1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (9)

48 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Quy Trình Tín Dụng Của 3 Ngân Hàng Thương Mại BIDV, Techcombank, HSBC
Tác giả Nguyễn Thị Kiều Oanh, Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Thị Linh, Lê Thị Anh, Kiều Thanh Hà
Người hướng dẫn Trần Thị Thu Hường
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 192,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG ĐỀ TÀI Tìm hiểu quy trình tín dụng của 3 ngân hàng thương mại BIDV, Techcombank, HSBC So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng các ngân hàng thương mại Nhóm lớp 04 Giảng viên Trần Thị Thu Hường Nhóm Sáu người Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2022 Thành viên nhóm và phân công nhiệm vụ STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Mức độ hoàn thành 1 Nguyễn Thị Kiều Oanh (nhóm trưởng) 22A4011072 Làm pp, chính sửa nội dung word và so sánh sự khác biệt quy trình tín dụng của 3. Tín dụng Ngân hàng là gì? Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, tổ chức tín dụng với các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay tiền. Trong đó, các tổ chức tín dụng chuyển giao tài sản cho bên vay sử dụng trong khoảng thời gian nhất định. Sau đó bên vay phải có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi cho tổ chức tín dụng khi đến hạn thanh toán. Tín dụng ngân hàng là gì? Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là định chế tài chính trung gian. Do đó trong mối quan hệ tín dụng với doanh nghiệp hay cá nhân, Ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Trong vai trò của người đi vay, Ngân hàng nhận tiền gửi của doanh nghiệp, cá nhân hoặc có thể phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Trong vai trò người đi vay, ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho người đi vay. Nếu như xét cụ thể đặc điểm của tín dụng ngân hàng thì có thể điểm ra một số ưu điểm nổi bật sau: Tín dụng ngân hàng theo hình thức cho vay tiền trả góp rất linh hoạt và đáp ứng tốt nhu cầu của mọi đối tượng, do đó phạm vi hoạt động lớn. Vốn cho vay là vốn của các thành phần trong xã hội chứ không phải vốn thuộc sở hữu hoàn toàn của một cá nhân, tổ chức thương mại. Thời gian vay phong phú, có thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn đều được. Thời hạn cho vay linh hoạt, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Ngân hàng có thể điều chỉnh nguồn vốn với nhau nhằm đáp ứng nhu cầu về thời hạn cho khách hàng. Thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế vì có thể huy động nguồn vốn dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn. Tín dụng ngân hàng hỗ trợ nâng cao chất lượng cuộc sống hơn Tín dụng ngân hàng hỗ trợ nâng cao chất lượng cuộc sống hơn Phân loại tín dụng ngân hàng Có thể phân loại tín dụng ngân hàng theo nhiều cách khác nhau, nhưng cụ thể và rõ ràng nhất là phân loại theo dựa theo các yếu tố sau: Căn cứ vào thời hạn tín dụng Dựa trên thời gian tín dụng chúng ta có thể phân thành 3 loại khác nhau theo các mốc thời gian là: Tín dụng ngắn: thời hạn dưới 12 tháng Tín dụng trung hạn: từ 12 tháng tới 60 tháng Tín dụng dài hạn: thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng Căn cứ vào đối tượng tín dụng Nếu như dựa theo đối tượng tín dụng thì chúng ta có thể phân rõ ràng thành 2 loại: Tín dụng vốn lưu động: dùng để hình thành vốn lưu động trong các tổ chức kinh doanh Tín dụng vốn cố định: dùng thành tài sản cố định Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Dựa theo mục đích sử dụng vốn, chúng ta cũng có thể nhóm tín dụng ngân hàng theo 2 nhóm: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: chuyên dành cho các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh vay sử dụng vào mục đích sản xuất, lưu thông hàng hóa. Tín dụng tiêu dùng: dành cho cá nhân có nhu cầu tiêu dùng mua sắm, xây nhà,… Căn cứ vào tính chất đảm bảo Tín dụng có đảm bảo: các khoản vay có thế chấp tài sản tương đương với cầm cố, thế chấp, chiết khấu, bảo lãnh. Tín dụng không có bảo lãnh: là loại tín dụng không dựa vào bất cứ tài sản thế chấp nào để vay mà dựa vào tín chấp. Người vay cần phải đảm bảo có đủ tài chính lành mạnh và có uy tín với ngân hàng để tiến hành vay. Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động tín dụng Tín dụng nội địa: là những tín dụng phát sinh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Tín dụng quốc tế: là tín dụng phát sinh giữa các quốc gia với nhau. Hoặc cũng có thể giữa một quốc gia với một tổ chức tài chính – tín dụng quốc tế. Đây là 5 cách phân loại tín dụng ngân hàng đang được sử dụng hiện nay. Cho dù phân loại theo cách nào đi chăng nữa thì tín dụng ngân hàng vẫn giữ được vai trò nhất định trong nền kinh tế hiện nay. Vai trò của tín dụng ngân hàng Có thể bạn không lưu tâm nhưng thực sự tín dụng ngân hàng đang đóng 1 vai trò đặc biệt đối với tất cả mọi đối tượng. Đối với dân cư Khi vay tín dụng ngân hàng dân cư sẽ có được cuộc sống ổn định hơn. Bằng cách vay tín chấp và sử dụng đúng với nhu cầu hiện tại như mua trả góp nhà, mua trả góp xe,… sẽ giúp bạn có được động lực để làm việc, học tập hơn. Đối với doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp, việc sử dụng tiền từ khoản vay tín chấp ngân hàng sẽ giúp quy mô sản xuất tăng nhanh hơn. Nâng cấp chất lượng dịch vụ và sản phẩm được tốt hơn. Dây chuyền sản xuất, trao đổi, phân phối,…từ đó cũng được đẩy mạnh hoạt động kinh doanh giúp kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ. Tín dụng ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tốt hơn Tín dụng ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tốt hơn Đối với ngân hàng Đây được coi là nghiệp vụ chiếm thị phần lớn mang lại lợi nhuận cao cho các tổ chức tín dụng. Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nguồn vốn dồi dào giúp mở rộng quy mô tạo sự phát triển bền vững. Đối với nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc vay nợ nước ngoài để phục vụ hoạt động phát triển trong nước là điều cần thiết. Đây không chỉ là hoạt động giúp tổ chức, cá nhân phát triển mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho đất nước. Nhìn chung, tín dụng ngân hàng nội địa hay quốc tế chính là hướng kêu gọi thúc đẩy tài chính đúng đắn để phát triển mở rộng doanh nghiệp, đất nước trong tương lai. Kết luận Trên đây là các thông tin về tín dụng ngân hàng là gì và những điều có thể bạn chưa biết về tín dụng ngân hàng. Trong giai đoạn kinh tế khó khăn thì việc chọn lựa vay tín dụng ngân hàng sẽ giúp bạn hóa giải được các vướng mắc. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về hình thức vay tín dụng hiệu quả này và chọn lựa ngân hàng phù hợp để lập hợp đồng vay tín dụng.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

Nhóm: Sáu người

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2022

Trang 2

Thành viên nhóm và phân công nhiệm vụ

100%

8

Tìm hiểu vềngân hàngTechcombank

và tổng hợpword

100%

6

Tìm hiểu vềngân hàngBIDV

100%

4 Nguyễn Thị Mỹ Linh 22A401023

8

Thuyếttrình+lời mởđầu+kếtluận+cơ sở lýthuyết

100%

6

Thuyếttrình+lời mởđầu+kếtluận+cơ sở lýthuyết

100%

0

Tìm hiểu vềngân hàngHSBC

100%

Trang 3

Chúng em xin cam đoan rằng, chúng em đã tự làm bài tập này qua quá trình học tập trên lớp và tự tìm hiểu thông qua các nguồn tin khác nhau Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo nào đều được tham chiếu và ghi nguồn một cách rõ ràng

Chữ ký nhóm trưởng

Oanh

Nguyễn Thị Kiều Oanh

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1 Khái niệm quy trình tín dụng 5

2 Ý nghĩa thiết lập quy trình tín dụng 5

3 Các bước quy trình tín dụng tại các ngân hàng hiện nay 6

PHẦN II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC NGÂN HÀNG 9

1 Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 9

2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) 10

3 Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam (HSBC) 12

PHẦN III: QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỤ THỂ 14

1 Quy trình tín dụng cụ thể của BIDV 14

2 Quy trình tín dụng cụ thể của Techcombank 20

3 Quy trình tín dụng cụ thể của HSBC 27

PHẦN IV: SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG GIỮA 3 NGÂN HÀNG 32

P HẦN V:ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA QUY TRÌNH TÍN DỤNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 39

1 Điểm mạnh 39

a Đối với ngân hàng BIDV 39

b Đối với ngân hàng Techcombank 41

c Đối với ngân hàng HSBC 39

2 Điểm yếu 42

a Đối với ngân hàng BIDV 42

Trang 4

b Đối với ngân hàng Techcombank 43

c Đối với ngân hàng HSBC 43

3 Cách khắc phục 44

a Đối với ngân hàng BIDV 44

b Đối với ngân hàng Techcombank 45

c Đối với ngân hàng HSBC 46

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế không chỉ đối với các nước phát triển mà còn đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Nhằm thích ứng với quá trình đổi mới và phát triển kinh tế, ngân hàng từng bước đổi mới với nhiều sản phẩm, dịch vụ phần lớn đáp ứng được các nhu cầu của các cá nhân và các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước Ngân hàng không chỉ là cầu nối tín dụng giữa nơi cần vốn và nơi có vốn, là trung gian thanh toán các hoạt động kinh doanh của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước mà còn là chuyên gia tư vấn cho các hoạt động tín dụng của khách hàng Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua mặc dù gặp rất nhiều khó khăn phải đối mặt như đại dịch COVID-19, hay sự cạnh tranh với các quốc gia khác về mọi mặt thì nhìn chung vẫn được coi là một nền kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ Đặc biệt tiên phong trong nền kinh tế có thể kể tới hoạt động tài chính ngân hàng, trong đó hệ thống ngân hàng thương mại ngày càng có vai trò to lớn đối với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội Trình độ phát triển của một hệ thống ngân hàng phản ánh rất rõ trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó Chính vì vậy, việc mà mỗi ngân hàng lựa chọn xây dựng cho mình một chiến lược, quy trình tín dụng riêng mang đậm rõ những nét đặc trưng của ngân hàng đó được coi là yếu tố then chốt như là vũ khí sắc bén trong quá trình thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng

Trang 5

Nhận thấy được tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đốivới nền kinh tế và để làm rõ hơn quy trình tín dụng giữa các ngânhàng khác nhau, cùng với những kiến thức đã được học, nhóm emquyết định lựa chọn đề tài : “ Tìm hiểu quy trình tín dụng của 3ngân hàng thương mại là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam(Techcombank) và Ngân hàng Hongkong and Shanghai BankingCorporation (HSBC) và so sánh sự khác biệt giữa quy trình tíndụng của các ngân hàng thương mại được lựa chọn ” Dựa trênnền tảng kiến thức cơ sở bộ môn Tín dụng Ngân hàng I cùng vớimục đích nghiên cứu đề tài của nhóm chúng em là làm sáng tỏquy trình cấp tín dụng của một số ngân hàng tại Việt Nam hiệnnay, thông qua đó giúp chúng ta hiểu rõ về các quy trình, đồngthời có những liên hệ bản thân đưa ra những giải pháp khắc phụcvới những quy trình tín dụng tại ngân hàng.

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm quy trình tín dụng

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng

và bên đi vay, trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đivay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngânhàng khi đến hạn thanh toán

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định củangân hàng trong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi

cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đềnghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng

2 Ý nghĩa thiết lập quy trình tín dụng

Việc xác lập quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nónhư ta đã thấy là đặc biệt quan trọng đối với ngân hàng thương

Trang 6

mại Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lí sẽ giúp ngânhàng nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: làm cơ sở choviệc phân định quyền trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạtđộng tín dụng - làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợpcác quy định của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinhdoanh Các thủ tục phải phù hợp với từng nhóm khách hàng, từngloại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủcác thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho kháchhàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên

Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội

bộ một ngân hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tayhướng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tạingân hàng Nhờ đó các nhân viên biết được trách nhiệm cần thựchiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệp khác,

để từ đó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tíndụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiệnquy tình tín dụng, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác địnhnhững khâu, những công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đàotạo và phân công tương lai nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong việc

ra quyết định tín dụng Ngoài ra, với việc kiểm soát tiến trình thựchiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tụckhông còn phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thânquy trình Từ đó sẽ có những thay đổi để tăng cường giám sát quátrình sử dụng vốn cũng như hoạt động tín dụng nói chung

3 Các bước quy trình tín dụng tại các ngân hàng hiện nay

Theo đó, quy trình tín dụng hiện tại của các ngân hàng gồm có 6bước:

– Bước 1: Tiếp cận khách hàng

Mục tiêu trong bước này là phát triển bền vững hệ thống kháchhàng tốt trong quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại

Trang 7

Ở bước này, nhân viên ngân hàng phải tiếp cận trực tiếp cũngnhư gián tiếp với ngân hàng.

– Bước 2: Thông tin khách hàng

Bước này được nhân viên tín dụng thực hiện ngay sau khikhách hàng liên hệ Nhìn chung, một hồ sơ vay cần thu thậpcác thông tin như sau:

• Năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của kháchhàng

– Bước 4: Quyết định và ký hợp đồng

Trong giai đoạn này, ngân hàng sẽ ra quyết định chấp nhậnhay từ chối cho vay đối với hồ sơ vay vốn của khách hàng

Khi đưa ra quyết định, thường mắc phải 2 sai lầm cơ bản:

• Đồng ý cho vay khách hàng xấu

• Từ chối cho vay khách hàng tốt

Cả 2 sai phạm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tíndụng, thậm chí sai phạm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín củangân hàng

– Bước 5: Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng

Ở bước này, ngân hàng sẽ xuất tiền cho khách hàng theo hạnmức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn sự vận động của tiền tệ với sựvận động của hàng hóa, dịch vụ liên quan, nhằm kiểm tra mụcđích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu

Trang 8

nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo điều kiện thuận lợi, tránh gâyphiền hà cho sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm tra thực tế sử dụng vốnvay của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tàichính của khách hàng,… để đảm bảo khả năng thu nợ

Trang 9

PHẦN II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC NGÂN HÀNG

1 Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Về tên gọi, BIDV tên đầy đủ là “Bank for Investment and Development ofVietnam”, tên gọi thuật ngữ tiếng Việt là Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Đây là một trong những ngân hàng Thương mại Nhà nước ra đời sớm nhất vàvẫn luôn giữ được vị trí, vai trò cũng như sự uy tín cho đến tận ngày nay thông qua

số liệu thực tế năm 2020 với tổng giá trị tài sản là hơn 1,4 triệu tỷ VNĐ đồng Cũng mang bản chất chung của 1 ngân hàng, BIDV cung cấp đầy đủ, đa dạngcác dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, góp phần duy trì vàgia tăng sự ổn định của nền kinh tế quốc dân

Lịch sử ra đời và các giai đoạn hoạt động chính thức của ngân hàng BIDV:

+ Ngân hàng BIDV được ra đời vào năm 1957 và chính thức hoạt động từngày 26/ 04/ 1957

+ Quá trình hoạt động của ngân hàng BIDV có thể chia thành 4 giai đoạnchính tương ứng với 4 lần đổi tên Cụ thể là:

Giai đoạn 1 (1957 - 1981): Giai đoạn mới thành lập và bước đầu đi vào hoạt

động, ngân hàng BIDV có tên là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam

Giai đoạn 2 (1981 - 1989): Đây là giai đoạn mới phát triển, tên gọi Ngân hàng

Kiến Thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam

Giai đoạn 3 (1989 - 2012): Giai đoạn phát triển, Ngân hàng Đầu tư và xây dựng

Việt Nam tiếp tục được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Giai đoạn 4 (2012 - nay): Giai đoạn ổn định và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và

phát triển Việt Nam được đổi tên chính thức và vẫn giữ nguyên đến tận ngày nay là

Trang 10

Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, viết tắt tên tiếngAnh là BIDV.

+ Trải qua nhiều năm hoạt động, hiện nay BIDV đã gia tăng rất lớn chi nhánhngân hàng tại Việt Nam và nước ngoài (như Lào, Campuchia, Đài Loan, Nga, CHSéc)

Sứ mệnh của BIDV: BIDV đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất cho khách hàng, cổđông, người lao động và cộng đồng xã hội

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

- Ngân hàng: Là ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản

phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ đượcthiết kế phù hợp với khách hàng

- Chứng khoán: Cung cấp đa dạng dịch vụ môi giới, đầu tư, tư vấn đầu tư vàphát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý

- Đầu tư tài chính: Góp vốn đầu tư các dự án, nổi bật là vai trò chủ trì điềuphối các dự án trọng điểm của đất nước

2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam(Techcombank) là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên xuấthiện trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang chuyển sang nềnkinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng

Được thành lập từ ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép

Trang 11

hàng Nhà Nước Việt Nam cấp, giấy phép thành lập số 1543/QĐcủa UBND Hà Nội cấp ngày 04/09/1993 và giấy phép kinh doanh

số 055679 cấp ngày 07/09/1993 của Hội KTVN trong thời hạn 20năm Sau một thời gian hoạt động với nhiều đóng góp tích cựccho sự phát triển kinh tế đất nước, ngày 18/10/1997,Techcombank đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyếtđịnh số 330/QĐ-NH5 kéo dài thời gian hoạt động lên đến 99 năm Với số vốn điều lệ ban đầu chỉ 20 tỷ Việt Nam đồng,Techcombank nay đã trở thành ngân hàng lớn hàng đầu về vốnđiều lệ Sự thành công này đến từ chiến lược tập trung giải quyếtnhu cầu luôn thay đổi của khách hàng Đến nay, Techcombank đãcung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ đa dạng cho hơn 6 triệukhách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam

Vốn điều lệ của Ngân hàng tính đến thời điểm 25/1/2006 đã là830,895 tỷ VNĐ trải qua 26 lần tăng vốn điều lệ, trong 3-5 nămtới Ngân hàng phấn đấu là một trong những Ngân hàng tư nhân

có vốn điều lệ > 1000 tỷ đồng Tốc độ tăng doanh thu và tổng tàisản hàng năm thường đạt 30%, đến nay tổng tài sản ước tínhkhoảng tròn 10850 tỷ trở thành ngân hàng lớn hàng đầu về vốnđiều lệ

Với 1 trụ sở chính, 2 văn phòng đại diện và 314 điểm giao dịchtại 45 tỉnh thành trên cả nước, không chỉ đáp ứng nhu cầu giaodịch ngân hàng thông thường mà còn đảm bảo nhu cầu an toàntài chính cho người Việt Năm 2018, trong số 9 ngân hàng thươngmại cổ phần (TMCP) lớn nhất cả nước, Techcombank là ngân hàngdẫn đầu về tỷ lệ doanh thu ngoài lãi, chi phí trên doanh thu, lợinhuận ròng trên tài sản, và thu nhập hoạt động trung bình trênmỗi cán bộ nhân viên

Với Techcombank, khi đặt ra tầm nhìn trong tương lai, thànhcông không chỉ phải là đích đến cuối cùng mà còn là dấu ấn của

cả một quá trình chuyển đổi Năm 2018 cũng đánh dấu một cộtmốc quan trọng, khi Techcombank hoàn thành thương vụ IPO lớnnhất trong lịch sử ngành ngân hàng Việt Nam, và tiến hành niêmyết trên Sở GDCK Thành phố Hồ Chí Minh Sự tham gia của cácnhà đầu tư chiến lược đã củng cố thêm vị thế của Techcombank

Trang 12

Techcombank luôn không ngừng đổi mới để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Dù đó là khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp,mục tiêu của Techcombank là trở thành điểm tập trung cho mọigiải pháp tài chính Với tầm nhìn và sứ mệnh của Techcombank làtrở thành ngân hàng số 1 của Việt Nam, đồng hành cùng ngườidân và doanh nghiệp Việt Nam trên con đường chinh phục nhữngước mơ.

3 Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam (HSBC)

Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam chính thức mở văn phòngđầu tiên tại Sài Gòn (nay là TP HCM) vào năm 1870

Ngày 1/1/2009, Ngân hàng HSBC trở thành ngân hàng nước ngoài đầu tiênthành lập ngân hàng con tại Việt Nam Ngân hàng HSBC Việt Nam là một ngânhàng con thuộc sở hữu 100% của ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải Đây cũng

là ngân hàng 100% vốn nước ngoài đầu tiên đồng thời đưa chi nhánh và phònggiao dịch đi vào hoạt động tại Việt Nam Hiện tại, HSBC là 1 trong những ngânhàng nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam

Hiện nay tại Việt Nam, HSBC có tổng cộng 14 chi nhánh/PGD đặt tại 4 tỉnh,thành phố trong cả nước: TP HCM-7 chi nhánh/PGD, Hà Nội-5 chi nhánh/PGD,Bình Dương-1 chi nhánh và Đà Nẵng-1 chi nhánh

Các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng:

- Sản phẩm thẻ ngân hàng HSBC

+ Các loại thẻ tín dụng HSBC: Thẻ tín dụng HSBC Visa Chuẩn; Thẻ tín dụng

HSBC Visa Cash Back; Thẻ tín dụng HSBC Visa Bạch Kim Online; Thẻ tín dụngHSBC Premier Master Card

+ Thẻ thanh toán quốc tế: Thẻ Thanh Toán Quốc Tế HSBC; Thẻ Thanh Toán

Quốc Tế HSBC Visa Platium

- Sản phẩm tín dụng HSBC

Trang 13

Ngân hàng HSBC đáp ứng tối đa các nhu cầu vay vốn, tín dụng của kháchhàng thông qua các sản phẩm sau: Vay Mua Nhà; Vay Thế Chấp Bất Động Sản;Vay Tiêu Dùng; Vay Thấu Chi Có Đảm Bảo; Chương trình Tín Dụng Xanh.

- Các sản phẩm tiết kiệm ngân hàng HSBC

Khách hàng có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm ngân hàng HSBC có thể lựa chọnmột trong các gói dịch vụ sau: Tài khoản Tiền Gửi An Lợi; Tài khoản Giao DịchVãng Lai; Tài khoản Tiền Gửi Trực Tuyến; Tiền Gửi Có Kỳ Hạn; Tiền Gửi TiếtKiệm Đa Kỳ Hạn

- Dịch vụ bảo hiểm HSBC

Dịch vụ bảo hiểm ngân hàng HSBC dành cho khách hàng cá nhân gồm có:Bảo Hiểm Du Lịch; Bảo Hiểm An Toàn Cá Nhân; Bảo Hiểm Nhà Tư Nhân; BảoHiểm Sức Khỏe; Bảo Hiểm Xe Ôtô; Bảo Hiểm An Vui Trọn Vẹn

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể lựa chọn các sản phẩm khác của ngân hàngnhư: Tư vấn tài chính, đầu tư, ngoại hối,

Trang 14

- Các thông tin cần có trong hồ sơ tín dụng :

+ Thông tin khách hàng như bản photo CMT/CCCD, sổ hộ khẩu, giấy tờ xácthực tình trạng hôn nhân,

+ Năng lực tài chính khách hàng: Hợp đồng lao động, sao kê lương 6 thánggần nhất

+ Giấy tờ tài sản thế chấp, tài sản đảm bảo

+ Đơn đăng ký vay theo mẫu Sổ đỏ thế chấp

+ Giấy tờ chứng minh mục đích vay

- Đánh giá, phân tích để xác định khách hàng mục tiêu

Căn cứ hồ sơ tín dụng, cán bộ quan hệ khách hàng thực hiện: Đánh giá chung

về khách hàng; Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng; Chấm điểm tín dụngkhách hàng; Phân tích, đánh giá về phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư;Đánh giá về tài sản đảm bảo theo quy định hiện hành của BIDV; Đánh giá toàndiện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa

- Lập báo cáo đề xuất tín dụng

Trang 15

Cán bộ quan hệ khách hàng lập báo cáo đề xuất tín dụng và trình báo cáo đềxuất tín dụng kèm theo hồ sơ tín dụng cho Lãnh đạo phòng Quan hệ kháchhàng/Tài trợ dự án/ Phòng giao dịch.

- Phê duyệt đề xuất tín dụng

- Tại chi nhánh: Lãnh đạo phòng Quan hệ khách hàng/Tài trợ dự án kiểm tra lạinội dung trong báo cáo đề xuất tín dụng, ghi ý kiến, ký kiểm soát và trình Phógiám đốc quan hệ khách hàng

- Tại hội sở chính: Lãnh đạo phòng quan hệ khách hàng/Tài trợ dự án kiểm tralại nội dung trong báo cáo đề xuất tín dụng, ghi ý kiến, ký kiểm soát và trình Giámđốc/Phó giám đốc quan hệ khách hàng

+ Thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc/Phó giám đốc Phòng quản lí rủi

ro tín dụng: Báo cáo đề xuất tín dụng được trình Giám đốc/ Phó giám đốc Phòngquan hệ khách hàng phê duyệt rồi được chuyển cho phòng quản lí rủi ro tín dụng

để thẩm định rủi ro cùng hồ sơ tín dụng

+ Vượt thẩm quyền của Giám đốc phòng quản lí rủi ro tín dụng: Báo cáo đềxuất tín dụng được trình Giám đốc phòng Quan hệ khách hàng để lấy ý kiến trướckhi trình Phó tổng giám đốc quan hệ khách hàng phê duyệt Sau khi phó tổng giámđốc khách hàng phê duyệt, báo cáo đề xuất tín dụng cùng hồ sơ tín dụng đượcchuyển cho bộ phận quản lí rủi ro để thẩm định rủi ro

Lãnh đạo phòng quản lí rủi ro kiểm tra lại nội dung của báo cáo thẩm định rủi

ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro

- Tại hội sở chính:

Ban quản lí rủi ro tín dụng tiếp nhận báo cáo đề xuất tin dụng và hồ sơ tíndụng từ phòng quan hệ khách hàng hoặc từ chi nhánh trong trường hợp vượt thẩmquyền phê duyệt tổng giới hạn tín dụng đối với một khách hàng của chi nhánh.Trình tự thẩm định rủi ro tương tự như tại chi nhánh Trường hợp vượt quyền củaGiám đốc Ban quản lí rủi ro tín dụng thì trước khi trình cấp có thẩm quyền phê

Trang 16

duyệt rủi ro, Giám đốc ban quản lí rủi ro tín dụng phải có ý kiến và ký trên báo cáothẩm định rủi ro.

Nội dung phân tích tín dụng:

+ Khảo sát thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng, thu nhập cácthông tin liên quan để phục vụ cho mục đích phân tích tín dụng, đánh giá kháchhàng và khoản cấp tín dụng

+ Đánh giá chung về khách hàng theo hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế

+ Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng

+ Chấm điểm tín dụng để áp dụng chính sách khách hàng Ngoài ra chi nhánhtham khảo thêm thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng, để đánh giá khách hàng + Phân tích đánh giá về phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, khả năngvay trả của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp

+ Đánh giá về tài sản bảo đảm theo Quy định về giao dịch bảo đảm của BIDV + Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa như: rủi ro kháchquan, rủi ro xuất phát từ chủ quan của khách hàng, rủi ro xuất phát từ BIDV,…

Bước 3: Phê duyệt, quyết định cấp tín dụng

- Tại chi nhánh:

Trường hợp cấp tín dụng không phải qua thẩm định rủi ro: Phó giám đốc quan

hệ khách hàng hoặc cấp có thẩm quyền ký phê duyệt đồng ý cấp tín dụng trên báocáo đề xuất tín dụng

Trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro:

+ Khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc/Phó giám đốcquản lí rủi ro tín dụng: có chữ kí phê duyệt của phó giám đốc quan hệ khách hàngtrên báo cáo đề xuất tín dụng và giám đốc/ phó giám đốc quản lí rủi ro tín dụngtrên báo cáo thẩm định rủi ro

+ Khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng tín dụng Chinhánh: Cán bộ quản lí rủi ro tập hợp hồ sơ và sao gửi các thành viên Hội đồng tíndụng: Hội đồng tín dụng kết luận đồng ý cấp tín dụng trong biên bản họp

- Tại hội sở chính:

Trang 17

Khách hàng quan hệ tín dụng trực tiếp tại hội sở chính: Phó tổng giám đốc/Giám đốc/ Phó giám đốc phòng quan hệ khách hàng kí phê duyệt trên Báo cáo đềxuất tín dụng và Phó tổng giám đốc/ Giám đốc/ Phó giám đốc phòng quản lí rủi rotín dụng ký phê duyệt trên báo cáo thẩm định rủi ro Nếu thuộc thẩm quyền phêduyệt rủi ro của Hội đồng tín dụng Trung ương, thì cán bộ quản lí rủi ro tập hợp hồ

sơ và sao gửi các thành viên hội đồng tín dụng trung ương

Khoản tín dụng vượt thẩm quyền của chi nhánh, trình hội sở chính, Tổnggiám đốc/Phó tổng giám đốc/Giám đốc/Phó giám đốc phòng quản lí rủi ro tín dụng

kí phê duyệt đồng ý cấp tín dụng trên báo cáo thẩm định rủi ro của ban quản lí rủi

ro tín dụng Nếu thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của hội đồng tín dụng trungương, thì cán bộ quản lí rủi ro tập hợp hồ sơ và sao gửi các thành viên hội đồng tíndụng trung ương, sau đó hội đồng tín dụng trung ương kết luận cấp tín dụng trongbiên bản họp

- Trên cơ sở báo cáo đề xuất tín dụng của cán bộ quan hệ khách hàng kèm theo

hồ sơ vay vốn trình lãnh đạo bộ phận quan hệ khách hàng

- Trên cơ sở ý kiến trình lãnh đạo bộ phận quan hệ khách hàng:

+ Nếu đồng ý, lãnh đạo quan hệ khách hàng ký và phê duyệt đề xuất tín dụng + Nếu không đồng ý cho vay, có ý kiến và chuyển lại cho cán bộ quan hệkhách hàng thông báo cho khách hàng

Bước 4: Giải ngân

- Tiếp nhận và lập đề xuất giải ngân.

- Hồ sơ đề nghị giải ngân bao gồm:

+ Giấy đề nghị giải ngân do khách hàng lập

+ Bảng kê khai rút vốn vay/ hợp đồng tín dụng cụ thể

+ Các giấy tờ đề nghị khác của khách hàng (đề nghị ký giấy vận đơn, đề nghị

mở, sửa đổi L/C,

- Bộ phận quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm:

+ Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra mục đích, điều kiện giải ngân của khách hàng + Lập đề xuất giải ngân

+ Thực hiện soạn thảo các thư bảo lãnh

+ Chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho bộ phận quản trị tín dụng

Trang 18

- Dựa trên cơ sở đề xuất giải ngân của bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phậnquản trị tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện:

+ Kiểm tra hạn mức còn lại, kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của căn cứ giải ngân + Kiểm tra thông tin được ghi trong các chứng từ giải ngân theo từng lần ở

BIDV

+ Lập tờ trình giải ngân, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Căn cứ vào tờ trình giải ngân của bộ phận quản trị tín dụng và hồ sơ giải ngân,cấp thẩm quyền xem xét ra quyết định:

+ Đồng ý giải ngân

+ Yêu cầu bộ phận quản trị tín dụng hoàn thiện lại hồ sơ giải ngân

+ Từ chối giải ngân và ghi rõ lý do từ chối

- Nhập dữ liệu vào hệ thống SIBS và lưu giữ hồ sơ: Hồ sơ giải ngân được cấp

có thẩm quyền phê duyệt được chuyển lại cho bộ phận quản trị tín dụng để thựchiện nhập dữ liệu vào hệ thống SIBS và lưu giữ hồ sơ theo quy định

- Hạch toán giải ngân:

+ Bộ phận quản trị tín dụng có trách nhiệm chuyển 01 bản gốc bảng kê rútvay vốn/ hợp đồng tín dụng cụ thể cùng toàn bộ bản gốc các lệnh chuyển tiền/ giấylĩnh tiền mặt do khách hàng lập cho phòng dịch vụ khách hàng/ phòng thanh toánquốc tế để thực hiện thanh toán, mở L/C, thanh toán L/C hoặc thực hiện chiết khấutheo chỉ dẫn của khách hàng

+ Hồ sơ giải ngân được luân chuyển và lưu trữ theo đúng quy định về lưu trữchứng từ kế toán

Bước 5: Giám sát và kiểm soát

Nhân viên quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm kiểm tra, xem xét và đánh giá cácnội dung sau:

- Kiểm tra mục đích vay

- Kiểm tra việc thực hiện các cam kết

- Kiểm tra tình trạng bảo đảm tài sản theo quy định bảo đảm giao dịch khoảnvay BIDV

- Thường xuyên đột xuất đánh giá việc thực hiện suất dự án đầu tư khai thác cóhiệu quả, cấp tín dụng cho khách hàng

Trang 19

+ Việc kiểm tra, đánh giá thực thông qua hồ sơ tín dụng, sổ sách kế toánchứng từ khách hàng thực tế thanh tra.

+ Thường xuyên theo dõi việc phân tích biến động hoạt động sản xuất kinhdoanh, điều kiện tài chính, tài sản, tài sản khách hàng để đảm bảo xác định kịp thờirủi ro tiểm năng

- Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc lãi:

+ Nhận xét: Thông thường trình tương đối đầy đủ trong các công việc tíndụng nhân viên cho nhà quản lý tín dụng Tuy nhiên, việc thực thực tế trình chothấy số bất cập:

 Thực hiện quá trình này có nghĩa phải qua nhiều giai đoạn ( quan hệkhách hàng, quản lý rủi ro, quản trị tín dụng) mà trước có giai đoạn đủ tíndụng Điều này có nghĩa phải cần nhiều thời gian để hoàn thành côngviệc

 Thông qua ba giai đoạn thực hiện, có nghĩa tín dụng phải chia thành baphòng ( phòng quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro, quản trị tín dụng).Điều này làm cho số người có nhiều, khối lượng công việc tăng khônggiảm ( phòng phải thực hiện đầy đủ bước sau: nhận hồ sơ, thẩm định,đánh giá, quyết định)

 Cùng với tách biệt ba phòng có ba Phó Giám đốc phụ trách ba phòng( một theo quy định nhà lãnh đạo thực không chấp thuận việc điều hànhđồng thời trên hai chuyên nghiệp)

 Những mâu thuẫn quan điểm thành viên phòng thường xảy ra cần lãnhđạo giải quyết

+ Một số biện pháp:

 Đối với tài khoản tín dụng, cần thiết tạo lập nhóm làm việc bao gồm:nhân viên quan hệ khách hàng, nhân viên quản lý rủi ro, nhân viên quảntrị tín dụng làm việc để tranh luận, đến thống nhất Sau đó, các quanchức của từng phòng đồng thời thực hiện các bước của quá trình củamình Điều này làm rút ngắn thời gian để giải quyết các nhu cầu củakhách hàng đồng thời nâng cao tính thống nhất của cơ quan nội bộ

 Cần phải thảo luận và đạt được phê duyệt hoặc từ chối của hội đồngquản trị trong thời hạn tín dụng cho khách hàng

 Lãnh đạo nhân viên phòng tổ chức cần phải có sự tính toán và phân công

Trang 20

người mới, ít kinh nghiệm, các phòng toàn bộ đội ngũ nhân viên nănglực, kinh nghiệm cũng như số lượng nhân viên phải thực theo đơn vị làmviệc cụ thể.

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

- Khi khách hàng đã trả hết nợ hoặc khoản bảo lãnh đã hết hiệu lực, bộ phận

quan hệ khách hàng phối hợp với bộ phận quản trị tín dụng, dịch vụ khách hàngđể:

+ Thực hiện đối chiếu kiểm tra lại số tiền thu nợ gốc, lãi, phí, để tất toán hồ

+ Xác định khách hàng mục tiêu, tìm kiếm khách hàng

+ Tiếp cận khách hàng

+ Thực hiện nhu cầu của khách hàng

- Kết quả: Tiếp cận được các khách hàng tiềm năng, có nhucầu và đáp ứng được điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng

Trang 21

-Thuận lợi:

+ Uy tín sẵn có của Techcombank trên thị trường giúp kháchhàng có niềm tin và cảm tính hơn khi lựa chọn sử dụng dịch vụ tíndụng

+ Nguồn nhân lực trong ngân hàng dồi dào ( đặc biệt ở vị tríquan hệ khách hàng), có chuyên môn tương đối tốt

và tiến hành xuống trực tiếp doanh nghiệp để thẩm định

* Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thôngtin như sau:

- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

- Khả năng sử dụng vốn vay

- Khả năng hoàn trả nợ vay ( vốn vay + lãi)

* Hướng dẫn khách hàng cung cấp đủ hồ sơ giấy tờ cần thiết:

- Đối với cá nhân: Sổ hộ khẩu, giấy đăng kí tạm trú tạm vắngcông chứng, CMND photo công chứng hoặc hộ chiếu còn hiệu lực,lương bình quân 3 tháng gần nhất, nguồn thu nhập hàng tháng,

cư trú, hợp đồng kiêm điều khoản hợp đồng sử dụng thẻ tíndụng

Trang 22

- Đối với doanh nghiệp: Quyết định hoặc giấy phép thành lập

doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm Tổng

giám đốc, kế toán trưởng, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,

giấy chứng nhận vốn ban đầu, giấy ủy quyền cho cá nhân trong

quan hệ vốn với ngân hàng, giấy phép hành nghề, báo cáo tài

chính, hồ sơ vay vốn

 Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ

 Tra cứu thông tin CIC của khách hàng Nếu thấy cần thiết tra

cứu thêm thông tin của vợ/chồng khách hàng, chủ doanh nghiệp,

vợ/chồng chủ doanh nghiệp và thu thập thêm thông tin từ các bạn

hàng, đối thủ cạnh tranh, người giới thiệu khách hàng

 Vấn tin trên hệ thống

 Lập bản đánh giá khách hàng

 Đề xuất cấp tín dụng

- Kết quả: Sàng lọc được các khách hàng đủ điều kiện vay vốn

của ngân hàng để tiến hàng thẩm định ở bước tiếp theo

Bước 2: Phân tích tín dụng

* Thẩm định tín dụng:

- Phương pháp thẩm định: Chuyên viên thẩm định tín dụng sử

dụng phương pháp thẩm định trực tiếp, ngoài ra dùng các chỉ số

tài chính để đánh giá kết quả của khách hàng, đặc biệt tại từng

chi nhánh của ngân hàng có sử dụng các hệ thống phần mềm

chuyên biệt để đánh giá và phân cấp mức độ tin cậy của khách

Trang 23

* Nội dung thẩm định tín dụng

- Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng

+ Đối với doanh nghiệp ngân hàng sẽ kiểm tra tính hợp phápcủa doanh nghiệp trong kinh doanh Hồ sơ pháp lý yêu cầu kháchhàng cung cấp các tài liệu đã nêu ở trên

+ Sau khi nhận đủ các chứng từ, tài liệu yêu cầu ngân hàng

sẽ tiến hành thẩm định, kiểm tra xem các chứng từ trên có hợp lệhay không, còn có giá trị hợp pháp nữa hay không và kiểm tratính trung thực thực hiện của doanh nghiệp trong giấy phép đăng

kí kinh doanh

+ Đối với khách hàng là cá nhân ngân hàng cũng sẽ kiểm tratính hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu mà khách hàng yêu cầucung cấp, cũng như tư cách đạo đức người đi vay

- Thẩm định về mục đích sử dụng vồn của khách hàng

CVKH TIẾN HÀNH THẨM ĐỊNH

CÁC NỘI DUNG CẦN THIẾT

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

LÊN TRUNG TÂM PHÊ DUYỆT

TRUNG TÂM PHÊ DUYỆT THẨM

ĐỊNH LẠI VÀ RA QUYẾT ĐỊNH

CHO VAY

Trang 24

+ Căn cứ đơn đề nghị xin vay vốn và các tài liệu mà kháchhàng cung cấp, ngân hàng sẽ xem xét khách hàng vay vốn sửdụng với mục đích gì? Mục đích vay vốn của khách hàng có hợppháp không? Ngân hàng sẽ chỉ cấp tín dụng cho mục đích sử dụngvốn hợp pháp, không bị pháp luật cấm và phù hợp với nhu cầucủa khách hàng.

- Thẩm định về năng lực tài chính của khách hàng

Một trong những nội dung quan trọng trong việc thẩm địnhtín dụng tại ngân hàng là thẩm định về năng lực tài chính củakhách hàng Nhằm đánh giá khả năng tài chính của khách hàng

đó như thế nào? Có đảm bảo nghĩa vụ trả nợ hay không? Và đánhgiá tiềm năng hiệu quả của khách hàng đó trong tương lai

- Thẩm định kế hoạch và phương án sản xuất của doanhnghiệp trong vay tín dụng để sản xuất kinh doanh

+ Đánh giá sơ bộ về phương án sản xuất kinh doanh: tính hợppháp của mục đích sử dụng vốn, cơ cấu sản phẩm dịch vụ, thờigian thực hiện, nhu cầu vốn

+ Đánh giá thị trường tiêu thụ: xem xét tính khả thi củaphương án tiêu thụ sản phẩm

+ Đánh giá nguồn lực và khả năng sản xuất của doanhnghiệp: khả năng cung cấp nguyên liệu, năng lực tài sản cố định,công nghệ, nguồn nhân lực

+ Dự tính hiệu quả tài chính của phương án: kiểm tra kếhoạch doanh thu, kiểm tra kế hoạch chi phí

+ Đánh giá kế hoạch vay vốn trả nợ: số tiền, thời hạn vay,nguồn trả nợ

- Thẩm định các biện pháp bảo đảm tài sản tín dụng của kháchhàng

+ Tài sản đảm bảo được coi như nguồn thu nợ thứ hai khi màkhoản vay có vấn đề không có khả năng thu hồi nợ Việc cho vaydựa trên tài sản đảm bảo tăng thì rủi ro tín dụng của ngân hàng

sẽ giảm bớt đi một phần Vì vậy trước khi quyết định cấp tín dụng

Ngày đăng: 06/06/2022, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ba ngân hàng trên đều phân tích hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, mục đích sử dụng vốn của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm và năng lực kinh - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (9)
a ngân hàng trên đều phân tích hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, mục đích sử dụng vốn của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm và năng lực kinh (Trang 35)
- Kiểm tra tình hình vốn vay: Mở sổ sách theo dõi.  - Thu nợ gốc và lãi:     + Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (9)
i ểm tra tình hình vốn vay: Mở sổ sách theo dõi. - Thu nợ gốc và lãi: + Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch (Trang 37)
2.2.Tình hình tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp sản xuất thiết bị điện: - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (9)
2.2. Tình hình tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp sản xuất thiết bị điện: (Trang 43)
2.2.2. Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại xí nghiệp: - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (9)
2.2.2. Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại xí nghiệp: (Trang 46)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w