PowerPoint Presentation THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỤY CẤP GVHD NGUYỄN THỊ KIM BẰNG KHOA NỘI TIÊU HÓA BVCR Sv TRẦN NGUYÊN LỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG LỚP ĐD 15LT1 ĐK1 I THU THẬP DỮ KIỆN 1 Hành chánh Họ tên bệnh nhân PHẠM VĂN THE SN 1958 Phái Nam Nghề nghiệp làm vườn Địa chỉ Tân Hưng – Châu Hưng – Bình Đại – Bến Tre Ngày vào viện 12 06 2017 2 Lý do nhập viện Đau bụng 3 Chẩn đoán BV nguyễn Đình Chiểu viêm tụy cấp – theo dõi sỏi ống mật chủ Khoa Cấp cứu BV Chợ.
Trang 1THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
VIÊM TỤY CẤP
GVHD: NGUYỄN THỊ KIM BẰNG KHOA NỘI TIÊU HÓA BVCR
Sv : TRẦN NGUYÊN LỘC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
LỚP : ĐD 15LT1- ĐK1
Trang 56 Tình trạng hiện tại:
Lúc 18h ngày 20/06/2017
Tổng trạng: Nặng 52 kg, cao 1m65 BMI: 19
Tri giác : tỉnh, tiếp xúc được
Da, niêm : vàng da nhẹ, niêm hồng nhạt
Dấu sinh hiệu
HA : 120/80 mm/Hg M : 86 L/P
R : 20 L/P T⁰: 37⁰ C
Trang 6 Hô hấp : thở êm, lồng ngực cân đối
thượng vị âm ỉ ( 4/10) Người bệnh ăn cháo đường , ngày ăn 3 lần , mỗi lần
khoảng 1 chén cháo.
2 ngày nay chưa đi tiêu
Trang 7 Tiết niệu : tiểu bình thường , nước tiểu
Trang 87 Hướng điều trị Giảm đau
Nâng đỡ
Dinh dưỡng: tập ăn loãng, kết hợp nuôi ăn tĩnh mạch
Trang 12 Giải phẫu tụy
• Tụy là cơ quan nội tiết và ngoại tiết
• Gồm 3 phần: đầu tụy, thân tụy và đuôi tụy
• Nội tiết: sản xuất glucagon, insulin
• Ngoại tiết : sản xuất các dịch tiêu hóa thức ăn
Trang 13Đinh nghĩa
Tình trạng viêm tuyến tụy
Cấp tính: đột ngột và mất
trong một vài ngày
Mãn tính: viêm tụy cấp tái phát
có thể do rượu
Trang 14CƠ CHẾ BỆNH SINH
• Thuyết ống dẫn:
-Sự trào ngược dịch mật, dịch tá tràng vào tuyến tụy
-Sỏi kẹt bóng Vater, co thắt cơ vòng oddi
-Tăng áp lực đường mật do giun đủa
• Thuyết mạch máu:
-Tắc tĩnh mạch do phóng thích các kinase tổ chức vào máu làm hoạt hóa tại chổ men này
Trang 15• Thuyết quá mẫn : thuyết thần kinh X
-Triệu chứng giống trong cường phó giao cảm
• Thuyết dị ứng: giải thích hiện tượng tắt mật rải rác
• Thuyết tự tiêu:
-Trên cơ sở hoạt hóa Trypsin bởi trào ngược
kinase ruột như Enterokinase, Kinase bạch cầu vi khuẩn, tiểu thể do các thương tổn tiểu thể tuyến tụy phóng thích
Trang 16âm ỉ
Phù hợp với triệu chứng kinh điển
Buồn nôn
Nôn nhiều liên tục
Buồn nôn Phù hợp với triệu chứng kinh điển Bụng chướng Bụng chướng Phù hợp với triệu chứng kinh điển
Sốt : xảy ra khi có
hoại tử tụy Sốt nhẹ Phù hợp với triệu chứng kinh điển Vàng da Vàng da nhẹ Phù hợp với triệu chứng kinh điển
Trang 19Sinh hóa máu 12/06 13/06 14/06 20/06 Nhận xét
Đường huyết (70 -110 mg/dL) 108 Trong giới hạn bình
thườngALT (5 – 49 U/L) 50↑ Chức năng gan tăng AST (9 – 48 U/L) 101↑ Tăng nhẹ
Amylase máu (31 -123 U/L) 44.6
B.U.N (7 – 20 mg/dL) 8 Chức năng thận
Creatinin (0.7 – 1.5 mg/dL) 0.80 bình thường
Na+ (135 – 150 mmol/L) 128 129 Rối loạn điện giải liên
quan tình trạng nôn óiK+ (3.5 – 5.5 mmol/L) 3.4 3.9
Lipase (<190 u/L) 322.3↑
↑ Tăng nhiều phù hợp bệnh lý viêm tụy
Triglycerides (35 – 160 mg/dL) 213↑ Tăng nhiều phù hợp bệnh
hoc viêm tụyBilirubinTotal (0.2 -1.0 mg/dL) 4.04↑ Theo dõi tình trạng xơ gan
Trang 21D Điều dưỡng thuốc
Trang 22Tên thuốc Liều
dùng
Tác dụng Điều dưỡng thuốc
Ringer Lactate 500ml x 2
(xxx g/p TTM)
CĐ: Cung cấp nước điện giải
Giảm thể tích tuần hoàn nặng, cần bù nhanh: sốc phản vệ, sốt xuất huyết
CCĐ: nhiễm kiềm chuyển hóa TDP: chưa có báo cáo về
-Theo dõi bilant, CVP
-Theo dõi đường
huyết , ion đồ
Glucose 20% 250ml x 2
(xxx g/p TTM
Trang 23Tên thuốc Liều dùng Tác dụng Điều dưỡng thuốc
NaCl
0.9%100ml 4 chai (xx g/p TTM) CĐ:-Bổ sung natri clorid và nước trong
trong hợp mất nước: tiêu chảy, sốt cao, mất máu, sau phẫu thuật
-Phòng và điều trị trong trường hợp thiếu hụt natri và clorid do bài niệu quá mức
- Tăng natri huyết
-Theo dõi lượng nước xuất nhập : bilant, CVP -Theo dõi xét nghiệm iondo
-Theo dõi DSH-Theo dõi da vùng tiêm truyền
Cepemid
500/500mg 4 lọ (xx g/p TTM) CĐ: Nhiễm khuẩn nặng: tiết niệu, hô hấp dưới, ổ bụng, phụ khoa , nhiễm
khuẩn da, mô mềm, xương và khớp
CCĐ : quá mẫn với bất kì thành
phần nào của thuốc
TDP:Buồn nôn , nôn
Co giật
-Theo dõi DSH,nhiệt độ -Theo dõi tình trạng nôn, buồn nôn, co giật
-Theo dõi xét nghiệm: iondo
Trang 24Tên thuốc Liều dùng Tác dụng Điều dưỡng thuốc
Edizone
40mg 1 lọ TMC CĐ -Loét dạ dày tá tràng
-Bệnh trào ngược dạ dày thực quản nặng
-Phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng
do dùng thuốc chống viêm không steroid
CCĐ: quá mẫn với hoạt chất
esomeprazol
TDP:
-Toàn thân: đau đầu, chóng mặt
-Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa
-Theo dõi tình trạng đau đầu, chóng mặt-Theo dõi tình trạng đau bụng , rối loạn tiêu hóa
Tramadol
0.1g 1 ống TB CĐ -Giảm đau trong trường hợp vừa đến
nặng, giảm đau sau phẫu thuật
CCĐ -Quá mẫn với tramadol hoặc dẫn chất
thuốc phiện-Ngộ độc rượu cấp-Nguy cơ hôn mê do chấn thương đầu
TDP -Co giật, suy hô hấp
-Chóng mặt, nôn, buồn nôn, lệ thuộc thuốc
-Theo dõi hô hấp, tri giác
-Theo dõi tình trạng nôn buồn nôn
Trang 25Tên thuốc Liều dùng Tác dụng Điều dưỡng thuốc
-Theo dõi và phát hiện sớm tình trạng shock
Duphalac 1 gói uống CĐ:
-Điều trị táo bón
-Điều trị và phòng ngừa hôn
mê gan, tiền hôn mê gan
CCĐ: tắc ruột TDP: chướng bung , phân
lỏng
- Theo dõi tình trạng bụng
-Theo dõi tình trạng
đi tiêu , tình trạng rối loạn tiêu hóa
Trang 26• Chuẩn đoán và can thiệp
điều dưỡng
Trang 27.VẤN ĐỀ TRƯỚC MẮT
1 NB đang thực hiện chế độ ăn loãng liên quan đến tình
trang viêm tụy cấp ngày thứ tám
- Cung cấp đầy đủ năng lượng
- An toàn cho NB
2 NB hạn chế vận động do đau, mệt mỏi
- Duy trì khả năng vận động cho NB
3 Nguy cơ choáng, té ngã liên quan tình trạng thiếu
máu
- Ngăn ngừa nguy cơ xảy ra
4.Nguy cơ tổn thương da do tình trạng vàng da tắc mật
-Ngăn ngừa biến chứng xảy ra
5.NB ngủ ít do lo lắng về bệnh
- Cải thiện giấc ngủ cho NB
Trang 28.VẤN ĐỀ LÂU DÀI
1.Viêm tụy cấp tái phát
-Phòng ngừa và phát hiện biến chứng
Trang 29• GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Trang 30 Chế độ dùng thuốc :
-Uống thuốc theo toa, không được tự ý ngưng thuốc -Tái khám đúng hẹn
Chế độ ăn uống :
-Chế độ ăn hợp lý: dễ tiêu, điều độ, không ăn quá no
-Tăng cường rau củ quả, trái cây sạch để bổ sung
vitamin và khoáng chất.
-Ăn chín uống sôi, tránh thức ăn tái, sống.
Trang 31 Vận động nghỉ ngơi
-Vận động nhẹ nhàng
-Tập thể dục đều đặn tăng sức cường sức khỏe
-Tạo sự thoải mái về tinh thần tránh stress
Trang 32 Các triệu chứng bất thường:
-Đau
-Buồn nôn,nôn ói
-Chướng bụng, liệt ruột
-sốt
Nhập viện ngay
Trang 33KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
Trang 34Chẩn đoán ĐD Mục tiêu chăm
sóc Kế hoạch chăm sóc Lý do Tiêu chuẩn lượng giá
-BN an toàn trong quá trình tập ăn
-Cho Bn ăn cháo đường kết hợp truyền
- Thực hiện về dịch truyền theo chỉ định: glucose 5%, glucose
20%
-Theo dõi sát tình trạng bụng
- Theo dõi cơn đau bụng: tính chất, mức độ
- Theo dõi tình trạng đi tiêu
- Tập cho BN ăn đặc dần
-Cung cấp năng lượng cần thiết cho BN
-Phát hiện sớm tình trạng bất thường -Đánh giá được
sự hồi phục của tụy
-Giúp chức năng tụy dần phục hồi
-Cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho
NB khoảng
1000 đến
1200 kgcalo/ngày
-BN không đau
-Tiêu hóa tốt
Trang 35-Giải thích cho
BN hiểu tầm quan trọng của vận động
-Thực hiện thuốc theo y lệnh : giảm đau , giảm tiết dịch vị
- Duy trì khả năng vận động của BN cho phép
-Giảm đau cho BN -Giúp BN vận động tốt
-BN giảm đau thang điểm đau (2/10)
-Bệnh nhân
tự thực hiện được các sinh hoạt cá nhân
Trang 36chuyển, vận động
-Theo dõi DSH -Cho BN nằm giường có song chắn.
-Hướng dẫn các dụng cụ
hỗ trợ vận động -Hướng dẫn thân nhân hỗ trợ khi di chuyển
-Sắp xếp đồ đạc gọn gàng
-An toàn cho NB
-NB không bị choáng,
-Hướng dẫn BN và người nhà cách vệ sinh da
-Tránh để vùng da bị tì đè,
ẩm ướt -Thay quần áo và drap giường mỗi ngày hoặc khi dơ
-Theo dõi màu sắc của da, niêm mạc mắt
-Cắt móng tay móng chân tránh gãi gây trầy da
-Giúp người bệnh cải thiện được các vấn đề
về da
-Da NB không bị tổn thương
Trang 37rõ và biết cách chăm sóc bệnh hơn
-Bn ngủ được nhiều hơn
-Đánh giá kiến thức của
BN về bệnh -Giải thích tình trạng bệnh hiện tại của BN và tiến triển của bệnh.
-Động viên, khuyến khích người bệnh an tâm điều trị
-Tạo môi trường yên tĩnh giúp BN ngủ yên -Khuyên BN đi ngủ sớm
-Giúp người bệnh an tâm điều trị và giấc ngủ được cải thiện
-Người bệnh ngủ được khoảng 6h / ngày
Trang 38Chẩn đoán ĐD Mục tiêu chăm
sóc Kế hoạch chăm sóc Lý do Tiêu chuẩn lượng giá
ra biến chứng
-Hướng dẫn bệnh nhân chế
độ ăn hợp lý:
giảm ăn đạm, không uống rượu bia, giảm
ăn những bửa
ăn thịnh soạn
-Để hạn chế biến chứng -Biến chứng không xãy
ra