SỬ DỤNG THUỐC TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT ThS DS Hoàng Kim Long Nội dung Sử dụng Thuốc người suy giảm chức năng Thận Sử dụng thuốc ở Phụ nữ có thai Sử dụng Thuốc ở Phụ nữ cho con bú Sử
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC
TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
ThS DS Hoàng Kim Long
Nội dung
Sử dụng Thuốc người suy giảm chức năng Thận
Sử dụng thuốc ở Phụ nữ có thai
Sử dụng Thuốc ở Phụ nữ cho con bú
Sử dụng Thuốc ở Người cao tuổi
I/ SỬ DỤNG
THUỐC Ở
NGƯỜI BỆNH
SUY GIẢM CHỨC
NĂNG THẬN
3
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Thay đổi dược động học của thuốc ở người bệnh suy giảm chức năng thận
2 Phương pháp đánh giá chức năng thận trong tính toán liều lượng thuốc
3 Tài liệu tra cứu và biện giải thông tin để điều chỉnh liều dùng ở NB suy giảm chức năng thận
4
Trang 2Sinh lý thận
• Thận: 500g (1% trọng lượng cơ thể)
• 25% cung lượng tim
• Lưu lượng máu: 1,2 L/phút
• 1 triệu nephron, S lọc: 1 m2
• Chỉ cần hoạt động 1/4 để duy trì các chức
năng sống Khi thận bị tổn thương > 90% mới
xuất hiện triệu chứng lâm sàng
5
Sinh lý thận
• Chức năng: thải trừ, điều hòa, nội tiết
6
Thay đổi dược động học
ở NB suy giảm chức năng thận
• Hấp thu
– Suy thận mạn: tăng ure tăng pH dạ dày thay
đổi hấp thu (vd: giảm hấp thu sắt)
– Tăng ure nôn, tiêu chảy, viêm dạ dày, bệnh lý
thần kinh GI thay đổi hấp thu thuốc
– Giảm hoạt tính p-Gp, thay đổi chuyển hóa first –
pass (vd: giảm chuyển hóa propranolol)
7
• Phân bố
– Thay đổi protein (giảm albumin): các thuốc có tính acid, gắn protein > 80% Giảm gắn protein ↑ tỷ lệ thuốc tự do, ↑ Vd, ↑ Clearance của thuốc có hệ số chiết xuất nhỏ (vd: phenytoin, diazepam, warfarin…) – Thuốc gắn protein thấp (vd: aminoglycoside) Vd ít
bị thay đổi (nhưng lưu ý trạng thái cân bằng dịch) – Digoxin: giảm Vd do giảm liên kết vào các mô (cơ tim) – Hàng rào máu não ở NB tăng urê dễ thấm thuốc hơn:
↑ độc tính ranitidine, cimetidine
8 Thay đổi dược động học
ở NB suy giảm chức năng thận
Trang 3• Chuyển hóa và thải trừ:
– Chất chuyển hóa còn hoạt tính hoặc độc tính hơn
sau pha liên hợp glucuronic hoặc hydroxyl hóa
↑ tác dụng hoặc độc tính (morphine)
– Enzym chuyển hóa ở mô thận ↓ (acyclovir)
– Hệ vận chuyển anion hữu cơ OAT: ↓ hoạt tính
OAT ↓ bài xuất thuốc (methotrexate, NSAIDs)
– Tá dược của thuốc: itraconazol, voriconazol tiêm
chứa β-cyclodextrin làm tăng độ tan tăng
TDKMM trên GI (tiêu chảy)
9
Thay đổi dược động học
10
Thay đổi dược động học
ở NB suy giảm chức năng thận
• Chuyển hóa và thải trừ (tiếp):
– Giảm mức lọc cầu thận và bài xuất ở ống thận dẫn
đến tăng nồng độ trong huyết tương
– Giảm tái hấp thu ↑ nồng độ/nước tiểu
– Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào tỷ lệ thuốc còn
nguyên vẹn/chất chuyển hóa có hoạt tính hoặc có
độc tính được thải trừ qua thận
– Đặc tính của thuốc: liên kết protein thấp, phân tử
lượng nhỏ thường dễ bị lọc
11
Đánh giá chức năng thận
12
Trang 4Đánh giá chức năng thận
• Mức lọc cầu thận (GFR) = mức lọc cầu thận của từng
đơn vị nephron x số đơn vị nephron
• GFR người khỏe mạnh, da trắng: 125ml/phút/1.73m2
• Không đo lường trực tiếp GFR mà phải thông qua các
marker lọc qua cầu thận (nội sinh hoặc ngoại sinh)
• Ước tính GFR thông qua đo lường độ thanh thải của các
marker Gold standard: phương pháp của Homer Smith,
dùng inulin
• Ước tính độ thanh thải của các marker: creatinine,
cystatin
13
Đánh giá chức năng thận
14
Ước tính GFR theo creatinin
• Creatinine là sản phẩm của quá trình chuyển hóa
phosphocreatin, tỷ lệ với khối lượng cơ (ước lượng từ
tuổi, giới, chủng tộc, cân nặng)
• Đặc tính phân bố trong nước, không gắn protein, lọc dễ
dàng qua màng lọc cầu thận và bài xuất qua ống thận
• Một số thuốc cimetidine, trimethoprim, fenofibrate ức
chế cạnh tranh bài xuất creatinine
• Creatinine bài xuất vào dịch ruột, bị phân hủy bởi vi
khuẩn nên bài xuất có thể giảm khi hệ vi khuẩn chí
đường ruột bị thay đổi
Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ creatinin huyết thanh
Trang 5Ước tính GFR theo creatinin
• Cockroft Gault:
• MDRD:
• CKD EPI:
17
ClCr = [(140 – tuổi) x cân nặng]/(Scr x 72) (*0,85 nữ) (ml/phút)
GFR = 186.3 x (SCR)-1.154 x (tuổi)-0.203
x 1.212 (Mỹ gốc Phi) x 0.742 (nữ) (ml/phút/1.73m2)
https://www.kidney.org/content/ckd-epi-creatinine-equation-2009
• Cockroft Gault: thường overestimate mGFR, xây dựng từ pp định lượng creatinine cũ, underestimate mClCr ở người cao tuổi, người béo phì hoặc phù, không điều chỉnh theo chủng tộc
• MDRD 2006: underestimate ở nhóm có eGFR > 60ml/phút Không có công thức điều chỉnh cho người chủng tộc khác (châu Á)
• CKD EPI 2009: ước lượng chính xác hơn ở nhóm có eGFR >
60ml/phút so với MDRD 2006
• FDA guidance 2010: sử dụng cả eGFR và eClCr để nghiên cứu
dược động học của thuốc
• “In general, individuals with decreased eGFR in the range of
60 to 89 mL/min/1.73 m2 without kidney damage are not at
an increased risk for adverse outcomes from drugs that are
renally excreted.”
• EMA: sử dụng eClCr (Cockroft Gault) hoặc eGFR (MDRD và
CKD-EPI chuyển sang ml/phút)
19
Sử dụng thuốc ở người bệnh suy thận?
1 Thuốc có độc tính thận hay không?
2 Có cần thiết phải dùng thuốc hay không?
3 Mức độ suy giảm chức năng thận như thế nào?
4 Bao nhiêu % thuốc (có hoạt tính) được thải trừ qua thận?
5 Thuốc có phạm vi điều trị hẹp không?
6 Tác dụng hoặc độc tính của thuốc thay đổi như thế nào ở người bệnh suy giảm chức năng thận?
20
Trang 6Nguồn thông tin tra cứu
22
1 Nguồn tài liệu chung:
–Thông tin sản phẩm: eMC, Dailymed –Texbook về dược lý và điều trị: AHFS, Martindale, AMH
2 Các tài liệu chuyên khảo:
–The Renal Drug Reference Guide (Úc) –Drug Prescribing in Renal Failure: Dosing Guidelines for Adults and Children (Aronoff, 2007): http://www.kdp-baptist.louisville.edu/renalbook/
–The Renal Drug Handbook 3rded –Oxford Handbook of Dialysis
Phiên giải thông tin
23
Levofloxacin
24
Trang 7Forxiga (SPC)
25
Farxiga (dailymed)
26
Metformin
Trang 8Case study
• BN nam, sinh năm 1928 P = 45kg, Creatinin 126
mcmol/L Chẩn đoán: Nhiễm khuẩn huyết/ĐTĐ-THA.
• Y lệnh thuốc:
• Meronem 1g truyền TM, 3 lần/ngày
• Tavanic 500mg truyền TM, 2 lần/ngày
• Crestor 20mg, uống 20h
• Amlor 5mg, uống 8h
• Micardis 40mg, uống 8h
• Aspirin 80mg, uống 8h
• NovoMix 30 Flexpen: 6h30: 06UI và 18h30: 06UI
29
II/ SỬ DỤNG THUỐC PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
30
Mục tiêu
Giúp DS hiểu và áp dụng một số tài liệu chuyên
môn Dược liên quan để hỗ trợ thẩm định sử
dụng thuốc trên phụ nữ:
- PNCT
- PNCCB
31
Bác sỹ
ra y lệnh
Dược sỹ cấp phát
Điều dưỡng thực hiện thuốc
Dược sỹ/ điều dưỡng Thẩm định y lệnh
Điều dưỡng Thực hiện 7 đúng QUY TRÌNH
Trang 9THẨM ĐỊNH Y LỆNH 04 yếu tố cơ bản cần thẩm định
1- Nguy cơ dị ứng 2- Liều dùng, đường dùng 3- Tương tác thuốc 4- Độc tính tiềm ẩn trên đặc điểm sinh lý: PNCT, CCB, suy gan, suy thận
LỰA CHỌN THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI – CHO CON BÚ
An toàn
Nguy hiểm
Không
có thông tin
Cóthể gâyhại
•DM thuốc an toàn cho
PNCT
• DM thuốc an toàn cho
PNCCB
• DM thuốc chống chỉ định, thận
trọng cho PNCT
• DM thuốc chống chỉ định cho
PNCCB
• DM thuốc thận trọng cho PNCCB
Cânnhắc lợi ích – nguycơ từng trường hợp
1 LỰA CHỌN THUỐC CHO
PHỤ NỮ CÓ THAI Ghi chú
Trang 101 LỰA CHỌN THUỐC CHO
PHỤ NỮ CÓ THAI
Ghi chú
1 LỰA CHỌN THUỐC CHO
PHỤ NỮ CÓ THAI Ghi chú
1 LỰA CHỌN THUỐC CHO
PHỤ NỮ CÓ THAI
Ghi chú
2 LỰA CHỌN THUỐC CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ
Ghi chú
Trang 11III/ SỬ DỤNG THUỐC
TRÊN BỆNH NHÂN NGƯỜI CAO TUỔI
MỤC ĐÍCH
Cải thiện sức khỏe người cao tuổi và tính an toàn trong mối liên quan đến sử dụng thuốc và tất cả can thiệp y tế
Phát hiện những vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc và cung cấp thông tin kịp thời
Đóng góp vào đánh giá lợi ích, tác hại, hiệu quả và nguy cơ của thuốc để ngăn ngừa tác hại và phát huy tối đa lợi ích của thuốc
Khuyến khích sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả (bao gồm cả chi phí)
TỔNG QUAN
Các bệnh mắc kèm dẫn đến dùng nhiều thuốc đồng thời và
khả năng tương tác thuốc tăng
43
Sử dụng thuốc ở người cao tuổi
Thay đổi về chức năng các cơ quan
Giảm khả năng chuyển hóa qua gan Suy giảm chức năng thận dần dần (giảm 35% vs 20-30yrs) Kéo dài thời gian bán thải và tăng nồng độ cân bằng Nguy cơ quá liều đối với thuốc có khoảng điều trị hẹp Hiệu chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinine hoặc thay đổi chế độ ăn ở bệnh nhân bệnh thận (creatinine huyết thanhkhông phản ánh sự suy giảm chức năng thận)
44
Trang 12• Thay đổi về chức năng nhận thức
Thường nhạy cảm hơn với các thuốc ức chế thần kinh
trung ương: nguy cơ quá liều, thường cần hiệu chỉnh liều
Nguy cơ sai sót trong sử dụng thuốc
45
Là đối tượng bệnh nhân rất dễ xảy ra các ADR
Sử dụng thuốc ở người cao tuổi
• Không có chuẩn kê đơn
• Nhiều bác sĩ điều trị
• Người cao tuổi dùng nhiều thuốc (2-6 pres, 1-3 non-pres)
• Tự bản thân người cao tuổi đã rất dễ nhạy cảm
• Người cao tuổi ít có khả năng tự hồi phục và khỏi bệnh tự nhiên
• ADR thường bị bỏ sót
Sử dụng thuốc ở người cao tuổi
• Một tỉ lệ lớn ADR xảy ra
trên người cao tuổi
• Chi phí cao (Dùng nhiều
thuốc; Cần săn sóc y khoa; Những chi phí đột xuất khác)
ADR ở người cao tuổi
Việt Nam: 2014: >60 tuổi: 1.339/7705 (17,4%)
Bernard Bégaud, Karin Martin, Annie Fourrier, andFrançoise Haramburu , Br J Clin Pharmacol 2002 Nov; 54(5): 550–552.
Tuổi không phải là yếu tố nguy cơ xảy ra ADR
nhưng phản ánh số ca bệnh
ADR ở người cao tuổi
Trang 13• Thuốc kháng sinh, thuốc chống đông máu, digoxin,
thuốc lợi tiểu, thuốc hạ đường huyết, thuốc chống ung thư và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có trách nhiệm cho 60% của ADRs dẫn đến nhập viện và 70% của ADRs xảy ra trong bệnh viện
-> 10 thuốc tại châu Âu được báo cáo cho WHO:
1 Acetylsalicycic acid 6 Enalapril
2 Warfarin 7 Rovecoxib
3 Levofloxacin 8.Digoxin
4 Furosemide 9 Clopidogrel
5 Acenocoumarol 10 Ciprofloxacin
ADR ở người cao tuổi
50
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC NGƯỜI CAO TUỔI
Các thuốc cần “TRÁNH” sử dụng ở người cao tuổi
Antihistamin thế hệ đầu:
Brompheniramine,
Clorpheniramin, Clemastine,
Cyproheptadine,
Dexbrompheniramine,
Dexchlorpheniramine,
Dimenhydrinate,
Diphenhydramine(uống),
Doxylamine, Hydroxyzine,
Promethazin, Meclizine
Kháng cholinergic với tuổi cao tăng nguy cơ nhầm lẫn, khô miệng, táo bón, và tăng độc tính
Note: Được sử dụng của diphenhydramine trong các tình huống như điều trị cấp cứu phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể thích hợp
Tránh Vừa phải Mạnh
Thuốc chống trầm cảm, một
mình hoặc kết hợp:
Amitriptyline, Clomipramine
Desipramine, Imipramine
,Nortriptyline,Protriptyline
Anticholinergic mạnh, an thần, hạ huyết áp thế đứng
và gây ra
Tránh Cao Mạnh
Thuốc Cơ sở Đề nghị CLBC KC NSAIDs không chọn lọc, uống
Aspirin> 325 mg /d,
Diclofenac, Fenoprofen,
Ibuprofen, Ketoprofen, Mefenamic axit, Meloxicam,
Piroxicam, tolmetin,
Indomethacin
Gia tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, bệnh loét dạ dày tá tràng trong nhóm nguy cơ cao (tuổi> 75 hoặc dùng corticosteroid , thuốc chống đông máu, kháng tiểu cầu
Tránh
sử dụng mãn tính (*)
Vừa phải Mạnh
Note: (*) Với lựa chọn thay thế khác không hiệu quả PPI /Misoprostol làm giảm, nhưng không loại trừ rủi ro loét đường tiêu hóa, chảy máu gộp hay thủng do NSAID
Benzodiazepines &
Nonbenzodiazepine
(Diazepam, Lorazepam)
Người lớn tuổi tăng nhạy cảm -> suy giảm nhận thức , mê sảng, té ngã, gãy xương,…
Tránh Vừa phải Mạnh
PPI ( Pantoprazol , Omeprazol, Esomeprazol, Lansoprazol )
Tăng nguy cơ nhiễm
trùng Clostridium difficile và
mất xương và gãy xương
Tránh
sd > 8 tuần(**) Cao Mạnh Note: (**)Trừ bệnh nhân có nguy cơ cao (dùng corticosteroid PO / NSAIDs mãn tính)
Trang 141 Tim mạch:
- Suy tim: NSAIDs, Nondihydropyridin CCB (diltiazem,
verapamil), TZD (pioglitazone, rosiglitazone) , Cilostazol
- Bất tĩnh: TCAs, ACEIs, chẹn alpha (Doxazosin , Prazosin),
Chlorpromazinem, Thioridazine
2 Thận và đường tiết niệu:
- Thận mãn tính (CrCL<30): NSAIDs nguy cơ TT thận cấp
- Nam giới với triệu chứng đường tiểu dưới lành tính, tăng
sản tuyến tiền liệt: Thuốc kháng cholinergic
TRÁNH sử dụng ở NCT có bệnh lý kèm theo
3 Hệ thần kinh TW:
- Mất trí nhớ /suy giảm nhận thức, Mê sảng: Kháng cholinergic , Benzodiazepines , Corticosteroid , kháng H2 (Cimetidin, … )
- Tiền sử ngã / gãy xương: TCAs , SSRIs, opioid
- Mất ngủ: Theophylin, Caffein, Amphetamin, Modafinil
- Parkinson: Thuốc chống nôn ( Metoclopramide, Promethazin)
4 Tiêu hóa:
- Tiền sử loét DD: Aspirin, NSAIDs ko chọn lọc COX-2
TRÁNH sử dụng ở NCT có bệnh lý kèm theo
sử dụng THẬN TRỌNG
Aspirin 80mg
Thuốc lợi
tiểu
SNRIs SSRIs TCAs Anticholinergic Tránh, giảm thiểu sl thuốc Anticholinergic
TƯƠNG TÁC THUỐC
TCAs và SSRIs Benzodiazepin
Giảm đau Opioid
Tăng nguy cơ ngã Tránh k/h >=3 thuốc , giảm thiểu sl thuốc
≥2 thuốc CNS
Corticosteroid PO, IV Warfarin
Tăng nguy cơ Loét,
Theophylin Tăng nguy cơ ngộ độcTheophylin Cimetidin
Trang 15Tínhđộ thanh thải Creatinine (Cockcroft Gault)
eCrCl (ml/min) = (140- Age) x CN (Kg) x 0.85 (nữ)
72 x Creatinine máu (mg/dL)
Hiệu chỉnh theo diện tích da:
BSA= [( Cânnặng (Kg) x Chiều cao (cm)/3600] ½
eCrCl (ml/ph/1.73)= eCrCl x 1.73/ BSA
Tính GFR (MDRD)
eGFR (mL/min/1.73m2) = 175 × (Scr)-1.154× (age)-0.203×
(0.742 nếu là nữ) × (1.210 nếu là người African-American)
Suy thận: GFR < 60ml/min/1.73m2 ( KDOQI 2002)
HIỆU CHỈNH LIỀU BN SUY GIẢM CN THẬN HIỆU CHỈNH LIỀU BN SUY GIẢM CN THẬN
Gabapentin Pregabalin
Tác dụng phụ trên hệ TKTW Giảm liều
Tramadol trên hệ TKTWTác dụng phụ
Giảm liều
Tránh dạng PTKD
Duloxetine Tăng tác dụngphụ : buồn
nôn, tiêu chảy Tránh
HIỆU CHỈNH LIỀU BN SUY GIẢM CN THẬN
Cimetidin
Ranitidine
Famotidine
Thay đổi trạng thái tâm thần Giảm liều
Colchicine Tiêu hóa, thầnkinh cơ, gây
độc tủy xương
Giảm liều
Theo dõi TDP
Probenecid Mất hiệu quả Tránh
Những điểm mới cập nhật
• PPI: Tăng nguy cơ ngã và gãy xương
• Tương tác thuốc Opioid <-> 2 thuốc tác dụng
trên thần kinh TW
• Cimetidine: Không còn xếp vào nhóm “tránh
sử dụng”
60
Trang 161 Khai thác lịch sử sử dụng thuốc và tiền sử dị ứng.
bệnh nhân Giải thích phương pháp điều trị và
khuyến khích tuân thủ.
61
KẾT LUẬN Lời khuyên “dược chủ động” người cao tuổi
3 Kiểm tra tính hợp lệ các thuốc chỉ định Xem xét thay thế lựa chon dược lý và không dược lý Bắt đầu ở liều thấp và từng thuốc nếu có thể.
4 Kiểm tra liều lượng thuốc và chức năng thận Kiểm tra tương tác thuốc – thuốc, thuốc - bệnh và thuốc – thức ăn.
5 Phát hiện ADR: các triệu chứng mới hoặc xấu đi CẦN đánh giá hiệu quả điều trị
62
Lời khuyên “dược chủ động” ở người cao tuổi
Chân thành cảm ơn
Sự lắng nghe các bạn!
63