Vì sao?...78 Câu 34: Ông Richard Moore – một chuyên gia trên lĩnh vực xây dựng thương hiệu với hơn 12 năm kinh nghiệm làm việc ở Việt Nam đã có một nhận định về việc xây dựng thương hiệu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM
BÀI TẬP CÁ NHÂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
MỤC LỤC
Câu 1: Các đặc trưng của văn hoá? 5
Câu 2: Văn hoá bản chất của đất nước Việt Nam? Áp dụng trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp cần chú ý những gì? 7
Câu 3: Đâu là văn hoá đối ứng, văn hoá hiện tượng của dân tộc Việt Nam? 8
Câu 4: Nguồn gốc tự do của văn hoá Châu Âu? 9
Câu 5: Các nhận định dưới đây là đúng hay sai, giải thích: 9
a Văn hóa là động lực của sự phát triển xã hội 9
Niên khóa: 2020 - 2021
Trang 2c Văn hóa kinh doanh là phương thức phát triển sản xuất kinh doanh bền vững 9
d Thay đổi tự giác là một trong những cách thay đổi văn hóa doanh nghiệp 10
e Cạnh tranh hợp pháp là một trong những chuẩn mực đạo đức của hoạt động doanh nghiệp 10
f Giá trị nền tảng bao gồm những quy định, nguyên tắc, mục tiêu…được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng 11 Câu 6: Các yếu tố cấu thành văn hóa? Ý nghĩa của việc xem xét các yếu tố này trong việc xem xét các yếu tố này trong hoạt động kinh doanh là gì? 11 Câu 7: Khi quản trị quốc gia, quản trị doanh nghiệp chú ý văn hoá bản chất như thế nào? 14 Câu 8: Vai trò và lợi ích khi tập trung đầu tư xây dựng văn hoá doanh nghiệp là gì? 15 Câu 9: Giá trị tinh thần và giá trị vật chất trong một nền văn hoá là gì? Giá trị tinh thần quyết định giá trị vật chất hay ngược lại? 18 Câu 10: Các khái niệm triết lý kinh doanh, giá trị cốt lõi? 18 Câu 11: Biểu trưng văn hoá doanh nghiệp, mô hình tảng băng trôi? 20 Câu 12: Các cấp độ văn hoá theo Edgar H.Schein? Trình bày nội dung từng cấp độ? 22 Câu 13: Đặc trưng văn hoá doanh nghiệp mạnh và văn hoá doanh nghiệp yếu? .24 Câu 14: Từ xây dựng văn hoá doanh nghiệp đưa ra gợi ý để tạo sự khác biệt có giá trị, có lợi cho người tiêu dùng và môi trường? 26 Câu 15: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành văn hoá doanh nghiệp? 28 Câu 16: Văn hóa doanh nhân là gì? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nhân? 30 Câu 17: Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nhân và văn hóa doanh nghiệp? 31 Câu 18: Các cách thức xây dựng văn hóa doanh nghiệp? 32 Câu 19: Tại sao các doanh nghiệp hiện nay lại ít quan tâm đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường? Phân tích vai trò của văn hóa kinh doanh trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Hiểu thế nào về
“cạnh tranh bằng văn hóa”? 32
Câu 20: Cần phải làm gì để xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp? Trình bày vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp? 38
Trang 3Câu 21: Phân biệt trách nhiệm xã hội và đạo đức trong kinh doanh? Phân tích mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội với hiệu quả kinh tế? 40 Câu 22: Toàn cầu hóa kinh tế tác động như thế nào đến văn hóa kinh doanh? Toàn cầu hóa kinh tế có thể trở thành rào cản cho những doanh nghiệp muốn hoạt động trên trường quốc tế như thế nào? Lấy ví dụ minh họa? 41 Câu 23: Phân tích văn hóa dân tộc ảnh hưởng đến văn hóa kinh doanh của người Việt Nam? 44 Câu 24: Theo bạn, trong bối cảnh hội nhập và giao lưu toàn cầu hóa hiện nay, văn hóa ứng xử trong kinh doanh của người Việt cần thay đổi như thế nào cho phù hợp? 45 Câu 25: Trình bày đo lường sự khác nhau văn hóa quốc gia theo quan điểm Hofstede và chiều hướng giá trị văn hóa theo quan điểm của Schwartz? 48 Câu 26: Có những người quản lý cho rằng « chỉ nên tuyển những nhân viên tâm huyết, nhiệt tình, không nên tuyển những người giỏi vì giỏi nhưng không có tâm càng dễ sinh chuyện »; lại có những người quản lý cho rằng «chỉ nên tuyển những người có năng lực, nhiệt tình không quan trọng bằng, bởi vì lòng nhiệt tình dễ gây dựng hơn là năng lực » Quan điểm của bạn như thế nào về vấn đề này và cho biết người quản lý cần phải làm gì để xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp? 52 Câu 27: Phân tích vai trò của triết lý kinh doanh trong sự phát triển của doanh nghiệp Vì sao nói triết lý doanh nghiệp là trụ cột của văn hóa doanh nghiệp? Triết
lý kinh doanh có ý nghĩa như thế nào đối với quản lý chiến lược của doanh nghiệp? Liên hệ với một doanh nghiệp của Việt Nam 60 Câu 28: Hãy bình luận về triết lý của một công ty Việt Nam mà bạn biết? Theo bạn, việc xây dựng và triển khai kinh doanh ở nước ta hiện nay có làm giảm nạn tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh? 65 Câu 29: Bạn hãy nêu nguyên tắc ứng xử chung nhất mà theo bạn cho là cơ bản, là nền tảng quan trọng nhất khi giao tiếp, ứng xử với con người ở các nền văn hóa khác biệt 67 Câu 30: Tại sao việc hiểu biết về đạo đức kinh doanh lại quan trọng đối với các nhà quản trị? Thảo luận về quan điểm cho rằng: “Công ty luôn tin đối xử theo cách thức đạo đức bất kể chi phí kinh tế” 72 Câu 31: Bạn có nghĩ rằng quản trị dựa trên giá trị đạo đức chỉ mang tính hình thức? Vấn đề đạo đức có nảy sinh không khi một công ty gần như không bao giờ tham gia một chương trình nhân đạo, từ thiện nào cả? 74
Trang 4Câu 32: Thế nào là hoạt động CSR đúng đắn? Có phải trách nhiệm xã hội trong kinh doanh chỉ việc tăng tối đa tầm nhìn của sự tham gia xã hội? “Trách nhiệm xã hội” và “việc làm từ thiện” của các doanh nghiệp có cùng ý nghĩa không? 75
Câu 33: “Nhà quản lý lớn tuổi thường sẽ cảm thấy bị đe dọa bởi nhà quản lý trẻ tuổi, các nhân viên có năng lực và cấp dưới có nhiều kiến thức, thông tin và được giáo dục cao hơn”? Bạn có đồng ý với quan điểm này hay không? Vì sao? 78
Câu 34: Ông Richard Moore – một chuyên gia trên lĩnh vực xây dựng thương hiệu với hơn 12 năm kinh nghiệm làm việc ở Việt Nam đã có một nhận định về việc xây
dựng thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam “Doanh nghiệp Việt Nam còn yếu trong sáng tạo hình ảnh thương hiệu” Theo bạn cần sử dụng các yếu tố của văn
hóa doanh nghiệp như thế nào trong việc tạo dựng hình ảnh thương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam? 79 Câu 37: Con người dựa vào thiên nhiên, tự nhiên hay thiên nhiên, tự nhiên dựa vào con người? Bằng lập luận của bản thân đưa ra bằng chứng bảo vệ quan điểm của bản thân? 82 Câu 38: Thảo luận “Để giảm chi phí cho sản phẩm, nhiều doanh nghiệp đã không ngần ngại sử dụng nhiều chiêu thức xả bẩn ra môi trường, qua mặt các cơ quan chức năng để tăng lợi nhuận” 84
a Trình bày quan điểm của bạn về vấn đề này 84
b Nếu bạn là chủ doanh nghiệp, nếu có đài truyền hình phỏng vấn bạn về vấn
đề trên, bạn sẽ trả lời như thế nào? 85 Câu 39: Từ bài viết “Tiếp xúc văn hóa Việt Nam và Pháp” của PGS.TS Phan Ngọc, rút ra những vấn đề văn hóa dân tộc được trình bày trong bài viết này? Phân tích & bình luận? 86 Câu 40: Chúng ta có cần tôn giáo để tạo một xã hội đạo đức (morals) không? 90 Câu 41: Tìm hiểu văn hóa doanh nhân và đóng góp cho xã hội thông qua trang http://givingpledge.org/index.html Nhờ có những nhà doanh nhân như vậy đóng góp vào sự phát triển giáo dục của Hoa Kỳ Ngay từ rất sớm người Mỹ đã hiểu rằng tương lai của họ – những người tự do – phụ thuộc vào trí tuệ và sự thông thái của chính họ, chứ không phải của kẻ thống trị nào đó ở xứ sở xa xôi 93
Vì lẽ đó, chất lượng giáo dục vẫn là mối quan tâm hàng đầu của Hoa Kỳ kể từ ngày lập quốc 93
"Tôi hiến tặng phần lớn vốn liếng của mình để phát triển giáo dục: Tôi nghĩ rằng
đó mới chính là chìa khóa để phát triển nhân loại Chúng ta cần phải suy nghĩ về tương lai chung của mình và bước đầu tiên để tiến tới mục đích này là các khả năng xã hội, tình cảm và trí tuệ mà chúng ta có thể cung cấp cho con em của
Trang 5mình” - George Walton Lucas, Jr là một nhà sản xuất phim, đạo diễn, diễn viên, tác giả kịch bản người Mỹ và là chủ tịch của hãng Lucasfilm 93 Ông được biết đến nhiều nhất với vai trò tác giả của loạt phim khoa học viễn tưởng Chiến tranh giữa các vì sao và bộ phim phiêu lưu Indiana Jones George Lucas cũng là một tỷ phú với tài sản 3,9 tỷ USD 93 Làm thế nào doanh nhân Việt Nam ý thức đến việc trách nhiệm xã hội? Hoạt động trốn thuế núp dưới cái bóng CSR thông qua thành lập các quỹ như thế nào?
93
Câu 42: Sưu tập các câu ca dao tục ngữ về chủ đề tự chủ, tinh thần làm chủ của người Việt 94 Câu 43 Đoàn kết chân chính? Doanh nhân chân chính? Những con người tư duy
& nhân cách như thế nào mới có tinh thần đoàn kết chân chính? Bạn hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về 2 chủ đề đoàn kết chân chính & doanh nhân chân chính? 94 Câu 44: Trí lớn & nhân cách lớn của một dân tộc? 95 Câu 45: Nghiên cứu công cụ OCAI trong xác định dạng văn hóa doanh nghiệp .95
Câu 1: Các đặc trưng của văn hoá?
Văn hóa bao gồm có 8 đặc trưng:
- Tính tập quán:
Tập quán: Xét về mặt dân tộc và văn hoá - xã hội thì tập quán được hiểu dựa trênnhững nét cơ bản là những phương thức ứng xử giữa người với người đã được định hình
và được xem như một dấu ấn, một điểm nhấn tạo thành nề nếp, trật tự trong lối sống của
cá nhân trong quan hệ nhiều mặt tại một cộng đồng dân cư nhất định
Trang 6Tập quán có đặc điểm là bất biến, bền vững, do vậy, rất khó thay đổi Trong nhữngquan hệ xã hội nhất định, tập quán được biểu hiện và định hình một cách tự phát hoặcđược hình thành và tồn tại ổn định thông qua nhận thức của chủ thể trong một quan hệnhất định và tập quán được bảo tồn thông qua ý thức của quá trình giáo dục có địnhhướng rõ nét Như vậy, tập quán được hiểu như những chuẩn mực xử sự của các chủ thểtrong một cộng đồng nhất định và còn là tiêu chí để đánh giá tính cách của một cá nhântuân theo hay không tuân theo những chuẩn mực xử sự mà cộng đồng đã thừa nhận và ápdụng trong suốt quá trình sống, lao động, sinh hoạt tạo ra vật chất và những quan hệ liênquan đến tài sản, đến tình cảm của con người trong cộng đồng.
- Tính cộng đồng:
Theo nghĩa hẹp của bộ môn Nhân học văn hóa (Cultural anthropology), tính cộngđồng chỉ sự gắn bó với từng nhóm trong cộng đồng dân tộc lớn (in-group: Gia đình,thân tộc, tôn giáo ) gần như tính tập thể Khái niệm tính cộng đồng này của Nhân họcvăn hóa chỉ sự gắn bó với những nhóm (in-group) như: Gia đình, làng, xã, tổ chức xã hội,tôn giáo trong cộng đồng dân tộc lớn Theo nghĩa rộng, tính cộng đồng là ý thức và tìnhcảm gắn bó người tộc Việt với nhau (tức là tính cộng đồng dân tộc Việt) Tính cộng đồngđặc trưng cho tinh thần đoàn kết, tương trợ; tính tập thể hòa đồng; đó là sự gắn kết giữa
cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với cộng đồng tập thể Tính cộng đồng chú trọng nhấnmạnh vào sự đồng nhất: Cùng họ là đồng tộc, cùng tuổi là đồng niên, cùng nghề là đồngnghiệp, cùng làng là đồng hương
Rất nhiều các phong trào, các chương trình có ý nghĩa đã khởi phát và đi ra từ vùngđất nghĩa tình này: bảo trợ bệnh nhân nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương;chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng; phong trào tình nguyện của thanh niên; những quáncơm 2 ngàn đồng; những cửa hàng miễn phí cho người nghèo; những bình nước mát venđường; những tủ bánh mì miễn phí… Dẫu cuộc sống hôm nay với biết bao bộn bề thì
Trang 7những nét đẹp văn hóa từ thuở ông cha truyền lại vẫn đang chảy trong mạch nguồn vănhóa phương Nam.
- Tính chủ quan:
Tính chủ quan là một khái niệm triết học trung tâm, liên quan đến ý thức, tác nhân,nhân vị, thực tế, và sự thật, mà được được nhiều nguồn khác nhau xác định Ba địnhnghĩa phổ biến bao gồm tính chủ quan là chất lượng hoặc điều kiện của:
- Một cái gì đó là một chủ thể, nghĩa hẹp là một cá nhân sở hữu những trải nghiệm
có ý thức, chẳng hạn như quan điểm, cảm giác, niềm tin và mong muốn
- Một cái gì đó là một chủ thể, có nghĩa rộng là một thực thể có tác nhân, nghĩa là
nó hành động hoặc nắm quyền lực đối với một số thực thể khác (một đối tượng)
- Một số thông tin, ý tưởng, tình huống hoặc vật lý chỉ được coi là đúng theo quanđiểm của một hoặc nhiều chủ thể
Những định nghĩa khác nhau về tính chủ quan đôi khi được kết hợp với nhau trongtriết học Thuật ngữ này được sử dụng phổ biến nhất như một lời giải thích cho những gìảnh hưởng, thông báo và thiên vị những đánh giá của mọi người về sự thật hoặc thực tế;
nó là tập hợp các nhận thức, kinh nghiệm, kỳ vọng và sự hiểu biết cá nhân hoặc văn hóa
và niềm tin về một hiện tượng bên ngoài, dành riêng cho một chủ thể
- Tính khách quan:
Khách quan được hiểu đơn giản là những sự vật hoặc hiện tượng, sự việc diễn rabình thường một cách ngoài ý muốn của bạn Các sự vật, sự việc đó tồn tại, vận động màkhông nằm trong quyền kiểm soát của bạn
- Tính kế thừa:
“Kế thừa là thừa hưởng; giữ gìn và tiếp tục phát huy (cái có giá trị tinh thần) Kếthừa những di sản văn hóa dân tộc” Kế thừa văn hóa là một quy luật cơ bản của sự pháttriển và tiến bộ xã hội Nó thể hiện mối liên hệ tất yếu của cái cũ và cái mới xét theo thờiđiểm ra đời giữa giai đoạn trước và giai đoạn sau trong quá trình phát triển văn hóa củamột cộng đồng; của một dân tộc và của nhân loại
Bản chất: Là sự chuyển hoá cái cũ tích cực thành các nhân tố của cái mới; thể hiệnmối liên hệ giữa các giai đoạn của sự phát triển: giai đoạn sau không cắt đứt; không đoạntuyệt với giai đoạn trước và cũng không lặp lại hoàn toàn như giai đoạn trước; cho phépgiai đoạn sau chỉ giữ những yếu tố tích cực; còn phù hợp của giai đoạn trước; trên cơ sở
đó tiếp tục biến đổi và sáng tạo nên những giá trị văn hóa mới
Trang 8Tiền nhân của chúng ta đã làm được một việc tuyệt vời đó là tiếp biến văn hóa rấtdiệu kỳ; qua một nghìn năm Bắc thuộc bị đồng hoá mà lại lại lớn lên; Việt hoá các yếu tốcủa văn hóa Hán; chứng tỏ chúng ta có một nền văn hoá bản địa có nội lực mạnh Chúng
ta phải dùng chữ Hán nhưng ta Việt hoá chữ Hán; đọc chữ Hán theo tiếng của người Việt;sau ta phát triển thành chữ Nôm
Sau một nghìn năm Bắc thuộc; ta chuyển sang thời kỳ Đại Việt Đây là thời kỳchúng ta vừa xây dựng và phát triển nền văn hóa Đại Việt; vừa luôn luôn phải lo chốngđỡ; đánh đuổi giặc ngoại xâm
- Tính học hỏi:
Văn hóa là cái học được từ những người xung quanh Vốn văn hóa được tích lũytrong quá trình tồn tại và phát triển của con người trong mối quan hệ, tương tác vớinhững người khác
- Tính tiến hóa:
Với một lịch sử có từ hàng nghìn năm của người Việt cùng với những hội tụ về saucủa các dân tộc khác, từ văn hóa bản địa của người Việt cổ từ thời Hồng Bàng đến nhữngảnh hưởng từ bên ngoài trong hàng nghìn năm nay Với những ảnh hưởng từ xa xưa củaTrung Quốc và Đông Nam Á đến những ảnh hưởng của Pháp từ thế kỷ 19, phương Tâytrong thế kỷ 20 và toàn cầu hóa từ thế kỷ 21 Việt Nam đã có những thay đổi về văn hóatheo các thời kỳ lịch sử, có những khía cạnh mất đi nhưng cũng có những khía cạnh vănhóa khác bổ sung vào nền văn hóa Việt Nam hiện đại
Câu 2: Văn hoá bản chất của đất nước Việt Nam? Áp dụng trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp cần chú ý những gì?
Văn hóa doanh nghiệp là một nền tiểu văn hóa nằm trong văn hóa dân tộc Mọi cánhân trong nền văn hóa doanh nghiệp đều chịu tác động của các giá trị văn hóa dân tộc.Vậy nên văn hóa dân tộc phản chiếu lên văn hóa doanh nghiệp là điều tất yếu
Mỗi cá nhân thuộc giới tính, văn hóa, dân tộc… với các bản sắc văn hóa khác nhauhình thành cho họ các nền tảng suy nghĩ, học hỏi và phản ứng khác nhau Khi tập hợpchung lại trong tổ chức, những nét nhân cách này sẽ được tổng hợp tạo nên một phần vănhóa doanh nghiệp
Vì vậy, văn hóa ở mỗi nước, mỗi vùng miền sẽ có những đặc trưng khác nhau tùythuộc vào sự phát triển, trình độ và lịch sử của khu vực đó Các giá trị văn hóa này ảnhhưởng doanh nghiệp thường xem xét trên 4 yếu tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nghiệp
Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể
Trang 9Ưu thế nổi bật của văn hóa Việt Nam có thể kể đến như:
Coi trọng tư tưởng nhân bản
Chuộng sự hài hòa
Tinh thần cầu thị
Ý chí phấn đấu tự lực, tự cường…
Tuy nhiên cũng có không ít những hạn chế như: thói quen thủ cựu và tôn sùng kinhnghiệm, không dám đổi mới, đột phá… khiến cho doanh nghiệp gặp không ít trở ngại.Điều này đặt ra bài toán cho Ban lãnh đạo là làm sao xây dựng văn hóa doanh nghiệpgiúp nhân viên phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế vốn có
Câu 3: Đâu là văn hoá đối ứng, văn hoá hiện tượng của dân tộc Việt Nam?
- Văn hóa đối ứng: Người Việt Nam là cư xử tình nghĩa, đối nhân xử thế dựa trêntình người, đùm bọc chia sẻ hạt muối cắn làm tư, tình cảm con người, sự quý nhau mangtính hồn nhiên nhiều
- Văn hóa hiện tượng: “một người làm quan, cả họ sang giàu” hay “học để làmquan, học để làm giàu”, “ngồi mát ăn bát vàng”, “phi thương bất phú”, “nhất sĩ nhìnông…”
Câu 4: Nguồn gốc tự do của văn hoá Châu Âu?
Sự tự do trong văn hóa Châu Âu xuất phát từ nhiều yếu tố tác động tạo nên Ngườiphương Tây từ xa xưa, kinh tế của họ chủ yếu là thủ công nghiệp và thương nghiệp dođiều kiện tự nhiên của họ không thuận lợi cho việc trồng lúa như các quốc gia ở phươngĐông Do đó, họ không phải sống phụ thuộc tại những nơi có nguồn nước; họ sống di cư,thích di chuyển để giao lưu, trao đổi, buôn bán Từ đó, đã dần hình thành nên nét văn hóacủa người Châu u thích khám phá, chinh phục, đề cao tính cá nhân riêng biệt, coi trọngtính khách quan, tự do sáng tạo
Trang 10Câu 5: Các nhận định dưới đây là đúng hay sai, giải thích:
a Văn hóa là động lực của sự phát triển xã hội
Nhận định đúng
Văn hoá là động lực và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội vì:
- Văn hoá cho chúng ta cách nhìn là sự chuyển biến của xã hội là sự chuyển biến vềvăn hoá
- Văn hoá cho chúng ta cách nhìn lịch sử một cách biện chứng và chính xác hơn(đây là mục tiêu phát triển kinh tế xã hội) và có cách nhìn khác với lịch sử
- Văn hoá lại khẳng định văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội
b Triết lý kinh doanh là tập hợp những nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.
Nhận định sai
Tập hợp những nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn
và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh là khái niệm của đạo đức kinh doanh.Triết lý kinh doanh là:
- Là tư tưởng chủ đạo, là phương châm hành động, là hệ giá trị và mục tiêu chungcủa doanh nghiệp mà tất cả các thành viên phải thấm nhuần và tuân thủ nhằm làm chocông ty phát triển bền vững và trường tồn
- Là tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trảinghiệm, suy ngẫm, khái quát hoá của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt độngkinh doanh
c Văn hóa kinh doanh là phương thức phát triển sản xuất kinh doanh bền vững.
Nhận định đúng
Hoạt động kinh doanh được thúc đẩy bằng nhiều động cơ khác nhau, trong đó động
cơ kiếm được nhiều lợi nhuận là động cơ quan trọng nhất Tuy nhiên, sẽ chưa thật là đầy
đủ nếu chúng ta khẳng định “mọi cuộc kinh doanh đều bị thúc đẩy hoặc dẫn dắt chỉ bằngmục tiêu lợi nhuận và nhà kinh doanh nào cũng chỉ hoạt động vì sự ích kỷ và giàu có củabản thân” bởi vì những lý do sau đây:
Thứ nhất, động cơ khiến cho các nhà kinh doanh kiếm lợi không chỉ là các nhu cầu
sinh lý và bản năng mà nó còn do các nhu cầu cấp cao hơn (hay có tính văn hoá hơn) đó
là nhu cầu mong muốn được xã hội tôn trọng, mong muốn được tự thể hiện và sáng tạo
Trang 11Thực tế đã chứng minh nhiều nhà kinh doanh đã dùng tài sản của mình để đóng góp từthiện, lập các quỹ phát triển khoa học và công nghệ, các quỹ giáo dục mà không vì mụcđích quảng cáo hay phô trương.
Thứ hai, lợi nhuận dù quan trọng – song không phải là vật chuẩn và vật hướng dẫn
duy nhất đối với hoạt động kinh doanh, vì lợi nhuận ra còn có pháp luật và văn hoá điềuchỉnh
Ví dụ: kinh doanh ma tuý, mại dâm, buôn lậu… thường là những dạng hoạt độngkinh doanh hứa hẹn mức lợi nhuận rất cao, thậm chí là siêu lợi nhuận, nhưng phần đôngcác nhà kinh doanh đều không muốn tham gia vào loại thị trường đen này
Từ hai lý do trên ta thấy kinh doanh và văn hoá có mối quan hệ biện chứng vớinhau Trong đó, kinh doanh có văn hoá là lối kinh doanh có mục đích và theo phươngthức cùng đạt tới cái lợi, cái thiện và cái đẹp, và trái với nó là lối kinh doanh phi văn hoásẵn sàng chà đạp lên mọi giá trị và không từ bất cứ một thủ đoạn nào để kiếm lời
d Thay đổi tự giác là một trong những cách thay đổi văn hóa doanh nghiệp.
Nhận định đúng
Trong trường hợp này vai trò của nhà lãnh đạo không phải là ‘áp đặt” những giá trịvưn hóa mới mà phải làm cho mọi nhân viên trong doanh nghiệp tự ý thức những việccần phải thay đổi và kiểm soát quá trình thay đổi Các thành viên phải tự nhận thức cácmặt còn tồn tại của doanh nghiệp, nguyên nhân và cùng nhau tìm cách giải quyết vấn đề
e Cạnh tranh hợp pháp là một trong những chuẩn mực đạo đức của hoạt động doanh nghiệp
Nhận định sai
Nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh bao gồm:
- Tính trung thực
- Tôn trọng con người, gìn giữ môi trường
- Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng, xã hội, coi trọng hiệuquả găn với trách nhiệm xã hội
Như vậy, cạnh tranh hợp pháp không phải là một trong những chuẩn mực đạo đứccủa hoạt động doanh nghiệp
f Giá trị nền tảng bao gồm những quy định, nguyên tắc, mục tiêu…được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng
Nhận định đúng
Trang 12Những quy định, nguyên tắc, mục tiêu … là cấp độ hữu hình của một doanh nghiệp
- Đây là cấp độ văn hóa mà bạn có thể nhận thấy ngay trong lần đầu tiếp xúc bởi nó thểhiện ngay ra bên ngoài mà bạn có thể nghe, nhìn và cảm thấy khi tiếp xúc với tổ chức Do
đó, giá trị nền tảng bao gồm những quy định, nguyên tắc, mục tiêu…được doanh nghiệpcông bố rộng rãi ra công chúng
Câu 6: Các yếu tố cấu thành văn hóa? Ý nghĩa của việc xem xét các yếu tố này trong việc xem xét các yếu tố này trong hoạt động kinh doanh là gì?
Các yếu tố cấu thành văn hóa: -
* Ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là sự thể hiện rõ nét nhất của văn hóa vì nó là phương tiện để truyền đạtthông tin và ý tưởng Nếu thông thạo ngôn ngữ, có 4 lợi ích:
+ Trao đổi trực tiếp và hiểu rõ ràng
+ Dễ làm việc với đối tác vì chung ngôn ngữ
+ Hiểu và đánh giá đúng bản chất
+ Hiểu và thích nghi với văn hóa đối tác
- Ngược lại sẽ rất khó khăn khi tham gia thị trường nước ngoài
* Tôn giáo và tín ngưỡng
- Có nhiều tôn giáo khác nhau như Phật giáo, Kitô giáo, Hồi giáo, Khổng giáo – Lãogiáo, Ấn Độ giáo (Hindu)
- Các tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến lối sống, niềm tin, giá trị và thái độ, cách ứng
xử của con người
- Các tôn giáo còn ảnh hưởng đến chính trị và môi trường kinh doanh
- Các tôn giáo khác nhau, được xây dựng trên nền tảng triết lý khác nhau Khi kinhdoanh tại đâu, cần nghiên cứu tôn giáo ở đó cũng như đối tác kinh doanh theo tôn giáonào?
Trang 13- Thái độ bắt nguồn từ những giá trị và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của con người đặc biệt là kinh doanh quốc tế.
Ví dụ: việc chuộng hàng ngoại hay không chuộng hàng ngoại
* Phong tục và tập quán
- Phong tục là nếp sống, thói quen, là những lề thói trong xã hội hay 1 địa phương
- Cách cư xử là những hành vi được xem là đúng đắn, phù hợp với 1 xã hội đặc thù
- Phong tục thể hiện cách sự vật được làm, còn cách cư xử được dùng để thực hiệnchúng
- Mỗi quốc gia, vùng miền đều có phong tục và cách cư xử riêng vì vậy nghiên cứuvấn đề này thì công việc trôi chảy, thuận lợi và ngược lại
Ví dụ: quan niệm về thời gian của Mỹ và người phương đông
+ Ai làm, tại sao làm (khía cạnh kinh tế)
- Khi đánh giá yếu tố của nền văn hóa, cần:
Trang 14- Điều phối và kiểm soát:
Văn hóa điều phối và kiểm soát hành vi cá nhân bằng các câu chuyện, truyềnthuyết, chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải đưa ra một quyết định phức tạp,văn hóa doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét
- Giảm xung đột:
Văn hóa là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp Nó giúp các thành viênthống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động
- Nếu thông thạo ngôn ngữ của đối tác, bạn sẽ thu được 4 lợi ích lớn:
+ Bạn sẽ hiểu vấn đề 1 cách dễ dàng, thấu đáo nhờ việc trao đổi trực tiếp thay vìthông qua người khác
+ Bạn có thể dễ dàng làm việc với đối tác nhờ có ngôn ngữ chung, tiếng nóichung
+ Có thể hiểu và đánh giá đúng được bản chất, ý muốn và cả những ẩn ý của đốitác
+ Bạn có thể hiểu và thích nghi với văn hóa của họ
- Tôn giáo ảnh hưởng tới chính trị và môi trường kinh doanh Niềm tin tôn giáo củaquốc gia ảnh hưởng đến những quyết định chính trị và kinh tế
- Những giá trị văn hóa có tác động to lớn tới cách tiến hành kinh doanh Nếu mộtngười am hiểu về nền tảng văn hóa, anh ta có thể sẽ khiến mọi giao dịch đều trở nên trơntru, dễ dàng hơn
- Một số nền văn hóa coi trọng giáo dục chính quy hơn các hình thức giáo dục khác.Hiểu được thái độ này và điều chỉnh một bài thuyết trình hay thâm chí thiết kế một chiếcdanh thiếp kinh doanh (liệt kê các chứng chỉ giáo dục và bằng cấp cao) có thể ngay lập
Trang 15tức khiến cho chúng ta giành được sự kính trọng Hiểu được một xã hội đánh giá giáo dụcnhư thế nào có thể giúp ta xác định một đối tác kinh doanh xử lý thông tin như thế nào vàchúng ta cần phải chuẩn bị một bài thuyết trình hoặc một đoạn rao hàng như thế nào.
Câu 7: Khi quản trị quốc gia, quản trị doanh nghiệp chú ý văn hoá bản chất như thế nào?
- Bản chất chất của văn hoá doanh nghiệp là những giá trị đó là bản chất của vănhóa doanh nghiệp Cái cốt lõi sâu trong khái niệm này chính là tinh thần doanh nghiệp vàquan điểm giá trị của họ Giá trị là những thứ gì đó quan trọng và rất có ích Đối với mộtdoanh nghiệp, hai cụm từ “quan trọng” và “có ích” thực sự là mối bận tâm hàng đầu Bởi
lẽ lãnh đạo tổ chức sẽ rất khó xây dựng văn hóa doanh nghiệp nếu không truyền đạt đượcnhững ích lợi mà văn hóa doanh nghiệp đem lại Nhân viên cần được giáo dục nhận thứcrằng việc đeo thẻ nhân viên, mặc đồng phục là thể hiện sự tự hào là thành viên của công
ty, và có ích cho công việc của họ chứ không phải họ mang những thứ đó để quảng cáo
- Rất nhiều chủ doanh nghiệp khi xây dựng nền văn hóa lại chỉ chăm chăm nhồinhét tư tưởng, yêu cầu vào đầu nhân viên mà không thực sự quan tâm đến suy nghĩ của
họ Đỉnh cao của văn hoá doanh nghiệp là khi mọi người cùng hiểu và đồng lòng chungtay gây dựng Đó cũng là lý do tại sao Văn hóa doanh nghiệp lại gắn liền với truyềnthông nội bộ Phải tuyên truyền, thay đổi nhận thức từ bên trong, thì nhân viên mới có thểhiểu và giúp sức cho chủ doanh nghiệp được
- Một số giá trị là nền tảng định hướng cho văn hóa doanh nghiệp bao gồm:
+ Sự thành thật: đây là yếu tố quan trọng nhất, được thể hiện bởi việc nói thật,không “chém gió”,không hứa lèo, cam kết thực hiện đúng và đủ…
+ Sự tự giác: được thể hiện ở việc nhân viên luôn trong tư thế sẵn sàng với côngviệc được giao, luôn chủ động bàn bạc, báo cáo kịp thời và không ngại thất bại hay khókhăn
+ Sự khôn khéo: sự khôn khéo được thể hiện ở việc biết nắm bắt thời cơ, lúc nàonên hỏi và hỏi những gì, sự khéo léo, tinh tế và biết điểm dừng
+ Sự tự tin, sáng tạo: luôn luôn tìm cách đổi mới công việc, cách suy nghĩ và cốgắng nâng kết quả lên một mức cao mới
- Có thể nói, giá trị mang bản chất của văn hóa doanh nghiệp Giá tị quý báu vàquan trọng, văn hóa cũng vậy Nếu không xây dựng kịp thời nền văn hóa phù hợp và độcđáo của công ty, doanh nghiệp đi thụt lùi so với xã hội và nhanh chóng bị quên lãng trênthị trường đầy khắc nghiệt hiện nay
Trang 16Câu 8: Vai trò và lợi ích khi tập trung đầu tư xây dựng văn hoá doanh nghiệp
là gì?
* Vai trò:
Văn hóa doanh nghiệp có những tác động sâu sắc và mật thiết đến mỗi quyết địnhcủa doanh nghiệp Những vai trò của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp cơ bản baogồm:
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tạo công cụ triển khai chiến lược
Đây là vai trò của việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp đầu tiên Việc xây dựng vănhóa doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định cụ thể các giá trị theo đuổi qua tầmnhìn và sứ mệnh
Chúng bao gồm mục tiêu của doanh nghiệp, giá trị theo đuổi, khách hàng phục vụ,chất lượng sản phẩm, và hàng loạt những định hướng kinh doanh khác Tất cả nhân viêntrong doanh nghiệp là bộ phận không thể thiếu trong chuỗi mắt xích doanh nghiệp nhưng
để vận hành thống nhất, đồng đều phải có sự phối hợp nhịp nhàng
Yếu tố văn hóa với quy tắc hành động riêng của từng doanh nghiệp sẽ giúp chi phốiquyết định và dẫn lối hành động của mọi thành viên trong tổ chức
- Tập trung xây dựng văn hóa doanh nghiệp là cách tạo động lực cho người lao động và sự đoàn kết cho doanh nghiệp.
Đề ra mục tiêu và toàn lực thực hiện bởi tất cả cá nhân trong tập thể doanh nghiệpchính là tiếng gọi đồng nhất cho sự đoàn kết Đây cũng chính là ý nghĩa của văn hoádoanh nghiệp thứ 3
Con người chính là mấu chốt quan trọng nhất làm nên sự thành công của doanhnghiệp Hướng đến mục đích chính là động lực lớn nhất để thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa sự
cố gắng của toàn bộ lao động, nâng cao ý thức và tinh thần tự giác, khơi dậy các tiềmnăng, nhằm thực hiện được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
Môi trường văn hóa tác động rất lớn đến tinh thần, động cơ và thái độ làm việc; tạonên một môi trường làm việc thân thiện, hòa đồng và chuyên nghiệp
- Là nguồn lực của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp cơ bản là sự tập hợp của các nguồn lực:
+ Nguồn lực về tài sản: văn phòng, nhà xưởng,
+ Nguồn lực về nhân sự: kinh nghiệm, tác phong, thái độ, ứng xử,
+ Nguồn lực về tinh thần: khẩu hiệu, kỷ luật, trách nhiệm,
Trang 17Khi đã tập hợp đầy đủ yếu tố về cơ sở vật chất, nhân sự lại có thêm sự thống nhất vềtinh thần sẽ tạo nên sức mạnh tập thể lớn lao và nguồn lực lớn lao, kích hoạt sự phát triểncủa doanh nghiệp đó.
- Thu hút nhân tài, gắn bó người lao động
Vai trò của tập trung xây dựng văn hoá doanh nghiệp là thu hút nhân tài: Một doanhnghiệp có các quy định rõ ràng, kỷ luật tốt, các chính sách thúc đẩy phát triển, chính làmột môi trường tốt cho mọi lao động
Xây dựng tốt văn hóa doanh nghiệp sẽ tạo nên một lợi thế to lớn trong việc thu hútnhân tài đến với công ty và tạo được nguồn nhân sự phù hợp, khởi tạo mối quan hệ hợptác bền vững, thống nhất và lâu dài giữa họ với tập thể
- Tạo bản sắc, nhận dạng riêng của tổ chức, phân biệt tổ chức này với tổ chức khác.
Mỗi doanh nghiệp đều hướng đến một mục tiêu của họ và nỗ lực triển khai nhữngchiến lược riêng biệt nhằm đạt được điều đó Mục tiêu và con đường chinh phục mục tiêuchính là quá trình tạo dựng dấu ấn riêng, tạo dựng nét riêng của thương hiệu so với đốithủ cùng ngành Bên cạnh đó, các doanh nghiệp khác nhau gần như sẽ có những bướcbiến khác nhau, lối xây dựng và phát triển thương hiệu khác nhau, cũng như văn hóa ứng
Quá trình thay thế, loại bỏ yếu tố không phù hợp và bổ sung nhân tố thực sự phùhợp với doanh nghiệp cũng chính là quá trình củng cố, ổn định tổ chức và gia tăng sự bềnvững
Văn hóa doanh nghiệp còn xây dựng mối liên kết, nâng cao trách nhiệm kỷluật, giữa các thành viên Từ đó tạo ra sự ổn định bền vững cho doanh nghiệp Đây cũngchính là ý nghĩa của văn hoá doanh nghiệp tiếp theo
- Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của bản thân đối với công việc.
Trang 18Khi được đào tạo về văn hóa doanh nghiệp, được thực sự trải nghiệm giá trị cốt lõicủa doanh nghiệp giúp từng cá nhân xác định mình là một phần tất yếu trong hoạt động,phát triển và thành công của công ty Đây chính là động lực thúc đẩy sự đột phá của mỗilao động.
- Điều phối và kiểm soát
Văn hóa doanh nghiệp là một loạt những định hướng chung nên nó có những hiệulực nhất định trong việc điều phối quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, bản thân văn hóa doanh nghiệp chính là sự khởi xướng và thực hiệnbởi các thành viên Chính xác hơn và tác động truyền đạt và giám sát từ phía lãnh đạo vàđược thực hiện bởi các thành viên trong tổ chức
- Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố chi phối hầu hết mọi kết quả của doanh nghiệp
Thông qua góc nhìn tổng quát toàn bộ vấn đề được nêu trong bài viết, xây dựng vănhóa doanh nghiệp không chỉ tác động đến hướng đi chung của doanh nghiệp mà còn tácđộng trực tiếp đến mọi tinh thần và khả năng làm việc của các thành viên trong doanhnghiệp
* Lợi ích
- Cho họ thêm động lực làm việc, nội bộ đoàn kết thống nhất cùng nhau.
Môi trường làm việc đầy chuyên nghiệp, hòa đồng và thân thiện sẽ thúc đẩy sự cốgắng, nhiệt huyết và cống hiến của mọi thành viên Sống và làm việc trong môi trườngchuyên nghiệp sẽ giúp từng cá nhân toàn tâm, toàn sức phấn đấu cho công việc mà khôngmất thời gian phân tâm vì những vấn đề không đáng có, không phục vụ cho công việc.Các giá trị văn hóa doanh nghiệp còn đề cao sự thống nhất, là hướng đi tiến đến sựđoàn kết giữa các thành viên trong tổ chức Từ đó tạo tâm lý gạt bỏ suy nghĩ không phùhợp để thống nhất nội bộ nhóm, phòng đến và hướng đến một bản sắc chung cho ý nghĩacủa văn hóa doanh nghiệp
- Tạo lợi thế cạnh tranh
Về cơ bản, xây dựng văn hóa doanh nghiệp chính là xác định rõ tầm nhìn và hiệnthực hóa tầm nhìn bằng các tiêu thức căn bản của sứ mệnh và giá trị cốt lõi Nắm rõ đượcquy luật này, các doanh nghiệp sẽ được mở ra được hướng phát triển chiến lược tối ưunhất cũng như lợi thế cạnh tranh riêng biệt của họ
Ngoài ra, việc thực hiện xây dựng văn hóa doanh nghiệp còn là yếu tố để gắn kết,kiểm soát và tạo động lực thúc đẩy lao động phát triển Từ đó thúc đẩy sản sinh ra nhiềugiá trị và sự khác biệt tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 19- Giảm xung đột
Văn hóa doanh nghiệp là một tiền đề tạo ra sự thống nhất của các thành viên khinhìn nhận và đề ra phương hướng cho một vấn đề nào đó Đây cũng chính là vai trò củaviệc xây dựng văn hoá doanh nghiệp rất quan trọng
Do đó có thể nói văn hóa doanh nghiệp chính là yếu tố giúp hàn gắn mọi ý kiến theomột hướng đi chung, cùng nhìn nhận và thống nhất
Câu 9: Giá trị tinh thần và giá trị vật chất trong một nền văn hoá là gì? Giá trị tinh thần quyết định giá trị vật chất hay ngược lại?
Giá trị tinh thần và giá trị vật chất trong một nền văn hóa:
Giá trị vật chất trong nền văn hóa (phục vụ cho nhu cầu vật chất) là năng lực sángtạo của con người được thể hiện và kết tinh trong sản phẩm vật chất
Giá trị tinh thần trong nền văn hóa (phục vụ cho nhu cầu tinh thần) là tổng thể các
tư tưởng, lý luận và giá trị được sáng tạo ra trong đời sống tinh thần và hoạt động tinhthần của con người Đó là những giá trị cần thiết cho hoạt động tinh thần, những tiêu chí,nguyên tắc chi phối hoạt động nói chung và hoạt động tinh thần nói riêng, chi phối hoạtđộng ứng xử, những tri thức, kỹ năng, giá trị khoa học, nghệ thuật được con người sángtạo và tích lũy trong lịch sử của mình; là nhu cầu tinh thần, thị hiếu của con người vànhững phương thức thỏa mãn nhu cầu đó
Giá trị tinh thần và giá trị vật chất trong nền văn hóa quyết định qua lại lẫnnhau Không có sản phẩm tinh thần nào lại không được thể hiện dưới một hình thức vậtchất nhất định và cũng như không có một sản phẩm vật chất nào lại không mang trong nónhững giá trị tinh thần Vật chất chỉ là phương tiện để thể hiện những giá trị tinh thầntrong đời sống văn hóa, và ngược lại Mối liên hệ mật thiết của những giá trị văn hóa tinhthần và vật chất là không thể tách rời
Câu 10: Các khái niệm triết lý kinh doanh, giá trị cốt lõi?
Các khái niệm triết lý kinh doanh
Trong kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh thường được coi là cung ứng sảnphẩm, hàng hoá cho thị trường để kiếm lợi nhuận Thực chất, hàng hoá chỉ là phương tiện
để người sản xuất tiếp cận và giao dịch với khách hàng và các đối tượng hữu quan khác;lợi nhuận là những khoản lợi ích kinh tế khách hàng và đối tượng hữu quan khác tựnguyện bỏ ra để thưởng cho người cung ứng Như vậy, bản chất của hoạt động kinhdoanh là xây dựng và phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp và những ngườihữu quan
Trang 20Từ đó có thể đi đến định nghĩa sau:
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng khái quát, sâu sắc được chắt lọc, đúc rút từ thực tiễn kinh doanh có tác dụng định hướng, chỉ dẫn cho hoạt động của các chủ thể kinh doanh.
Hoặc:
Triết lý kinh doanh là triết lý đạo đức vận dụng
trong hoạt động kinh doanh để xây dựng và phát triển mối quan hệ kinh doanh tốt đẹp với các đối tượng hữu quan
• Doanh nghiệp cần phải lựa chọn một hệ thống các giá trị và triết lý hành độngđúng đắn đủ để có thể làm động lực lâu dài và mục đích phấn đấu chung cho tổ chức
• Hệ thống các giá trị và triết lý này cũng phải phù hợp với mong muốn và chuẩnmực hành vi của các đối tượng hữu quan
Từ định nghĩa nêu trên về triết lý đạo đức, có thể biểu diễn khái niệm triết lý kinhdoanh bằng biểu thức như sau:
Triết lý kinh doanh = (Giá trị mục tiêu + Nguyên tắc áp dụng)*Đối tượng hữu quanTriết lý kinh doanh thể hiện cách nhìn của một tổ chức/doanh nghiệp về thế giới, tựnhiên và xã hội, theo con mắt của những người hữu quan Câu hỏi thích hợp về triết lýkinh doanh là: Theo những người hữu quan, thế nào là đúng? Là sai
Giá trị cốt lõi:
Giá trị là những thước đo được con người sử dụng để phán xét hành vi và để raquyết định Con người có thể sử dụng nhiều thước đo – giá trị khác nhau Các thước đogiá trị, về cơ bản, được chia thành 3 nhóm theo tiêu chí sau:
Lấy kết quả làm thước đo – “hành vi được coi là đúng đắn khi có thể mang lại kết
quả tốt hay lợi ích nhiều nhất;”
Thước đo “kết quả” là rất thực tiễn và rất cụ thể nên được nhiều người chấp nhận.Mỗi người có thể lựa chọn cách riêng để đạt được kết quả mong muốn Mọi ngả đườngđều dẫn đến thành Roma Quan điểm và cách tiếp cận theo quan điểm này được gọi làquan điểm hay cách tiếp cận “vị lợi” và rất phổ biến trong các phương pháp phân tíchkinh tế, phân tích hiệu quả Hạn chế của việc sử dụng thướcđo này nằm ở chỗ tính đúngđắn của hành vi chỉ có thể xác minh được sau khi hành vi đã kết thúc
Trang 21Lấy cách hành vi được thực hiện làm chuẩn mực – “hành vi được coi là đúng đắnkhi nó được thực hiện theo cách thức có thể mang lại kết quả tốt hay lợi ích nhiều nhất”;và
Kết quả tốt chỉ có thể đạt được nhờ “cách thực hiện” hợp lý Trong số những conđường đến thành Roma, luôn có một con đường ngắn nhất Quan điểm và cách tiếp cận
“cách thực hiện” được gọi là quan điểm hay cách tiếp cận theo “hành vi” Cách tiếp cận
này rất điển hình trong các phương pháp phân tích quá trình Trở ngại lớnnhất của cáchtiếp cận này là “(quan) điểm xuất phát” của mỗi cá nhân không giống nhau; Vì thế, conđường “ngắn nhất” dành cho mỗi người khó có thể khẳng định
Lấy giá trị tinh thần/nhân cách làm thước đo – “hành vi được coi là đúng đắn
khi nó thể hiện được nhiều nhất những giá trị tinh thần đặc trưng cho con người”.
Điểm khác biệt cơ bản giữa con người là các loài động thực vật khác là biết hy sinh,
cống hiến để đạt được sự hoàn thiện về “nhân cách” “Con đường ngắn nhất đến với thành Roma, không phải là bằng bất kỳ phương tiện nào mà là con đường hành hương”.
Cách tiếp cận này nhấn mạnh vào khía cạnh lý trí của hành vi và nỗ lực hoàn thiện bảnthân Trở ngại duy nhất của cách tiếp cận này là giá trị tinh thần rất khó xác minh, thểhiện; Điều đó làm cho việc đánh giá trở nên khó khăn, vì thế làm giảm tính khích lệ đốivới người thực hiện
Trong cùng một bối cảnh, môi trường sống, các cá nhân khác nhau phát triển tínhcách khác nhau Điều đó cho thấy các giá trị chung được tiếp nhận và định hình thànhnhận thức, quan điểm niềm tin và chuẩn mực ở mỗi cá nhân diễn ra theo cách khác nhau
Từ đó, mỗi cá nhân lại phát triển kinh nghiệm, năng lực hành động theo các hướng khácnhau, dẫn đến sự hình thành phong cách khác nhau ở mỗi cá nhân Đáng lưu ý là, dù khácnhau, tính cách và phong cách của các cá nhân đều được định hình trên nền những giá trịcăn bản
Câu 11: Biểu trưng văn hoá doanh nghiệp, mô hình tảng băng trôi?
Văn hoá doanh nghiệp có thể được thể hiện thông qua những dấu hiệu, biểu hiệnđiển hình, đặc trưng gọi là các - biểu trưng
- Biểu trưng là bất kỳ thứ gì có thể được sử dụng làm phương tiện thể hiện nội dungcủa văn hoá công ty – triết lý, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp
tư duy – nhằm hỗ trợ các thành viên trong quá trình nhận thức hoặc để phản ánh mức độnhận thức của thành viên và của toàn tổ chức Biểu trưng văn hoá doanh nghiệp thể hiệndưới nhiều hình thức khác nhau, phong phú, đa dạng tuỳ theo sự sáng tạo của mỗi tổchức, doanh nghiệp nhằm hai mục đích sau: (1) thể hiện những giá trị, triết lý, nguyên tắc
mà tổ chức, doanh nghiệp muốn thể hiện và mong muốn được các đối tượng hữu quan
Trang 22nhận biết một cách đúng đắn; và (2) hỗ trợ cho những đối tượng hữu quan bên trongtrong quá trình nhận thức và thực hiện khi ra quyết định và hành động.
Mô hình tảng băng trôi:
- Mô hình tảng băng trôi được hiểu với phần nổi bên trên là những quá trình và cấutrúc hữu hình của doanh nghiệp, cấp độ tiếp theo là phần chìm của tảng băng, đó là phần
vô hình của văn hoá doanh nghiệp, phần sâu nhất chính là yếu tố tạo nên bản sắc riêngcho doanh nghiệp
Mô hình tảng băng được thể hiện thông qua các biểu trưng:
Các quá trình và cấu trúc hữu hình: Các biểu trưng được sử dụng để thể hiện nội
dung của văn hoá công ty gọi là các những biểu trưng trực quan; chúng thường là biểutrưng được thiết kế để dễ nhận biết bằng các giác quan (nhìn thấy, nghe thấy hoặc sờthấy)
- Những giá trị được tuyên bố
Nhận thức và sự thay đổi nhận thức diễn ra thường xuyên trong mỗi cá nhân, chúngrất khó nhận thấy được bằng những biểu hiện trực quan; Chúng chỉ có thể cảm nhận đượcthông qua những biểu hiện về trạng thái tình cảm và hành vi Các biểu trưng phi-trực
Trang 23quan là những dấu hiệu đặc trưng thể hiện mức độ nhận thức đạt được ở các thành viên
và những người hữu quan về văn hoá công ty
Bất kể doanh nghiệp nào cũng có các quy định, nguyên tắc, triết lý, mục tiêu vàchiến lược hoạt động riêng của mình; nhưng chúng được thể hiện với nội dung, phạm vimức độ khác nhau giữa các doanh nghiệp mà thôi Đó là kim chỉ nam cho hoạt động củatoàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp và được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra côngchúng để mọi thành viên cùng thực hiện, chia sẻ và xây dựng Đây chính là những giá trịđược công bố, một bộ phận của nền văn hoá doanh nghiệp Những giá trị được công bốcũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và diễn đạt chúng một cách rõ ràng,chính xác Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các nhân viên trong doanh nghiệpcách thức đối phó với các tình huống cơ bản và rèn luyện cách ứng xử cho các nhân viênmới trong môi trường cạnh tranh
- Những quan niệm chung (những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp) Trong bất kỳ hình thức
văn hoá nào (văn hoá dân tộc, văn hoá kinh doanh, văn hoá doanh nghiệp…) cũng đều cócác quan niệm chung, được tồn tại trong thời gian dài, chúng ăn sâu vào trong tâm trí củahầu hết tất cả các thành viên thuộc nền văn hoá đó và trở thành điều mặc nhiên đượccông nhận
Câu 12: Các cấp độ văn hoá theo Edgar H.Schein? Trình bày nội dung từng cấp độ?
Theo Edgar H.Shein, văn hoá doanh nghiệp có thể chia thành ba cấp độ (level) khácnhau Thuật ngữ “cấp độ” ở đây chỉ mức độ cảm nhận được của các giá trị văn hoá trongdoanh nghiệp hay cũng có thể nói rằng tính hữu hình và vô hình, tính trực quan và phitrực quan trong biểu hiện của các giá trị văn hoá đó Đây là cách tiếp cận độc đáo đi từhiện tượng đến bản chất của một nền văn hoá, giúp chúng ta hiểu một cách sâu sắc và đầy
đủ những bộ phận cấu thành nền văn hoá, cấp độ văn hoá được minh hoạ như sau:
Trang 24 Cấp độ thứ nhất (biểu trưng trực quan – hữu hình): Các quá trình và
cấu trúc hữu hình Đó là những biểu trưng trực quan giúp con người dễ dàng nhìn thấy,nghe thấy, sờ thấy các giá trị và triết lý cần được tôn trọng, cấp độ này ta dễ dàng quansát được ngay từ lần gặp đầu tiên đối với doanh nghiệp, bao gồm:
Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm
Cơ cấu tổ chức các phòng ban của doanh nghiệp
Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp
Lễ nghi và lễ hội hàng năm
Các biểu tượng, logo, slogan, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp
Ngôn ngữ, cách ăn mặc, cách biểu hiện cảm xúc
Những huyền thoại, câu chuyện về doanh nghiệp
Hình thức mẫu mã sản phẩm
Thái độ cung cách ứng xử của các thành viên Đây là cấp độ văn hoá dễ nhận biếtnhất, dễ cảm nhận nhất; ta có thể nhận thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên thông quacác yếu tố vật chất như vật kiến trúc, cách bài trí, đồng phục… của doanh nghiệp Cấp độvăn hoá chịu ảnh hưởng nhiều bởi tính chất Những giá trị sâu hơn và những nhận thứcđược hình thành bởi các thành viên của tổ chức công việc ngành nghề kinh doanh củadoanh nghiệp và quan điểm của lãnh đạo Cấp độ văn hoá này dễ thay đổi và thể hiệnkhông đầy đủ và sâu sắc văn hoá doanh nghiệp, có quan điểm cho rằng cấp độ này chỉphản ánh khoảng 13% đến 20% giá trị văn hoá của doanh nghiệp
Cấp độ thứ hai: Các biểu trưng phi - trực quan (những giá trị được tuyên bố)
Trang 25Nhận thức và sự thay đổi nhận thức diễn ra thường xuyên trong mỗi cá nhân, chúngrất khó nhận thấy được bằng những biểu hiện trực quan; Chúng chỉ có thể cảm nhận đượcthông qua những biểu hiện về trạng thái tình cảm và hành vi Các biểu trưng phi-trựcquan là những dấu hiệu đặc trưng thể hiện mức độ nhận thức đạt được ở các thành viên
và những người hữu quan về văn hoá công ty
Bất kể doanh nghiệp nào cũng có các quy định, nguyên tắc, triết lý, mục tiêu vàchiến lược hoạt động riêng của mình; nhưng chúng được thể hiện với nội dung, phạm vimức độ khác nhau giữa các doanh nghiệp mà thôi Đó là kim chỉ nam cho hoạt động củatoàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp và được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra côngchúng
để mọi thành viên cùng thực hiện, chia sẻ và xây dựng Đây chính là những giá trịđược công bố, một bộ phận của nền văn hoá doanh nghiệp Những giá trị được công bốcũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và diễn đạt chúng một cách rõ ràng,chính xác Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các nhân viên trong doanh nghiệpcách thức đối phó với các tình huống cơ bản và rèn luyện cách ứng xử cho các nhân viênmới trong môi trường cạnh tranh
Cấp độ thứ ba: Những quan niệm chung (những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp) Trong bất kỳ hình thức văn hoá nào (văn hoá dân tộc, văn hoá kinh doanh, văn
hoá doanh nghiệp…) cũng đều có các quan niệm chung, được tồn tại trong thời gian dài,chúng ăn sâu vào trong tâm trí của hầu hết tất cả các thành viên thuộc nền văn hoá đó vàtrở thành điều mặc nhiên được công nhận Ví dụ, cùng một vấn đề: Vai trò của phụ nữtrong xã hội Văn hoá Á Đông nói riêng và văn hoá Việt Nam nói riêng, có quan niệmtruyền thống là: nhiệm vụ quan trọng nhất của người phụ nữ là chăm lo gia đình còn côngviệc ngoài xã hội là thứ yếu, điều này mặc nhiên hình thành trong suy nghĩ của đại đa sốmọi người trong xã hội và được truyền qua các thế hệ Trong khi đó văn hoá phương Tâylại quan niệm rằng: Người phụ nữ có quyền tự do cá nhân và không phải chịu sự ràngbuộc quá khắt khe vào lễ giáo tuyền thống Vùng Trung Đông theo đạo hồi thì vấn đề nàylại càng khắt khe hơn rất nhiều trong việc cho phép nữ giới tiếp xúc và khẳng định vị trítrong xã hội
Câu 13: Đặc trưng văn hoá doanh nghiệp mạnh và văn hoá doanh nghiệp yếu?
Trước hết, văn hóa doanh nghiệp có ba nét đặc trưng, đó là:
- Văn hóa doanh nghiệp mang “tính nhân sinh”, tức là gắn với con người Tập hợpmột nhóm người cùng làm việc với nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thóiquen, đặc trưng của đơn vị đó Do đó, văn hóa doanh nghiệp có thể hình thành một cách
Trang 26“tự phát” hay “tự giác” Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn vàhình thành ra “cá tính” của đơn vị Nên, một doanh nghiệp, dù muốn hay không, đều sẽdần hình thành văn hóa của tổ chức mình Văn hóa doanh nghiệp khi hình thành một cách
tự phát có thể phù hợp với mong muốn và mục tiêu phát triển của tổ chức hoặc không.Chủ động tạo ra những giá trị văn hóa mong muốn là điều cần thiết nếu doanh nghiệpmuốn văn hóa thực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sứcmạnh cạnh tranh của mình
- Văn hóa doanh nghiệp có “tính giá trị” Không có văn hóa doanh nghiệp “tốt” và
“xấu” (cũng như cá tính, không có cá tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hóa phù hợp haykhông phù hợp (so với định hướng phát triển của doanh nghiệp) Giá trị là kết quả thẩmđịnh của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất định; và nhữngnhận định này được thể hiện ra thành “đúng-sai”, “tốt-xấu”, “đẹp-xấu”…, nhưng hàm ýcủa “sai” của “xấu”, về bản chất, chỉ là “không phù hợp” Giá trị cũng là khái niệm cótính tương đối, phụ thuộc vào chủ thể, không gian và thời gian Trong thực tế, người tahay áp đặt giá trị của mình, của tổ chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ cónhững nhận định “đúng-sai” về văn hóa của một doanh nghiệp nào đó
- Văn hóa doanh nghiệp có “tính ổn định” Cũng như cá tính của mỗi con người,văn hóa doanh nghiệp khi đã được định hình thì “khó thay đổi” Qua thời gian, các hoạtđộng khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tíchlũy và tạo thành văn hóa Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định của văn hóa
Vậy nên đặc trưng văn hóa doanh nghiệp mạnh là ở đó yếu tố con người: nhân
viên chủ động, sáng tạo trong công việc và có thái độ tốt với cấp trên Bên cạnh đó, vănhóa của doanh nghiệp mạnh có văn hóa phù hợp với định hướng phát triển, có sức bềntrong quá trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Hơn nữa doanh nghiệp mạnh sẽ
có tính ổn định Doanh nghiệp mạnh sẽ tạo nên phong thái riêng của doanh nghiệp, giúpphân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Một doanh nghiệp có nền vănhóa mạnh sẽ tạo được lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp, giúp cho doanhnghiệp thu hút được nhân tài, giữ chân được nhân tài, củng cố được lòng trung thành củacác nhân viên đối với doanh nghiệp Vì người lao động làm việc không chỉ vì tiền mà còn
vì các mục đích khác nữa nhất là khi họ đã thoả mãn phần nào về mặt kinh tế Đồng thờităng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, trên cơ sở tạo ra bầu không khí và tác phong làmviệc tích cực, khích lệ tinh thần sáng tạo, củng cố lòng trung thành gắn bó của các thànhviên, nâng cao tinh thần trách nhiệm
Một doanh nghiệp có nền văn hoá yếu có thể là doanh nghiệp có nền quản lý
cứng nhắc theo kiểu hợp đồng, độc đoán, chuyên quyền và hệ thống bộ máy quản lý quanliêu, gây ra không khí làm việc thụ động, sợ hãi của nhân viên, làm kìm hãm sự sáng tạo,
Trang 27khiến họ có thái độ thờ ơ hoặc chống đối lãnh đạo Đây là các doanh nghiệp không có ýđịnh tạo (hoặc không có khả năng tạo) được một mối liên hệ nào đó giữa các nhân viêntrong và ngoài quan hệ công việc, mà chỉ dừng lại ở chỗ tập hợp hàng nghìn người xa lạ,chỉ tạm dừng chân tại công ty Người quản lý chỉ phối hợp các cố gắng của họ, và nhưvậy dù thế nào đi nữa thì cũng sản xuất ra một thứ gì đó, nhưng niềm tin của họ vào côngviệc, vào doanh nghiệp là không hề có, họ luôn có ý định tìm cơ hội để ra đi vậy nêndoanh nghiệp khi có nền văn hóa yếu sẽ không thể giữ được nhân viên ở lại lâu dài
Câu 14: Từ xây dựng văn hoá doanh nghiệp đưa ra gợi ý để tạo sự khác biệt có giá trị, có lợi cho người tiêu dùng và môi trường?
Thay đổi nhỏ ở mức độ tổng thể và chi tiết
Trong trường hợp doanh nghiệp không chịu sức ép quá nhiều từ môi trường kinhdoanh và người sáng lập vẫn còn có ảnh hưởng nhất định vẫn còn dính dáng ít nhiều thì
sự thay đổi sẽ không lớn lắm, những giá trị cột lõi vẫn còn phát huy tác dụng thì sẽ Bài 5:Văn hóa doanh nghiệp tiếp tục được duy trì Tuy nhiên các cấp lãnh đạo vẫn đem theonhững giá trị mới đưa vào xây dựng văn hoá doanh nghiệp, chúng được hình thành ở cácmức khác nhau
Mức tổng thể: Giá trị cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp về cơ bản vẫn được giữ
nguyên, nhưng các giá trị văn hoá thuộc lớp thứ nhất và thức hai được thay thế, bổ sung ởmức độ cao hơn, đa dạng hoá và có sự đổi mới hơn Chẳng hạn như có xếp mới thì phongcách làm việc, bầu không khí làm việc sẽ có những thay đổi nhất định theo phong cáchcủa sếp mới
Thay đổi chi tiết: Thay đổi ở mức độ một số bộ phận, phòng ban trong doanh
nghiệp (thay đổi các tiểu văn hoá) phù hợp với điều kiện mới của môi trường kinh doanh
Ví dụ: sự thay đổi của phòng marketing, phòng bán hàng cho phù hợp với những biếnđộng của thị trường Những thay đổi này có hiệu quả và thích hợp sẽ ảnh hưởng tới các
bộ phận khác trong doanh nghiệp
Thay đổi tự giác
Trong trường hợp này, vai trò của người lãnh đạo không phải là người áp đặt nênnhững giá trị văn hoá mới, mà phải làm cho mỗi nhân viên trong doanh nghiệp tự ý thứcđược việc cần phải thay đổi và kiểm soát được quá trình thay đổi Các thành viên phải tựnhận thức được những mặt còn tồn tại của doanh nghiệp cũng như các nguyên nhân dẫnđến tồn tại đó để cùng nhau tìm cách giải quyết vấn đề, các thành viên như là một chủ thểgiải quyết vấn đề
Thay đổi nhờ nhân rộng điển hình
Trang 28Điều này đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có được tầm nhìn rộng để xác định xemnền văn hoá doanh nghiệp của mình còn thiếu những yếu tố nào cần được bổ sung và tiếnhành như thế nào, đồng thời phải tìm ra được những cá nhân điển hình có những quanniệm chung phù hợp, có khả năng tạo ra sự thay đổi trong doanh nghiệp, có những ảnhhưởng nhất định trong doanh nghiệp Khi đó nhà lãnh đạo sẽ cân nhắc họ lên làm các vịtrí quản lý cao hơn trong doanh nghiệp Phong cách làm việc của họ dần dần sẽ có ảnhhưởng đến các thành viên khác trong doanh nghiệp và hướng nề văn hoá phát triển theohướng đã định
Thay đổi nhờ phát huy một cách có trật tự những nền tiểu văn hoá tiêu biểu.
Chúng ta không thể phủ nhận rằng, sức mạnh của nền văn hoá doanh nghiệp trong thời
kỳ này nằm trong sự đa dạng hoá của các nền tiểu văn hoá Một cách có ý thức hoặckhông, các nhà lãnh đạo thường đánh giá điểm mạnh yếu của các nền tiểu văn hoá, đồngthời sớm muộn cũng sẽ nghiêng về một nền văn hoá cụ thể Những thành viên thuộc nềntiểu văn hoá này sẽ được ưu ái hơn; có thể được thăng chức (dĩ nhiên là một cách hợp lý
và trật tự) Tại các vị trí cao hơn các thành viên này có cơ hội để phát triển và nhân rộngcác giá trị mà họ tiếp thu được của nền tiểu văn hoá của mình ra toàn doanh nghiệp Thựcchất phương pháp này là nhân rộng điển hình trong thời kỳ đầu của doanh nghiệp
Thay đổi thông qua phát triển doanh nghiệp – xây dựng hệ thống thử nghiệm song song
Sự phát triển doanh nghiệp được coi như là một quá trình thay đổi các kế hoạch,được chỉ đạo từ trên xuống, bao gồm cả sự thay đổi cơ sở vật chất và con người Dĩ nhiênkhông phải bất kỳ kế hoạch phát triển nào cũng bao gồm cả kế hoạch thay đổi văn hoá
Để thực hiện phương pháp này, doanh nghiệp sẽ xây dựng một hệ thống thử nghiệm songsong nhằm truyền bá, giáo dục những giá trị văn hoá mới, những quan niệm chung mới.Phương pháp này có thể thành công hay thất bại và gặp những sai lầm nhất định và thờigian thực hiện cũng rất lâu nhưng đây là phương pháp không gây xáo trộn và tâm lý lolắng nhiều cho các thành viên
Thay đổi nhờ áp dụng công nghệ mới
Nhà lãnh đạo có thể dựa vào sự ảnh hưởng của công nghệ mới để thay đổi nền vănhoá doanh nghiệp, khi một công nghệ sản xuất mới được áp dụng thì cũng có những tácđộng nhất định đối với nền văn hoá doanh nghiệp tuỳ theo mức độ thay đổi công nghệmới Có thể nói công nghệ thông tin hiện nay có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp ViệtNam hiện nay, bên cạnh việc sử dụng thư điện tử, thương mại điện tử, hệ thống thông tinnội bộ (LAN), doanh nghiệp ngày càng chú trọng xây dựng trang Web của mình nhằmgiới thiệu sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của công ty… Điều đó làm thay đổi tác phong,
lề thói làm việc của nhân viên, từ đó dần dần làm thay đổi những niềm tin, giá trị thuộc
Trang 29lớp thứ ba Thay đổi nhờ thay thế các vị trí trong doanh nghiệp Những giá trị văn hoá vàcác quan niệm chung của doanh nghiệp có thể thay đổi nếu như doanh nghiệp đổi mớicấu trúc các nhóm, cơ cấu doanh nghiệp, hoặc thay đổi nhà lãnh đạo Phương pháp hữuhiệu nhất để thay đổi là thay thế giám đốc điều hành (CEO), giám đốc mới có thể thayđổi các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp bằng những người phù hợp với phong cáchlãnh đạo và đường lối chiến lược mới, xoá bỏ dần nền tiểu văn hoá vốn là gốc hình thànhnền văn hoá doanh nghiệp cũ (có nghĩa là xây dựng văn hoá mới trên cơ sở thay thếngười đứng đầu nền văn hoá cũ).
Câu 15: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành văn hoá doanh nghiệp?
Người đứng đầu/người chủ doanh nghiệp: Đây là yếu tố quan trọng nhất
ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp Người đứng đầu doanh nghiệp không chỉ là ngườiquyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ được áp dụng trong doanh nghiệp, mà còn làngười sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ, các hệ thống giá trị áp dụng trong doanhnghiệp, sáng tạo ra niềm tin, các giai thoại, nghi lễ, các nguyên tắc, mục tiêu, chiếnlược… của doanh nghiệp Trong quá trình xây dựng và quản lý doanh nghiệp, các hệ tưtưởng, tính cách của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ được phản chiếu trong hoạt độngkinh doanh, góp phần quan trọng trong quá trình hình thành văn hoá doanh nghiệp.Doanh nghiệp nào có những con người có khát vọng cháy bỏng, dám biến những khátvọng thành hiện thực sinh động thì doanh nghiệp ấy sẽ chiến thắng trên thương trường.Cho nên có thể nói, nhân cách của người chủ hay người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyếtđịnh chất lượng văn hóa của cả doanh nghiệp
Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp: Đây là yếu tố tuy không mang
vai trò quyết định nhưng cần phải được kể đến trước tiên Bởi vì, trên thực tế, mỗi doanhnghiệp đều có lịch sử phát triển của mình Qua mỗi thời kỳ tồn tại, mỗi doanh nghiệp đều
có những đặc điểm mang tính đặc thù cả về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và đặctrưng văn hóa Tất cả những yếu tố đó đều có ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng,điều chỉnh và phát triển văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn mới Lịch
sử phát triển và truyền thống văn hóa của một doanh nghiệp cho chúng ta hiểu được đầy
đủ quá trình vận động, thay đổi của doanh nghiệp, cũng như thấy được những nguyênnhân và sự tác động của những nguyên nhân đó đối với sự thay đổi của doanh nghiệp.Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời và bề dày truyền thốngthường khó thay đổi về tổ chức hơn những doanh nghiệp non trẻ chưa định hình rõ phongcách hay đặc trưng văn hóa Những truyền thống, tập quán, nhân tố văn hóa đã xuất hiện
và định hình trong lịch sử vừa là chỗ dựa nhưng cũng có thể là rào cản tâm lý không dễvượt qua trong việc xây dựng và phát triển những đặc trưng văn hóa mới cho doanhnghiệp Các doanh nghiệp mới thành lập thường có các phong cách kinh doanh hiện đại
Trang 30và hướng tới thị trường nhiều hơn Thành viên của doanh nghiệp này cũng trẻ hơn vànăng động hơn Ngược lại những doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu dài thường khóđổi mới hơn và có các giá trị văn hóa truyền thống, có kinh nghiệm chuyên môn hơn.
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Giữa các công ty có ngành
nghề kinh doanh khác nhau sẽ có văn hóa khác nhau.Văn hóa ngành nghề cũng là mộtyếu tố tác động quan trọng đến kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp Các công tythương mại có văn hóa khác với công ty sản xuất và chế biến Mặt khác, văn hóa ngànhnghề cũng thể hiện rõ trong việc xác định mối quan hệ giữa các phòng ban và bộ phậnkhác nhau trong công ty Những người làm hành chính sẽ có các cách ứng xử và nhữnggiá trị văn hóa khác với các công nhân trực tiếp sản xuất và khác với các nhân viên kếtoán… Điều đó đã lý giải cho việc tại sao giữa các đơn vị, bộ phận trong một công tynhiều khi lại khó phối hợp hoạt động Sự khó phối hợp này đã làm giảm khả năng của tất
cả các đơn vị trong việc đưa ra chất lượng hiệu quả cao vì mục đích chung của doanhnghiệp
Mối quan hệ giữa các thành viên của doanh nghiệp: Mối quan hệ giữa
các thành viên trong doanh nghiệp sẽ là yếu tố ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến văn hóadoanh nghiệp cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp cónhững giá trị phù hợp để mọi thành viên cùng chia sẻ, quan tâm; có một hệ thống địnhchế bao gồm những vấn đề liên quan đến tính chuyên nghiệp như sự hoàn hảo của côngviệc, sự hài hòa giữa quyền hạn và trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người laođộng; có quy trình kiểm soát, đánh giá chính xác hiệu quả làm việc của người lao động…thì sẽ tạo thành được một thể thống nhất, tạo được sự gắn bó, đoàn kết giữa các thànhviên
Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại: Việc tiếp
nhận những giá trị này thường phải trải qua một thời gian dài, tiếp nhận một cách vô thứchoặc có ý thức Ví dụ khi chưa có nhân viên mới này, doanh nghiệp chưa có thói quengiải quyết khiếu nại của khách hàng trong vòng 24 giờ (đây là thói quen của nhân viênmới), do thực hiện tốt công việc được khách hàng khen ngợi, được cấp trên thưởng Cácnhân viên khác thấy vậy noi gương theo, dẫn đến hình thành văn hoá của doanh nghiệp
Những xu hướng và trào lưu xã hội: Các trào lưu xã hội tác động đến sự
hình thành văn hoá doanh nghiêp, ví dụ như ngày càng nhiều các doanh nghiệp Việt Namthực hiện công việc trên cơ sở máy tính hoá và sử dụng thư điện tử trong công việc nhưthông báo cho khác hàng, phân công công việc, gửi các tài liệu… đều có thể trao đổi quathư điện tử và như vậy hình thành nền văn hoá điện tử (E – Culture) đang dần được hìnhthành
Trang 31 Thể chế xã hội: Thể chế là yếu tố hàng đầu, có vai trò tác động chi phối tới
văn hóa kinh doanh mỗi nước Thể chế là “những quy tắc của cuộc chơi trong xã hội”hoặc “những luật lệ do con người đặt ra để điều tiết và định hình những quan hệ tương hỗgiữa con người” Vì đối tượng điều chỉnh của thể chế là các quan hệ xã hội, cho nên đểtương ứng với các quan hệ xã hội, người ta chia ra: thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thểchế văn hóa xã hội, thể chế hành chính… Hoạt động sản xuất – kinh doanh của từng cánhân, từng tổ chức, từng doanh nghiệp trong xã hội đều phải chịu sự quy định, sự tácđộng của môi trường thể chế, phải tuân thủ các nguyên tắc, thủ tục hành chính, sự quản lýcủa nhà nước về kinh tế Do vậy có thể nói, thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chếhành chính, thể chế văn hóa, các chính sách của chính phủ, hệ thống pháp chế… là nhữngyếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh và qua đó ảnh hưởng sâu sắc tớiviệc hình thành và phát triển văn hóa kinh doanh
Sự khác biệt và sự giao lưu văn hoá: Giữa các quốc gia, các chủ thể kinh
doanh và các cá nhân trong đơn vị kinh doanh không bao giờ có cùng một kiểu văn hoáthuần nhất Trong khi nền văn hoá Mỹ đánh giá cao lối sống cá nhân và tính thẳng thắnthì nền văn hoá châu Á lại coi trọng việc tuân thủ luật lệ xã hội Đối với một số nền vănhoá, việc thưởng tiền hay hối lộ để đạt được một quyết định có lợi hơn là một thông lệđược chấp nhận Tuy nhiên, ở Mỹ nhà quản trị làm việc thưởng tiền kiểu đó có thể phảivào tù Sự khác biệt về văn hoá có thể là nguyên nhân gây căng thẳng hoặc dẫn tới xungđột văn hoá (nhất là trong các doanh nghiệp liên doanh) Sự xung đột này tác động khámạnh đến việc hình thành một bản sắc văn hoá kinh doanh phù hợp
Câu 16: Văn hóa doanh nhân là gì? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nhân?
Văn hóa doanh nhân trong tiếng Anh được gọi là business culture Văn hóadoanh nhân là:
Một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi củadoanh nhân trong quá trình lãnh đạo và quản lí doanh nghiệp
Văn hóa của người làm nghề kinh doanh, là văn hóa để làm người lãnh đạodoanh nghiệp
Văn hóa của người đứng đầu doanh nhân, văn hóa của "thuyền trưởng" conthuyền doanh nhân
Chuẩn mực của hệ thống giá trị hội đủ bốn yếu tố Tâm, Tài, Trí, Đức
Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nhân
Yếu tố văn hóa:
Trang 32- Là cái nôi nuôi dưỡng văn hóa doanh nhân
- Là điều kiện để văn hoá doanh nhân tồn tại và phát triển đồng thời là độnglực thúc đẩy doanh nhân hoạt động kinh doanh
- Có vai trò như một hệ điều tiết quan trọng đối với lối sống và hành vi củamỗi doanh nhân
- Tạo ra đặc trưng riêng biệt cho mỗi doanh nhân (do kết hợp văn hóa dântộc, văn hóa tổ chức, tính cách cá nhân)
Yếu tố kinh tế:
- Văn hoá của doanh nhân hình thành và phát triển phụ thuộc vào mức độphát triển của nền kinh tế và mang đặc thù của lĩnh vực mà doanh nhân hoạt độngkinh doanh
- Hoạt động của các hình thái đầu tư cũng là một trong những yếu tố kinh tếquyết định đến văn hóa của đội ngũ doanh nhân/
- Một nền kinh tế mở, thông thoáng từ bên trong và hội nhập với bên ngoài làđộng lực cho doanh nhân hoạt động
Câu 17: Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nhân và văn hóa doanh nghiệp?
Văn hóa doanh nhân chính là nền tảng đạo đức của tất cả cá nhân trong một doanhnghiệp
Văn hóa doanh nghiệp và văn hóa doanh nhân không thể tách rời nhau Một doanhnghiệp có cả hai loại văn hóa đó hòa quyện vào nhau sẽ làm nên sức mạnh của doanhnghiệp Một nước có nhiều doanh nghiệp như thế sẽ là nền tảng của một nền kinh tế giàumạnh Chính vì thế, muốn mạnh, muốn đủ sức để cạnh tranh với thế giới, các doanh nhânlãnh đạo của Việt Nam không thể không xây dựng những nét văn hóa trên, đi từ nhữngđiều bình thường trong gia đình đến những nguyên tắc nghiêm ngặt của một doanhnghiệp
Trang 33Văn hóa doanh nhân chính là yếu tố hàng đầu, tác động rất lớn và góp phần quyếtđịnh tạo nên sự thành công hay thất bại của văn hóa doanh nghiệp Một doanh nhân cónếp sống phù hợp, sẽ góp phần tạo nên một văn hóa doanh nghiệp phù hợp.
Ngược lại, nếu người chủ doanh nghiệp có cách sống, cách hành xử phi văn hóa, cảdoanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng và rất khó có hy vọng xây dựng được một văn hóadoanh nghiệp lành mạnh
Câu 18: Các cách thức xây dựng văn hóa doanh nghiệp?
Có các cách hình thành văn hóa doanh nghiệp:
Người sáng lập giữ lại người lao động có khả năng tư duy và cảm nhận giống họ
Người sáng lập truyền bá và tương tác giá trị thuộc văn hóa doanh nghiệp
Người sáng lập khuyến khích người lao động, đồng cảm và biến nó thành niềmtin, giá trị, nhận định của bản thân mình
Mô hình hòa nhập với tổ chức:
Giai đoạn chuẩn bị: Thời điểm học hỏi trong quá trình hòa nhập với tổ chức, xảy
ra khi một nhân viên mới tham gia vào doanh nghiệp
Giai đoạn đương đầu: Giai đoạn của quy trình hòa nhập với tổ chức, nhân viênmới tìm hiểu DN & đối mặt với khả năng kỳ vọng và thực tế có thể khác nhau
Giai đoạn thay đổi: Giai đoạn trong quá trình hòa nhập với tổ chức, trong đó nhânviên mới thay đổi và điều chỉnh để phù hợp với công việc, nhóm làm việc & doanhnghiệp
Câu 19: Tại sao các doanh nghiệp hiện nay lại ít quan tâm đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường? Phân tích vai trò của văn hóa kinh doanh trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Hiểu thế nào về
“cạnh tranh bằng văn hóa”?
Tại sao các doanh nghiệp hiện nay lại ít quan tâm đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường?
Hiện nay còn không ít doanh nhân chưa nhận thức được vai trò, động lực củaVHKD trong hội nhập nên trong quá trình kinh doanh đã bộc lộ những bất cập, ảnhhưởng tiêu cực đến năng lực cạnh tranh, làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Mà nguyên nhân chủ yếu là do:
Thứ nhất, cung cách làm ăn nhỏ lẻ, thói quen tùy tiện, thiếu chuyên nghiệp, thiếu sáng tạo
Trang 34Các doanh nghiệp Việt Nam vốn bị kém thế cạnh tranh trên thương trường quốc tế
do cung cách làm ăn manh mún, chạy theo lợi nhuận trước mắt mà ít nghĩ đến cục diệnchung Việc liên kết để đáp ứng những đơn đặt hàng lớn chỉ thuận lợi trong những bướcđầu, sau đó, các doanh nghiệp thường tìm cách xé lẻ, giành riêng hợp đồng cho mình đểrồi dẫn đến tình trạng luôn nghi kỵ, đối phó lẫn nhau và sẵn sàng giành giật quyền lợiriêng cho công ty mình mà không nghĩ đến cục diện chung Nhiều doanh nghiệp không
có khả năng tổ chức thực thi sản xuất và kinh doanh ở quy mô lớn cho cùng loại sảnphẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường
Trong văn hóa kinh doanh của người Việt Nam, nhiều thói quen, cung cách làm ăn
cũ, lạc hậu, tùy tiện vẫn đang tồn tại; phong cách làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, sẵnsàng hợp tác chưa định hình rõ nét Sự gian dối trong kinh doanh vẫn còn tồn tại, không ítdoanh nhân đã thẳng thắn bộc lộ; “Buôn bán thật thà thì chỉ có ăn cám”, vì thế họ tìm mọicách trốn lậu, phi pháp, lách luật để làm ăn
Thứ hai, tầm nhìn hạn hẹp, tư duy ngắn hạn
Một hạn chế lớn khác đã bộc lộ rõ nét trong VHKD của các doanh nghiệp nước takhi hội nhập là sự hạn chế về tầm nhìn cũng như khát vọng của các doanh nghiệp, doanhnhân Việt Nam Xuất thân từ nền kinh tế tiểu nông, con người Việt Nam thường có tầmnhìn thấp, ngắn hạn, hay thay đổi và muốn đi đường tắt, thay vì kiên nhẫn chờ đợi kếtquả lâu dài Muốn có và đạt được những mục tiêu dài hạn, đòi hỏi doanh nhân phải cótầm nhìn dài hạn Vì không có tầm nhìn dài hạn nên các doanh nhân Việt Nam thườngkhông xây dựng mục tiêu dài hạn và có kế hoạch đầu tư thích hợp Đa số doanh nhân khilập doanh nghiệp chỉ nghĩ đến việc xây dựng một công ty hàng đầu Việt Nam, ít khi nghĩ
xa hơn tới việc xây dựng các thương hiệu toàn cầu, tham gia vào giải quyết các bài toántiêu dùng cho toàn thế giới
Cũng vì thiếu tầm nhìn nên doanh nghiệp không đầu tư vào những vấn đề cốt lõi,lâu dài mà lao theo xu hướng “ăn xổi”, đầu tư cả vào những lĩnh vực không thuộc chuyênmôn của mình Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài nỗ lực tìm kiếm cơ hội đầu tư vàlợi ích kinh doanh dài hạn tại Việt Nam thì nhiều doanh nghiệp lớn của Việt Nam lại đangtìm kiếm lợi nhuận từ các khoản đầu tư mang tính đầu cơ như kinh doanh bất động sản,chứng khoán… mà quên đi các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi
Thứ ba, thiếu tính liên kết, cộng đồng
Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài có sức mạnh và tiềm lực lớn, lại hơn chúng
ta cả trăm năm kinh nghiệm mà doanh nghiệp Việt Nam lại vốn liếng chưa nhiều, nănglực cạnh tranh chưa cao thì chúng ta rất cần đến sự liên kết, đoàn kết Một mình Cà phêTrung Nguyên với hoài bão xây dựng thương hiệu cho nông sản Việt Nam mà không có
Trang 35sự tiếp sức của những doanh nghiệp cùng ngành nghề thì biết đến khi nào mới thực hiệnđược Nhưng thực tế, không ít doanh nghiệp lại không thể cởi mở, liên kết với nhau, thậmchí có khi còn chơi xấu, cạnh tranh không lành mạnh với nhau Hệ quả là không nhữngkhông nâng cao được sức cạnh tranh mà còn yếu đi vì sự tranh mua, tranh bán, thậm chí
hạ uy tín của nhau Trên thực tế, vấn đề liên kết doanh nghiệp đã được đặt ra rất nhiều lần
ở tất cả các hiệp hội, ngành nghề Tuy nhiên, nhiều quan chức, cơ quan có thẩm quyềncũng “bó tay” trước thói quen cố hữu của rất nhiều doanh nghiệp là “mạnh ai nấy làm”.Xét về khía cạnh liên kết, hợp tác của các doanh nhân trong quá trình hoạt động kinhdoanh để cùng phát triển và theo nguyên tắc cùng có lợi, tính cộng đồng của doanh nhânViệt Nam còn quá yếu, quá rời rạc và ở mức thấp, thể hiện ở ngay trong phạm vi mộtngành nghề, một địa phương và rộng hơn là trong phạm vi cả nước Sự liên kết giữa các
“nhà”, liên kết theo cụm, vùng nguyên liệu đang ở mức thấp Chủ trương thành lập nhữngtập đoàn kinh tế còn vấp phải những rào cản nội tại: Thông tin của doanh nghiệp thườngthiếu độ tin cậy, ảnh hưởng đến việc liên kết ngang; quy định của Nhà nước cho các hoạtđộng liên kết chưa đầy đủ…
Trái với phần lớn doanh nghiệp Việt Nam, nhiều doanh nghiệp nước ngoài khi vàothị trường Việt Nam đã biết kết hợp với các doanh nghiệp trong nước để thâm nhập vàchiếm lĩnh thị trường Có thể kể đến như trường hợp Hãng Pepsi kết hợp với Kinh Đô;các hãng điện tử như Samsung, LG, Toshiba kết hợp với siêu thị Nguyễn Kim… Tại sânnhà, rất nhiều sản phẩm của chúng ta đang bị áp đảo và phải cạnh tranh gay gắt trước sứcmạnh liên kết của các công ty, tập đoàn nước ngoài Trong điều kiện hiện nay, hợp tác vớinhau và với nhà đầu tư nước ngoài là một cách tốt để doanh nghiệp tồn tại và tạo khảnăng cạnh tranh
Thứ tư, nặng về “quan hệ”, “chạy chọt”, dựa dẫm
Ở nước ta, đặc tính coi trọng quan hệ cá nhân, xu hướng cá nhân hóa các mối quan
hệ kinh doanh, ỷ lại vào sự bảo hộ của Nhà nước vẫn tồn tại khá phổ biến Nhiều doanhnghiệp tập trung thời gian và tiền bạc cho một hoặc một số nhân vật quan trọng của đốitác, cho các mối quan hệ cá nhân giữa người kinh doanh mà cụ thể hơn là người bán hoặcmua với người có thẩm quyền quyết định của bên đối tác mua hoặc bán Nhiều doanhnghiệp thành công nhờ vào mối quan hệ rộng hơn là nhờ vào năng lực Xu hướng dựavào quan hệ rộng như là một chủ bài, mạnh hơn cả năng lực, và xu hướng nhờ vả, chạychọt hiện đang tồn tại ở mức đáng kể Lợi ích quá nhiều từ quan hệ cá nhân, tranh giànhđất đai, dùng quan hệ để thắng thầu bất chính, thậm chí dùng cả quyền lực để bóp méolực lượng thị trường như phân phối quota xuất nhập khẩu… là những hiện tượng đanggây bức xúc trong toàn xã hội Những cái lợi mà việc thân quen đem lại là một cám dỗlớn hơn rất nhiều so với cái cực nhọc phải đầu tư để đổi mới công nghệ, nâng cao năng
Trang 36lực cạnh tranh Đa phần các nhà kinh doanh của chúng ta dường như hiển nhiên côngnhận mối quan hệ này tốt hay xấu có tính chất quyết định tới sự thành bại Họ cho rằng,nếu “thân quen” được với sếp của đối tác thì về cơ bản là đã thành công, lúc này thì mọitrở ngại về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thậm chí giá cả cũng chỉ là chuyện “nhỏ” Cám
dỗ về đặc quyền, đặc lợi, dựa dẫm đang là lực cản rất lớn Cuộc đấu tranh quyết liệtchống tham nhũng và làm trong sạch bộ máy công quyền sẽ là một trong những yếu tố cótính quyết định trong việc xóa bỏ tình trạng “chạy cửa sau” và phục hồi luật chơi minhbạch trên thương trường
Cuối cùng, xem nhẹ chữ tín
Buôn bán phải giữ chữ tín, đó chính là VHKD được bắt nguồn từ khi hình thành thịtrường Trong tập quán du di, “chín bỏ làm mười” của nền kinh tế tiểu nông, chữ tínkhông được đề cao Theo nhiều nhà kinh doanh nước ngoài, các doanh nhân Việt Namkhông coi trọng chữ tín, hay viện dẫn các lý do khách quan để khước từ việc thực hiệncam kết, gây nhiều phiền toái trong quan hệ với các đối tác nước ngoài Bản thân ngườiViệt chưa tin người Việt Nếu có chọn lựa thì người Việt sẽ làm ăn với các công ty ngoạiquốc, nhất là của các nước Âu, Mỹ, hơn là Việt Nam Đây là hiểm họa cho các cơ sở kinh
tế Việt Nam về lâu về dài khi mà các hiệp ước kinh tế mở cửa thị trường Việt Nam chocác cơ sở kinh tế của châu Âu, Mỹ như ngân hàng, bảo hiểm, tín dụng, hàng không… ồ ạtvào kinh doanh tại Việt Nam
Phân tích vai trò của văn hóa kinh doanh trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
Vai trò và lợi ích của văn hóa kinh doanh đới với tổ chức và công ty:
Văn hóa kinh doanh là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh vững chắc cho tổchức
Văn hóa kinh doanh phát huy lợi thế nhân lực
Văn hóa kinh doanh tạo nên bản sắc riêng
Văn hóa kinh doanh ảnh hưởng đến chiến lược, yếu tố quyết định hiệu quảhoạt động của tổ chức
Văn hóa kinh doanh tạo nên sự ổn định, cam kết chung
Lợi ích của văn hóa kinh doanh đối với cá nhân trong tổ chức:
Nâng cao lòng tự hào/ tự ái về tổ chức, về nghề nghiệp để có ý thức pháttriển bản thân và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp hơn
Trang 37 Tăng thêm tình đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên, để tạo nên một sứcmạnh tập thể giúp công ty vượt qua mọi khó khăn, thách thức
Mỗi cá nhân sẽ hiểu, chia sẻ hoài bão, sứ mệnh và giá trị của công ty, từ đóđoàn kết, chung sức, chung lòng cho sự phát triển và trường tồn của công ty
Văn hóa kinh doanh quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp và nó ảnh hưởngđến doanh nghiệp ở nhiều khía cạnh như:
Ảnh hưởng đến nhân viên
Một doanh nghiệp xây dựng được văn hóa chuyên nghiệp và truyền tải một cáchnhất quán để nhân viên hiểu và thực hiện theo đạt những tác dụng tích cực sau:
- Thu hút và giữ chân nhân tài trong doanh nghiệp: Nhân viên sẽ trung thành và gắn
bó lâu dài với doanh nghiệp khi họ thấy hứng thú với môi trường doanh nghiệp
- Nhu cầu quản lý các nguyên tắc, quy định sẽ giảm đi: Khi nhân viên nhận thức rõràng về vai trò của bản thân trong tập thể, thấu hiểu được những giá trị của công ty, khi
đó họ sẽ tự nguyện chấp hành các nguyên tắc và quy định
- Ảnh hưởng đến năng suất làm việc: Doanh nghiệp có môi trường văn hóa làm việctốt, nhân viên sẽ luôn được khuyến khích đưa ra sáng kiến, ý tưởng… để nâng cao hiệuquả công việc
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, rất nhiều doanh nghiệp đã mắc lỗi khi áp đặt văn hóa
mà không khơi gợi nhận thức của nhân viên Khi nhân viên không cảm thấy yêu thíchcông việc, các nhu cầu như giao tiếp, kính trọng, tự khẳng định… không được xây dựng,dẫn đến tình trạng chán nản, hiệu quả công việc không cao và thiếu sự gắn bó với doanhnghiệp
Một công ty không xây dựng văn hóa doanh nghiệp hoặc văn hóa doanh nghiệp xâydựng nửa vời sẽ bị tác động bởi những yếu tố tiêu cực sau:
Trang 38- Không tạo được nguồn sức mạnh nội tại làm đòn bẩy: Cơ chế quản lý cứng nhắc,độc đoán, chuyên quyền sẽ khiến cho tổ chức mất đi nguồn lực đòn bẩy cho sự phát triểnlâu dài của tổ chức, đó là sức mạnh nội tại.
- Thiếu lợi thế cạnh tranh trên thị trường: Thiếu văn hóa doanh nghiệp dẫn đến cácthông điệp mà mỗi cá nhân trong tổ chức truyền tải ra bên ngoài mang ý nghĩa khác nhau,không nhất quán và mất đi sự chuyên nghiệp
Ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng:
Cạnh tranh trong môi trường tương tác mạnh mẽ như hiện nay, các công ty phảichuyển sự tập trung từ đẩy mạnh kích thích giao dịch sang tối đa hóa giá trị vòng đờikhách hàng Thiết lập văn hóa “lấy khách hàng làm trung tâm” sẽ mang đến những ảnhhưởng tích cực nhất định cho doanh nghiệp, cụ thể:
- Tạo nên phong thái của doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanhnghiệp khác: Văn hóa doanh nghiệp gồm nhiều bộ phận và yếu tố hợp thành: Triết lý kinhdoanh, các tập tục, lễ nghi, thói quen, đào tạo, giáo dục… Tất cả những yếu tố đó, tạo raphong cách, phong thái và phân biệt nó với các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội khác
- Tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp: Một nền văn hóa tốt, giúpdoanh nghiệp thu hút nhân tài và củng cố lòng trung thành của nhân viên đối với doanhnghiệp
- Khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế: Trong những doanh nghiệp có môi trườngvăn hóa làm việc tốt, mọi nhân viên luôn được khuyến khích đưa ra sáng kiến, ý tưởng
Sự khích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động sáng tạo của các nhân viên Mặtkhác, những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực để họ gắn bó họvới công ty lâu dài và tích cực hơn
Ngược lại, khi văn hóa doanh nghiệp không được chú trọng, sẽ có những tác độngtiêu cực đến trải nghiệm của khách hàng như:
- Văn hóa cạnh tranh cao sẽ khiến nhân viên hiếm khi đặt khách hàng ở vị trí đầutiên: Khi đó, văn hóa doanh nghiệp được thể hiện bằng đấu đá nội bộ và sự cạnh tranhkhốc liệt giữa các đồng nghiệp, khiến cho mục tiêu của nhân viên là chiến thắng đượcđồng nghiệp chứ không phải là làm hài lòng khách hàng
- Những nhân viên không cảm thấy sự chắc chắn với công việc sẽ bảo vệ bản thântrước: Nếu nhân viên cảm thấy lo lắng về vị trí, cảm thấy không phù hợp với văn hóa củacông ty, họ sẽ có xu hướng bảo vệ quyền lợi của mình trước khi nghĩ đến quyền lợi củakhách hàng Nhìn chung, ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọngđối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Trang 39phải bắt đầu từ những điều nhỏ, cụ thể không chung chung và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cảcác thành viên, sự khởi xướng, cổ vũ, động viên của người lãnh đạo.
Hiểu thế nào về “cạnh tranh bằng văn hóa”: Xây dựng văn hóa cạnh tranh lành
mạnh, đúng quy định của pháp luật, đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh; nhận diện và xử
lý nghiêm khắc các hành vi phản cạnh tranh lành mạnh là đòi hỏi hiện hữu của công luận
để bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch và an toàn trong thời kỳ hội nhập
Với tinh thần đó, mọi doanh nghiệp cần tự giác tuân thủ pháp luật, tôn trọng ngườitiêu dùng, chấp nhận và tôn trọng sự cạnh tranh lành mạnh từ đối thủ trong văn hóa kinhdoanh của mình; chủ động kịch bản và những biện pháp hữu hiệu để chống lại hình thứccạnh tranh không lành mạnh, nhất là các cuộc khủng hoảng truyền thông
Câu 20: Cần phải làm gì để xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp? Trình bày vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp?
Cần phải làm gì để xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp:
Một là, đẩy mạnh công cuộc cải cách hành chính để tạo ra sự dân chủ, công khai vàcạnh tranh lành mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hai là, xác lập các tiêu chí để xây dựng khung kiến thức cơ bản cho mọi người, theo
đó thường xuyên xem xét lại những điểm mạnh, điểm yếu khi đánh giá về văn hoá doanhnghiệp để tuyên truyền, nhắc nhở mọi người về trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi cá nhântrong cộng đồng và trong mỗi doanh nghiệp
Ba là, tập trung nâng cao vị trí vai trò của các Hiệp hội doanh nghiệp để qua đó giúp
đỡ các doanh nghiệp mới, doanh nghiệp còn yếu, còn trong việc đào tạo nguồn nhân lực,cung cấp thông tin về những vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để khôngngừng tạo cơ hội cho doanh nghiệp phát triển
Bốn là, xây dựng chiến lược đầu tư cho con người để phát huy tài năng và sức sángtạo lao động của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Năm là, tích cực tuyên truyền, phổ biến các kiến thức pháp luật và kiến thức chuyênngành cho tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp
Sáu là, tổ chức các cuộc thi, giao lưu văn hoá và tìm hiểu biết pháp luật giữa cácthành viên của các doanh nghiệp
Trình bày vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp?
Trang 40Văn hoá doanh nghiệp giữ vai trò cốt lõi trong việc hình thành và phát triển doanhnghiệp bền vững
Văn hóa doanh nghiệp hình thành và phát triển song song với quá trình phát triểncủa doanh nghiệp, không đơn thuần chỉ là văn hóa giao tiếp mà còn bao gồm cả giá trị cốtlõi, các quy tắc, phong cách quản lý, phương thức kinh doanh và hành vi, thái độ của mọithành viên thuộc doanh nghiệp Vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc xây dựng lợithế cạnh tranh phát huy khi nó giúp doanh nghiệp thích ứng với những thay đổi trong môitrường bên ngoài
Tạo lợi thế cạnh tranh
Một khi công ty có một văn hóa mạnh và phù hợp với mục tiêu và chiến lược dàihạn mà doanh nghiệp đã đề ra thì tạo ra niềm tự hào của nhân viên về doanh nghiệp, từ
đó mọi người luôn sống, phấn đấu và chiến đấu hết mình vì mục tiêu chung của doanhnghiệp một cách tự nguyện, giúp cho Lãnh đạo dễ dàng hơn trong công việc quản lý công
ty, giúp cho nhân viên thoải mái và chủ động hơn trong việc định hướng cách nghĩ vàcách làm của mình, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp được xem xét trên các khía cạnh như: chất lượng sản phẩm, chi phí, sự linhhoạt (trước phản ứng của thị trường), thời gian giao hàng…
Là nguồn lực của doanh nghiệp
Vai trò của văn hóa kinh doanh trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp có những nguồn lực như nhân lực, tài chính, công nghệ, máy móc, nguyên vậtliệu, phương pháp làm việc (phương pháp 5M: man, money, material, machine, method).Nguồn lực tài chính, máy móc, nguyên vật liệu đóng vai trò lợi thế so sánh với đối thủcạnh tranh trước khách hàng Nguồn nhân lực đóng vai trò tham gia toàn bộ quá trìnhchuyển hoá các nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra, góp phần lớn vào vai trò của vănhoá doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp
Thu hút nhân tài
Vai trò của văn hoá doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển văn hoá doanhnghiệp còn gắn kết nhân tài và thu hút người lao động Môi trường văn hoá của doanhnghiệp còn có ý nghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động củacác thành viên và việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác, giúp cho doanhnghiệp trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn bó, thânthiện và tiến thủ Trên cơ sở đó hình thành tâm lý chung và lòng tin vào sự thành côngcủa doanh nghiệp qua vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc thu hút nguồn nhânlực