1 Hãy nêu khái niệm thương mại điện tử? Thương mại điện tử có đặc điểm gì khác so với thương mại truyền thống? 2 Trình bày khái niệm và những đặc trưng của thương mại điện tử Câu1+2 Khái niệm về thương mại điện tử, hay còn gọi là e commerce, e comm và EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực.
Trang 11 Hãy nêu khái niệm thương mại điện tử? Thương mại điện tử có đặc điểm gì khác so với thương mại truyền thống?
2 Trình bày khái niệm và những đặc trưng của thương mại điện tử
Câu1+2
*Khái niệm về thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm và EC,
là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho,
và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu Thương mại điện tử hiện đại thường
sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động cũng như điện thoại
Các dạng hình thức chính của thương mại điện tử bao gồm:
Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B)
Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C)
Doanh nghiệp với Chính phủ (B2G)
Khách hàng với Khách hàng (C2C)
Thương mại đi động (mobile commerce hay viết tắt là m-commerce)
Sự khác nhau giữa tmđt và thương mại truyền thống
Thương mại điện tử có nghĩa là thực hiện các giao dịch thương mại hoặc trao đổi thông tin, điện tử trên internet
Tương
tác khách
hàng
Trang 2Tiếp thị Tiếp thị đại chúng/ một chiều Tiếp thị một-một
Thanh
toán Tiền mặt, séc, thẻ tín dụng, v.v.
Thẻ tín dụng, chuyển tiền, vv
Giao
Đặc trưng của TMĐT
-Mô hình kinh doanh online:
Hướng tới mô hình kinh doanh online dựa trên việc cung cấp mạng lưới thông tin và quy trình mua bán tự động Tức là người mua và người bán không cần phải biết nhau từ trước
để đảm bảo uy tín khi giao dịch
Nếu như trước đây hình thức thương mại truyền thống buộc người mua và người bán phải
có một địa điểm tập kết để trao đổi thông tin và sản phẩm thì thương mại điện tử chỉ cầnnhững cú click chuột để chọn mua, xác nhận và thanh toán đơn hàng là đã xong quá trìnhmua bán Điều này giúp giảm công sức và nhân lực, tiết kiệm thời gian cho cả đôi bên.-Không gian:
Do bản chất của thương mại điện tử là công cụ mua bán online nên doanh nghiệp có thểkinh doanh ở phạm vi không giới hạn Chỉ cần có mạng internet và phương tiện điện tử làkhách hàng có thể chọn mua và tiếp cận sản phẩm của doanh nghiệp một cách dễ dàng
Và đặc trưng này cũng giúp thương mại điện tử mở rộng vùng tiếp cận và thị trường kinhdoanh cho người bán
-Thời gian:
Trang 3Thương mại truyền thống thì chỉ làm việc trong giờ hành chính được quy định Tuynhiên, với thương mại điện tử thì bạn có thể tìm kiếm, tham khảo và chọn mua sản phẩm,dịch vụ trong bất kì khoảng thời gian nào bạn rảnh bởi gian hàng online sẽ luôn mở cửa
-Mạng lưới thông tin:
Mạng lưới thông tin của thương mại điện tử chính là kho báu quý giá và là thị trường
chính trong kinh doanh Mạng lưới thông tin trong thương mại truyền thống chỉ là cở sở
dữ liệu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh còn với thương mại điện tử thì mạng lướithông tin vừa là cơ sở, vừa là không gian ảo để giao dịch hàng hóa, dịch vụ Thông quamạng lưới thông tin mà người mua và người bán có thể thực hiện mua hàng một cáchgián tiếp, nhanh chóng
3 Trình bày vai trò của Internet trong TMĐT
Thương mại điện tử (Electronic commerce) là một khái niệm được dùng để mô tả quá trình mua và bán hoặc trao đổi sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng máy tính, kể cả internet
Cơ sở hạ tầng của thương mại điện tử là mạng máy tính khi mà nó đạt đến trình độ tiêu chuẩn của hoạt động kinh doanh, đời sống gia đình và hoạt động của chính phủ Mạng máy tính liên kết các máy tính và các thiết bị điện tử khác thông qua mạng viễn thông,
do đó người sử dụng có thể tiếp cận các thông tin được lưu trữ và giao tiếp giữa các máytính với nhau Mặc dù một số người vẫn đang sử dụng máy tính độc lập nhưng đại đa số
đã nối kết máy tính của mình với mạng máy tính toàn cầu, đó là internet
Thương mại điện tử phụ thuộc công nghệ và trình độ công nghệ thông tin của người sử dụng Để phát triển thương mại điện tử cần phải xây dựng và không ngừng nâng cao trình độ công nghệ thông qua phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thương mại điện tử như mạng máy tính toàn và khả năng tiếp nối của mạng với cả sở dữ liệu thông tin toàn cầu (internet) Thương mại điện tử phụ thuộc vào mức độ số hoá của nền kinh tế và khả năng hội nhập số hoá với nề kinh tế toàn cầu mà thương mại điện tử có thể đạt được cấp độ từ thấp đến cao Cấp độ thấp nhất là sử dụng thư điện tử, đến Internet để tím kiếm thông tin, đến đặt hàng trực tuyến và dịch vụ trực tuyến, đến xây dựng website cho hoạt động kinh doanh và cuối cùng là áp dụng các giải pháp toàn diện về thương mại điện tử
Trang 4Chính vì thế, có thể thấy rằng Internet có vai trò vô cùng quan trọng trong thương mại điện tử Hơn nữa, Internet trong thương mại đã và đang và sẽ phát triển rất nhanh và mạnh với rất nhiều loại hình và nhiều biến tướng
4 Hãy cho biết các động lực thúc đẩy tmđt phát triẻn
Mạng lưới Internet phủ sóng khắp mọi nơi
Mạng internet gần như phủ sóng khắp mọi nơi trong toàn quốc, đi kèm với hệ thốngviễn thông, đặc biệt trong năm 2016 triển khai phủ sóng thành công hệ thống 4G manglại chất lượng internet rất tốt cho người dân, Wifi Free có mặt ở khắp nơi, từ quán xá,
đến công ty, ra ngoài công viên, trong các hộ gia đình… Chính điều này thúc đẩy sự phát triển của người dùng internet dẫn đến thương mại điện tử có cơ hội dễ dàng phát triển Việc áp dụng các chương trình như chính phủ điện tử để lại những định hướng lớn và làm xúc tác cho thương mại điện tử phát triển
Hội nhập quốc tế trên mọi lĩnh vực
Vấn đề hội nhập sâu rộng với quốc tế là động lực lớn cho thương mại điện tử phát triển,thông tin được chia sẻ toàn cầu, những hệ thống nền tảng Plasform như Google,Facebook, Uber, Linked, Wikipedia, Ebay, Amazon… gần như sang bằng cả thế giới nógiúp thế giới trở nên phẳng hơn, hội nhập giúp Việt Nam xích lại gần với thế giới hơn vềcông nghệ nhờ vào những nền tảng này, Người Việt Nam nhưng có thể bán hàng củamình đi khắp thế giới thống qua các sàn thương mại điện tử như Amazon, Ebay,Alibaba…, hoạt động quảng cáo trực tuyến cũng không ngoại lệ, tỷ lệ chi tiền cho cácquảng cáo của Facebook ADS, hay Google Adword, GDN… rất cao Ngày nay vấn đề lừađảo qua mạng vẫn còn diễn ra, những chính các doanh nghiệp uy tín lớn tham gia bánhàng trực tuyến như Nguyễn Kim, Thế giới di động, Lazada, Sendo… tham gia và hệthống này đã củng cố niềm tin của người tiêu dùng và góp phần hóa giải tâm lý lo sợmua hàng qua mạng góp phần thúc đẩy thương mại điện tử như hiện nay
Nhu cầu nội lực trong nước
Động lực quan trọng thứ 3 phải kể đến đó là nhu cầu nội lực trong nước, với tỷ lệ 52%dân số sử dụng internet, thuộc top cao trên thế giới và đặc biệt là hầu như người ViệtNam ai cũng có Smartphone trong tay thì việc sử dụng các dịch vụ mua bán online trởnên rất dễ dàng và thuận tiện, chính điều này làm cho những mặt hàng giá trị tháp đượcgiao dịch Online rất nhiều, và kéo theo là một loạt các hoạt động bán hàng quaFacebook, qua Website, qua các sàn thương mại điện tử và qua hệ thống Mobile App trởnên phát triển hơn bao giờ hết Sự tiện lợi, dễ dàng, nhanh chóng đó chính tạo điều kiệncho các doanh nghiệp sử dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp của mình ởnhiều cấp độ, đơn giản nhất là Email làm công cụ trao đổi thông tin, hệ thống giao tiếpqua Zalo, Skype, Viber… Cao hơn 1 chút nữa là các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm
kế toán, phần mềm bán hàng, đánh giá KPI… Các doanh nghiệp Việt Nam ngày nàykhông khó khăn cho việt tìm kiếm khách hàng, đa phần đều có Website, có thể tìmkhách hàng thông qua việc bán hàng trực tuyến hoặc tìm các đối tác, Nhà cung cấpthông qua các nền tảng thương mại B2B từ nước ngoài…
Hệ thống Logistic và Thanh toán ngày càng phát triển và tiện lợi cho khách hàng
Trang 5Nói đến thương mại điện tử người ta nghĩ ngay đến 2 vấn đề đi kèm, 1 là Logistic và 2 làvấn đề về thanh toán, vào những năm trước đây hệ thống thương mại điện tử trongnước gần như bị mắc kẹt không thể phát triển được thì ngày nay, hàng loạt các dịch vụchuyển phát nhanh được ra đời, như Viettel Post, Giao hàng nhanh, giao hàng tiết kiệm,đội gnur giao hàng của các công ty bán hàng online cũng phát triển, góp phần lớn thúcđẩy thương mại điện tử phát triển Còn hệ thống thanh toán trong nước cũng phát triểnrực rỡ, Momo 1 Startup được đầu từ lên đến 28 triệu USD và dự án này chuyên về víđiện tử thanh toán thực hiện online, Thị trường thanh toán điện tử cũng phát triển rực
rỡ theo ngành thương mại điện tử Với hàng loạt các dịch vụ đã có mặt ở Việt Nam nhưNgân Lượng, Paypal, các hệ thống thanh toán online qua ngân hàng…
5 Trình bày vai trò của tmđt đối với các dn việt nam
Từ khi internet ra đời thế giới không thể phủ nhận tầm quan trọng của nó đối với mọi lĩnh
vực đời sống xã hội Có thể nói rằng ngày nay trên thế giới thương mại điện tử đang
phát triển mạnh mẽ, nó là một phần không thể thiếu trong hoạt động của doanh nghiệp
Đối với Việt Nam song song với sự phát triển vững chắc của nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP trên 7%, năm 2018 tiếp tục chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của thương
mại điện tử Dựa trên thông tin từ cuộc khảo sát, VECOM ước tính tốc độ tăng trưởngcủa thương mại điện tử năm 2018 so với năm 2017 đạt trên 30%
Lợi ích mà thương mại điện tử mang lại cho doanh nghiệp có thể kể đến là:
- Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí thấp: với khả năng
kết nối internet hiện nay, bạn có thể dễ dàng đưa thông tin quảng cáo đến hàng triệungười từ khắp mọi nơi trên thế giới Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính chi trảcho việc quảng bá mà doanh nghiệp cần có kế hoạch quảng cáo cho phù hợp
- Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: Với thương mại điện tử, bạn có thể cung cấp
catalogue, thông tin, bảng báo giá chi tiết cho khách hàng một cách nhanh chóng và thuậntiện, và việc mua hàng trên mạng đã trở nên dễ dàng phổ biến rất nhiều… Trong thời đạingày nay, cuộc sống số hóa đã đẩy nhịp sống tăng cao, khách hàng ngày càng đòi hỏi mọithứ phải nhanh hơn từ thông tin sản phẩm, việc mua hàng, thanh toán và các chính sáchhậu bán hàng,
- Tăng doanh thu: Với thương mại điện tử, đối tượng khách hàng của bạn giờ đã không
còn giới hạn về khoảng cách địa lý hay thời gian làm việc Do đó, mỗi doanh nghiệp tiếpcận được số lượng khách hàng lớn, đẩy cao doanh thu lợi nhuận của mình
- Giảm chi phí: Với thương mại điện tử sẽ không tốn kém quá nhiều cho việc thuê cửa
hàng, mặt bằng, nhân viên phục vụ,… Đặc biệt với những doanh nghiệp xuất khẩu, cácchi phí phát sinh do khoảng cách có thể giảm thiểu đi đáng kể
- Lợi thế cạnh tranh: Trong bối cảnh đa số mọi doanh nghiệp hiện nay đều tham gia thương
mại điện tử thì doanh nghiệp nào có những ý tưởng sáng tạo, chiến lược tiếp thị tốt sẽ là lợithế để cạnh tranh Bởi thương mại điện tử là một sân chơi cho sự sáng tạo, sự đột phá cho tất
cả mọi doanh nghiệp
Tóm lại, thị trường thương mại điện tử thực sự là một cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 66 Phân tích các lợi ích của thương mại điện tử sự ra đời của TMĐT có tác động như thế nào tới việc thúc đẩy hoạt động Marketing và quảng cáo sản phẩm
Lợi ích của thương mại điện tử: Trong lịch sử nhân loại chỉ có một vài đổi mới mang lại những lợi ích tiềm năng như thương mại điện tử Đó là tạo ra bản chất toàn cầu của công nghệ, cắt giảm chi phí, tạo cơ hội để tiếp cận hàng triệu người trong một khoảng thời gian ngắn, tạo ra sự tương lác lẫn nhau và kích thích tính năng động, tạo ra khả năng và khai thác tối đa các nguồn lực, tạo ra sự tăng trưởng nhanh của cơ sở hạ tầng trợ giúp làm tăng lợi ích tiềm năng của tổ chức và cá nhân và toàn xa hội Những lợi ích này chỉ nới được thực hiện hoá và sẽ được tăng lên đáng kể khi thương mại điện tử được áp dụng rộng rãi hơn
- Lợi ích đối với các tổ chức:
o Mở rộng phạm vi giao dịch trên thị trường toán cầu Với một lượng vốn tối thiểu, các doanh nghiệp dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận đượ với nhiều khách hàng, lựa chọn được nhà cung ứng tốt nhất và xác định được đối tác kinh doanh phù hợp
o Làm giảm chi phí thu nhập, xử lý, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin Ví
dụ áp dụng đấu thầu mua sắm điện tử, doanh nghiệp có thể cắt giảm chi phí quản trị mua sắm đến 85%
o Tạo ra khả năng chuyên môn hoá cao trong kinh doanh, đặc biết là đối với cácdoanh nghiệp thương mại
o Góp phần giảm lượng tồn kho và đòi hỏi về cơ sở vật chất kỹ thuật thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dây chuyển cung ứng “kéo”
o Làm giảm thời gian từ khi thanh toán tiền đến khi nhận hàng hoá hoặc dịch vụ
o Kích thích sự sáng tạo và tạo điều kiện để khởi độnng những dự án kinh doanh mới, tăng khả năng thành công của các phương án kinh doanh nhờ thay đổi quy trình hợp lý, tăng năng suất
o Giảm chi phí viễn thông trong quá trình giao tiếp, đàm phán và ký kết các hợpđồng mua bán hàng hoá/ dịch vụ
o Góp phần cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng,…
- Đối với người tiêu dùng:
o Cho phép khách hàng mua sắm và thực hiện các giao dịch 24/24 giờ trong ngày, tất cả các ngày trong năm và không bị giới hạn bởi phạm vi địa lý
o Cung cấp cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn
o Làm giảm chi tiêu cho khách hàng về sản phẩm hàng hoá/dịch vụ họ nhận được thông qua việc chấp nhận mua bán không phụ thuộc vào ví trí địa lý củangười cung ứng và có thể so sánh để lựa chọn người cung ứng nhanh nhất, giá cả phù hợp nhất
Trang 7o TMĐT có khả năng giao hàng rất nhanh cho khách hàng đồng thời tạo khả năng khách hàng tham gia các cuộc đấu giá trên mạng
o Tạo điều kiện để các khách hàng tác động, hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng kinh doanh thương mại điện tử
o Thúc đẩy cạnh tranh từ đó dẫn đến sự giảm giá bền vững
- Đối với xã hội:
o Cho phép nhiều người có thể làm việc tại nhà, giảm thiểu việc đi mua sắm -> giảm phương tiện giao thông lưu thông trên đường, giảm thiểu tai nạn và ô nhiễm môi trường sóng
o Dẫn đến việc bán hàng với giá thấp hơn nên nhiều người có thể mua được khối lượng hàng hoá lớn hơn, tăng mức sống của dân cư
o Tạo điều kiện để dân cư ở các nước đang phát triển và khu vực nông thôn thụhưởng các sản phẩm và dịch vụ trong hoàn cảnh khác họ không có khả năng cũng như cơ hội để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và nhận được bằng cấp cao hơn
o Thúc đẩy việc cung cấp các dịch vụ công cộng như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục và phân phối các dịch vụ xã hội của chính phủ ở mức chi phí thấp hoặc cải thiện chất lượng của các dịch vụ đó
Tác động của TMĐT đối với việc thức đẩy hoạt động Marketing và quảng cáo sản phẩm:Marketing trực tiếp truyền thôgn được thực hiện qua các thư đặt hàng hoặc các cuộc giao dịch bằng điện thoại Hiện nay, marketing trực tiếp thông qua mạng máy tính tăng lên nhanh chóng, khoảng 2 tỷ USD ở Mỹ năm 1998 Điều này cho thấy tác động của thương mại điện tử đến marketing trực tuyến cũng như qunảg cáo sản phẩm trên các mặt sau đây:
- Xúc tiến sản phẩm: Thông qua việc cung cấp thông tin đầy đủ, trực tiếp cho khách hàng và tiếp xúc trực tiếp với khác hàng
- Các kênh phân phối mới: Tạo ra nhiều kênh phân phối cho sản phẩm hiện tại thông qua giao tiếp trực tiếp với khách hàng hoặc các phương tiện giao tiếp khác
- Tiết kiệm chi phí: Giảm đáng kể chi phí cho khách hàng nếu só với thương mại truyềnthống, đặc biệt là trong việc chuyển giao các sản phẩm số hoá
- Rút ngắn chu kỳ kinh doanh: Việc chuyển đưa các sản phẩm hàng hoá/dịch vụ số hoá
có thể chỉ còn tính bằng giây, công việc quản lý liên quan đến chuyển giao các sản phẩm hữu hình trên phạm vi thị trường thế giới cũng giảm đáng kể
Trang 8-7 phân tích các tác động của thương mại điện tử đối với việc tổ chức và cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 138 Nêu các điều kiện để phát triển thương mại điện tử
Trang 179 Phân tích các mô hình thương mại điện tử khác nhau
Trang 1910.phân tích vai trò của việc xây dựng một khuôn khổ pháp lý đối với sự phát triển của TMĐT
Trang 2111.phân tích các vấn đề liên quan đến luật thương mại cần phải chú ý khi xây dựng khuôn khổ pháp lý cho tmđt
Trang 22Yêu cầu về văn hàn (written document)' Luật pháp của hầu hết các nước và các công ước quốc tế đều yêu cầu một số giao dịch pháp lý phải được ký kết hoặc chứng thực bằng văn bản Khi luật yêu cầu hợp đồng phải được ký kết bằng văn bản thì tất cả các hợp đồng không được ký kết bằng văn bản sẽ trở thành vô hiệu Trong trường hợp, luật chỉ yêu cầu sử dụng văn bản để làm bằng chứng về việc ký kết hợp đồng thì giá trị hiệu lực của hợp đồng không phụ thuộc vào việc hợp đồng
có được ký kết bằng văn bản hay không Nhưng khi phát sinh tranh chấp, nếu các bên không có văn bản chứng thực hợp đồng thì tòa án sẽ không có cơ sở để cưỡng chế thực hiện hợp đồng
Tuy nhiên, không phải tất cả các giao dịch pháp lý truyền thống đều yêu cầu phải
có văn bản chứng thực Công ước Liên hiệp quốc về Hợp đồng Mua bán Hàng hóaQuốc tế (United Nations Convention on Contracts for International Sale of Goods,Công ước Viên 1980) quy định hợp đồng không nhất thiết phải được ký kết bằng văn bàn, các bên có thể chứng minh hợp đồng bằng bất kỳ cách nào kể cả sử dụng nhân chứng (Điều 24), Như vậy Công ước Viên có thể hoàn toàn áp dụng cho các giao dịch thương mại điện tử
Một vấn đề khác liên quan tới "văn bán" là luật pháp các nước và công ước quốc
tế đề cập tới từ "văn bản" nhưng thường không định nghĩa khái niệm thế nào là văn bản do trước khi xuất hiện các phương tiện liên lạc điện tử, văn bản viết tay hoặc đánh máy là loại văn bản duy nhất Sự xuất hiện của các phương tiện truyền thông điện tử đã mở rộng khái niệm văn bản Một số công ước như Quy tắc Hăm -buốc (Hamburg Rules) và Công ước về Vận tải Đa phương tiện (Multimodal Transport Convention) cho phép sử dụng văn bản bao gồm cả điện tín, điện báo hay bất kỳ dạng văn bản nào khác (Điều 1) Tuy nhiên, không thể coi một thông điệp điện tử tương đương với một văn bản truyền thống bởi lẽ nó không có các tính chất của văn bản truyền thống và không phải khi nào cũng có thể thực hiện đầy đủ các chức năng của một văn bản truyền thống Trong trường hợp không có quy định cụ thể thì việc sử dụng các phương pháp trao đổi dữ liệu điện tử
(Electronic Data Interchange - EDI) không thể thay thế cho văn bản truyền thống
và đòi hỏi phải có các quy định luật pháp cụ thể để hợp pháp hóa giá trị văn bản của dữ liệu điện tử
Yêu cầu về chữ ký: Trong các giao dịch pháp lý truyền thống, chữ ký hoặc bất kỳ dạng chứng thực nào khác như điếm chỉ, đóng dấu thường là yêu cầu bắt buộc
để xác định chủ thể tham gia vào hợp đồng và ý định giao kết hợp đồng của chủ thể đó Theo một số nghiên cứu gần đây của UNCITRAL và UNCTAD thì yêu cầuđối với chữ ký trên các chứng từ sử dụng trong thương mại quốc tế là một rào cản lớn đối với sự phát triển của thương mại điện tử Dạng chữ ký truyền thống phổ thông nhất là chữ ký bằng tay Bên cạnh chữ ký bằng tay, luật pháp các nước và công ước quốc tế trong những năm gần đây đã bắt đầu công nhận các dạng chứng thực khác như đóng dấu, đục lỗ, fax, hoặc các phương tiện điện tử khác Ví dụ, quy tắc Hăm- buốc cho phép chữ ký trên vận đơn có thể là bằng tay, in trên fax, đục lỗ, đóng dấu, biểu tượng, hoặc thực hiện bằng các phương pháp cơ khí hoặc điện tử khác Tuy nhiên, việc sử dụng chữ ký điện tử dưới dạng thông tin điện tử