1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (10)

37 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Và So Sánh Quy Trình Tín Dụng Của Ngân Hàng Agribank, VIB, Citibank
Tác giả Lê Anh Thư, Lê Ngọc Hà, Cao Thị Minh, Nguyễn Ngọc Hiệp, Nông Thanh Phong
Người hướng dẫn Th.s Trần Thị Thu Hường
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tín Dụng Ngân Hàng I
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 202,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình tín dụng Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việccấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từkh

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG-BỘ MÔN KINH DOANH NGÂN HÀNG

Học phần: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG I

ĐỀ TÀI:

Tìm hiểu và so sánh quy trình tín dụng của ngân hàng Agribank, VIB, Citibank

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Thu Hường

Nhóm : Không làm mà đòi có ăn

Lớp : FIN33A07

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2022

BÀI TIỂU LUẬN

Trang 2

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN

Kí tên

1 Lê Anh Thư 22A4011111

So sánh quy trình tín dụng, đánh giá

100%

2 Lê Ngọc Hà 22A4010308

Phân tích và nhận xét quy trình tín dụng của Agribank

100%

3 Cao Thị Minh 365401055

Phân tích và nhận xét quy trình tín dụng của VIB

100%

4 Nguyễn Ngọc Hiệp 22A4011429

Phần mở đầu,

cơ sở lý thuyết, kết luận + Powerpoint

100%

5 Nông Thanh Phong 19A4000699

Phân tích và nhận xét quy trình tín dụng của Citibank

100%

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU

Ngân hàng đóng vai trò là định chế tài chính then chốt trong bất kỳ nền kinh tế nào

và cũng là nguồn huy động vốn quan trọng của mọi thành phần kinh doanh Nhờ có tíndụng mà có thể giải quyết được nhiều vấn đề liên quan đến vốn của cá nhân cũng nhưdoanh nghiệp Thông qua hoạt động tín dụng, doanh nghiệp có điều kiện để mở rộngkinh doanh và sử dụng nguồn vốn để phát triển và đầu tư Tín dụng cũng là một trongnhững nghiệp vụ chủ chốt của NHTM, đóng góp không nhỏ vào tốc trưởng rất nhanhhàng năm của các ngân hàng Để thực hiện được vai trò của mình, NHTM phải đốimặt với rất nhiều rủi ro trong quá trình tín dụng Trong những năm gần đây dưới tácdụng của đại dịch Covid-19, việc phải đối mặt với việc đóng cửa làm ảnh hưởng đếnkết quả tăng trưởng kinh tế cả nước và việc phải tạm dừng hoạt động kinh doanh liêntục đã khiến cho tình trạng nợ xấu tăng cao Vì vậy nhằm hạn chế tối đa rủi ro tíndụng, thì các ngân hàng cần có quy trình tín dụng phù hợp và đúng đắn

Thấy được tầm quan trọng của quy trình tín dụng đối với việc cấp tín dụng của mọingân hàng, chúng em đã nghiên cứu quy trình tín dụng của các ngân hàng: Argibank,VIB, Citibank Qua đó nghiên cứu quy trình tín dụng của các ngân hàng, so sánh quytrình tín dụng giữa các ngân hàng và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quytrình tín dụng của các ngân hàng trên Do vốn kiến thức còn khiêm tốn của mình, cũngnhư vấn đề tín dụng còn là một vấn đề quan trọng trong hoạt động của các Ngân hàngcũng như nền kinh tế thị trường Việt Nam nên bài thảo luận không thể tránh khỏinhững sai sót, khiếm khuyết Chúng em mong nhận được những nhận xét và góp ý của

cô giáo để bài luận trở nên hoàn thiện

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I. Khái niệm

Là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên

đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạnthỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợnên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ Do đó, tín dụng phản ánhmối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay.Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãisuất phải trả,

II. Ý nghĩa thiết lập quy trình tín dụng:

Quy tình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp chongân hàng.Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức năng được xác định rõ ràngcông việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở cho việc phân công phânnhiệm ở từng vị trí Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũng được điều chỉnh cho hợp

lý và hiệu quả

Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các quy định củaluật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh Các thủ tục phải phù hợp với từngnhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủcác thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệmthời gian cho cả hai bên

Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ một ngân hàng vàthường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thực hiện thống nhất nhữngnghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó các nhân viên biết được trách nhiệm cầnthực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệp khác… để từ đó có thái

độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc

Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng cho phù hợpvới thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy tình tín dụng, nhà quản trị ngân hàngnhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh cũng như hướngđào tạo và phân công tương lai nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong việc ra quyết định tíndụng Ngoài ra, với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịpthời phát hiện những thủ tục không còn phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như

Trang 6

bản thân quy trình Từ đó sẽ có những thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sửdụng vốn cũng như hoạt động tín dụng nói chung

III. Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việccấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từkhi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng

Giảm sự không cân xứng về thông tin giữa ngân hàng và khách hàng

Đánh giá chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng, từng khoản vay, giúp địnhgiá tín dụng và trích lập dự phòng một cách phù hợp

Xác định chính xác nhu cầu vay vốn để thiết kế sản phầm cho vay phù hợp

- Cơ sở phân tích tín dụng:

Hồ sơ tín dụng

Cơ sở SXKD của khách hàng

Phỏng vấn khách hàng vay

Nguồn thông tin bên ngoài

Cơ sở dữ liệu khách hàng tại ngân hàng

• Bước 3: Quyết định tín dụng

- Cơ sở ra quyết định:

Thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan

Chính sách tín dụng của NH, những quy định hoạt động tín dụng của nhà nướcNguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định

Kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng

- Quyền phán quyết: Tập trung phán quyết và Phân quyền phán quyết

- Nội dung phán quyết: Mức cho vay => Thời hạn => Lãi suất

• Bước 4: Giải ngân

- Phương pháp giải ngân

Cấp tiền thuần túy

Cấp tiền có điều kiện

- Hình thức giải ngân

Trang 7

Giải ngân bằng tiền mặt

Giải ngân chuyển khoản

- Nội dung giám sát

Theo dõi khoản vay

Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay

Theo dõi phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và bảo đảm tín dụng của KHXếp hạng tín dụng theo mức độ rủi ro

• Bước 6: Thanh lý tín dụng

Thanh lý tín dụng mặc nhiên

Thanh lý tín dụng bắt buộc

Trang 8

PHẦN II QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG

I Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank

1 Khái quát về ngân hàng Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng100% vốn Nhà nước và cũng là ngân hàng Nhà nước lớn nhất hiện nay tính theo giá trịtài sản Agribank được thành lập ngày 26/3/1988 và tính đến năm 2017 tổng tài sảncủa Agribank đã vượt vức 1.000.000 tỷ đồng Hiện nay Agribank có hơn 2.300 chinhánh, phòng giao dịch với hơn 40.000 nhân viên

Agribank cung cấp đa dạng các dịch vụ: tài khoản cá nhân, tài khoản doanh nghiệp,tài khoản tiết kiệm, dịch vụ thẻ, thanh toán quốc tế, dịch vụ ngân hàng điện tử

2 Quy trình tín dụng ngân hàng Agribank

Là ngân hàng 100% vốn Nhà nước với dư nợ cho vay nông nghiệp – nông thônchiếm xấp xỉ 70% tổng dư nợ và là ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong việc cấptín dụng “tam nông” tại Việt Nam, Agribank là đơn vị tiên phong, chủ lực để Chínhphủ Việt Nam triển khai 7 chương trình tín dụng chính sách và 2 chương trình mụctiêu hóa quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Trong 5 nămtrở lại đây, Agribank luôn là một trong những ngân hàng có tổng mức cấp tín dụng chonền kinh tế lớn nhất trong toàn hệ thống các Tổ chức tín dụng

2.1 Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng Agribank đối với KHCN

Khách hàng vay vốn là các nhân có 2 loại mục đích chính: vay vốn phục vụ đờisống, sinh hoạt hoặc đáp ứng nhu cầu phát triển SXKD

2.1.1 Lập hồ sơ tín dụng

• Bước 1: Tiếp xúc KH và đánh giá sơ bộ

Mục tiêu: giúp ngân hàng hiểu thông tin về KH rõ ràng hơn như thái độ, thiện chítrả nợ, khả năng tài chính…

Đối tượng chịu trách nhiệm: CV.KH&TĐ, TP.KH&TĐ

Các công việc thực hiện:

CBTD chuẩn bị danh mục KH sẽ tiếp cận khai thác: KH mới do CBTD trực tiếptiếp thị, KH đã có quan hệ với NH và lên kế hoạch tiếp cận

Trang 9

CBTD thu thập thông tin KH qua các kênh CIC, thị trường chứng khoán Đối với

KH đã có giao dịch với NH thì có thể tra cứu qua hệ thống IPCAS

CBTD chuẩn bị tài liệu về sản phẩm tín dụng và dịch vụ có thể cung cấp, cập nhậtthông tin liên quan đến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để có các tư vấn phù hợp chotừng đối tượng KH Sau đó dựa vào các thông tin thu thập được, CBTD giới thiệu sảnphẩm, tiện ích, thế mạnh nổi bật của Agribank so với các ngân hàng khác

Sau khi gặp gỡ KH, CBTD đánh giá về nhu cầu vay vốn của KH so với chiến lược,

kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng của Agribank, báo cáo lên TPTD về kết quảphỏng vấn, gặp gỡ KH và đề xuất bước tiếp theo

Kết quả của bước đầu tiên: có cái nhìn ban đầu và thông tin sơ bộ về KH

• Bước 2: Hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn

Mục tiêu: hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn đầy đủ thông tin cần thiết, tránh thiếusót tạo lòng tin và ấn tượng ban đầu cho KH

Đối tượng chịu trách nhiệm: CV/TP.KH&TĐ

- Các công việc thực hiện:

Đối với KH có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn KH đăng kí tín dụnggồm thông tin về KH, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay

Đối với KH đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay, bộ hồ

sơ vay, hướng dẫn KH hoàn thiện hồ sơ vay

Đối với KH đủ hoặc chưa đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo cáo lãnh đạo

và thông báo lại cho KH

CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủm hợp pháp, hợp lệ

- Hồ sơ vay gồm có:

Hồ sơ KH: các văn bản công nhận tư cách tổ hợp tác, tư cách dân sự; CMND hộchiếu (đối với người nước ngoài); giấy đăng kí kết hôn hoặc giấy chứng nhận độcthân; bảng sao kê lương; sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ chứng minh cư trú thườngxuyên, CMND (hộ chiếu)

Trang 10

Hồ sơ khoản vay: vay phục vụ tiêu dùng gồm giấy đề nghị vay vốn và phương án sửdụng vốn; tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn; tài liệu chứng minh thu nhậpgồm hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe…của ngườivay

Hồ sơ đảm bảo tiền vay: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản và các giấy tờ liên quan Nếu vay không cóTSĐB đối với CBCNV cần xác nhận của cơ quan quản lý lao động và hợp đồng laođộng Đối với trường hợp cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, tín phiếu, trái phiếu hayGTCG khác do Bộ Tài chính, Chính phủ, TCTD khác phát hành mà KH là chủ sở hữuhợp pháp giấy tờ đó thì KH cần có các giấy tờ: giấy đề nghị vay vốn kiêm phương ánSXKD, GTCG kèm theo giấy xác nhận của nơi quản lý và GTCG, sổ hộ khẩu gia đìnhhoặc CMND và các giấy tờ liên quan

Kết quả bước 2: có được hồ sơ vay vốn của KH với đầy đủ thông tin theo yêu cầu

• Bước 3: Đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ

Mục tiêu: CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn, đảm bảo hồ sơ hợp lệ,tránh thông tin sai lệch, gian lận của KH và tránh rủi ro cho NH

Đối tượng chịu trách nhiệm: TPTD

- Các công việc thực hiện:

Đối chiếu: CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của giấy tờ văn bản Kiểm tra mụcđích vay vốn của phương án dự kiến đầu tư có phù hợp với đăng ký kinh doanh, kiểmtra tinh hợp pháp của mục đích vay vốn

Tiếp nhận hồ sơ: nếu hồ sơ KH đầy đủ, CBTD báo cáo TPTD và tiếp tục các bướctrong quy trình Nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng theo quy định phải đề nghị KH bổsung, hoàn thiện, tiếp nhận và kiểm tra các hồ sơ bổ sung cho đến khi hồ sơ đầy đủ vàđúng theo quy định Nếu hồ sơ và điều kiện vay không đáp ứng theo quy định thì lậpthông báo từ chối cho vay trình người có thẩm quyền kí, gửi cho KH

Kết quả bước 3: có bộ hồ sơ vay vốn đủ tiêu chuẩn cấp tín dụng với các giấy tờ hợp

lệ cần thiết theo yêu cầu, là cơ sở căn cứ cho các bước sau của quy trình tín dụng

2.1.2 Phân tích tín dụng

Trang 11

• Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin về KH và phương án vay vốn

Về KH vay vốn: CBTD phải đi thực tế tại gia đình, nơi SXKD để tìm hiểu thông tin

về gia đình, mục đích vay vốn, nguồn thu nhập chủ yếu, tình trạng nhà xưởng máymóc, tình hình hoạt động SXKD, đánh giá TSĐB nợ vay (nếu có)

Về phương án vay vốn: đi thực tế để tìm hiểu về giá cả tình hình cung cầu trên thịtrường đối với sản phẩm của phương SXKD đó, đánh giá thị trường qua nhà cung cấpthiết bị, tìm hiểu từ phương tiện đại chúng, qua các phương án SXKD cùng loại

• Bước 2: Kiểm tra, xác minh thông tin

Xác minh thông qua các nguồn: hồ sơ vay vốn trước đây của KH, qua CIC, các bạnhàng đối tác làm ăn và KH tiêu thụ sản phẩm, các cơ quan quản lý trực tiếp KH xinvay

• Bước 3: Phân tích ngành

CBTD phân tích các nội dung sau để đánh giá tình hình và triển vọng tương lai: xuhướng phát triển ngành, sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường, vị thế củacông ty trong ngành, phương pháp sản xuất, công nghệ…

• Bước 4: Phân tích, thẩm định KH vay vốn

Tìm hiểu và phân tích về KH, tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân

sự, năng lực điều hành quản lý, năng lực quản lý SXKD, mô hình tổ chức, bố trí laođộng

Phân tích, đánh giá khả năng tài chính: CBTD đánh giá khả năng tài chính của KH

có thể đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết hay không Trong mọi trường hợp,CBTD phải xác minh được các thông tin liên quan đến KH như là: nguồn thu nhập chủyếu, nghề nghiệp, chi tiêu…

• Bước 5: Phân tích quan hệ với NH

Quan hệ tín dụng: Đối với hệ thống ngân hàng Agribank và tại các TCTD khác: dư

nợ ngắn, trung và dài hạn, mục đích các khoản vay, doanh số cho vay, thu nợ, mức độtín nhiệm, KH phải thỏa mãn yêu cầu không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6thánh tại Agribank mới được vay mới/bổ sung tại Agribank

Trang 12

Quan hệ tiền gửi: Đối với hệ thống ngân hàng Agribank và tại các TCTD khác: số

dư tiền gửi bình quân và doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu

• Bước 6: Dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt

CBTD tính toán tiền lãi hoặc phí có thể thu được nếu khoản vay được phê duyệt Cơ

sở tính toán dựa trên đơn xin vay của KH Đồng thời xem xét tổng thể lợi ích khác khithiết lập quan hệ tín dụng với KH (KH duy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao, KH thườngxuyên có ngoại tệ để bán cho Agribank…)

• Bước 7: Phân tích, thẩm định phương án vay vốn

CBTD cần xem xét tổng thể về các nội dung: đánh gia sơ bộ về mục tiêu, KH,quy mô đầu tư; đánh giá tổng quan về cung cầu sản phẩm; thị trường mục tiêu, khảnăng cạnh tranh; tiêu thụ phân phối, công nghệ nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi,hiệu quả về mặt tài chính của phương án SXKD, khả năng trả nợ và rủi ro có thể xảy

ra để quyết định có cho vay hay không Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thờigian, tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý

• Bước 8: Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay

Kiểm tra tình trạng thực tế của TSĐB tiền vay, phân tích, thẩm định TSĐB tiền vay

• Bước 9: Lập báo cáo thẩm định cho vay

Chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH: kết quả chấm sẽ được đưa vào Báo cáo thẩmđịnh

Tổng hợp nội dung thẩm định vào báo cáo thẩm định cho vay: CBTĐ lập báo cáothẩm định cho vay trong đó phải nêu rõ kết quả thẩm định, đánh giá phương án đầu tư

và các ý kiến đề xuất đối với đề nghị của KH

• Bước 10: Tái thẩm định

Tổng giám đốc Agribank quy định giá trị khoản vay bắt buộc phải tái thẩm địnhtheo từng thời kì Việc tái thẩm định thực hiện theo 2 phương pháp: gián tiếp (CBTĐdựa vào hồ đã có), trực tiếp (CBTĐ kiểm tra thực tế tại hộ sản xuất)

CBTĐ phải khảo sát thực tế tại hộ sản xuất để tìm những yếu tố tác động Quá trìnhthẩm định này sẽ được tiến hành độc lập mà không có sự tham gia của CBTD Tổ

Trang 13

thẩm định có trách nhiệm thẩm định toàn bộ hồ sơ vay vốn, báo cáo thẩm định kiêm tờtrình của CBTD và ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc cho vay để trình giámđốc ngân hàng.

• Bước 11: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay

Tùy theo yêu cầu vay, kết quả thẩm định và quan hệ với KH để NH quyết địnhphương thức cho vay

• Bước 12: Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của chi nhánh

Xem xét khả năng nguồn vốn: CBTD cùng TPTD phối hợp với Phòng kế hoạchtổng hợp để xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn, xácđịnh lãi suất áp dụng cho khoản vay

Xem xét điều kiện thanh toán: CBTD cùng TPTD phối hợp với Phòng thanh toánquốc tế xác định nội dung điều kiện thanh toán và hình thức thanh toán với nhữngkhoản vay nước ngoài

2.1.3 Quyết định tín dụng

Mục tiêu: quyết định tín dụng cho KH, mở rộng quan hệ tín dụng

Đối tượng chịu trách nhiệm: TPGD/GĐ/HĐ TD chi nhánh, CV thẩm định

Kết quả đạt được: quyết định chính xác hồ sơ của KH nào được cấp tín dụng

Công việc cần thực hiện:

• Bước 1: Phê duyệt khoản vay

Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáo thẩm địnhkiêm tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình TPTD

Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, TPTD xem xét kiểm tra, thẩmđịnh lại và ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo

Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định

Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiển đề xuất của CBTĐ và TPTD, khoản vay sẽđược ban lãnh đạo ngân hàng phê duyệt

• Bước 2: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ vàTSĐB

Trang 14

Khoản vay được phê duyệt, NH và KH vay sẽ lập hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn vàhợp đồng bảo hiểm tiền vay: hợp đồng tín dụng dùng cho KH là hộ gia đình, cá nhân,

tổ hợp tác Sổ vay vốn dùng cho KH là hộ gia đình sản xuất nông lâm ngư nghiệp

Hồ sơ tín dụng gồm: tờ trình thẩm định và đề nghị giải quyết cho vay hoặc tờ trìnhthẩm định cho vay dự án đầu tư; hợp đồng tín dụng và giấy tờ liên quan đến xử lý nợ,gia hạn nợ; giấy nhận nợ; hợp đồng bảo hiểm tiền vay

• Bước 3: Tuân thủ thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay

Các dự án trong quyền phán quyết: trong thời hạn không quá 5 gày làm việc đối vớicho vay ngắn hạn, không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn tính từkhi NH nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin của KH NH quyết định

và thông báo với KH có cho vay hay không, nếu không cho vay phải nêu rõ lý doCác dự án vượt quyền phán quyết: trong thời hạn không quá 5 gày làm việc đối vớicho vay ngắn hạn, không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn tính từkhi NH nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin của KH, NH làm đầy đủthủ tục trình lên NHNo & PTNT cấp trên

Công việc cần thực hiện:

• Bước 1: Chứng từ giải ngân

Chứng từ của KH: hợp đồng cung ứng vật tư, HHDV, bảng kê các khoản chi chitiết, kế hoạch chi phí Chi nhánh có thể yêu cầu xuất trình bản gốc hoặc yêu cầu bênvay liệt kê danh mục để đối chiếu đối với hóa đơn, chứng từ thanh toán

Chứng từ của NH: hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảng kê rút vốn vay, ủy nhiệm chi

• Bước 2: Trình duyệt giải ngân

Trang 15

CBTD sau khi xem xét chứng từ giải ngân nếu đủ điều kiện trình TPTD TPTDkiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD: nếu đồng ý trình lãnhđạo ký, nếu không đồng ý ghi rõ lý do và trình lãnh đạo quyết định

• Bước 3: Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ

CBTD nhận lại chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho vay, nạp vào máy tính cácthông tin dữ liệu của khoản vay theo hợp đồng nhân nợ qua mạng máy tính của NHCBTD chuyển chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho phòng nghiệp vụ có liên quan:chứng từ gốc chuyển phòng kế toán, chứng từ chuyển phòng nguồn vốn

2.1.5 Kiểm tra, giám sát khoản vay

CBTD mở sổ theo dõi các thông tin của khoản vay theo hợp đồng tín dụng và sửdụng phần mềm điện toán để theo dõi quản lý khoản vay Kiểm tra mục đích sử dụngvốn vay, vật tư đảm bảo nợ vay qua hồ sơ, chứng từ hoặc tại hiện trường

2.2 Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng Agribank đối với KHDN

2.2.1 Lập hồ sơ tín dụng

• Bước 1: Tiếp xúc KH và đánh giá sơ bộ

CBTD tiếp nhận các giấy tờ, hồ sơ pháp lý của DN: quyết định thành lập của cơquan nhà nước có thẩm quyền; điều lệ hoạt động của DN; quyết định bổ nhiệm Chủtịch HĐQT, người đại diện pháp nhân, kế toán trưởng…

CBTD thu thập các thông tin để hoàn thành hồ sơ khoản vay: giấy đề nghị vay vốn;

kế hoạch SXKD; BCTC năm gần nhất và quý gần nhất, BCTC dự tính cho 3 năm sắptới; bảng kê các khoản phải thu, phải trả lớn; các hợp đồng kinh tế…

CBTD chuẩn bị hồ sơ đảm bảo tiền vay:

Trang 16

+ Cho vay không có TSĐB: giấy cam kết của KH về việc thực hiện bảo đảm bằngtài sản khi được đơn vị trực tiếp cho vay yêu cầu hoặc hỉ định của Chính phủ về việccho vay không có bảo đảm đối với KH

+ Cho vay có TSĐB: cần có giấy tờ pháp lý chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấychứng nhận bảo hiểm tài sản, giấy cam kết thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay…

• Bước 2: Hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn

Hồ sơ vay vốn gồm có:

Giấy đề nghị vay vốn; kế hoạch SXKD; BCTC dự tính cho 3 năm sắp tới; bảng kêcác loại công nợ tại Agribank, các TCTD trong và ngoài nước; bảng kê các khoản phảithu, phải trả lớn; các hợp đồng kinh tế; phương án SXKD, khả năng trả, nguồn trảBCTC 3 năm gần nhất và quý gần nhất (đã được kiểm toán): bảng tổng kết tài sản,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh BCTC, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Nếu BCTC chưa được kiểm toán phải có báo cáo quyết toán thuế của 2 năm gần nhấtđông thời có sự giải trình của KH và sự đồng ý của Giám đốc NH

Đối với khoản vay trung dài hạn theo dự án đầu tư KH cần cung cấp thêm các tàiliệu: báo cao nghiên cứu khả thi/tiền khả thi; quyết định phê duyệt dự án của cấp cóthẩm quyền; thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán…

• Bước 3: Đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ

CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ củanhững nội dung thuộc hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ đảm bảo tiền vay nhưtrên KH đủ hoặc chưa đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo cáo với lãnh đạongân hàng và thông báo lại cho KH nếu không đủ điều kiện cho vay

2.2.2 Phân tích tín dụng

Về cơ bản, quá trình phân tích tín dụng đối với KHDN tương tự với quá trình phântích tín dụng đối với KHCN và khác biệt ở một số bước sau:

• Bước 1: Phân tích, thẩm định KH vay vốn

Tìm hiểu chung về KH gồm các thông tin chung: lịch sử công ty; thay đổi vốn góp,

cơ chế quản lý, công nghệ thiết bị, sản phẩm; loại hình kinh doanh của công ty

Trang 17

Đánh giá tư cách, năng lực pháp lý: trụ sở của KH có thuộc nơi Agribank cho vayđóng trụ sở đóng không; KH vay vốn là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sựkhông, là công ty hợp danh có hoạt động theo luật DN; giấy phép đầu tư, chứng nhậnđăng ký kinh doanh; điều lệ quy chế tổ chức của KH vay vốn.

Mô hình tổ chức, bố trí lao động của DN: quy mô, cơ cấu, số lượng, độ tuổi laođộng, chính sách tuyển dụng, chính sách lương thưởng, hiệu quả sản xuất, trình độ kỹthuật

Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo: danh sách, trình

độ chuyên môn, khả năng, kinh nghiệm, uy tín…

• Bước 2: Phân tích, thẩm định phương án vay vốn

CBTD cần xem xét tổng thể về các nội dung: đánh gia sơ bộ về mục tiêu, KH, quy

mô đầu tư; đánh giá tổng quan về cung cầu sản phẩm; thị trường mục tiêu, khả năngcạnh tranh; tiêu thụ phân phối, công nghệ nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệuquả về mặt tài chính của phương án SXKD, khả năng trả nợ và rủi ro có thể xảy ra đểquyết định có cho vay hay không Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian,tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý

• Bước 3: Lập báo cáo thẩm định cho vay

CBTD lập báo cáo thẩm định cho vay nêu rõ kết quả của quá trình thẩm định, đánhgiá phương án đầu tư vay vốn của KH và đề xuất đối với các đề nghị của KH Theotừng phương án SXKD cụ thể, CBTĐ linh hoạt chọn nội dụng chính có liên quan trựctiếp tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nở của KH

• Bước 4: Tái thẩm định

Tổng giám đốc Agribank quy định giá trị khoản vay phải được tái thẩm định theotừng thời kỳ Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại KH và toàn bộ hồ sơ vayvốn một cách độc lập, ghi rõ ý kiến về việc cho vay để trình giám đốc NH cho vay.Thời gian tái thẩm định đối với khoản vay ngắn hạn là không vượt quá 3 ngày, đối vớimột khoản vay trung dài hạn là 5 ngày

Ngân hàng Agribank thực hiện các công việc:

Trang 18

+ Kiểm tra 7 nội dung: mức độ giảm của vốn cổ phần, xu hướng tăng giảm củadoanh thu 2 năm gần nhất, tỷ lệ VLĐ không nhỏ hơn 0 tỏng 2 năm gần nhất, tỷ lệ chiphí trên thu nhập nhỏ hơn hoặc bằng 100%

+ Báo cáo thẩm định cho vay do CBTD lập Tiến hành tái thẩm định khoản vay theotừng thời kỳ, ít nhất 2 cán bộ tham gia tổ chức tái thẩm định trong đó ít nhât 1 tổtrưởng hoặc phó phòng tín dụng là thành viên và không là CBTD thẩm định lần đầukhoản vay

2.2.3 Quyết định tín dụng; giải ngân; kiểm tra, giám sát khoản vay

Các quy trình này đối với KHDN thực hiện tương tự quy trình đối với KHCN, với

hồ sơ tín dụng đối với KHDN đã nêu ở Bước 2 – Lập hồ sơ tín dụng

3 Nhận xét quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng Agribank

• Ưu điểm:

Quy trình cho vay thống nhất, khoa học, xác định rõ ràng người thực hiện công việc

và trách nhiệm của cán bộ có liên quan trong quá trình thực hiện cho vay

Danh mục các hồ sơ, giấy tờ pháp lý cần thiết cho việc cấp tín dụng được liệt kê chitiết giúp KH vay vốn dễ nắm bắt, cung cấp đầy đủ cho NH để quy trình được tiến hànhnhanh chóng, kịp thời

• Nhược điểm:

NH còn hạn chế trong việc thu thập và lưu trữ thông tin KH dẫn đến số liệu để làmcăn cứ thẩm định thiếu chính xác, thiếu khách quan làm tăng khả năng đánh giá sailệch về KH vay vốn và hiệu quả của phương án SXKD NH thường sử dụng kênhthông tin tín dụng CIC tuy nhiên thông tin không được cập nhật thường xuyên và đẩy

đủ, đặc biệt đối với KH có quan hệ tín dụng lần đầu với NH

Một lý do khách quan đến từ KH khi việc thẩm định của NH dựa trên thông tin KHvay vốn cung cấp như các BCTC, luận chứng kinh tế kỹ thuật do KH lập nên khó kiểmsoát tính chính xác, trung thực Không phải lúc nào NH cũng có điều kiện để mời tổchức chuyên môn tái thẩm định và trong những trường hợp đó rất tốn kèm chi phí

Ngày đăng: 06/06/2022, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hai hình thức thanh lý: Thanh lý tin dụng mặc   nhiên   và   thanh lý tín dụng bắt buộc - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (10)
ai hình thức thanh lý: Thanh lý tin dụng mặc nhiên và thanh lý tín dụng bắt buộc (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w