1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan về cacbohiđrat để phát huy tính tích cực của học sinh

52 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan về cacbohiđrat để phát huy tính tích cực của học sinh
Tác giả Nguyễn Thị Thieu
Trường học Trường THPT Yên Phong Số 2
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2013
Thành phố Yên Phong
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (2)
    • 1. Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm (2)
    • 2. Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm (3)
    • 3. Đóng góp của sáng kiến kinh nghiệm (4)
  • PHẦN II: NỘI DUNG (5)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM (5)
      • II. CƠ SỞ THỰC TIỄN (11)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC HỨNG THÚ HỌC TẬP (12)
    • CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM DÙNG ĐỂ PHÁT (0)
      • I. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP (0)
      • II. HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ CACBOHĐRAT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH (0)
        • 2. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN (0)
    • CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN (46)
  • PHÀN III KẾT LUẬN (47)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (49)

Nội dung

Rèn luyệntính tích cực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh, giúp các em có hứng thú họctập, chính điều này đã làm cho bài tập hoá học giữ một vai trò quan trọng trong việc dạy và học h

Trang 2

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm

Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập vớicộng đồng quốc tế Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nềngiáo dục là trọng tâm của sự phát triển Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế là con người Công cuộc đổi mớinày đòi hỏi nhà trường phải tạo ra những con người lao động năng động, sáng tạolàm chủ đất nước, tạo nguồn nhân lực cho một xã hội phát triển

Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 4 ( khoá VII) đã xác định: phải

khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.

Đổi mới phương pháp học tập nhằm phát huy tối đa sự sáng tạo và nănglực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thí nghiệm, ngoại khoá, làmchủ kiến thức tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay… Chính vì thế trong thời giangần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích giáo viên sử dụng các phươngpháp dạy học tích cực nhằm hoạt động hoá người học Năm học 2008 -2009, BộGiáo dục và Đào tạo triển khai trên phạm vi toàn quốc năm học với nhiệm vụ

được xác định là “Năm học đẩy mạnh công nghệ thông tin, xây dựng trường học

thân thiện, học sinh tích cực”

Hoá học là môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, vì thế bên cạnh việcnắm vững lý thuyết, người học cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọivấn đề thông qua hoạt động thực nghiệm, thực hành giải bài tập.Một trongnhững phương pháp dạy học tích cực là sử dụng bài tập hoá học trong hoạt độngdạy và học Bài tập hoá học đóng vai trò vừa là nội dung vừa là phương tiện đểchuyển tải kiến thức, phát triển tư duy và kỹ năng thực hành bộ môn một cáchhiệu quả nhất Bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng cao kiến thức, vận dụngkiến thức mà còn là phương tiện để tìm tòi, hình thành kiến thức mới Rèn luyệntính tích cực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh, giúp các em có hứng thú họctập, chính điều này đã làm cho bài tập hoá học giữ một vai trò quan trọng trong

việc dạy và học hoá học, đặc biệt là sử dụng hệ thống bài tập để phát huy tính

Trang 3

tích cực của học sinh trong quá trình dạy học.

Thực tế, điểm đầu vào học sinh trường THPT Yên Phong số 2 luôn nằmtrong số những trường có điểm chuẩn thấp của tỉnh, các em đa phần có học lựctrung bình Hơn thế trong những năm ở trường THCS các em hầu như khôngchú tâm tới môn Hóa học mà chỉ học 3 môn Toán, Ngữ văn, Anh văn để thi vàoTHPT Do vậy, kiến thức hóa học của các em khi bước vào lớp 10 hầu như rỗngdẫn tới một bộ phận không nhỏ các em không thích học môn Hóa, chán học hóa,

vì các em không hiểu bài, không làm được bài tập, mất hứng thú học tập mônHóa Tình trạng chán học, không thích học môn Hóa do mất hứng thú học này

đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả học tập môn Hóa của các em nói riêng vàchất lượng bộ môn Hóa ở trường THPT Yên Phong số 2 nói chung

Với mong muốn tìm hiểu và sử dụng hiệu quả các bài tập hoá học, tôi đã

lựa chọn đề tài “Xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập tự luận và trắc

nghiệm khách quan về cacbohidrat để phát huy tính tích cực của học sinh”

Đây là hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm dùng để hình thành khái

niệm mới, củng cố kiến thức, nâng cao kiến thức rèn kỹ năng tư duy logic và đểkiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh trên lớp Đề tài này có sự hướng dẫncủa các thầy cô và sự đóng góp của các bạn học Tôi xin chân thành cám ơn thầy

cô và các bạn đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Tuy nhiên trong quá trình làm bài không tránh khỏi những thiếu sót, tôirất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài được hoànthiện hơn

2 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

Việc nghiên cứu tìm các phương pháp gây hứng thú học tập môn hóa học

đã được nhiều nhà khoa học và nhiều giáo viên nghiên cứu Tuy nhiên hoặc chỉnghiên cứu đơn lẻ một biện pháp hoặc đưa ra biện pháp chung chung Với bảnthân tác giả, trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm này sẽ tập trung vàohai phần sau:

- Nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực áp dụng trong môn hóa học

-Thiết kế, xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm về

Trang 4

cacbohidrat dùng để phát huy tính tích cực của học sinh và dùng để củng cố,

nâng cao kiến thức, đánh giá kết quả học tập của học sinh, góp phần nâng caochất lượng dạy học hoá học trong giai đoạn hiện nay

3 Đóng góp của sáng kiến kinh nghiệm

Trên cơ sở nghiên cứu việc gây hứng thú học tập môn hóa học thông qua

hệ thống bài tập từ cấp độ biết, hiểu, vân dụng ở cấp độ thấp và cấp độ cao, tácgiả đưa ra một số bài tập có liên quan đến thực tế nên rất gần gũi với các em họcsinh Với hệ thống bài tập nhiều cấp độ, sáng kiến có thể áp dụng, sử dụng đốivới học sinh trường THPT Yên Phong số 2 ở mức độ đại trà và với các lớp chọn

Từ đó học sinh học tập môn hóa học tốt hơn

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC

1 BÀI TẬP HOÁ HỌC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1.1 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học trong dạy học tích cực

Trong dạy học hoá học, bản thân bài tập hoá học đã được coi là phươngpháp dạy học có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kỹ năng hoá học Nó giữ vaitrò quan trọng trong mọi khâu, mọi loại bài dạy hoá học Song tính tích cực củaphương pháp này còn được nâng cao hơn khi được sử dụng như là nguồn kiếnthức để học sinh tìm tòi chứ không phải để tái hiện kiến thức

Với tính đa dạng của mình bài tập hoá học có tác dụng:

- Đối với học sinh, nó là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không

có gì thay thế được giúp học sinh nắm vững kiến thức hoá học, phát triển tư duy,hình thành kĩ năng, vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn, từ đó làm giảmnhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lượng kiến thức lý thuyết và gây hứng thúsay mê học tập cho học sinh

- Đối với giáo viên, bài tập hoá học là phương tiện, là nguồn kiến thức để

hình thành khái niệm hoá học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinhtrong quá trình dạy học Cụ thể là:

+ Bài tập hoá học được sử dụng như là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi,phát triển kiến thức, kỹ năng

+ Bài tập hoá học dùng để mô phỏng một số tình huống thực tế đời sống đểhọc sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề của thực tế đặt ra

+ Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tư duytìm tòi sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứngthú học tập bộ môn

Như vậy bài tập hoá học được coi như là một nhiệm vụ học tập cần giảiquyết, giúp học sinh tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hoá học mộtcách sáng tạo từ đó giúp học sinh có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn

Trang 6

đề học tập hoặc thực tiễn đặt ra có liên quan đến hoá học.

1.2 Phân loại bài tập hoá học

1.2.1 Dựa vào nội dung có thể phân bài tập hoá học thành 4 loại

*Bài tập định tính: là các dạng bài tập có liên hệ với sự quan sát để mô tả,

giải thích các hiện tượng hoá học

Đặc biệt trong bài tập định tính có rất nhiều bài tập thực tiễn giúp học sinhgiải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học

*Bài tập định lượng (bài toán hoá học): là loại bài tập cần dùng các kỹ năng

toán học kết hợp với kỹ năng hoá học để giải

*Bài tập thực nghiệm: là dạng bài tập có liên quan đến kĩ năng thực hành

như:

*Bài tập tổng hợp: là dạng bài tập có tính chất gồm các dạng trên.

1.2.2 Dựa vào hình thức thể hiện có thể phân bài tập hoá học thành 2 loại :

*Bài tập trắc nghiệm khách quan: là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo

câu trả lời sẵn và yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quyước để trả lời

Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan:

- Điền khuyết

- Đúng sai

- Ghép đôi

- Nhiều lựa chọn

Ưu điểm nổi bật của bài tập trắc nghiệm khách quan là:

- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều nội dung kiến thức,tránh được tình trạng học tủ, học lệch

- Việc chấm điểm là khách quan, không phụ thuộc vào người chấm nên độtin cậy cao hơn các phương pháp kiểm tra đánh giá khác

- Rèn luyện cho học sinh khả năng nhận biết, khai thác, xử lý thông tin vàkhả năng tư duy phán đoán nhanh

- Giúp người học tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập kết quả của mình

Trang 7

một cách khách quan.

Tuy nhiên loại bài tập trắc nghiệm khách quan cũng có những nhược điểmđáng kể như:

- Ít góp phần phát triển ngôn ngữ hoá học

- Không thể dùng để kiểm tra kỹ năng thực hành hoá học

- Giáo viên chỉ biết kết quả suy nghĩ của học sinh, rất khó đánh giá khảnăng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và tư duy của học sinh để đi đến câu trả lời

Trong 4 loại bài tập trắc nghiệm khách quan trên thì bài tập nhiều lựa chọn

là loại hay dùng nhất vì có nhiều ưu điểm hơn như xác suất đúng ngẫu nhiênthấp, dễ chấm

*Bài tập tự luận.

Là dạng bài tập yêu cầu học sinh phải kết hợp cả kiến thức hoá học, ngônngữ hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán hoá học,phải tự viết câu trả lời bằng ngôn ngữ của chính mình

Bài tập tự luận cho phép giáo viên kiểm tra kiến thức của học sinh ở góc độhiểu và khả năng vận dụng Hình thành cho học sinh kỹ năng sắp đặt ý tưởng, diễnđạt, khái quát hóa, phân tích, tổng hợp phát huy tính độc lập, tư duy sáng tạo

Trên thực tế, sự phân loại trên chỉ là tương đối Có những bài vừa có nộidung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lượng hoặctrong một bài có thể có phần trắc nghiệm khách quan cùng với giải thích, viếtphương trình hóa học của phản ứng xảy ra

2 SỬ DỤNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Trong dạy học tích cực, bài tập hoá học được sử dụng theo một số phương

hướng sau:

2.1 Sử dụng bài tập hoá học để hình thành khái niệm hóa học

Sự hình thành các khái niệm hoá học phải dựa trên các kiến thức thực tiễnđơn giản, vốn kiến thức hoá học mà học sinh có được từ trước hoặc từ các mônhọc khác thông qua con đường quy nạp từ các hình mẫu - kiến thức, hay từ sựphân tích tính chất, hoặc so sánh đối chiếu rồi tổng hợp Các khái niệm được

Trang 8

hình thành phải chính xác, nhất quán để gây ấn tượng mạnh, nhớ lâu cho họcsinh Vì vậy khi hình thành khái niệm hoá học, ta có thể xây dựng hệ thống cácbài tập, câu hỏi về nội dung của khái niệm có liên quan chặt chẽ với nhau để họcsinh tìm hiểu một cách đầy đủ khái niệm đó.

2.2 Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm hoá học

Trong mục tiêu môn học có nhấn mạnh đến việc tăng cường rèn luyện kĩnăng hoá học cho học sinh, trong đó chú trọng đến kĩ năng thí nghiệm hoá học

Bài tập thực nghiệm là một phương tiện có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kĩnăng thực hành, phương pháp làm việc khoa học, độc lập cho học sinh Giáo viên

có thể sử dụng bài tập thực nghiệm khi nghiên cứu, hình thành kiến thức mới, khiluyện tập, rèn luyện kĩ năng cho học sinh, trong giờ thực hành…

2.3 Tăng cường sử dụng bài tập thực tiễn

Theo phương hướng dạy học tích cực giáo viên cần tăng cường sử dụng,giúp học sinh vận dụng kiến thức hoá học giải quyết các vấn đề thực tiễn có liênquan đến hoá học Thông qua việc giải bài tập thực tiễn sẽ tạo cho học sinh hứngthú, say mê trong học tập hoá học Các bài tập có liên quan đến kiến thức thực tếcòn có thể dùng để tạo tình huống có vấn đề trong dạy học hoá học Các bài tậpnày có thể ở dạng bài tập lí thuyết hoặc bài tập thực nghiệm

2.4 Sử dụng sơ đồ, đồ thị trong việc giải, chữa bài tập

Sử dụng bài tập có hình vẽ, mô hình, sơ đồ, đồ thị để tổ chức các hoạt động học tập của học sinh có tác dụng phát triển năng lực quan sát tư duy trừu tượng và khả năng vận dụng kiến thức một cách tổng hợp

Có thể sử dụng sơ đồ ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình dạy học đặc biệt

ở giai đoạn ôn tập, củng cố, hoàn thiện, hệ thống hoá kiến thức

2.5 Sử dụng các bài toán có nội dung biện luận để tăng cường tính suy luận cho học sinh khi học tập hoá học

Nhiều bài toán có phần tính toán đơn giản nhưng có nội dung biện luận hóa họcphong phú, sâu sắc là phương tiện tốt để tích cực hóa hoạt động của HS trongquá trình dạy học và rèn luyện tư duy hóa học cho học sinh

Trang 9

3 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CACBOHĐRAT 3.1 - Khái niệm và phân loại cacbohiđrat:

- Cacbohiđrat ( còn gọi là gluxit hay saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp

chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m

+ Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat khi bị thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh

ra nhiều phân tử monosaccarit: tinh bột,

C 6 H 7 O(OCOCH 3 ) 5Pentaaxetylglucozoo Glucozoo C6 H 11 O 5 -COONH 4

Amonigluconat

C6 H 11 O 5-COOH axit gluconic

CH 2 OH[CHOH] 4 CH 2OH Sorbitol

B FRUCTOZOƠ : Là đồng phân của

Fructozoo C 6 H 7 O(OCOCH 3 ) 5 Pentaaxetylfrutozo

C 6 H 11 O 5 COONH 4

Amonigluconat

CH 2 OH[CHOH] 4 CH 2OH Sorbitol

Trang 10

Glucozoo vòng ete vòng (không

mở vòng) 3) Điều chế: (C6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O

- Saccarozoơ là một đisaccarit được cấu tạo từ 1 gốc glucozoơ và 1 gốc fructozoơ liên kết với nhau qua cầu nối C 1 -O-C 2 (glicozit)

b) Hóa tính:

(C12 H 21 O 11 ) 2Cu dd xanh lam đậm

Saccarozoo glucozoo + fructozoo

2 MANTOZOƠ: Là đồng phân của

saccarozoơ

a) Cấu tạo : - Saccarozoơ là 1 đisaccarit

được cấu tạo từ 2 gốc glucozoơ liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glicozit

b) Hóa tính: glucozoo (C 12 H 21 O 11 ) 2Cu dd xanh lam đậm

Tơ axetat +

CH 3 COOH

- Xenlulozoo không tác dụng với Cu(OH) 2 ,

Trang 11

nhưng tan được trong dd [Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2 (nước Svayde)

3.5- Tổng kết về cacbohiđrat : Ghi chú: Dấu X là có phản ứng

Chất Phản ứng

Glucozoơ fructozoơ Saccarozoơ Mantozoơ Tinh

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

Môn hoá học trong trường phổ thông là một trong những môn học khó

Đã có hiện tượng một số bộ phận học sinh không muốn học hoá học, ngày cànglạnh nhạt với giá trị thực tiễn của hoá học Một số lý do chính dẫn tới tình trạngnày là: vẫn còn tới 86% giáo viên chưa quan tâm đúng mức đối tượng giáo dục,trong các giờ giảng vẫn chưa lấy học sinh làm trung tâm, 74% giáo viên dạy họcvẫn mang tính chất thông báo kiến thức, truyền tải một chiều, 16% giáo viêntóm tắt, khái quát ý chính hay nói y như SGK Là một môn khoa học thựcnghiệm nhưng chỉ có 40% số thí nghiệm được thực hiện so với nhu cầu của các

em Trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm và hoá chất còn chưa đầy đủ, chỉ đáp ứngđược 34% Do vậy, việc tạo hứng thú khi học hóa học nói riêng mà các môn họcnói chung là rất cần thiết Với cách sử dụng bài tập dành cho đúng đối tượng sẽgiúp các em cảm thấy mình làm được bài nên sẽ kích thích nhu cầu học của các

em hơn

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC HỨNG THÚ HỌC TẬP

TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT

Để tìm hiều về việc gây hứng thú trong giờ dạy môn hóa học ở trườngTHPT chúng tôi đã tiến hành điều tra trên một số trường THPT trên địa bàn

* Đối tượng điều tra:

Tiến hành điều tra với học sinh của trường THPT Yên Phong số 2 về mônhóa học nói chung và hứng thú học môn hóa nói riêng thông qua các phiếu thămdò

Điều tra với giáo viên môn hóa học của trường thông qua dự giờ thăm lớp

* Kết quả điều tra:

Dựa vào kết quả điều tra, tôi nhận thấy việc gây hứng thú trong dạy họchóa học ở nhà trường được hầu hết giáo viên quan tâm Giáo viên đã khai thác

và vận dụng nhiều kiến thức, nội dung mới nhằm gây hứng thú cho học sinhtrong quá trình dạy học Tuy nhiên, với cơ sở vật chất còn hạn chế việc gâyhứng thú học tập môn hóa học cho học sinh thông qua thí nghiệm trực quan còngặp nhiều khó khăn

Về phía học sinh, các em chưa có nhiều hứng thú với môn hóa Các emchưa thích tự tìm hiểu, trau dồi thêm kiến thức hay trao đổi những hiểu biết củamình với người khác Có thể thấy rõ điều này qua ý kiến của học sinh: Đa phầnchưa tìm và đọc tài liệu về hóa học và các tài liệu có liên quan đến môn hóa lúcrảnh rỗi; Ít tự tìm hiểu, giải thích các vấn đề về hóa học; chưa dành nhiều thờigian tự học cho môn hóa …

Việc các em chưa hứng thú học môn hóa có rất nhiều nguyên nhân nhưngtôi nhận thấy có một số nguyên nhân chính khiến các em yêu thích môn này là:

- Giúp em hiểu nhiều kiến thức liên quan đến thực tế cuộc sống

- Có những thí nghiệm hấp dẫn, bất ngờ

- Giáo viên giảng dễ hiểu, dễ ghi bài

- Nội dung kiến thức bài học phong phú, hấp dẫn

- Có hệ thống bài tập phù hợp với đối tượng học sinh của trường

Trang 13

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM

DÙNG ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG

5 C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

Axit lactic (axit sữa chua)

7 (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

Trang 14

11 CH2OH[CHOH]3COCH2OH CH2OH[CHOH]4CHO

12 CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr

13 CH2OH[CHOH]4COOH + Fe3+ tạo phức màu vàng xanh

14 C12H22O11 + H2O C6H12O6(Glucozoơ) + C6H12O6(Fructozoơ)

15 C12H22O11 + Ca(OH)2 + H2O C12H22O11.CaO.2H2O

16 C12H22O11.CaO.2H2O + CO2 C12H22O11 + CaCO3+ 2H2O

18 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n

20 [C6H7O2(OH)3]n + 3nHONO2 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

(HNO3) xenlulozoơ trinitrat

I.2.MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TÍNH TOÁN THƯỜNG GẶP DẠNG 1: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CỦA GLUCOZƠ (C 6 H 12 O 6 )

Phương pháp: + Phân tích xem đề cho gì và hỏi gì

+ Tính n của chất mà đề cho  Tính số mol của chất đề hỏi 

khối lượng của chất đề hỏi

Câu 1 Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag

tách ra Tính lượng Ag thu được

A 10,8g B 20,6 C 28,6 D 26,1

Câu 2 Đun nóng dd chứa 36g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì khối lượng Ag

thu đươc tối đa là:

C 6 H 12 O 6  2Ag (glucozơ )

Trang 15

Câu 3 Đun nóng dd chứa m g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì thu được 32,4 g

Câu 6 Cho 200ml dd glucozơ pứ hoàn toàn với dd AgNO3 trong NH3 thấy có

10,8g Ag tách ra Tính nồng độ mol/lít của dd glucozo đã dùng

Câu 7 Đun nóng dd chứa 54g glucozơ với lượng dư dd AgNO3 /NH3 thì lượng

Ag tối đa thu đựơc là m gam Hiệu suất pứ đạt 75% Giá trị m là

Câu 8 Cho 10,8 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3

(dư) thì khối lượng Ag thu được là:

A.2,16 gam B.3,24 gam C.12,96 gam D.6,48 gam

Câu 9 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi

trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biếthiệu suất lên men là 92%

Câu 10: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch

NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

Trang 16

Lưu ý: Bài toán thường gắn với dạng toán dẫn CO 2 vào nước vôi trong Ca(OH)2 thu được khối lượng kết tủa CaCO3 Từ đó tính được số mol CO 2 dựa

Phương pháp: + Phân tích xem đề cho gì và hỏi gì

+ Tính n của chất mà đề cho  n của chất đề hỏi  m của chất

mà đế bài yêu cầu

Câu 11 Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol

etylic thu được là:

A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam

Câu 12 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi

trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biếthiệu suất lên men là 92%

Câu 14 Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi

trong dư thu được m g kết tuả trắng Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt80% Giá trị của m là:

Câu 15 Lên men glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá

trình này được hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệusuất quá trình lên men đạt 80% Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là:

Câu 16 Cho 18 gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khối lượng ancol thu

được là bao nhiêu ( H=100%)?

A 9,2 am B 4,6 gam C 120 gam D 180 gam.

DẠNG 3: PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACAROZƠ (C 12 H 22 O 11 )

C 12 H 22 O 11 (Saccarozơ) C 6 H 12 O 6 (glucozơ) 2C 2 H 5 OH + 2CO 2

342 180

Trang 17

Câu 17 Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được :

A 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B 2 kg glucozơ

C 2 kg fructozơ D 0,5263 kg glucozơ và 0,5263 fructozơ

Câu 18 Khối lượng saccarozơ cần để pha 500 ml dung dịch 1M là:

Câu 19: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ

phân hoàn toàn là

A 4595 gam B 4468 gam C 4959 gam D 4995 gam.

DẠNG 4: PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN XENLULOZƠ HOẶC TINH BỘT (C 6 H 10 O 5 )n:

Lưu ý: 1) A B ( H là hiệu suất phản ứng)

2) A B C ( H 1 , H 2 là hiệu suất phản ứng)

Câu 20 Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng

glucozơ thu được là:

A.360 gam B.480 gam C.270 gam D.300 gam

TNPT- 2007 Câu 21 CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí muốn có đủ lượng CO2 cho phản

ứng quang hợp để tạo ra 500 g tinh bột thì cần một thể tích (lit) không khí là:

A 1382666,7 B 1382600,0 c 1402666,7 d 1492600,0

H 1 % H 2 % (C 6 H 10 O 5 ) n nC 6 H 12 O 6 2nCO 2 + 2nC 2 H 5 OH

162n 180n

m A = m B ; mB = m A.

m A = m c ; mc = m A .

Trang 18

Câu 22 Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg

glucozơ? Biết hiệu suất pứ là 70%

Câu 23 Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu

được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%

Câu 24 Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO2 sinh ra

cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa Hiệu suất mỗi giaiđoạn lên men là 80% Giá trị của m là:

Câu 25 Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic với hiệu

suất của từng giai đoạn là 85% Khối lượng ancol thu được là:

Câu 26 Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột

(hiệu suất đạt 81%) là:

DẠNG 5: Xenlulozơ + axitnitrit  xenlulozơ trinitrat

Câu 28 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat

(biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là

A 26,73 B 33,00 C 25,46 D 29,70.

Câu 29 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc

tác là axit sunfuric đặc , nóng Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng là 90%) Giá trị của m là ?

Câu 30 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ

xenlulozơ và axit nitric Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất

594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là

A 324,0 ml B 657,9 ml C 1520,0 ml D 219,3 ml

[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n + 3nHNO 3  [C 6 H 7 O 2 (ONO 2 ) 3 ] n + 3nH 2 O 162n 3n.63 297n

Trang 19

Câu 31 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ

xenlulozơ và axit nitric Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất

594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là

A 324,0 ml B 657,9 ml C 1520,0 ml D 219,3 ml

Câu 32 Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng

với lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là

A 243,90 ml B 300,0 ml C 189,0 ml D 197,4 ml

Câu 33 Thể tích dd HNO3 67,5% (d= 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ

tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (H=20 %)

DẠNG 6: KHỬ GLUCOZƠ BẰNG HIĐRO

Câu 29: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

A 2,25 gam B 1,80 gam C 1,82 gam D 1,44 gam.

DẠNG 7: XÁC ĐỊNH SỐ MẮC XÍCH( n)

n =

Câu 30 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1 750

000 đvC Số gốc glucozơ C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là

Câu 32 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là

4.860.000 (u) Vậy số mắc xích của glucozơ có trong xenlulozơ nếu trên là:

C 6 H 1`2 O 6 + H 2  C 6 H 14 O 6

(Glucozơ) (sobitol)

Trang 20

A.250.000 B.270.000 C.300.000 D.350.000

Câu 33 Biết khối lượng phân tử trung bình của PVC và xenlululozơ lần lượt là

250000 và 1620000 Hệ số polimehoá của chúng lần lượt là:

A 6200và 4000 B 4000 và 2000

C 400và 10000 D 4000 và 10000

Câu 34 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là

1750000 đvC Số gốc glucozơ C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là A.10 802 gốc B.1 621 gốc C 422 gốc

D 21 604 gốc

Câu 35 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được

52,8gam CO2 và 19,8 gam H2O Biết X có phản ứng tráng bạc, X là

II HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ CACBOHĐRAT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH.

1.HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?

A.Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là cacbohidrat.

B Tất cả các cacbohidrat đều có công thức chung Cn(H2O)m

D Phân tử các cacbohidrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon.

Câu 2: Glucozo không thuộc loại :

Câu 4: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?

A.cho glucozo và fructozo vào dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản

Trang 21

ứng tráng bạc.

B.Glucozo và fructozo có thể tác dụng với hidro sinh ra cùng một sản phẩm.

C Glucozo và fructozo có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra cùng một loại phức

D.Glucoô và fructozoo có công thức phân tử giống nhau.

Câu 5: Để chứng minh trong phân tử glucozo có nhiều nhóm hydroxyl, người ta

cho dung dịch glucozo phản ứng với :

A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

C natri hidroxit.

D AgNO3 trong dd NH3 nung nóng.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Dung dịch glucozo tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu2O

B Dung dịch AgNO3 trong NH3 oxi hóa glucozo thành amoni gluconat và tạo

ra bạc kim loại

C.Dẫn khí hidro vào dd glucozo nung nóng có Ni xúc tác sinh ra sobitol

cao tạo ra phức đồng glucozo [Cu(C6H11O6)2]

Câu 7: Đun nóng dung dịch chưa 27g glucozo với dd AgNO3/NH3 thì khối

lượng Ag thu được tối đa là:

Câu 8: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75% Toàn

bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80gkết tủa Giá trị của m là?

Câu 9: cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit?

A mantozoo B glucozoo C saccarozoo D tinh

bột

Câu 10: Người ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây để xác định các nhóm chức

Trang 22

trong phân tử glucozo?

Câu 11: Từ glucozo, điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây : glucozo → rượu

etylic → butadien-1,3 → cao su buna Hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4kg cao su thì khối lượng glucozo cần dùng là :

Câu 12: Hãy tìm một thuốc thử để nhận biết được tất cà các chất riêng biệt sau:

glucozo, glixerol, etanol, etanal

Câu 13: Cho 50ml dd glucozo chưa rõ nồng độ, tác dụng với một lượng dư dd

AgNO3/ NH3 thu được 2,16g kết tủa bạc Nồng độ mol của dd đã dùng là:

Câu 14: Cho 2,5kg glucozo chứa 20% tạp chất lên men thành rượu Tính thể

tích rượu 40o thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%

A 3194,4ml B 2785,0ml.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Glucozo vzà fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau

C Trong dung dịch, glucozo tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở

D Metyl - glucozoit không thể chuyể sang dạng mạch hở

Câu 16: Saccarozo và fructozo đều thuộc loại :

A monosaccarit B đisaccarit.

C polisaccarit D cacbohidrat

Câu 17: Glucozo và mantozo đều không thuộc loại:

A monosaccarit B disaccarit.

Trang 23

C polisaccarit D cacbohidrat.

Câu 18: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozo là :

A đường phèn B mật mía C mật ong D đường kính.

Câu 19: Chất không tan trong nước lạnh là :

fructozo

Câu 20 : Cho chất X vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, không thấy xảy ra

phản ứng tráng gương Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây ?

A glucozo B fructozoo C Axetandehit D Saccarozo

Câu 21: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là :

A saccarozo B xenlulozo C fructozo D tinh bột.

Câu 22: Chất lỏng hòa tan được xenlulozo là:

A benzen B ete C etanol D nước svayde

Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Tinh bột → X → Y → Axit axetic

X và Y lần lượt là:

C glucozo, etylaxetat D ancol etylic, axetandehit Câu 24: Nhóm mà tấtcả các chất đều tác dụng được với nước khi cómặt xúc tác

trong điều kiện thích hợi là:

A Saccarozo, CH3COOCH3, benzen

B C2H6, CH3COOCH3, tinh bột

C C2H4,CH4, C2H2

Câu 25: Khi thủy phân saccarozo, thu được 270g hỗn hợp glucozo và fructozo

Khối lượng saccarozo đã thủy phân là:

Câu 26: Cho các phản ứng sau:

1) HOCH2-(CHOH)4-CHO + Ag2O HOCH2-(CHOH)4-COOH + 2Ag

Trang 24

2) HOCH2-(CHOH)4-CHO + 2Cu(OH)2HOCH2-(CHOH)4-COOH + Cu2O + 2H2O3) HOCH2-(CHOH)4-CHO + H2

HOCH2-(CHOH)4-CH2OH4) HOCH2-(CHOH)4-CHO 2C2H5OH + 2CO2Hai phản ứng nào sau đây để phát hiện glucozo trong nước tiểu người bệnh đái tháo đường ?

Câu 27: Các chất : glucozo, fomandehit, axetandehit, metylfomiat ; đều có

nhóm –CHO trong phân tử Nhưng trong thực tế để tráng gương , người ta chỉ dùng một trong các chất trên, đó là chất nào ?

Câu 28: Saccarozo có thể tác dụng với các chất nào sau đây ?

A.H2/Ni,to ; Cu(OH)2 , đun nóng

C.Cu(OH)2, to ; ddAgNO3/NH3, to

D.H2/Ni, to ; CH3COOH/H2SO4 đặc, to

Câu 29: Cần bao nhiêu gam saccarozo để pha thành 500ml dung dịch 1M ?

A 85,5g B 171g C 342g D 684g.

Câu 30: khi đốt cháy một loại gluxit, người ta thu được khối lượng nước và

CO2 theo tỉ lệ 33: 88 Công thức phân tử của gluxit là một trong các chất nào sau đây :

C (C6H10O5)n D C12H22O11

Câu 31: Thông thường nước mía chứa 13% saccarozo Nếu tinh chế 1 tấn nước

mía trên thì lượng saccarozo thu được là bao nhiêu ? ( hiệu suất là 80%)

Câu 32: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa :

Z dd xanh lam kết tủa đỏ gạch

Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?

Trang 25

A glucozo B fructozo C saccarozo D mantozo.

Câu 33: Câu khẳng định nào sau đây đúng ?

A Glucozo và fructozo đều là hợp chất đa chức.

C Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau vì đều có thành phần phân tử là

A đều có cấu tạo mạch thẳng và đều có chứa 5 nhóm chức –OH

B Phân tử đều có 6 nguyên tử cacbon.

C Phân tử glucozo có 1 nhóm chức rượu bậc 1 (-CH2OH) và 4 chức rượu bậc 2

(-CHOH ); nhưng phân tử fructozo có 2 nhóm chức rượu bậc 1 và 3 nhóm chưc rượu bậc 2

D Phân tử glucozo có nhóm chức –CHO ; còn phân tử fructozo có nhóm chức –

CO–ở nguyên tử cacbon thứ 2

Câu 35: Điền cụm từ thích hợp vào khoảng trống ……trong câu sau đây :

Saccarozo và mantozo có thành phần phân tử giống nhau , nhưng cấu tạo phân

tử khác nhau nên là ……….của nhau

A đồng đẳng B.đồng phân C đồng vị D đồng khối.

Câu 36: Điền cụm từ thích hợp vào khoảng trống …… trong câu sau : Cấu tạo

mạch phân tử của tinh bột gồm 2 thành phần là ……….và ………

A glucozo và fructozo B glucozo vàmantozo.

Câu 37: Chọn một phương án đúng để điền từ hoặc cụm từ vào chổ trống của

các câu sau đây :Tương tự tinh bột, xenlulozo không có phản ứng (1)…, có phản ứng …(2)…

trong dung dịch axit thành …(3)…

(1) (2) (3)

Trang 26

A tráng bạc thủy phân glucozo B thủy phân tráng bạc fructozo

C khử oxi hóa saccarozo D oxi hóa este hóa mantozo Câu 38: Xenlulozo không phản ứng với tác nhân nào dưới đây?

Câu 39: Chất không tan trong nước lạnh là:

A glucozo B tinh bột C saccarozo D fructozo.

Câu 40: Cho m gam tinh bột len men thành ancol etylic với hiệu suất 81%

Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy

dư, thu được 75g kết tủa Giá trị của m là:

Câu 41: Xenlulozo trinitrat được điều chế từ xenlulozo và axit nitric đặc có xúc

tác là axit sunfuric đặc, nóng Để có 29,7kg xenlulozo trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric ( H%=90%) Giá trị của m là:

Câu 42: Xenlulozo không thuộc loại :

A cacbohidrat B gluxit C polisaccarit D.đisaccarit

Câu 43: Saccarozo, tinh bột, xenlulozo đều có thể tham gia vào:

A phản ứng tráng bạc B phản ứng với Cu(OH)2.

Câu 44 Chất thuộc nhóm monosaccarit là

A glucozoơ B saccarozoơ C tinh bột D xenlulozoơ

Câu 45 Chất thuộc nhóm đisaccarit là

A glucozoơ B saccarozoơ C tinh bột D xenlulozoơ

Câu 46.Chất thuộc nhóm polisaccarit là

A glucozoơ B saccarozoơ C xenlulozoơ D mantozoơ

Câu 47 Cho 2, 5 kg glucozoơ chứa 20% tạp chất trơ lên men thành ancol etylic.

Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt mất 10% Khối lượng của ancol thuđược là

Ngày đăng: 03/11/2022, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w