1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA NGOẠI GAN MẬT TỤY

16 64 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Chăm Sóc Người Bệnh Tại Khoa Ngoại Gan Mật Tụy
Trường học Trường Đại Học Y Cần Thơ
Chuyên ngành Chăm Sóc Người Bệnh
Thể loại Kế hoạch chăm sóc
Năm xuất bản 2013
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 46,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I THU THẬP DỮ KIỆN 1 Hành chánh Họ và tên người bệnh NGUYỄN CAO ĐẲNG , Sinh năm 1962( 61 tuổi) Giới Nam Nghề nghiệp làm mướn Địa chỉ ấp 8 xã Mỹ An Thạnh Phú Bến Tre 2 Vào viện ngày 1552013 3 Lý do vào viện vàng da, đau bụng 4 Bệnh sử Cách nhập viện 2 tuần, BN vàng da, vàng mắt kèm đau bụng vùng thượng vị, đau lan lên vai (P), ăn uống kém, nước tiểu vàng sậm như trà, chưa điều trị gì, nhập bệnh viện Chợ Rẫy , chuyển 4B3 5 Tiền sử Bản thân khỏe Gia đình chưa phát hiện bệnh lý gì 6 Chẩn đoán tắc.

Trang 1

I. THU THẬP DỮ KIỆN:

1 Hành chánh:

 Họ và tên người bệnh: NGUYỄN CAO ĐẲNG ,

 Sinh năm: 1962( 61 tuổi) Giới: Nam

 Nghề nghiệp: làm mướn

 Địa chỉ: ấp 8- xã Mỹ An- Thạnh Phú- Bến Tre

2 Vào viện: ngày 15/5/2013

3 Lý do vào viện: vàng da, đau bụng

4 Bệnh sử: Cách nhập viện 2 tuần, BN vàng da, vàng mắt kèm đau bụng vùng thượng vị, đau lan lên vai (P), ăn uống kém, nước tiểu vàng sậm như trà, chưa điều trị gì, nhập bệnh viện Chợ Rẫy , chuyển 4B3

5 Tiền sử:

 Bản thân: khỏe

 Gia đình: chưa phát hiện bệnh lý gì

6 Chẩn đoán: tắc mật do u đầu tụy

7 Tình trạng hiện tại: 8 giờ, ngày 21/6/2013, hậu phẩu N12

 Tổng trạng gầy, suy kiệt cân nặng: 42 kg, chiều cao: 165cm BMI=15,5

 Tri giác : bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

 Da sậm, niêm nhạt, da ẩm, đổ ít mồ hôi, phù nhẹ 2 chi dưới

 Dấu hiệu sinh tồn:

 Mạch: 82 lần/ phút

 Nhiệt độ: 37,6oC

 Huyết áp: 120/70 mmg

 Hô hấp: 22 lần/ phút

 Vết mỗ đường giữa bụng dài khoảng 10 cm, gạc thấm dịch màu vàng đục, nặn có mủ màu socola

 Vết thương DL dưới gan đã rút khô

 Các ống dẫn lưu:

 1 dẫn lưu Kerh 20F: chân dẫn lưu khô, dịch dẫn lưu # 20ml / 24 giờ, màu xanh sậm

 1 DL fitdin 8F: chân DL khô,dịch DL # 10 ml / 24 giờ, màu xanh sậm

 1L sumpdrain ở hông (P): chân DL thấm ít dịch, lượng dịch # 30ml / 24 giờ, màu nâu

Trang 2

 2 ống DL hố lách kiểu Sumpdrain ở hông( T): chân DL ướt, gạc thấm dịch, lượng dịch # 100 ml /24 giờ, màu vàng xanh

 1 ống DL dưới hoành (T) để hút liên tục: chân DL thấm ướt băng, lượng dịch 900ml/ 24 giờ, màu xanh sậm

 Hô hấp: thở đều, gắng sức do đặt nhiều ống, do có vết mỗ

 Phổi rale ẩm

 Tuần hoàn: tim đều, rõ

 Chi ấm, mạch rõ

 CRT < 2s

 Tiêu hóa:

 Nôn ói sau ăn 2 muỗng cháo

 Bụng mềm

 Uống sữa qua đường miệng: 30ml x 4 cử/ ngày

 Mở hổng tràng ra da để nuôi ăn: Nutricomp 500ml x 2/ ngày.Sữa Peptamen 300ml X 4 lần/ ngày

 Sonde nuôi ăn ngày thứ 12, chân ống khô, sạch

 Tiết niệu: NB tự tiểu, số lượng# 2000ml/ 24 giờ, màu vàng chanh, không cặn lắng

 Bài tiết: NB tiêu phân sệt, màu vàng # 4-5 lần/ ngày

 Lượng nước xuất nhập:

 Nhập = 1000ml ( thuốc+ dịch truyền) + 2200 ml ( sữa) + 200 ml ( nước) = 3400 ml

 Xuất = 2000ml ( nước tiểu) + 1600 ml ( dịch DL) =3600ml

 Vận động tại giường, người nhà hỗ trợ xoay trở

 Ngủ được # 6 giờ/ ngày

 Vệ sinh sạch sẽ, người nhà hỗ trợ

 NB và gia đình lo lắng về tình trạng bệnh, thiếu kiến thức về bệnh

8 Hướng điều trị:

 PTBP dẫn lưu mật trước- phẩu thuật sau

 Kháng sinh- dinh dưỡng

9 Tường trình phẩu thuật:

Phương pháp gây mê: mê nội khí quản

Phẩu thuật lần 1: 8 giờ 30 phút, ngày 17/5/2013

Trang 3

 Phương pháp phẩu thuật: Cắt khối tá tụy + nạo hạch D2 Nối mật, tụy, dạ dày với quai hổng tràng đường RX-Y xuyên mạc treo đại tràng ngang

 Mở bụng đường giữa trên rốn,ổ bụng có ít dịch vàng kiểu xuất tiết, túi mật căng to, gan ứ mật sẫm màu nâu sậm, tụy cứng chắc

di độngkhối tá tụy

 Nạo hạch sạch dọc theo ĐM gan, TM cửa, ống mật, cắt túi mật, thùy gan (P) từ ĐM gan riêng không giữ lại được do nhu mô bất thường

 Cắt khối tá tụy, nối tụy mật với quai hổng tràng đường RX-Y Sau khi nối, quai ruột nối mật tụy bị ứ đọng, lưu thông- bóc tách không thành công, quyết định cắt bỏ quai ruột đã nối Nối lại mật tụy với quai ruột kế tiếp

 Dẫn lưu ống tụy vào quai ruột Dẫn lưu quai ruột với 1 ống nuôi

ăn 10 F đưa ra da, cố định vào thành bụng

 Lau bụng Dẫn lưu dưới gan Đóng bụng 2 lớp

Phẩu thuật lần 2: ngày 3/6/2013

 Phương pháp phẩu thuật: Cắt thùy gan (T), dẫn lưu mạc nối mật ruột qua da

 Mở bụng đường giữa trên rốn rách thanh mạc ĐTN do bóc tách/ rất dính vào thành bụng trước- khâu phục hồi thanh cơ Khối máu

tụ sẫm đen vùng dưới hoành (T), thùy gan (T) úa màu, nhũn, không dấu vảy nến Rò mật mặt trước mạc nối mật ruột, ra ít dịch Bơm xanh-methylen vào dạ dày không thấy xì rỉ từ mạc nối

vị tràng

 Tiến hành cắt thùy gan (T)- cột các cuống mạch mật, khâu cuống,khâu TM gan (T) kiểm tra cầm máu kỹ Đặt 1 DL Kerh 20F qua lỗ rò mặt trước mạc nối mật ruột Đặt 1 DL 8F vào ống Kerh để hút liên tục kiểu Sumpdrain

 Đặt 1 DL kiểu Sumpdrain vào hóc dưới hoành (T) để hút liên tục, đính tăng cường DL quai nối mật tụy ra da vào thành bụng Đóng cân cơ bằng nylon 1.0 mũi X khâu da thưa

Phẩu thuật lần 3: 23 giờ 15 phút ngày 9/6/2013

 Phương pháp phẩu thuật: Khâu thắt ĐM gan chung, khâu tăng cường chỗ xì miệng nối mật ruột và khâu cố định lại chỗ xì quai ruột Mở hổng tràng nuôi ăn với thành bụng

Trang 4

 Cắt hết chỉ vết mổ, vào bụng có # 1 lít máu đỏ loãng + 1kg máu cục ở HS (P) và hông (T), Douglar, hút máu loãng- lấy máu cục, thấy ĐM gan chung bị hoại tử, đứt ĐM đang phún máu thành vòi, khâu thắt 2 đầu ĐM gan bị hoại tử kiểm tra miệng nối mật ruột xì mật, đã có DL Kerh, quai ruột chỗ DL fitdin bị xì Và không thám sát được miệng nối tụy ruột do các tổ chức ở vùng này bị dính với nhau rất nguy cơ khi bóc tách

 Xử trí:

 Khâu ép mặt gan

 Khâu đính lại nơi xì chỗ quai ruột

 DL hông (T) với 2 ống kiểu Sumpdrain

 DL dưới gan (T)

 Rửa lau sạch bụng Đóng bụng 2 lớp

10 Y lệnh:

1 Thuốc:

-Aminoleban 8% 250ml x 2

Cenervit 1lo

TTM XX giọt /phút -Lipofundin 20% 100ml

TTM XXgiọt /phút -Glucose 20% 250ml

Tracutil 1 ống

TTM XX giọt/ phút -Tiopam 0.5g 1 lọ

NaCl 0.9% 100ml

TTM XX giọt/ phút -Zantac 0.5g 1 ống X 2

TMC (8h-18h) -Vitamin C 0.5g 2 ống

TMC (8h) -Oxyt kẽm

Thoa quanh chân ống DL khi thay băng

2 Chăm sóc:

- Theo dõi nước xuất nhập / 24 h

- Td dấu sinh hiệu 4 giờ/lần

- Bơm rửa bàng quang

- Rửa và thay băng các ống dẫn lưu

Trang 5

- Sữa Peptamen 300ml X 4 lần/ ngày qua Sonde hỗng tràng Nutricomp 500ml X 2 lần / ngày qua Sonde hỗng tràng

- Tập vận động

- Vệ sinh cá nhân

11 Phân cấp điều dưỡng: chăm sóc cấp 2

II SINH LÝ BỆNH:

Tắc mật là tình trạng tắc đường bài xuất mật ở trong hay ngoài gan làm mật ngấm vào máu, gây vàng da và niêm mạc Khi có tắc mật vi khuẩn sẽ phát triển trong đường mật gây nhiễm khuẩn đường mật Vi khuẩn có thể xấm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn máu, đây là giai đoạn rất nặng của tắc mật, nguy cơ tử vong cao

Ung thư thường gặp ở đầu tuỵ (70%), ít hơn ở thân và hiếm gặp hơn ở đuôi tuỵ Ung thư thường gặp nhất là Adeno carcinom (90%) có cấu trúc tuyến của tuỵ nhưng đôi khi những tế bào được sắp xếp hoàn toàn không đều nhau

Tuổi tác là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất, tuổi càng cao nguy cơ mắc bệnh càng lớn

Độ tuổi trung bình của BN bị ung thư tụy là 70t, nam giới có tầng suất mắc bệnh cao hơn nữ giới( tỉ lệ nam:nữ = 1.5: 1)

Nguyên nhân: 40% tự phát, 30% có liên quan đến thuốc lá, 20% có liên quan đến chế độ ăn uống, 5% liên quan đến bệnh viêm tụy mãn, 5-10% liên quan đến di truyền

III SO SÁNH TRIỆU CHỨNG HỌC:

Triệu chứng học Triệu chứng thực tế Nhận xét

1 Đau bụng

 Đau quặn vùng thượng vị

 Đau lan ra sau lưng hoăc lan lên vai (P)

Đau vùng thượng vị, lan lên vai (P) Phù hợp giữa thực tế và lý thuyết lâm sàng

2 Vàng da Vàng da, vàng mắt Phù hợp giữa thực tế

và lý thuyết lâm sàng

3 Sốt kèm rét run Sốt nhẹ Chưa tiến triển đến

nhiễm trùng

4 Các triệu chứng khác: nước tiểu màu Nước tiểu màu vàng sậm như nước trà, tiêu Phù hợp giữa thực tế và lý thuyết lâm sàng

Trang 6

vàng sậm,phân trắng

IV SO SÁNH CẬN LÂM SÀNG:

XÉT NGHIỆM TRỊ SỐ BÌNH

THƯỜNG

KQ THỰC TẾ ĐƠN VỊ BIỆN LUẬN

Xét nghiệm huyết học (ngày 19//06/2013) RBC

-HGB

-Hct

- MCV

- MCH

- MCHC

WBC

- NEU

- LYM

- MONO

- EOS

- BASO

-PLT

3,8 – 5,5

120 -170

34 – 50

78 – 100 fl

24 – 33 pg

315 – 355

4 – 11 45– 75

20 – 40

4 – 10 2- 8

0 – 2 200-400

3.84

115

35.7 93.0 29.9 322

12.63 84.2 9.3

6.4

6.2

0.5

124

T/L G/L

% fl pg g/L G/L

%

%

%

%

% G/L

-Bạch cầu tăng do tình trạng nhiễm trùng

-Tiểu cầu giảm nhẹ nhưng không đáng kể

Đường huyết(14/6/2013

trong giới hạn

Trang 7

bình thường

XN sinh hóa máu ngày (19/06/2013)

- ALT

- AST

-BUN

-Greatinin

-Billirubin- Total

-Billirubin- Direct

-Billirubin – Indirect

-Na+

- K+

- CaTP

- Cl

-5-49 9-48

7-20 0.7-1.5

0.2-1.0 0.0-0.2 7-20

135 – 150 3,5 – 5,5 4,4 – 5,2

98 – 106

60 87

39

1.07

1.46 1.21 0.25

150

3,2 1.87 120

U/L U/L

Mg/dl Mg/dl

mg/dl mg/dl mg/dl

mmol/L mmol/L mmol/L mmol/L

-Billirubin tăng nhẹ do tình trạng ứ mật , rối loạn chức năng gan

-Chỉ số Bun tăng cao do mất nước do tình trạng nôn

ói nhiều -Có dấu hiệu mất cân bằng nước và điện giải do nôn ói, suy kiệt

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

-Xquang tim phổi

( 11/06/2013)

Mờ hoàn toàn phế trường (T)

Có thể do xẹp phổi (T) hoặc

Trang 8

tràn dịch màng phổi (T)

-Nội soi Phế quản

(12/06/2013)

Đàm vàng dai tắc từ Phế quản gốc (T)

Có thể do tràn dịch MP (T)

V ĐIỀU DƯỠNG THUỐC:

1.Điều dưỡng thuốc chung:

 Thực hiện 3 tra 5 đối 6 đúng

 Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh nhân trước khi dùng

 Theo dõi phản ứng của bệnh nhân

 Theo dỏi tác dụng phụ của thuốc

 Thực hiện tiêm truyền dúng nguyên tắc vô khuẩn

 Báo và giải thích cho bệnh nhân trước khi dùng để bn yên tâm hợp tác

 Theo dỏi nước xuất nhập

 Giữ bệnh nhân an toàn khi truyền dịch( cố định kim, dây truyền chắc chắn )

2.Điều dưỡng thuốc riêng:

Aminoleban 8%

250ml

Tác dụng chính:+ Phòng ngừa và

điều trị bệnh lý não do gan +Dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan

Tác dụng phụ: +Có thể xảy ra nôn

và buồn nôn +Đau ngực và đánh trống ngực,đau đâu

-Khi truyền cần truyền chậm qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên

-Khi có dấu hiệu đau mạch nên đổi vị trí tiêm truyền hoặc ngưng truyền

Cenervit Tác dụng chính: +Bổ sung -Cần theo dõi nồng độ

Trang 9

Vitamin hằng ngày qua đường

TM do suy dinh dưỡng ,hấp thu kém ở đường tiêu hóa

Tác dụng phụ: +Có thể có phản

ứng quá mẫn xảy ra +Tăng men SGPT

men gan thường xuyên -Theo dõi cẩn thận nồng

độ Vitamin tan trong dầu đối với bệnh suy thận

Lipofundin 20%

100ml

Tác dụng chính:+Cung cấp năng

lượng , các acid béo cần thiết trong nuôi dưỡng toàn phần qua đường TM

Tác dụng phụ: +Tăng lipid /máu,

glucose/máu +Khó thở, đau đầu , buồn nôn,ói mửa

-Điều chỉnh số giọt đúng

y lệnh -Không pha trộn với các thuốc khác

-Cần kiểm tra nồng độ triglyceride huyết thanh từng khoảng thời gian ngắn một

Glucose 20% 250ml Tác dụng chính: +Cung cấp nước

và năng lượng cho cơ thể +Dùng cho chứng giảm Glucose huyết

Tác dụng phụ:+Đau tại chỗ

truyền,viêm tắc TM +Tăng đường huyết

-Chọn TM to,chắc để truyền

-Không tiêm dưới da hoặc tiêm bắp vì sẽ gây hoại tử

-Theo dõi đều đặn đường huyết, cân bằng nước điện giải

Tracutil 10ml Tác dụng chính:+Nuôi dưỡng qua

đường TM cung cấp nguồn nguyên tố vi lượng

Tác dụng phụ:+Làm giảm khả

năng thải trừ man gan,đồng,kẽm qua đường mật

Theo dõi nồng độ man gan/máu,chức năng gan ,thận thường xuyên

Tiopam 0.5g

(Imipenem+Cilastati Tác dụng chính:+Điều trị nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt là nhiễm

-Pha loãng hàm lượng thuốc trước truyền -Thường xuyên kiểm tra

Trang 10

n natri)

khuẩn mắc trong bệnh viện

Tác dụng phụ:+Buồn nôn và nôn.

+Tăng AST,ALT,Bilirubin và tăng Ure,creatinin huyết

chức năng gan, thận để chỉnh liều

Zantac 50mg

(Ranitidine

hydrochloride)

Tác dụng chính:+Loét dạ dày –tá

tràng

+Loét sau phẫu thuật +Viêm thực quản trào ngược

+Dự phòng loét do Streess

Tác dụng phụ:+Giảm bạch cầu,

tiểu cầu,giảm sản tủy xương +Phản ứng quá mẫn, Shock phản vệ,ban đỏ,rụng tóc

-Giải thích cho BN biêt các tác dụng không mong muốn của thuốc

-Theo dõi kết quả công thức máu

Vitamin C 0.5g/5ml

(Acid ascorbic)

Tác dung chính:+Điều trị bệnh

scorbut và các chứng xuất huyết

do thiếu Vitamin C +Đề kháng với nhiễm khuẩn

Tác dụng phụ:+Tăng oxalate niệu

+Thiếu máu tán huyết +Xỉu, chóng mặt, nhức đầu ,buồn nôn,nôn,ợ hơi , tiêu chảy

-Theo dõi và quan sát kỹ

BN để phát hiện,xử trí sớm tác dụng phụ của thuốc

-Tiêm thuốc chậm và đúng đường dùng theo y lệnh

1 Nhiễm trùng vết mổ(#10cm) và chân ống dẫn lưu(DL) do mổ 3 lần, biểu hiện chân DL ở hông (T) thấm ướt băng, lượng dịch #900ml/24h màu xanh sậm,vùng da xung quanh DL lan đỏ rộng #5cm

Trang 11

2 Dinh dưỡng kém do hạn chế ăn uống qua đường miệng, nuôi ăn qua hỗng tràng ra da và nuôi ăn qua đường tĩnh mạch

3 Hạn chế vận động do BN có nhiều ống dẫn lưu, vết mổ, được hút liên tục qua dẫn lưu

4 BN và người nhà lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh

5 Nguy cơ xảy ra các biến chứng:

+ Loét, viêm phổi, teo cơ cứng khớp do nằm lâu và hạn chế vận động, + Tắc ruột

+ Nguy cơ chảy máu chân ống, tụt ống dẫn lưu, đứt ống khi rút

VI KẾ HOẠCH CHĂM SÓC:

Chẩn đoán

1.Nhiễm

trùng vết

mổ(#10cm)

và chân ống

dẫn lưu(DL)

do mổ 3 lần,

biểu hiện

chân DL ở

hông (T)

thấm ướt

băng, lượng

dịch

900ml/24h

màu xanh

sậm,vùng da

xung quanh

DL lan đỏ

rộng #5cm

-Giữ cho vết

mổ, chân

DL khô

-Vùng da xung quanh dẫn lưu hết rơm đỏ

Áp dụng nguyên tắc vô trùng khi thực hiện thay băng vết mổ và chăm sóc DL

-Quan sát và ghi nhận tình trạng vết mổ sau mỗi lần thay băng vết mổ và chân ống DL

-Thoa oxyt kẽm lên vùng

da đỏ xung quanh chân DL

-Câu nối phải đúng cách, tránh để bệnh nhân nằm đè cấn lên DL

-Bình hứng luôn đặt thấp hơn vị trí DL 60cm

-Theo dõi máy hút liên tục

ở hông DL(T), chú ý số lượng, màu sắc, tính chất dịch DL

-Hạn chế tăng nguy cơ nhiễm trùng thêm do chăm sóc không vô trùng

-Đánh giá diễn biến của vết mổ,DL

-Vết thương khô, chân

DL ít dịch thấm băng -Vùng da xung quanh

DL hết đỏ.

Trang 12

-Theo dõi lượng nước xuất nhập

-Theo dõi sát DHST, dấu hiệu sưng, nóng, đỏ đau

-Thực hiện thuốc kháng sinh theo y lệnh:

+Tiopam: 0.5g +Nacl: 0.9% 100ml(TTM) XXg/p

+Zantac:500mgx2(TMC) +VitaminC:0.5gx2 ống(TMC)

-Đánh giá tình trạng mất nước

-Phát hiện sớm tình trạng nhiễm trùng thêm

2.Dinh dưỡng

kém do hạn

chế ăn uống

qua đường

miệng, nuôi

ăn qua hổng

tràng ra da và

nuôi ăn qua

đường tĩnh

mạch

- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng

- Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch theo y lệnh:

+ Aminolepan 8% 250 ml x2

+ Pha :cenevit 1 lọ TTM

XX giọt/phút + Lipofundin20% 100ml TTM X giọt /phút

+ Glucoza 20% 250 ml phaTracutil TTM XX giọt / phút

- Đúng tốc độ dịch truyền

- Theo dõi tình trạng bệnh nhân

- Nuôi ăn qua hổng tràng theo y lệnh: Nuticomp 500

ml x2 bơm qua sonde nuôi ăn

- Thức ăn bơm áp lực nhẹ

- Cho bệnh nhân ăn đúng giờ thực hiện đúng kỷ thuật

- Kiểm tra ống trước khi cho ăn

- Theo dõi tình trạng ống thay băng theo y lệnh

- Sữa peptamen 30ml x4 uống qua đường miệng

- Cho uống đúng giờ ,đúng

- Đảm bảo cung cấp đầy

đủ năng lượng, nâng đỡ tổng trạng

-Đảm bảo an toàn cho bệnh nhân

-Giảm bớt khó chịu cho bệnh nhân

- Giúp cho tiêu

Bệnh nhân không bị giảm cân

Trang 13

y lệnh

- Theo dõi tình trạng bụng

-Thực hiện y lệnh thuốc primperan 10mg x2

-Theo dõi đường huyết và ion đồ

- Theo dõi cân nặng

- Theo dõi lượng nước xuất nhập

- Vệ sinh răng miệng hàng ngày

- Thái độ chăm sóc vui vẻ,

ân cần khích lệ bệnh nhân

ăn uống

hóa tốt , đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân, phát hiện sớm bất thường

- Giảm tình trạng buồn ói cho bệnh nhân Giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu

-Phát hiện sớm rối loạn chuyển hóa đường , rối loạn nước điện giải

- Kịp thời điều chỉnh lại nhu cầu năng lượng phù hợp

- Giúp bệnh nhân ăn ngon miệng

- Kích thích ăn uống bằng giác quan

3.Hạn chế

vận động do

BN có nhiều

ống dẫn lưu,

vết mổ, được

hút liên tục

qua dẫn lưu

-BN vận động đúng

Không làm tụt ống dẫn lưu

Hệ thống dẫn lưu thông suốt

-Nằm nghiêng thay đổi cả hai bên, cho nằm nghiêng trái nhiều hơn

-Chú ý không được nằm đè lên ống dẫn lưu, khi xoay trở không được để gập hoặc tụt ống

-Theo dõi số lượng, màu sắc dịch chảy ra qua các ống dẫn lưu

-Hướng dẫn người nhà cho

Bn ngồi dậy, đỡ lưng BN,

vỗ rung ngực

-Dịch dẫn lưu thoát ra dễ dàng

-Giúp BN dễ chịu, thoải mái hơn, tránh viêm phổi, teo cơ

- Hệ thống dẫn lưu hoạt động tốt

- BN không

bị viêm phổi, teo cơ, cứng khớp

Ngày đăng: 05/06/2022, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w