CHAÊM SOÙC NGÖÔØI BEÄNH MOÅ VIEÂM TUÏY CAÁP CHAÊM SOÙC NGÖÔØI BEÄNH MOÅ VIEÂM TUÏY CAÁP MUÏC TIEÂU Trình baøy ñöôïc trieäu chöùng laâm saøng vaø caän laâm saøng cuûa vieâm tuî Trình baøy caùc phöông phaùp ñieàu trò Neâu caùc bieán chöùng thöôøng gaëp cuûa vieâm tuî Thöïc hieän ñöôïc chuaån bò ngöôøi beänh tröôùc moå Thöïc hieän ñöôïc chaêm soùc ngöôøi beänh sau moå ĐẠI CƯƠNG BEÄNH HOÏC NGUYEÂN NHAÂN Beänh lyù ñöôøng daãn maät Nhieãm ñoäc do röôïu Sau giaûi phaãu nhaát laø vuøng buïng treân Sau t.
Trang 1CHĂM SÓC NGƯỜI
BỆNH MỔ VIÊM TỤY CẤP
Trang 2MỤC TIÊU
1. Trình bày được triệu chứng lâm
sàng và cận lâm sàng của viêm tuỵ
2. Trình bày các phương pháp điều trị
3. Nêu các biến chứng thường gặp
của viêm tuỵ
4. Thực hiện được chuẩn bị người
bệnh trước mổ
5. Thực hiện được chăm sóc người
bệnh sau mổ
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Trang 5BỆNH HỌC
NGUYÊN NHÂN:
Trang 6SINH LÝ BỆNH
Do sự hoạt hoá của trypsin
Thuyết ống dẫn do:
-Tăng áp lực ở tá tràng
-Rối loạn cơ vòng Oddi, tăng áp lực đường dẫn mật
-Tắc ống dẫn tuỵ do giun
Thuyết thần kinh vận mạch
Những rối loạn thần kinh hay rối loạn hệ thống mạch máu của tuỵ
Trang 7Thuyết chấn thương
Những sang chấn ở tuỵ
HẬU QUẢ
-Nhu mô tuỵ bị hoại tử và chảy
máu
-Giải phóng và kích động các
men :chymotrypsin, carboxypeptidaz,
amylaz,lipaz
-Lipaz thuỷ phân mô mỡ a.béo + Glycerin
Trang 8HẬU QUẢ
A.béo+ Cađốm nến
-Amylaz hấp thu qua phúc mạc tràn vào máu và bài tiết qua nước tiểu
Trypsin máugiãn mạch
nhanh giảm 30% thể tích máu
Gây cơn đau cực mạnh
Những thành phần tiêu hoá
của đạm từ các mô hoại tử Nhiễm độc và sốc
Trang 9GIẢI PHẪU BỆNH
Thể phù nề
Thể xuất huyết nhồi máu Thể hoại tử
Trang 10TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
Nhìn: -Chướng bụng: do liệt ruột
-Dấu hiệu Turner, Mayo –Robson
-Hồng ban Sờ: Khối u vùng thượng vị
Đề kháng nửa bụng trên
Trang 11Thực thể:
-Dấu hiệu Turner: xuất hiện khi viêm tụy cấp nặng
cĩ chảy máu, máu và dịch xuất tiết lan qua sau
thận ra vùng hơng lưng trái, làm đổi màu da vùng hơng lưng trái
-Dấu hiệu Cullen: viêm tụy cấp cĩ xuất huyết máu
từ thành bụng chạy theo dây chằng trịn, dây
chằng liềm đến vùng mơ mỡ tiền phúc mạc vùng quanh rốn gây đổi màu da vùng quanh rốn.
Trang 12Thực thể:
-Điểm đau Mayo-Robson: trong viêm tụy cấp khi ấn vào điểm giao nhau của xương sườn 12 và bờ ngồi khối cơ lưng bên trái bệnh nhân sẽ rất đau
Trang 13Toàn thân:
Sinh hiệu thay đổi
Rối loạn thần kinh
Tetanie do hạ calci huyết
Vàng da nhẹ
Chóang
CẬN LÂM SÀNG:
Amylase máu tăng cao cao nhất vào giờ thứ 24 hơn 100 lần bình thường
Amylase nước tiểu tăng cao sau 24
giờ kéo dài 10 ngày
Lypase máu tăng cao
Transaminaz tăng cao trong trường hợp viêm tuỵ hoại tử
Calci máu giảm
Glucose tăng
Trang 14XQ: Dấu quai ruột canh gác
CT scan: thấy tụy lớn
-Kháng sinh nhiễm trùng
* Cho tụy nghỉ hoạt động và phục hồi
Trang 15Điều trị nội khoa
Trang 16Điều trị nội khoa
Bồi hoàn nước, điện giải:
qua đường truyền tĩnh mạch và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm
Nôn HA hạ
Tụ dịch trong bụng giảm thể tích , Hct tăng
Bệnh nhân nhịn ăn uống rối lọan điện giải
Trang 17Điều trị nội khoa
Về dinh dưỡng:
Nhịn ăn trong thời kỳ viêm cấp
nuôi ăn qua đường tĩnh mạch các dung dịch đạm, lipid…
Trang 18Điều trị nội khoa
Điều trị giảm đau:
đau bụng nhiều dùng thuốc giảm đau như
Meperidine, hạn chế dùng Morphin
Dùng các thuốc ngăn chặn tiết ra các men ngoại tiết của tụy như:
§ Thuốc ức chế H2, thuốc kháng acid dạ dày
§ Atropin, Somatostatin, Octreotide
§ Glucagon, Calcitonin
Trang 19Chỉ định Điều trị ngoại
khoa
• Chưa loại được các bệnh ngoại khoa cấp cứu khác
• Viêm tụy cấp đã cĩ nhiễm trùng thứ phát
• Viêm tụy cấp cĩ nguyên nhân sỏi mật
• Viêm tụy cấp cĩ diễn tiến xấu dù điều trị nội khoa tích cực
Trang 20Chỉ định Điều trị ngoại
khoa
-Nhiễm trùng thứ phát trong viêm tụy cấp :
áp xe tụy, nang giả tụy nhiễm trùng, hoại tử tụy nhiễm trùng
Điều trị kết hợp kháng sinh với phẫu thuật cắt lọc mơ hoại tử và dẫn lưu
Trang 21Chỉ định Điều trị ngoại
khoa
Viêm tụy do sỏi mật:
Cắt túi mật : cĩ tiền căn viêm túi mật, cĩ cơn đau quặn mật.
Khơng cắt túi mật khi cĩ sỏi trong đường mật gây
nhiễm trùng đường mật và gây viêm tụy cấp làm
ERCP để lấy sỏi bằng kĩ thuật cắt mở rộng cơ vịng
lấy sỏi
Tuy nhiên nếu viêm tụy cấp do sỏi túi mật tái diễn thì
cĩ chỉ định cắt bỏ túi mật
Trang 22Điều trị bằng ERCP
qua nội soi cắt cơ vòng Oddi hoặc đặt stent ống tụy chính xuyên cơ vòng để dẫn lưu
dịch tụy vào tá tràng
+Điều trị phẫu thuật: qua ERCP nếu xác
định ống tụy ở phần thân, đuôi tụy vỡ vào ổ bụng thì cắt bỏ thân và đuôi tụy hoặc nối
tụy ruột non kiểu Roux-en-Y nếu tổn
thương vỡ ống tụy ở đầu và cổ tụy
Trang 23BIẾN CHỨNG
Nang giả tụy:
xuất hiện 4-6 tuần sau khi bị viêm tụy cấp
biểu hiện là đau bụng dai dẳng và tăng cao
amylase máu
Biến chứng của nang giả tụy: nhiễm trùng làm thành áp-xe nang giả tụy, xuất huyết, dịch tụy
trong ổ bụng, và tắc nghẽn những cấu trúc kế cận.
Trang 24BIẾN CHỨNG
Nhiễm trùng:
Nguyên nhân
hoại tử mô tụy, áp-xe,
nang giả tụy nhiễm trùng,
viêm đường mật,
viêm phổi hít
Trang 25Mô tụy hoại tử nhiễm trùng trong viêm tụy cấp thường xảy ra sau 3-4 tuần
Trang 26BIẾN CHỨNG
Thuyên tắc tĩnh mạch lách
Dò tụy vào ống tiêu hoá:
• Nang giả tụy hoặc vùng tụy hoại tử có thể
ăn mòn dò vào ruột non, tá tràng, dạ dày, đường mật, đại tràng góc lách
Biến chứng chuyển hoá: hạ canxi máu, hạ magnesium máu, tăng đường huyết
Trang 27CHĂM SÓC TRƯỚC MỔ
NHẬN ĐỊNH:
Tổng trạng chung
Tri giác
Các dấu hiệu của triệu chứng
CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP
Người bệnh choáng do bệnh lý
-Theo dõi sinh hiệu
-Theo dõi nước xuất nhập
-Bồi hòan dịch
-Đánh giá các xét nghiệm
-Thực hiện y lệnh thuốc chống tiết men tuỵ : Corticoid, Antacid, Kháng H2
- Kháng sinh
Trang 28Kiểu thở không hiệu quả do đau :
Nhận định khả năng thở : hít thở sâu, ho, đàm
Theo dõi: tình trạng bụng chướng
Hỗ trợ hô hấp : thở oxy
Đánh giá bằng thang điểm đau
Tư thế giảm đau cò súng
Thuốc giảm đau theo y lệnh
Trang 29Người bệnh kích thích , khĩ chịu do tế bào tuỵ bị tổn thương
NB được điều trị cho tuỵ nghỉ ngơi
Đặt sonde dạ dày: hút liên tục
Nhịn ăn
Thực hiện thuốc giảm tiết dịch:
Atropin,Glucagon, Sandostatin
Rối loạn chuyển hóa :
Điều chỉnh các rối lọan ion Ca, Mg, K
Lưu ý đường huyết 250mg% thì báo ngưng Insulin
Trang 30Nguy cơ tình trạng nặng:
Trang 31CHĂM SÓC SAU MỔ :
NHẬN ĐỊNH
CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP
Dinh dưỡng tiết chế vì mục đích điều trị
Tiếp tục nhịn ăn
Hút dịch dạ dày
Nuôi dưỡng bằng dịch truyền
Theo dõi đường huyết
Chỉ ăn lại khi: Lâm sàng ổn định
Cận lâm sàng trong giới hạn BT
Khi ăn lại chú ý ăn đạm thực vật , kiêng
thịt ,mỡ
Trang 34Nguy cơ nhiễm trùng và tổn thương da do nhiều
dẫn lưu
Chăm socù các hệ thống dẫn lưu
Chú ý tưới rửa dẫn lưu ổ tuỵ Thời gian rút dẫn lưu ổ tuỵ thường không sớm
Chăm sĩc chân dẫn lưu
Theo dõi tình trạng bụng, DSH
Thực hiện KS theo y lệnh
Trang 35Nguy cơ xảy ra các biến chứng
Viêm phúc mạc
Dò tuỵ
Aùp xe tồn lưu
Trang 36Lo lắng về bệnh do hạn chế kiến thức
Hướng dẫn giáo dục người
bệnh vệ sinh ăn uống
Tẩy giun định kỳ
Aên uống điều độ, ít mỡ, tránh bữa ăn khó tiêu
Không uống rượu
Trang 37Chân thành
cảm ơn