TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC LỚP CNĐDLT11 Nhóm 04 ((( THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG Khoa Gan Mật Tụy Giáo viên lâm sàng Hoàng Minh Hồng Sinh viên thực tập 1 Thái Thị Hiểu 2 Đỗ Thị Mỹ Linh 3 Nguyễn Thị Minh TP Hồ Chí Minh, tháng 62013 I THU THẬP DỮ KIỆN 1 Hành chánh Họ và Tên BN TRẦN MINH TRUNG Sinh năm 1962 (51 tuổi) Nghề nghiệp Làm rẫy Dân tộc Kinh , Tôn giáo Không Địa chỉ ấp An Bình xã Trung An Củ Chi Tp Hồ Chí Minh 2 Vào viện 18 giờ 30 phút, ngà.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC
LỚP CNĐDLT11 Nhóm 04
THỰC HÀNH
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
Khoa Gan- Mật- Tụy
Giáo viên lâm sàng: Hoàng Minh Hồng
Sinh viên thực tập:
1 Thái Thị Hiểu
2 Đỗ Thị Mỹ Linh
3 Nguyễn Thị Minh
TP Hồ Chí Minh, tháng 6/2013
I. THU THẬP DỮ KIỆN:
Trang 21 Hành chánh:
Họ và Tên BN: TRẦN MINH TRUNG
Sinh năm: 1962 (51 tuổi)
Nghề nghiệp: Làm rẫy
Dân tộc: Kinh , Tôn giáo: Không
Địa chỉ: ấp An Bình- xã Trung An- Củ Chi- Tp Hồ Chí Minh
2 Vào viện: 18 giờ 30 phút, ngày 23/6/2013
3 Lý do vào viện: Bệnh viện Củ Chi chuyển lên với chẩn đoán: xuất huyết trong bao lách/ Viêm tụy mạn- Viêm gan C- Xơ gan
4 Bệnh sử: Cách nhập viện 7 ngày, BN đau âm ỉ vùng HS(T), đau thượng vị, đau ngày càng tăng, người nhà đưa vào BV Củ Chi, chuyển BV Chợ Rẫy
5 Tiền sử:
Bản thân:
Xơ gan, điều trị tại 8B3- BV Chợ Rẫy cách đây 6 tháng
Viêm tụy mạn
Nghiện rượu: uống 2 lít rượu/ ngày # 3 năm nay
Gia đình: chưa phát hiện bệnh lý liên quan
6 Chẩn đoán: ( trước mỗ + sau mỗ): xuất huyết nội do u lách vỡ/ Viêm tụy mạn- Xơ gan- Rối loạn đông máu
7 Tình trạng hiện tại: 8 giờ 30 phút, ngày 27/6/2013, hậu phẩu N4
Tổng trạng : gầy, cân nặng: 43kg, chiều cao: 168cm BMI=15
Tri giác: tỉnh, tiếp xúc tốt
Da niêm nhạt
Hạch ngoại biên (-)
Trang 3 Dấu hiệu sinh tồn:
Mạch: 88 lần/ phút
Nhiệt độ: 37,5oC
Huyết áp: 110/70 mmHg
Hô hấp: 22 lần/ phút
BN có vết mỗ đường giữa bụng trên dưới rốn dài 12cm bằng chỉ adrap, vết mỗ khô
BN có 2 ống dẫn lưu HC(T), băng chân ống dẫn lưu thấm ít dịch màu vàng, vùng da xung quanh chân ống DL tấy đỏ, số lượng dịch DL # 1000ml, màu nâu
Hô hấp: thở đều, phổi không rale
Tuần hoàn:
Tim đều, rõ
Chi ấm, mạch rõ
CRT < 2s
Tiêu hóa:
Bụng mềm
Uống nước: 1500ml/ 24 giờ
Uống sữa: 200ml/ 24 giờ
Ăn cháo: ½ chén cháo/ ngày
Tiết niệu: BN tự tiểu, số lượng # 2500ml/ 24 giờ, màu vàng trong, không cặn lắng
Bài tiết: BN tiêu phân sệt 1 lần/ ngày, màu vàng
Lượng nước xuất nhập:
Nhập = 2350ml ( thuốc + dịch truyền) +1500ml ( nước uống) + 200ml ( sữa) + 50ml ( cháo)
= 4100ml
Xuất = 2500ml ( nước tiểu) + 1000ml ( dịch dẫn lưu) + 500ml ( mồ hôi + phân ) = 4000ml
Vận động: BN tự xoay trở, nghiêng qua nghiêng lại, ngồi dậy, đi lại quanh giường Người nhà hỗ trợ khi đi khỏi phòng, đi vệ sinh
Ngủ được ngon giấc # 6 giờ/ ngày
Vệ sinh cá nhân và vùng phụ cận sạch sẽ
Trang 4 Lo lắng về tài chính, tình trạng bệnh.
BN và thân nhân thiếu kiến thức về bệnh và chăm sóc
8 Hướng điều trị: phẩu thuật
9 Tường trình phẩu thuật: ngày 23/6/2013
Phương pháp gây mê: mê nội khí quản
Phương pháp phẩu thuật: Cắt lách- Dẫn lưu
Rạch da đường trên dưới rốn d=12cm, vào bụng: u lách rất to vùng HC(T) dính vào đại tràng, dạ dày, vòm hoành (T), ít dịch màu đỏ sậm
Cắt lách- có # 750ml máu đỏ bầm vùng dưới hoành (T)
Cắt u lách vỡ
Cầm máu loãng
Đặt 2 ống dẫn lưu vùng HC(T)- rãnh đại tràng (T)
Đóng bụng
Khâu da
10 Y lệnh:
Thuốc:
Nacl 0.9% 500ml X 2
TTM XL giọt/ phút
Glucose 5% 500ml X2
TTM XL giọt/ phút
Piperbact 45g
Nacl 0.9% 100ml X 3
TTM XX giọt/ phút
Trang 5 Amikacine 0.5g
1 ống X 2 (TB)
Vitamin K 10mg
2 ống (TB)
Mepantop 40mg
1 viên uống
Adrenosyl 10mg
1 viên X 2 (uống)
Yuray 37.5/ 325mg
1 viên X 3 (uống)
Chăm sóc:
Theo dõi lượng nước xuất nhập/ 24 giờ
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn mỗi 6 giờ
Chăm sóc vết mỗ + chân ống dẫn lưu 1 lần/ ngày
Ăn cháo
Vận động
11 Phân cấp điều dưỡng: chăm sóc cấp 2
II SINH LÝ BỆNH:
Lá lách nằm ở góc trái của bụng, thân đỏ và mềm, được bao bọc bởi một lớp vỏ chắc Gồm có 2 loại mô bên trong lách là tủy đỏ và tủy trắng
Tủy đỏ lọc máu bằng cách loại bỏ các tế bào máu cũ hoặc bị hư hỏng và tiểu cầu Ngoài ra lá lách thực hiện chức năng bảo vệ miễn dịch trong cơ thể bằng cách tạo ra kháng thể ở tủy trắng Lá lách cũng lưu giử khoảng 33% lượng tiểu cầu trong cơ thể
Trang 6Khi bị vỡ lá lách, máu trong lách chảy trong khoang bụng Các triệu chứng phụ thuộc vào kích thước vỡ và lượng máu rỉ ra
Vỡ lách có thể là tự phát ( do khối u làm lá lách căng), hoặc không tự phát ( sau chấn thương)
Vỡ lách có thể làm một lượng lớn máu rò rỉ vào trong khoang bụng ==> xuất huyết nội, sốc và tử vong điều này thường xuyên sẽ được điều trị bằng phẫu thuật khẩn cấp và có thể loại bỏ lá lách
III. SO SÁNH TRIỆU CHỨNG HỌC:
1 Đau bụng
Đau vùng HS (T)
Đau khắp bụng
Đau vùng HS (T), đau thượng vị
Phù hợp giữa thực tế
và lý thuyết lâm sàng
2 Shock
Da niêm nhạt
Vã mồ hôi
Nhịp tim nhanh
Da niêm nhạt
Vã mồ hôi
Nhịp tim 100 lần/
phút
BN có dấu hiệu của shock Phù hợp giữa thực tế và lý thuyết lâm sàng
và lý thuyết lâm sàng
IV SO SÁNH CẬN LÂM SÀNG:
Trang 7Xét nghiệm Kết quả Trị số bình
thường
1 Công thức
máu:
RBC
HBG
HCT
WBC
%Neu
% Lym
%Eoso
PLT
Đông máu PT
INR
FIB
2.61 81.3 23.4 16.3 75.9 16.1 1.22 150 16.0
1.24 1.37
3.8- 5.5 120- 170 34- 50 4-11 20-40 4-10 2- 8 200- 400 10- 13
1- 1.2 2- 4
T/L g/L
% G/L
%
%
% G/L Giây
Giây g/L
Số lượng hồng cầu giảm do xuất huyết
Số lượng bạch cầu tăng do viêm tụy mạn
Tiểu cầu giảm do xuất huyết, rối loạn đông máu
Xơ gan làm rối loạn đông máu
2 Sinh hóa
Đường huyết
ALT
AST
Bilirubin- total
127mg
64 64 1.64
70- 110
5- 49 9- 48 0.2- 1.0
mg/dL
U/L U/L mg/dL
Do viêm tụy mạn
Xơ gan làm tăng chức năng gan, làm
ứ mật trong gan
Trang 8Bilirubin-
direct
Bilirubin-
indirect
Amylase máu
Bun
0.93 0.71
1388 36
0- 0.2 0.2- 0.8
31- 123 7- 20
mg/dL mg/dL
U/L mg/dL
Tăng cao do viêm tụy mạn
3 Ion đồ:
Na+
Ca TP
133 1.92
135- 150 2.2- 2.6
mmol/L mmol/L
Giảm nhưng không đáng kể
4 Xquang ngực
thẳng:
Vòm hoành (T) cao hơn vòm hoành (P)
Do tình trạng xuất huyết, máu ứ ở vùng dưới hoành (T)
5 CT- Scaner Vỡ lách độ 3
Tụ dịch quanh thận (T)
Giãn đường mật
Vỡ lách gây tụ dịch
Xơ gan gây ứ mật, làm dãn đường
Trang 9trong và ngoài gan
Đóng vôi dọc nhu
mô tụy
ống Wiursung dãn
Dịch ổ bụng
Tràn dịch màng phổi (T)
mật
Viêm tụy gây dãn ống Wiursung ( ống tụy chính)
V ĐIỀU DƯỠNG THUỐC:
1 Điều dưỡng thuốc chung:
Thực hiện 3 tra, 5 đối chiếu
Kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng thuốc
Theo dõi sát phản ứng của BN
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc An toàn khi dùng thuốc cho BN
Áp dụng đúng quy tắc vô khuẩn
Báo giải thích để BN yên tâm, hợp tác
Theo dõi lượng nước xuất nhập/ 24 giờ
An toàn khi BN truyền dịch, tránh xảy ra các tai biến
2. Điều dưỡng thuốc riêng:
1 Nacl 0.9%
500ml/100ml
Tái lập cân bằng ion bằng dung dịch thay thế huyết
Tăng natri huyết
Thường xuyên kiểm tra ion đồ
Trang 10thanh đẳng trương
Trị mất nước ngoài tế bào
Làm chất dẫn để truyền thuốc vào cơ thể
Các trường hợp mất máu, mất nước và thiếu Natri
Mất bicarbonate Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Phát hiện, xử lý shock kịp thời
Theo dõi lượng nước xuất nhập
2 Glucose 5%
500ml
Cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể
Giải độc cho cơ thể trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp và mãn, thuốc ngủ, ngộ độc do cyanid hoặc carbon dioxide, sốc và trụy tim mạch, viêm gan hoặc
xơ
Chất dinh dưỡng trợ lực cho cơ thể trong trường hợp mất máu, mất nước do ngộ độc
Đau tại chỗ truyền
Viêm tắc tĩnh mạch
Tăng đường huyết
Thường xuyên kiểm tra ion đồ
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Phát hiện, xử lý shock kịp thời
Theo dõi lượng nước xuất nhập
Theo dõi đường huyết
Trang 113 Piperbact 45g Điều trị các nhiễm trùng
trung bình và nặng do các chủng vi khuẩn đề kháng piperacillin có tiết b-lactamase
Buồn nôn
Nôn ói
Chóng mặt
Tiêu chảy
Pha loãng thuốc trước khi tiêm truyền
Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi, báo cáo kịp thời tác dụng phụ của thuốc
4 Amikacine
0.5g
Điều trị ngắn hạn những nhiễm trùng gram (-)
Thuốc hiệu quả trong điều trị:
Nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng sơ sinh
Nhiễm trùng đường hô hấp trên nặng, nhiễm trùng xương, khớp, nhiễm trùng
trong bụng và nhiễm trùng hậu phẫu
Nhiễm trùng tái phát đường tiểu nặng gây ra do bacilli gram (-)
Độc tính trên dây thần kinh số
8 (đặc biệt là độc tính trên tai)
Độc tính trên thận (Albumin niệu, có hồng cầu, bạch cầu
trong chất lắng nước tiểu, tăng nitrogen huyết
và giảm niệu)
Phát ban trên da,
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc
Khi truyền tĩnh mạch nên truyền chậm trong 30 phút hoặc hơn để tránh phản ứng phụ xảy ra
Sau khi tiêm truyền cần theo dõi nồng độ huyết thanh
Không nên dùng Amikacin
với những thuốc lợi tiểu mạnh
Trang 12sốt, đau đầu, dị cảm, buồn nôn, thiếu máu
5 Vitamin K
10mg
Điều trị chảy máu hay đe dọa chảy máu
Giải độc chất kháng đông coumarin
Ðiều trị chảy máu trước sanh & dự phòng thiếu Vitamin K ở trẻ sơ sinh khi không dùng được đường uống
Tiêm quá nhanh gây đỏ mặt, ra
mồ hôi, tức ngực, co thắt động mạch ngoại vi
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc
Theo dõi ion đồ
6 Mepantop
40mg
Loét dạ dày, loét tá tràng
Viêm thực quản trào
ngược, bệnh lý tăng tiết acide
Phối hợp với kháng sinh
để loại trừ nhiễm helicobacter Pylori
Nhức đầu
Đau bụng
Tiêu chảy
Uống trước ăn 10 phút
Giải thích rõ các tác dụng
không mong muốn để Bn an tâm
Trang 137 Adrenoxyl
10mg
Được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẩu thuật ngoại khoa
Điều trị xuất huyết do mao mạch
Ù tai
Chóng mặt
uống trước bữa ăn 1 giờ
theo dõi công thức máu
8 Yuray 37.5/
325 mg
Điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng
Thuốc giảm cảm giác thèm ăn
Buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ
Theo dõi, báo cáo kịp thời tác dụng phụ
Theo dõi XN chức năng gan, thận
Theo dõi tri giác
VI CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG:
1 Tổn thương da sau mổ, vết thương đường trên dưới rốn # 12cm khô, 2 ống DL hố chậu (T)thấm ít dịch màu vàng, vùng da xung quanh DL lan đỏ rộng #3cm
2 Thiếu hụt dinh dưỡng do ăn uống kém, biểu hiện ăn ½ chén cháo và uống # 200ml sữa/ngày
3 Bn và người nhà lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh, về kinh tế tài chính
4 Nguy cơ xảy ra các biến chứng: Chảy máu sau mổ.Xì dò miệng nối, tụt ống dẫn lưu.Tắc ruột…
VII. KẾ HOẠCH CHĂM SÓC:
Chẩn đoán điều
dưỡng
Mục Tiêu Thực hiện KHCS Lý do Lượng Giá
Trang 14
1 Tổn thương da sau
mổ, vết thương đường
trên dưới rốn # 12cm
khô, 2 ống DL hố
chậu (T)thấm ít dịch
màu vàng, vùng da
xung quanh DL lan
đỏ rộng #3cm
Vết mổ, chân DL khô, không
bị nhiễm trùng
Vùng da xung quanh dẫn lưu hết rơm đỏ
Áp dụng nguyên tắc vô khuẩn khi thay băng vết thương và chăm sóc DL
Câu nối phải đúng cách, tránh để bệnh nhân nằm đè cấn lên DL
Bình hứng luôn đặt thấp hơn vị trí DL 60cm
Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất dịch dẫn lưu
Theo dõi lượng nước xuất nhập/24h
Theo dõi DHST, dấu hiệu nhiễm trùng:
sưng, nóng, đỏ, đau
Hạn chế tăng nguy
cơ nhiễm trùng thêm
Tránh làm ứ đọng dịch DL
Tránh nhiễm trùng ngược dòng, đánh giá lượng nước xuất nhập
Đánh giá tình trạng mất nước
Phát hiện sớm tình trạng nhiễm trùng
Điều trị nhiễm
Vết thương khô, không thấm dịch, chân DL ít dịch
Vùng da xung quanh DL hết đỏ
Nhiệt độ
37oC
Trang 15 Thực hiện thuốc theo y lệnh:
o Piperbact 45g Nacl 0.9% 100ml X 3 TTM XX giọt/ phút
o Amikacine 0.5g
1 ống X 2 (TB)
trùng sau hậu phẫu
2 Thiếu hụt dinh
dưỡng do ăn
uống kém,
biểu hiện ăn ½
chén cháo và
uống # 200ml
sữa/ngày
Cải thiện tình trạng dinh dưỡng
Truyền dịch theo y lệnh:
o Glucose 5% 500ml X2 TTM XL giọt/ phút
Khuyến khích bệnh nhân ăn thức ăn lỏng
dễ tiêu, ăn từ lỏng đến đặc, chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày
Theo dõi tình trạng tiêu hóa của bệnh nhân
Theo dõi đường huyết và ion đồ
Theo dõi lượng nước xuất nhập/24h
Đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng, nâng đỡ tổng trạng
Phát hiện sớm rối loạn chuyển hóa đường, rối loạn
nước và điện giải
Bệnh nhân không bị giảm cân
Ăn ngon
miệng
Trang 16 Theo dõi cân nặng
Hướng dẫn BN ăn thêm trái cây: chuối, cam, nho…
Vệ sinh răng miệng hằng ngày
Kịp thời điều chỉnh lại nhu cầu năng lượng phù hợp
Kích thích bệnh nhân ăn ngon miệng
3 Bn và người nhà
lo lắng do thiếu
kiến thức về
bệnh, về kinh tế
tài chính
Bn và người nhà
có kiến thức về bệnh
Biết cách
liên hệ các
cơ quan từ thiện
An ủi , động viên bệnh nhân và người nhà
Giải thích về tình trạng bệnh cho BN và người nhà hiểu
Giải thích về vết mổ và các ống dẫn lưu cho người bệnh biết và an tâm điều trị
Hướng dẫn cách chăm sóc và theo dõi vết
mổ, ống dẫn lưu, dịch chảy ra qua ống dẫn lưu
Hướng dẫn cách nhận biết các dấu hiệu nặng hơn: đau nhiều hơn, mệt, sốt…thì báo ngay
Hướng dẫn người nhà liên hệ khoa
BN và người nhà hiểu rõ về bệnh và biết cách theo dõi, chăm sóc
Được hỗ trợ một
phần kinh phí điều trị
BN
và người nhà yên tâm hơn, bớt lo lắng
Trang 17phòng, giải thích về tình hình tài chính của gia đình để có thể được lãnh đạo hỗ trợ giúp liên hệ với các hội từ thiện
Giới thiệu và hướng dẫn liên hệ một số chương trình hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn cho gia đình như: vòng tay nhân ái…
4 Nguy
cơ xảy
ra các
biến
chứng:
Chảy máu sau
mổ
Xì dò miệng
nối, tụt ống
dẫn lưu
Tắc ruột
Không để xảy ra các tai biến
Theo dõi tình trạng tri giác, dấu sinh hiệu, màu sắc da niêm
Theo dõi tình trạng đau, chướng bụng, nôn ói…
Thực hiện các xét nghiệm máu, nước tiểu
…
Thay băng vết mổ, chân dẫn lưu hàng ngày đúng quy trình
Phát hiện sớm tình trạng chảy máu sau
mổ, xì miệng nối,tụt ống để xử trí kịp thời
BN chưa
có dấu hiệu của các biến chứng
Trang 18 Theo dõi tình trạng ống dẫn lưu, dịch chảy qua ống mỗi ngày
Cố định ống chắc chắn, tránh bị tì đè
Cho Bn xoay trở, ngồi dậy sớm, đi lại nhẹ nhàng trong phòng
Tập hít thở, tập vận động bụng
Tập cho người bệnh có nhu động ruột sớm
VIII GIÁO DỤC SỨC KHỎE:
* Tại bệnh viện:
- Hướng dẫn người bệnh và thân nhân tuân thủ chế độ điều trị và nội qui khoa phòng
- Động viên, an ủi, trấn an bệnh nhân và thân nhân an tâm điều trị
- Cung cấp thông tin về bệnh, giải thích tình trạng bệnh, diễn tiến và biện pháp điều trị
Trang 19- Dinh dưỡng: hướng dẫn bệnh nhân ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu, giàu năng lượng
- Vận động tại giường nhẹ nhàng, hướng dẫn người nhà hỗ trợ xoay trở,xoa bóp
- Giữ vệ sinh sạch sẽ, lau da bằng nước ấm, vệ sinh răng miệng
* Khi xuất viện:
- Chế độ điều trị:
+ Tái khám đúng hẹn
+ Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc
-Chế độ dinh dưỡng:
+ Ăn thức ăn lỏng dễ tiêu, chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày
+ Tăng cường đạm, vitamin và các chất cung cấp điện giải
+ Ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước tránh táo bón
+ Theo dõi tình trạng tiêu hóa của bệnh nhân
-Chế độ vận động, nghỉ ngơi:
+Vận động nhẹ nhàng, tránh làm việc nặng
+Theo dõi tình trạng da, tránh để ướt vết mổ
-Vệ sinh:
+ Vệ sinh cá nhân sạch sẽ