Đây là cơ sở để ngânhàng thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu , quy mô khoản vay… Để có cơ sở phân tích tín dụng trong thực tế các ngân hàng có thể kiếm được thông tinkhách hàn
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN Học phần : TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1
ĐỀ TÀI
SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA BA NGÂN HÀNG
AGRIBANK, ACB, SHINHAN BANK
Giảng viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Hường Nhóm thực hiện : TDNH1-HPT
Lớp tín chỉ : 212FIN33A04
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2022
Trang 2Stt Họ và tên Mã SV Công việc % Đóng
16%
MỤC LỤC
Trang 3MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hết sức đa dạng như kinh doanh từ thẻ, tiềngửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh doanh ngoại hối… nhưng hoạt động kinh doanhphức tạp và mang lại nhiều lợi nhuận nhất là hoạt động tín dụng Tín dụng Ngân hàngđáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu vềvốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốnđến nơi thiếu vốn Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuấtđược thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái
ẩn xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất Tín dụngngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ hạch toán kinh tế.Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại
Vì vậy, hoạt động tín dụng không hiệu quả sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trựctiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó sẽ tác động ảnhhưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Ngoài ra, công tác quản trịtín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tàichính nói chung NHTM cũng phải tập trung nghiên cứu, đánh giá, thẩm định và quản lýtốt các khoản vay, các khoản dự định giải ngân để hạn chế những rủi ro trong hoạt độngtín dụng của ngân hàng
Với những ngân hàng khác nhau sẽ có những quy trình tín dụng khác nhau để tậptrung vào tệp khách hàng mà họ muốn hướng tới Ngân hàng có yếu tố nhà nước quytrình tín dụng sẽ có những điểm khác biệt so với ngân hàng thương mại cổ phần và ngânhàng có vốn đầu tư nước ngoài Để làm rõ điều đó, nhóm chúng em chọn ra ba ngân hàngmang ba đặc trưng nêu trên để phân tích, cụ thể là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu và ngân hàng Shinhan ViệtNam Nhóm chúng em xin được phép trình bày đề tài “So sánh quy trình tín dụng của bangân hàng Agribank, ACB và Shinhan Bank”
Bài viết còn nhiều thiếu sót, nhóm chúng em rất mong nhận được góp ý từ cô đểhoàn thiện hơn ở những bài viết tiếp theo Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 4I KHÁI QUÁT CHUNG
1 Khái niệm quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là toàn bộ quy tắc, quy định mà ngân hàng đặt ra được thực hiệnmang tính chất bắt buộc theo một trình tự nhất định nhằm đặt được mục tiêu trong hoạtđộng tín dụng( lợi nhuận, an toàn) mà ngân hàng đã hoạch định Như vậy quy trình tíndụng bao gồm các giai đoạn, các bước mà ngân hàng thiết lập giai đoạn lựa chọn kháchhàng, phân tích rủi ro mà mức độ tín nhiệm, xây dựng cấu trúc và thiết lập khoản vay,giám sát khách hàng vay vốn để tối thiểu hóa nguy cơ xảy ra tổn thất phù hợp với mụctiêu ngân hàng Mỗi giai đoạn của quy trình đóng góp với việc tối đa hóa chất lượng tíndụng, tối đa hóa lợi nhuận từ tín dụng, kiểm soát rủi ro để tối thiểu hóa tổn thất và tạođược vị trí trong môi trường cạnh tranh và có nhiều thay đổi
2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và quản lýcủa ngân hàng, là quy trình không thể thiếu khi thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng
Về mặt hiệu quả: một quy trình tín dụng rõ ràng, hợp lí sẽ giúp cho ngân hàng nângcao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Thiết kế các thủ tục cho vay thíchhợp cho từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằmcung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết bảo đảm thuận tiện trong giao dịch với kháchhàng nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu tín dụng
Về mặt quản lí, quy trình tín dụng có tác dụng: + Làm cơ sở cho việc phân địnhquyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng Từ đó, công tác quản trịnhân sự tại ngân hàng sẽ được phân bổ kịp thời hợp lý và có hiệu quả nhất
Làm cở sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn
Trang 53 Quy trình tín dụng cơ bản
Mỗi ngân hàng sẽ có một quy trình tín dụng riêng khác nhau tùy thuộc vào đặc thù,yêu cầu riêng của ngân hàng Nhưng về bản chất thì vẫn dựa trên một quy trình căn bản
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng căn cứ vào chế độ thể lệ tín dụng của từng loại cho vay để hướngdẫn người vay thành lập hồ sơ vay vốn Về cơ bản, hồ sơ vay vốn gồm:
-Đối với cá nhân: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư/ Căn cước công dân…
(2) Hồ sơ tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: Kế hoạch sản xuất kinhdoanh trong kì, hợp đồng kinh tế, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, tờ khai thuế VAT, báo cáo thực hiện kế hoạch kinh doanh sản xuất,…
(3) Hồ sơ vay vốn (cho mỗi lần vay hoặc một hợp đồng tín dụng), bao gồm: Giấy đề nghị
vay vốn, dự án/phương án sản xuất kinh doanh, giấy tờ bảo đảm tiền vay theo qui định
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng đối với khách hàng thường bao gồm hai phần cơ bản:
-Đánh giá khách hàng vay vốn trong tương quan với ngành kinh doanh của họ, vị trí hiệntại của doanh nghiệp trên thị trường, áp lực cạnh tranh trong ngành, …
Trang 6-Phân tích dòng tiền( phục vụ cho quá trình thu hồi vốn vay sau này) dựa trên cơ sởnhững thông tin tài chính và nguyên tắc kế toán để xác định khả năng hoàn trả nợ vaytrong tương lai.
Mục tiêu:
- Hạn chế tình trạng thông tin không cân xứng Thông tin không chính xác, sai lệch sẽkhiến ngân hàng đánh giá sai về khách hàng và dẫn tới đưa ra quyết định sai lầm như lựachọn khách hàng có tiềm ẩn rủi ro cao hoặc từ chối khách hàng có tiềm năng, an toàn.Nếu ngân hàng làm tốt công tác phân tích tín dụng trước khi cấp vốn thì ngân hàng sẽ lựachọn được khách hàng chính xác và giảm rủi ro tín dụng
- Đánh giá chính sách mức độ rủi ro của khách hàng Việc phân tích đánh giá khách hàngthông qua phân tích, đánh giá báo cáo tài chính, ngành nghề kinh doanh, uy tín kháchhàng, phương án vay vốn, điểm mạnh, điểm yếu và những thuận lợi khó khăn của kháchhàng từ đó sẽ đánh giá được mức độ rủi ro của từng khoản vay, định giá được khoản vaytín dụng, xác định lãi suất và trích lập dự phòng rủi ro cũng như giám sát tín dụng saunày
- Đánh giá chính xác nhu cầu vay vốn của khách hàng Thông qua phân tích, ngân hàng
sẽ biết được nhu cầu vay vốn, mục đích vay… của khách hàng Đây là cơ sở để ngânhàng thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu , quy mô khoản vay…
Để có cơ sở phân tích tín dụng trong thực tế các ngân hàng có thể kiếm được thông tinkhách hàng từ nhiều nguồn khác nhau: Từ hồ sơ vay vốn, phỏng vấn người xin vay, sổsách ngân hàng, các nguồn tin bên ngoài, điều tra thẩm định địa điểm kinh doanh củangười vay,
Trang 7- Quyết định chấp thuận mà khách hàng lại không có khả năng trả nợ
- Quyết định không chấp thuận mà khách hàng có khả năng hoàn trả vốn tín dụng đúnghạn
Nội dung:
- Trường hợp từ chối cho vay ngân hàng phải có văn bản thông báo và nêu lí do từ chối
- Trường hợp chấp thuận thì quyết định cho vay gồm các nội dung: Mức cho vay, thờihạn cho vay, lãi suất cho vay
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng hay phát tiền vay trên cơ sở mức tíndụng đã cam kết theo hợp đồng
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa
hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng vàđảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hàcho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Giám sát món vay hiệu quả sẽ làm giảm tổn thất tín dụng thông qua việc phát hiện
và đánh giá vấn đề sớm nhất có thể Đồng thời, nó cũng giúp phát hiện những cơ hội kinhdoanh mới
Nội dung giám sát bao gồm: Theo dõi khoản vay, xếp hạng tín dụng theo mức độ rủiro
Bước 6: Thanh lí tín dụng
- Thu hồi, gia hạn nợ
- Thanh lí tín dụng
Trang 8II PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA 3 NGÂN HÀNG
AGRIBANK, ACB, SHINHAN BANK
1 Phân tích quy trình tín dụng của ngân hàng Agribank
1.1.Giới thiệu chung về Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thànhlập năm 1988 Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những Ngân hàngThương mại hàng đầu Việt Nam, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn địnhkinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn đồng hành cùng sự nghiệp pháttriển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy quá trình tái
cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội Agribank có gần2.300 chi nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, là NHTM duy nhất cómặt tại 9/13 huyện đảo, gần 40.000 cán bộ, người lao động, là đối tác tin cậy của trên
30000 doanh nghiệp, 4 triệu hộ sản xuất và 12 triệu khách hàng cá nhân
Agribank với sứ mệnh là NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Nam, giữ vai trò chủ lựctrong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, góp phần phát triển kinh tế- xãhội Việt Nam Tầm nhìn của Agribank là phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại, “tăngtrưởng – an toàn – hiệu quả - bền vững”, đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc
tế Ngân hàng Agribank mang triết lý kinh doanh là “Mang phồn thịnh đến khách hàng”
Là một trong các ngân hàng thương mại nhà nước đóng vai trò chủ lực trong hệthống ngân hàng, Agribank luôn phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của một Ngânhàng thương mại Nhà nước trong việc dẫn dắt hệ thống các tổ chức tín dụng thực thinghiêm túc, có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia và các chủ trương chính sách củaĐảng, Nhà nước về tiền tệ, ngân hàng, nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn Agribank đang triển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụngchính sách (Cho vay theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;Cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua Tổ vay vốn/tổ liên kết; Cho vay theo chính sách
hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Cho vay gia súc, gia cầm; Cho vay tái canh
cà phê; Cho vay chính sách phát triển thủy sản; Tín dụng ưu đãi phục vụ “Nông nghiệp
Trang 9sạch”) và 02 Chương trình mục tiêu Quốc gia (xây dựng Nông thôn mới, giảm nghèo bềnvững).
Agribank không ngừng đơn giản hóa thủ tục cho vay, cải tiến mô hình, phương thứccho vay, kết hợp với chính quyền địa phương, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, các tổ chứcchính trị - xã hội triển khai trên 69.000 tổ vay vốn với gần 1,5 triệu thành viên; triển khai
an toàn 68 Điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng với trên 15.000 phiên giaodịch, phục vụ hơn 1,4 triệu lượt khách hàng tại trên 454 xã trên toàn quốc, tạo điều kiệnthuận lợi đối với hộ gia đình, cá nhân ở vùng sâu, vùng xa tiếp cận vốn vay và dịch vụngân hàng Triển khai chương trình tín dụng tiêu dùng, đến nay doanh số cho vay chươngtrình đạt trên 22.000 tỷ đồng với 230.000 hộ gia đình, cá nhân được bổ sung vốn phục vụnhu cầu hợp pháp và cấp thiết, nâng cao đời sống của người dân tại các địa bàn nôngthôn…
1.2 Quy trình cấp tín dụng tại Agribank
Bước 1 Lập hồ sơ tín dụng
Cơ bản hồ sơ vay vốn của Agribank bao gồm:
a Hồ sơ pháp lý
- Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh
- Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có)
b Hồ sơ vay vốn
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vay vốn không phải thực hiện bảo đảmbằng tài sản
+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn
-Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ các hộ gia đình được quy định tại điểm trên) + Giấy
đề nghị vay vốn
+ Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Trang 10+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
Ngoài các hồ sơ quy định như trên, đối với:
-Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vay vốn phải có thêm
- Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng/những thành viên trong gia đình
- Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, công trình hiện có của khách hàng
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Đánh giá tài sản bảo đảm, nợ vay (nếu có)
2.2 Kiểm tra xác minh thông tin
Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện quacác nguồn sau:
- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng
- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng
Trang 11- Các bạn hàng/đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị vànhững khách hàng tiêu thụ sản phẩm
- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay(cơ quan nơi khách hàng làm việc, các
cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như UBND phường, cơ quan thuế…)
2.3 Phân tích ngành-phân tích vĩ mô
Nếu ngành nghề đó đang có cơ hội, tiềm năng phát triển trong tương lai, nhu cầu vềmặt hàng đang tăng mà nguồn cung trên thị trường còn hạn chế thì doanh nghiệp đượcđánh giá có nhiều khả năng thành công hơn so với những doanh nghiệp cùng điểm xuấtphát
2.4 Phân tích đánh giá năng lực tài chính
B1: Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
B2: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính
2.5 Tình hình quan hệ với ngân hàng
a) Quan hệ tín dụng:
Đối với chi nhánh cho vay và các chi nhánh khác trong hệ thống:
- Dư nợ ngắn, trung và dài hạn (bao gồm cả nợ quá hạn)
- Mục đích vay vốn của các khoản vay
- Doanh số cho vay, thu nợ
- Số dư bảo lãnh
- Mức độ tín nhiệm
Đối với các tổ chức tín dụng ngân hàng khác:
- Dư nợ ngắn, trung và dài hạn đến thời điểm gần nhất(bao gồm cả nợ quá hạn)
- Mục đích vay vốn của các khoản vay
Trang 12- Số dư bảo lãnh
- Mức độ tín nhiệm
b) Quan hệ tiền gửi:
Tại ngân hàng cho vay:
- Số dư tiền gửi bình quân
- Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu
Tại các tổ chức tín dụng khác
- Số dư tiền gửi bình quân
- Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu
2.6 Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
- Cán bộ tín dụng tiến hành tính toán lãi hoặc phí (lợi ích) có thể thu được nếu như khoảnvay được phê duyệt Cơ sở tính toán dựa trên đơn xin vay của khách hàng (số tiền giảingân, thời hạn và lãi suất dự tính).Còn nếu đây là khoản vay để nhằm mục đích khác thìtương tự cũng có thể tính ra số tiền lãi và tiền phí (nếu có)
- Cần lưu ý là phải xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ tín dụng vớikhách hàng (ví dụ lợi nhuận từ khoản vay có thể không cao như mong muốn nhưng bùlại, khách hàng luôn duy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao, khách hàng thường xuyên có thể
có nguồn ngoại tệ để bán cho ngân hàng
2.7 Phân tích thẩm định phương án vay vốn và dự án đầu tư
- Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của PASXKD, khả năng trả nợ
và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối chovay
- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để bảo đảm hiệu quảcho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế phòng ngừa rủi ro
Trang 13- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mứcthu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả
và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng
2.8 Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
- Cán bộ tín dụng phải xuống tận nơi xem xét, đánh giá, thẩm định giá trị của tài sản đảmbảo, giấy tờ hợp lệ, không có tranh chấp
- Cán bộ tín dụng hoặc cán bộ thẩm định làm thủ tục để đảm bảo tài sản thẩm định có thểbảo đảm cho khoản vay
2.9 Lập báo cáo thẩm định cho vay
- Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
- Tổng hợp nội dung thẩm định và báo cáo thẩm định
Đối với những hồ sơ vay Chi nhánh trình lên Chi nhánh cấp trên/ Trung tâm điều hành(TTĐH)
2.10 Tái thẩm định khoản vay
- Bộ phận tái thẩm định khoản vay sẽ đánh giá lại một lần nữa về hồ sơ, tính pháp lý, tínhhợp lý của hồ sơ xin vay vốn của khách hàng Từ đó đề xuất cho khách hàng vay haykhông
- Ngân hàng kiểm tra những nội dung cần phân tích tín dụng và một số thông tin như:mức độ giảm của vốn cổ phần, xu hướng tăng giảm của doanh thu hai năm gần nhất, tỷ lệVLĐ không nhỏ hơn 0 trong 2 năm gần nhất, tỷ lệ chi phí trên thu nhập không được lớnhơn 100%
- Báo cáo thẩm định phải do CBTD lập
- Tiến hành tái thẩm định khoản vay theo từng thời kì
Bước 3 Quyết định tín dụng
Trang 14Nội dung quyết định cho vay tại Agribank
1 Cán bộ tín dụng (CBTD) được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vayvốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định cácđiều kiện vay vốn theo quy định
2 Trưởng phòng tín dụng (TPTD) hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tínhhợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do CBTD lập, tiến hành xem xét, táithẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm CBTD, ghi
ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyết định
3 Giám đốc NH nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do phòngtín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay
4 Hồ sơ khoản vay được giám đốc kí duyệt cho vay được chuyển cho kế toán thực hiệnnghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán chuyển thủ quỹ để giải ngân cho khách hàng(nếu cho vay bằng tiền mặt)
5 Thời gian thẩm định cho vay
- Các dự án trong phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vayngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung và daì hạn kể từ khi NHnhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết về khách hàng theo yêu cầucủa NHNN Việt Nam
6 Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với pháp nhân và cá nhân nước ngoài hoạt động tạiViệt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam
Bước 4 Giải ngân
Các bước giải ngân
1 Chứng từ giải ngân
Chứng từ của khách hàng
Trang 15* CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay
để giải ngân, gồm:
- Hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hóa, dịch vụ
- Bảng kê các khoản chi chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu
- Đối với hóa đơn chứng từ thanh toán, trong trường hợp cụ thể Chi nhánh có thể yêu cầuxuất trình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bên vay liệt kê danh mục (và chịu trách nhiệm vềtính trung thực của bản liệt kê) để đối chiếu trong qua trình kiểm tra sử dụng vốn vay saukhi giải ngân
- Thông báo nộp tiền vào tài khoản của Ngân hàng đối với những khoản vay thanh toánvới nước ngoài (đã xác định trong hợp đồng tín dụng)
Chứng từ của ngân hàng
* Người đi vay hoàn thiện bộ hồ sơ gồm có các giấy tờ như sau:
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp khách hàng chưa hoàn thành thủ tục bảođảm tiền vay
- Bảng kê rút vốn vay
- Ủy nhiệm chi
2.Trình duyệt giải ngân
2.1 CBTD sau khi xem xét chứng từ giải ngân nói trên nếu đủ điều kiện giải ngân thìtrình TPTD
2.2 TPTD kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD
Nếu đồng ý: kí trình lãnh đạo Nếu chưa phù hợp yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại Nếukhông đồng ý ghi rõ lý do và trình lãnh đạo quyết định
2.3 Lãnh đạo ký duyệt
Trang 16Nếu đồng ý: kí duyệt Nếu chưa đồng ý: yêu cầu chỉnh sửa lại Nếu không đồng ý: ghi rõ
lý do
3 Nạp thông tin vào chương trình điện toán và ghi rõ chứng từ
3.1 CBTD nhận lại chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho vay, nạp vào máy tính cácthông tin, dữ liệu của khoản vay theo hợp đồng nhận nợ qua mạng máy tính của ngânhàng
3.2 CBTD chuyển những chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho các phòng Nghiệp vụ cóliên quan như sau:
- Chứng từ gốc chuyển Phòng kế toán
+ Hợp đồng tín dụng (nếu mới rút vốn lần đầu)
+ Bảng kê rút vốn vay
+ Ủy nhiệm chi
-Chứng từ chuyển phòng nguồn vốn (nếu có)
+ Đề nghị chuyển nguồn vốn đối với trường hợp khoản vay lớn có ảnh hưởng đến cơ chếđiều hành vốn theo quy định của chi nhánh
+ Hợp đồng mua bán ngoại tệ đối với trường hợp khoản vay cần phải chuyển đổi ngoại tệ
Bước 5 Giám sát và thu nợ
Quy trình của giai đoạn này:
1.1 Mở sổ sách theo dõi
CBTD mở sổ sách theo dõi các thông tin của khoản vay theo hợp đồng tín dụng Bảngtheo dõi nợ vay, khai thác khi cần thiết hoặc lưu các sao kê điện toán theo nội dung: ngày,tháng, năm giải ngân; số tiền giải ngân ; lãi suất áp dụng; ngày, tháng, năm thu nợ; số tiềnthu nợ, lãi; dư nợ từng thời điểm, số tiền gia hạn nợ, thời gian gia hạn nợ, số tiền chuyển
nợ quá hạn, thời gian chuyển nợ quá hạn
Trang 171.2 Khai thác phần mềm điện toán
CBTD thường xuyên sử dụng phần mềm điện toán để theo dõi quản lý khoản vay, nếuphát hiện số liệu hạch toán sai lệch với hồ sơ tín dụng phải báo cáo với TPTD phối hợpvới các phòng có liên quan để xử lý
1.3 Kiểm tra mục đích sử dụng vốn, vật tư đảm bảo nợ vay
- Kiểm tra qua hồ sơ chứng từ
- Kiểm tra tại hiện trường
- Lập biên bản kiểm tra
Nếu khách hàng sử dụng sai mục đích hoăc phát sinh những vấn đề có nguy cơ ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, CBTD có báo cáo TPTD để trình lãnh đạoxem xét quyết định ngừng cho vay, hoặc có biện pháp thu hồi nợ trước hạn
1.4 Phân tích hiệu quả vốn vay
1.5 Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay
1.6 Thu nợ gốc và lãi
Có 2 phương pháp thu nợ gốc và lãi được áp dụng
+ Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch
+ Thành lập tổ thu nợ lưu động (có từ 3 cán bộ trở nên)
-Khoản vay bằng ngoại tệ nào thì trả gốc và lãi bằng ngoại tệ đó Trường hợp trả bằngngoại tệ khác hoặc bằng đồng Việt Nam phải được giám đốc chấp thuận
-Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, số lời phải trả, chỉ tính từ ngày vay đến ngàytrả nợ Nếu có sự thỏa thuận về điều kiện mức phí trả nợ trước hạn giữa người vay vàNgân hàng cho vay phải được ghi vào hợp đồng tín dụng
Trang 18-Căn cứ vào kì hạn trả nợ gốc và lãi cho các khoản vay, CBTD thường xuyên theo dõitiến độ trả nợ của khách hàng vay thông qua chứng từ, sổ sách kế toán và các phần mềm
về quản lý khoản vay thông báo bằng văn bản trước 5 ngày làm việc cho khách hàng đốivới thu lãi và ít nhất 10 ngày làm việc đối với thu gốc khoản vay
1.7 Xử lý phát sinh
1.7.1 Trả nợ trước hạn
- Khách hàng cân đối được nguồn vốn trả nợ trước hạn theo quy định tring hợp đồng tíndụng Trong trường hợp này tùy tình hình cụ thể, Chi nhánh có thể đồng ý hoặc khôngđồng ý việc trả nợ trước hạn Nếu chi nhánh không đồng ý nhưng khách hàng vẫn trả nợtrước hạn, Chi nhánh có thể tính thêm số lãi phát sinh đối với thời gian trả trước hạn theonguyên tắc không vượt quá lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng
- Quá trình luôn chuyển vốn của khách hàng, nếu vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay
đã kết thúc chu trình luân chuyển nhưng khoản vay chưa tới hạn, có thể đề nghị kháchhàng trả nợ trước hạn
- Trong quá trình kiểm tra phát hiện khách hàng sử dụng tiền vay không đúng mục đíchnhư đề nghị trước khi vay vốn hoặc sai chế độ tín dụng CBTD lập biên bản báo cáoTPTD để trình lãnh đạo ra quyết định yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn Phối hợp vớiphòng kế toán để xác định nợ gốc, lãi phí (nếu có) để thu hồi nợ
1.7.2 Điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ
Trên cơ sở đề nghị của khách hàng CBTD kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng, nếu
đủ điều kiện gia hạn thì lâp tờ trình gia hạn nợ cho khách hàng theo nội dung sau:
- Nguyên nhân không trả được nợ đúng hạn
- Số tiền xin gia hạn
- Ngày đề nghị gia hạn
- Thời gian đề nghị gia hạn (không được vượt quá 12 tháng)
Trang 19- Ngày trả nợ mới sau khi gia hạn
- Ngày duyệt
TPTD kiểm tra nội dung gia hạn nợ Nếu đồng ý kí trình lãnh đạo duyệt Nếu không đồng
ý ghi rõ lý do và trình lãnh đạo quyết định
Lãnh đạo xem xét nội dung của TPTD Nếu đồng ý kí duyệt Nếu không đồng ý ghi rõ lý
do, chuyển nợ quá hạn
2 Phân tích quy trình tín dụng của ACB
2.1.Giới thiệu
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, được gọi tắt là ngân hàng Á Châu (ACB)
là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, với hệ thốngmạng lưới chi nhánh rộng khắp và hơn 9.000 nhân viên làm việc, với nhiều loại hình sảnphẩm, dịch vụ đa dạng
ÔngTrần Hùng Huy – Chủ tịch hội đồng quản trị
Ông Từ Tiến Phát – Tổng giám đốc
Trang 20+ Tầm nhìn chiến lược: Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trởthành Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần hàng đầu Việt Nam Ngân hàng ABC đã hìnhdung tầm nhìn năm 2015, theo đó ACB phấn đấu trở thành một trong ba tập đoàn tàichính – ngân hàng hàng đầu Việt Nam
+ Sứ mệnh: Sứ mệnh kinh doanh của ACB được thể hiện thông qua khẩu hiệu “Ngânghàng Á Châu – Ngân Hàng của mọi nhà”
2.2.Quy trình tín dụng của ACB
Bước 1 Lập hồ sơ tín dụng
Khách hàng có thể do nhân viên quan hệ khách hàng (NVQHKH) thu thập thông tin
và tìm kiếm hoặc chủ động liên hệ với Ngân hàng NVQHKH tiến hành thu thập thôngtin KH từ nhiều nguồn khác nhau Sau đó sàng lọc, tra soát thông tin KH, tiếp cận KHmục tiêu: Điện thoại xác định nhu cầu và cập nhật thông tin KH, gửi thư tiếp thị, điệnthoại ghi nhận nhu cầu và xác lập cuộc hẹn, gặp trực tiếp KH, phỏng vấn KH và thu thậpthông tin NVQHKH phải chịu trách nhiệm hướng dẫn đầy đủ, chi tiết các thủ tục, điềukiện và giấy tờ cần thiết về việc cấp tín dụng
A, Đối với khách hàng mới giao dịch lần đầu tại ACB
+ Hướng dẫn và ghi nhận nhu cầu khách hàng
Khi KH liên hệ với Ngân hàng (có thể thông qua điện thoại hoặc tiếp xúc tại quầy),NVQHKH hướng dẫn KH tiếp cận các sản phẩm dịch vụ Sau khi nắm bắt được sơ bộcác yêu cầu của khách hàng và hướng dẫn khách hàng một cách tỷ mỷ, đầy đủ về nộidung và phù hợp về hình thức Đánh dấu vào những mục khách hàng cần nộp và giao chokhách hàng theo các mẫu hướng dẫn của ACB
+ Tiếp nhận hồ sơ tín dụng
Khi KH lên nộp hồ sơ cấp tín dụng, NVQHKH tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệmkiểm tra tính đầy đủ, xác thực, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốn, theo dõi quá trình