô: Tối đa 96 tháng đối với ô tô mới và 84 tháng đối với ô tô đã qua sử dụng

d) Vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo

- Đối tượng: Khách hàng có mục đích vay tiêu dùng như mua sắm, giáo dục, trang trí nội thất,

- Điều kiện: Khách hàng có thu nhập từ 4.5 triệu đồng/ tháng

- Tài trợ tối đa 100% nhu cầu vốn, tối đa 3 tỷ đồng

- Thời hạn cho vay tiêu dùng thế chấp tối thiểu 1 năm, tối đa 10 năm

e) Vay sửa chữa nhà

- Đối tượng: Khách hàng vay với nhu cầu xây dựng, sửa chữa, hoàn thiện nhà ở

- Điều kiện: Khách hàng có thu nhập từ 4.5 triệu đồng/tháng

- Khoản vay tối đa 3 tỷ đồng

- Thời gian vay tối đa 25 năm

2.2 Khách hàng doanh nghiệp

Trang 31

28 | P a g e

2.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ

a) Vay mua ô tô

- Đối tượng: Doanh nghiệp có nhu cầu mua ô tô phục vụ đa dạng nhu cầu đi lại, kinh doanh,

- Điều kiện: Khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có nhu cầu vay ngân hàng mua

xe

- Tỷ lệ cho vay/ Giá trị tài sản bảo đảm cạnh tranh lên tới 90%

b) Vay thế chấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Đối tượng: Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay cho quá trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp

- Điều kiện: Khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay thế chấp

- Đa dạng loại hình vay vốn, hình thức trả nợ, dạng loại tiền cho vay

c) Vay tín chấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Đối tượng: Doanh nghiệp vừa và nhỏ bổ sung vốn kinh doanh và mua sắm tài sản cố định

mà không cần tài sản đảm bảo

- Điều kiện: Khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay tín chấp

- Hạn mức lên đến 5 tỷ đồng

- Đa dạng hình thức: thấu chi, vay theo hạn mức, theo món

2.2.2 Doanh nghiệp lớn

a) Cho vay cầm cố giấy tờ có giá và tài sản đảm bảo khác

- Đối tượng: Khách hàng là người sở hữu hợp pháp tài sản cầm cố, đang có nhu cầầu vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Điều kiện: Tất cả các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam

- Mức cho vay cao lên tới 90%

Trang 32

29 | P a g e

- Thời hạn cho vay: trung và dài hạn

c) Cho vay trung và dài hạn đầu tư tài sản cố định, dự án kinh doanh

- Đối tượng: Khách hàng có nhu cầu vốn cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp

- Điều kiện: Tất cả các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam

- Tỷ lệ tài trợ lên đến 100% chi phí dự án

- Thời gian cho vay căn cứ vào thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, phương án kinh doanh

d) Cho vay tài trợ vốn lưu động ngắn hạn

- Đối tượng: Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu vay vốn để đảm bảo sản xuất, kinh doanh, đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục

vụ mua hàng hoá, nguyên vật liệu, thanh toán các khoản chi phí như tiền thuế, tiền điện, lương nhân viên,

- Điều kiện: Tất cả các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam

- Thời gian cho vay linh hoạt bảo đảm giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn vay

3 Quy trình cấp tín dụng cụ thể của VPBank

Trang 33

30 | P a g e

Bước 1 Khách hàng cung cấp thông tin

Khách hàng muốn vay vốn sẽ đến ngân hàng gặp cán bộ tín dụng cung cấp thông tin, nhu cầu và nguyện vọng vay vốn Cụ thể:

- Thông tin cá nhân, Lý do vay vốn

- Thời gian vay vốn, Số tiền vốn cần vay

- Khả năng hoàn trả, Tài sản có thể thế chấp

Nội dung phân tích:

- Phân tích phi tài chính: trả lời câu hỏi của khách hàng có đủ tư cách, uy tín vay Ngân hàng không - là nội dung rất quan trọng để có quyết định đúng đắn

- Phân tích tài chính: trả lời khách hàng có thể vay bao nhiêu và trong bao lâu thì có thể hoàn trả Ngân hàng - để xác định hiện trạng tài chínhvà dự báo năng lực tài chính của khách hàng trong tương lai mà đặc biệt là thời điểm đáo hạn để từ đó có những ứng xử thích hợp

Xác định thời hạn cho vay:

- Cơ sở để xác định thời hạn vay là tính chất luân chuyển vốn của phương án sản xuất kinh doanh, phương án tài chính, chu kỳ ngân quỹ của khách hàng

- Thời hạn cho vay không được quá thời hạn tối đa mà ngân hàng qui định cho từng loại đối tượng vay và cũng như đối với mỗi ngành nghề

Trang 34

31 | P a g e

• Khả năng tài chính: Đây là yếu tố căn cứ để xác đinh được khả năng trả lãi và gốc của bạn trong tường lại Đối với hình thức vay theo lương thì sẽ căn cứ theo mức lương hiện tại, thâm niên công tác và vị trí công tác dựa theo bảng lương và hồ sơ lương mà bạn

đã cung cấp

Địa điểm cư trú: Xác minh địa điểm cư trú cũng là việc quan trọng để đánh giá tiêu

chí thu hồi nợ sau này, một hộ khẩu thành phố ở khu vực trung tâm rõ ràng sẽ có nhiều ưu thế hơn so với các địa điểm cư trú khác

Độ uy tín tín dụng (CIC): Trường hợp bạn đã từng tham gia vay vốn thì toàn bộ

thông tin về quá trình vay và trả của bạn sẽ được lưu giữ tại trung tâm thông tin tín dụng Việt Nam Nếu hồ sơ tín dụng cũ của bạn sạch, quá trình thanh toán đoúng hạn thì rõ ràng điểm tín dụng của bạn sẽ ở mức cao và khả năng được xét duyệt hồ sơ là điều không khó Ngược lại với hộ hồ sơ tín dụng cũ xấu, thanh toán trễ hạn thì việc được thông qua cũng có phần khó khăn hơn

Bước 3 Lập hồ sơ vay vốn

Cán bộ tín dụng tiến hành lập hồ sơ vay vốn bao gồm:

- Đơn xin vay vốn: thể hiện rõ số tiền cần vay, thời gian vay vốn, lãi suất vay vốn, thông tin về tài sản thế chấp

- Năng lực pháp lý và hành vi dân sự của khách hàng

- Khả năng sử dụng vốn vay

- Khả năng hoàn trả nợ vay (ba gồm cả gốc lẫn lãi)

Bước 4 Thẩm định hồ sơ vay vốn

Sau khi bạn hoàn thành hồ sơ vay tiền trả góp với toàn bộ giấy tờ cần thiết theo yêu cầu, hồ

sơ sẽ được chuyển tới bộ phần thẩm định Tại đây nhân viên thẩm định sẽ căn cứ vào thông tin cũng như các giấy tờ mà bạn cung cấp sẽ xác minh và đối chiếu với các tiêu chi cho vay

để đưa ra quyết định có cho phép bạn được vay hay không

Nếu được vay thì số tiền được vay tối đa là bao nhiêu, thời hạn vay và mức lãi suất tín dụng được áp dụng Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì sẽ được trả lại cho các bạn và hướng dẫn bổ sung, thay đổi để xét duyệt lần hai

Bước 5 Phê duyệt cho vay

Trang 35

32 | P a g e

Sau quá trình thẩm định, hồ sơ của bạn sẽ được chuyển lên bộ phận phê duyệt vay tiền online, dựa theo kết quả thẩm định bộ phận phê duyệt sẽ đưa ra thông báo là hồ sơ được duyệt hay từ chối tới các bạn Thông thường chỉ mất từ 1-2 ngày làm việc từ khi bạn nộp

hồ sơ vay tiền ngân hàng thì bạn đã biết được kết quả Nếu hồ sơ vay vốn của khách hàng đạt được đầy đủ những tiêu chuẩn về tính xác thực, hợp pháp, ngân hàng sẽ tiến hành cho vay

- Cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay gồm: Hội đồng tín dụng; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc phụ trách Tín dụng theo uỷ quyền/Giám đốc Chi nhánh; Phó Giám đốc phụ trách Tín dụng theo uỷ quyền

+ Cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng ý cho vay kèm theo ý kiến bổ sung (nếu có) + Cấp có thẩm quyền không phê duyệt đồng ý cho vay sẽ yêu cầu thẩm định lại hoặc thẩm định bổ sung các thông tin trong hồ sơ vay vốn

Bước 6 Thực hiện quyết định cho vay

- Ban hành quyết định cho vay

- Thông báo quyết định cho khách hàng

+ Đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu, điều kiện tín dụng (nếu có)

+ Trả lời khách hàng nếu đề xuất tín dụng bị từ chối

Bước 7+8 Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân

- Cán bộ tín dụng soạn thảo Hợp đồng theo mẫu tương ứng với loại hình cấp tín dụng, trình Trưởng phòng kiểm soát; Trong hợp đồng tín dụng sẽ nêu rõ đầy đủ thông tin chi tiết của khách hàng, số tiền vay, thời hạn thanh toán, lãi suất vay vốn, phương pháp vay vốn, thời gian vay vốn, tài sản thế chấp và những quy định ràng buộc nhất định

- Trưởng phòng kiểm soát nội dung hợp đồng sau đó trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng/bổ sung chỉnh sửa

- Cán bộ Tín dụng thực hiện các thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo, giao - nhận giấy

tờ và tài sản đảm bảo

Trang 36

33 | P a g e

- Kiểm tra hồ sơ và duyệt giải ngân, sau khi hợp đồng tín dụng và các thủ tục khác được hoàn tất, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất

- Cán bộ tín dụng chuyển chứng từ liên quan cho Phòng Kế toán (tại Chi nhánh hoặc Hội sở) thực hiện giải ngân Luân chuyển và lưu trữ Hồ sơ theo quy định

Bước 9 Giám sát và kiểm soát

Sau khi giải ngân, Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn

vay và trả nợ của người vay Cụ thể:

- Kiểm soát thường xuyên những khoản cho vay lớn vì rủi ro xãy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến tình trạng tài chính của ngân hàng

- Đánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán, quá trình thanh toán của khách hàng Chất lượng của tài sản thế chấp, cầm cố

- Theo dõi thường xuyên các khoản tiền vay có vấn đề

- Triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi đúng hạn Lập các báo cáo theo quy định

- Tăng cường các biện pháp kiểm soát tín dụng trong trường hợp tình hình kinh tế

xã hội hay hoạt động của hệ thống ngân hàng có biến động đột

Bước 10 Thu nợ

Đến thời hạn thanh toán, ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ

+ Nếu khoản vay được thanh toán đủ cả gốc lẫn lãi theo đúng hợp đồng đã ký, hai bên

Trang 37

34 | P a g e

Phần 3: Quy trình tín dụng của ngân hàng có yếu tố nước ngoài

1 Giới thiệu về ngân hàng Shinhan

Shinhan Bank tên đầy đủ là Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Shinhan Việt Nam, trụ sở chính là ở Seoul Hàn Quốc Shinhan là ngân hàng trực thuộc Tập đoàn Tài chính Shinhan – tập đoàn lớn mạnh đến từ Hàn Quốc Ngân hàng Shinhan Hàn Quốc được xem là lá cờ đầu của tập đoàn với trụ sở tại 20 quốc gia Trong đó, Shinhan Bank đang được xem là xương sống của tập đoàn khi sở hữu mạng lưới giao dịch rộng khắp toàn cầu, lợi nhuận mang về vượt xa so với các lĩnh vực hoạt động khác Sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Shinhan Hàn Quốc được phân theo bảy nhóm chính đó là: Bán lẻ, Ngân hàng tư nhân, Quản lý Tài sản, Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tổ chức, Ngân hàng Đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính đa dạng của khách hàng

Từ năm 1993, Ngân hàng Shinhan đã có đại diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh Hiện nay, Ngân hàng Shinhan cung cấp danh mục các sản phẩm đa dạng và giải pháp tài chính ưu việt cho cả khối khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Sau hơn 27 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng Shinhan đã mở rộng mạng lưới hoạt động khắp miền Bắc, Trung và Nam Nhờ mạng lưới các chi nhánh và

hệ thống ATM trải dài khắp nước cùng dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại Ngân hàng Shinhan đang đồng hành cùng hàng triệu khách hàng Năm 2020, Ngân hàng Shinhan tại Việt Nam được International Business Magazine trao tặng giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ nước ngoài tốt nhất Việt Nam 2020” Cũng trong năm 2020, Ngân hàng Shinhan lần thứ hai vinh dự đón nhận giải thưởng "Nơi làm việc tốt nhất châu Á" do tạp chí HR Asia trao tặng Văn hóa Shinhan mang những nét đặc trưng riêng, được xây dựng bởi tập thể các thành viên Shinhan với những cá tính, bản sắc khác nhau nhưng luôn theo đuổi một sứ mệnh duy nhất: “Phục vụ tốt nhất cho khách hàng”

Sứ mệnh của Shinhan Bank, Tài chính sáng tạo để các hoạt động kinh doanh đạt được thành công, các sản phẩm và dịch vụ quản lý tài chính của Ngân hàng Shinhan luôn được cải tiến không ngừng, theo từng thời điểm và môi trường kinh doanh Chia sẻ sự hưng thịnh, với các giá trị kết nối khách hàng, sự phát triển của Ngân hàng Shinhan đồng hành cùng sự phát triển của xã hội, mang lại một chu kỳ chia sẻ thịnh vượng

Ngày đăng: 06/06/2022, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. SCHOLARSHIP, NGUYỄN TIẾN NAM, 2020, SCHOLARSHIP 2020 HỖ TRỢ 300 SUẤT HỌC BỔNG TRỊ GIÁ 10,8 TỶ ĐỒNG CHO GIÁO DỤC TIẾNG ANH,https://scholarship2020.com/vpbank-scholarship-2020-ho-tro-300-suat-hoc-bong-tri-gia-10-8-ty-dong-cho-giao-duc-tieng-anh Link
8. Quy trình và thời gian giải ngân khi vay tín chấp tiêu dung VPBank, https://taichinh24h.com.vn/quy-trinh-va-thoi-gian-giai-ngan-khi-vay-tin-chap-tieu-dung-vpbank/ Link
9. Các gói vay của VP Bank, https://www.vpbank.com.vn/ca-nhan/vay 10. https://www.vietinbank.vn/web/home/vn/index.html Link
1. VietinBank, <https://www.vietinbank.vn/web/home/vn/index.html> Truy cập ngày 19/5/2022 Khác
2. Shinhan Bank, <https://shinhan.com.vn/vi> truy cập ngày 19/5/2022 Khác
3. VPBank, <https://www.vpbank.com.vn/ve-chung-toi/general-introduction/history-2> truy cập ngày 19/05/2022 Khác
4. VietinBank,< https://www.vietinbank.vn/ss/Satellite?c=Page&cid=1456844537054&d=Touch&pagename=vietinbank.vn%2FPage%2FTrangThanhPhan2CotVTBVNLayout&rendermode=preview#deny> truy cập ngày 19/5/2022 Khác
5. Shinhan Bank, < https://shinhan.com.vn/vi/about-shinhan-bank-vietnam > truy cập ngày 19/5/2022 Khác
6. VPBank, < https://www.vpbank.com.vn/ve-chung-toi/general-introduction/history-2>truy cập ngày 19/5/2022 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Khách hàng phải gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các thông tin cần thiết theo yêu cầu của Ngân hàng cho vay - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (3)
h ách hàng phải gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các thông tin cần thiết theo yêu cầu của Ngân hàng cho vay (Trang 9)
• Có tài sản bảo đảm cho khoản vay. Có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (3)
t ài sản bảo đảm cho khoản vay. Có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm (Trang 11)
Bảng 4.1: So sánh về đối tượng khách hàng và sản phẩm cho vay của ngân hàng Vietinbank, VP Bank, Shinhan Bank - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (3)
Bảng 4.1 So sánh về đối tượng khách hàng và sản phẩm cho vay của ngân hàng Vietinbank, VP Bank, Shinhan Bank (Trang 53)
+ Đánh giá tình hình tài chính khách hàng  thông qua: - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (3)
nh giá tình hình tài chính khách hàng thông qua: (Trang 58)
Bảng 14: Trích giấy tờ làm việc của KTV về kiểm tra chi tiết TSCĐ - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (3)
Bảng 14 Trích giấy tờ làm việc của KTV về kiểm tra chi tiết TSCĐ (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w