LƯU HÀNH NỘI BỘ https www facebook comthichhocduoc Chương 1 DL chứa alcaloid 1 Định nghĩa alcaloid Các dạng tồn tại của alcaloid 2 Danh pháp các alcaloid 3 TC lý hóa của alcaloid 4 Các PP chiết xuất alcaloid trong dược liệu 5 PP định tính và định lượng alcaloid 6 Các nhóm thuốc thử để định tính alcaloid 7 Tác dụng và công dụng của alcaloid 8 Cấu trúc 20 alcaloid ephedrin, pseudoephedrin, colchicin, atropin, hyoscyamin, scopolamin, cocain, quinin, quinidin, morphin, codein, berberin, palmatin,.
Trang 1LƯU HÀNH NỘI BỘ
https://www.facebook.com/thichhocduoc
Chương 1: DL chứa alcaloid
1 Định nghĩa alcaloid Các dạng tồn tại của alcaloid
2 Danh pháp các alcaloid
3 TC lý hóa của alcaloid
4 Các PP chiết xuất alcaloid trong dược liệu
5 PP định tính và định lượng alcaloid
6 Các nhóm thuốc thử để định tính alcaloid
7 Tác dụng và công dụng của alcaloid
8 Cấu trúc 20 alcaloid: ephedrin, pseudoephedrin, colchicin, atropin, hyoscyamin, scopolamin, cocain, quinin, quinidin, morphin,
codein, berberin, palmatin, rotundin, strychnin, reserpin, ajmalicin, cafein, conessin, aconitin
9 Các DL chứa alcaloid: ma hoàng, tỏi độc, benladon, cà độc dược, coca, canhkina, thuốc phiện, vàng đắng, hoàng liên chân gà, nguồn nguyên liệu chứa berberin (tên VN, tên KH, BPD, hàm lượng), bình vôi, sen, lạc tiên, vông nem, hoàng đằng, nấm cựa khỏa mạch, mức hoa trắng, mã tiền, hoàng nàn, ba gạc, dừa cạn, chè, ô đầu
Chương 2: DL chứa tinh dầu
1 Định nghĩa tinh dầu
2 TPCT của tinh dầu Công thức 18 thành phần chính: geraniol, linalol, citronelal, citral a, citral b, menthon, menthol, 1,8-cineol,
ascaridol, ∝-pinen, β-pinen, camphor, borneol, eugenol, anethol, aldehyd cinnamic, safrol, methylchavicol
3 TC lý hóa của tinh dầu
4 Các PP chế tạo tinh dầu
5 PP xác định hàm lượng tinh dầu trong DL Bộ dụng cụ được sử dụng để định lượng tinh dầu
6 Các PP kiểm nghiệm Tinh dầu
7 Các PP phát hiện tạp chất và chất giả mạo trong tinh dầu
8 Tác dụng sinh học và ứng dụng của tinh dầu
9 Các DL chứa tinh dầu giàu citral, linalol, 1,8-cineol, eugenol, anethol (tên VN, tên KH, bộ phận dùng để khai thác tinh dầu, hàm lượng)
10 DL chứa tinh dầu (14): sả, bạc hà, thông, long não, tràm, dầu giun, gừng, hoắc hương, thanh cao hoa vàng, đinh hương, hương
nhu trắng, hồi, quế, nghệ vàng
Chương 3: DL chứa chất nhựa
1 Định nghĩa, phân loại chất nhựa, mỗi loại cho 1 VD điển hình
2 DL chứa chất nhựa: Cánh kiến trắng
Trang 2Chương 1: DL chứa alcaloid
1 Định nghĩa alcaloid Các dạng tồn tại của alcaloid
Alcaloid
Là những
hợp chất
hữu cơ:
- Chứa N
- Đa số có nhân dị vòng
- Có phản ứng kiềm
- Thường gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật
- Thường có dược lực tính mạnh
- Cho PUHH với 1 số thuốc thử gọi là thuốc thử chung của alcaloid
TH đặc biệt: 1, N không ở dị vòng mà ở mạch nhánh
Ephedrin (Ma hoàng), Capsaicin (ớt), colchicin (tỏi độc), taxol (thông đỏ)
2, không có pư kiềm: Colchicin (Tỏi độc), Theobromin (hạt Ca cao)
3, có pư acid yếu: Arecaidin, Guvacin/ hạt Cau Các dạng
tồn tại của
alcaloid
1 Dạng base (tự do): ít (caffein)
2 Dạng muối: Muối của các acid hữu cơ: citrat, malat, oxalat, tactrat…: chủ yếu
Dạng muối kết hợp với acid của chính cây đó: Acid meconic/ Thuốc phiện, Acid atropic/ cây họ Cà Solanaceae
3 Dạng kết hợp với tanin: ít
4 Glycoalcaloid: Alcaloid kết hợp với đường (Solasonin, Solamacgin/ Cà lá xẻ)
2 Danh pháp các alcaloid
Danh pháp
Các alcaloid
được gọi theo
tên riêng
1 Thêm đuôi “in” vào - Tên chi và tên loài của cây + in -Papaverin từ Papaver somniferum
- Strychnin từ Strychnos
- Palmatin từ Jatrorrhiza palmata
- Cocain từ Erythroxylum coca
- Tên người + in - Pelletierin từ tên riêng Pelletier
- nicotin từ tên riêng J Nicot
- Dựa vào tác dụng của alcaloid - Morpheus (gây ngủ) -> Morphin
- Emetos (gây nôn) -> Emetin
2 Thêm tiếp đầu ngữ Nor: mất 1 nhóm methyl Ephedrin mất 1 nhóm -CH3 -> Norephedrin
3 Chất phụ tìm ra sau: thêm tiếp đầu ngữ hoặc biến đổi vĩ
ngữ của alcaloid chính (in -> idin, anin, alin)
Hoặc biến đổi vần: narcotin -> cotarnin, tarconin
3 TC lý hóa của alcaloid
Tính chất lý
học
1 Thể chất:
ở nhiệt độ
thường
• Thể rắn: Alcaloid có oxy (chiếm phần lớn): Morphin, Codein, Strychnin, Quinin, Reserpin
• Thể lỏng: Alcaloid không có oxy: Nicotin, coniin, spartein
• Đặc biệt: + Arecolin, Pilocarpidin có oxy: thể lỏng
+ Conessin không có oxy: thể rắn
2 Mùi vị Đa số không mùi, vị đắng Một số ít có vị cay: Piperin, Capsaicin…
3: Màu sắc Đa số không màu Một số màu vàng: Berberin, Palmatin
4 Độ tan: • Dạng base không tan/H2O, tan/DMHC ít phân cực
• Dạng muối: dễ tan/H2O, không tan/DMHC ít phân cực
• Ngoại lệ: + Dạng base tan/nước: Nicotin, Cafein, Coniin, colchicin, spartein
+ Dạng muối Berberin nitrat rất ít tan/H2O
5 Năng suất
quay cực
Đa số tả tuyền (có hoạt tính sinh học mạnh hơn), một số ít hữu tuyền, một số racemic
Tính chất
hóa học
1 Hầu hết có tính base yếu
Base mạnh: Nicotin
Base rất yếu: Cafein, Piperin
Ngoại lệ: + Không có tính kiềm: colchicin, ricinin, theobromin
+Acid yếu: Arecaidin, Guvacin
2 Tác dụng với acid -> muối tương ứng
3 Tạo phức với ion kim loại nặng
4 Phản ứng với 1 số TT gọi là TT chung của alcaloid (có thể trình bày thêm phần TT chung cho dài)
Trang 34 Các PP chiết xuất alcaloid trong dược liệu
Nguyên tắc 1 Dựa vào tính base yếu của các alcaloid
2 Dựa vào độ tan của alcaloid: phụ thuộc dạng tồn tại Base/ Muối
3 Một số alcaloid có thể bay hơi được: dùng PP cất kéo hơi nước
Coniin/ Conium maculatum Nicotin/ Nicotiana tabacum Spartein/ Cytisus scoparius
Các PP chiết xuất
(alcaloid không
bay hơi)
Chiết = DMHC ở MT kiềm
1 Thấm ẩm DL bằng kiềm (kiềm hóa) -> alcaloid dạng base
2 Chiết alcaloid bằng DMHC không phân cực: hòa tan alcaloid base
3 Cất thu hồi dung môi
4 Acid hóa bằng acid loãng -> alcaloid dạng muối
5 Kiềm hóa, lắc với DMHC -> alcaloid base
6 Loại nước: Na2SO4 khan
7 Cất thu hồi DM -> alcaloid thô Chiết = dd
acid loãng trong cồn hoặc trong nước (STAS-OTTO)
1 Thấm ẩm DL bằng dd acid loãng
2 Chiết xuất bột DL bằng dd acid trên -> alcaloid dạng muối tan trong dung môi
3 Cất thu hồi DM -> dd đậm đặc
4 Rửa bằng ether để loại tạp (Trong MT acid, ether hòa tan tạp chất, ko hòa tan alcaloid)
5 Kiềm hóa, +DMHC -> alcaloid base
6 Cất thu hồi DM -> alcaloid thô Chiết = cồn Áp dụng: alcaloid dạng muối tan trong cồn ở môi trường trung tính
1 Thấm ẩm DL bằng cồn
2 Chiết xuất bằng cồn cho tới kiệt alcaloid (dùng TT tạo tủa để kiểm tra alcaloid đã lấy kiệt chưa)
5 PP định tính và định lượng alcaloid
Định
tính
Định tính trên tiêu bản thực vật:
Xác định có alcaloid không và tập trung ở tổ chức nào, thường dùng TT Bouchadart
Định tính trong
dược liệu, chế
phẩm
- Chiết xuất và loại tạp
- Làm pư tạo tủa: Xác định có alcaloid không?
- Làm pư tạo màu: Xác định alcaloid gì?
- SKLM: kết hợp với pư tạo màu để xác định alcaloid
Thuốc thử chung của alcaloid
1 Thuốc thử tạo tủa rất ít tan trong nước
- TT Mayer: Kali tetraiodomercurat (K 2 HgI 4 ): Cho tủa trắng hay vàng nhạt
- TT Bouchardat: I 2 /KI: Cho tủa nâu
- TT Dragendorff: Kali tetraiodobismutat III (K 2 BiI 4 ): Cho tủa vàng cam đến đỏ
- Muối Reinecke
- TT Scheibler
TT chung
TT tạo tủa
TT tạo tủa rất ít tan trong nước
TT tạo tủa dạng tinh thể
TT tạo màu
Lặp lại nhiều lần để loại tạp chất, làm giàu alcaloid
Mục đích phân biệt Protid và alcaloid trong DL: Xét 2 tiêu bản:
+ 1 tiêu bản: mới cắt, nhỏ TT Bouchadart tủa nâu;
+ 1 tiêu bản: ngâm rượu Tactric, nhỏ TT ko màu – tức là alcaloid tan trong rượu, nếu có màu nâu – có thể là protid, chưa kết luận về sự
có mặt alcaloid)
Trang 42 TT tạo tủa dạng tinh thể
- Dd vàng clorid
- Dd platin clorid
- Dd nước bão hòa acid picric
3 TT tạo màu
- Cho biết alcaloid gì trong đó
- Thuốc thử tạo màu thường là những hợp chất hòa tan trong acid sulfuric đặc
- TT tạo màu quan trọng: Acid sulfuric đặc, acid nitric đặc, TT marquis (Sulfoformol), TT Erdmann: (Acid sulfonitric)
- Một số phản ứng màu đặc hiệu:
• Brucin + HNO3 đặc => đỏ máu
• Scopolamin + TT Mandelin (Acid sulfovanadic) => màu đỏ
• Hyoscyamin + TT Wasicky (p dimethylbenzaldehyd/H2SO4) => đỏ tím
• Phản ứng Vitali (đặc trưng cho những dẫn chất este của acid tropic):
Alcaloid (base) + HNO3 bốc khói, cô, +KOH/cồn => tím đỏ mất dần trong vài phút, màu đậm lên khi cho thêm aceton
• Phản ứng Murexid (đặc trưng cho alcaloid nhân purin) Alcaloid nhân purin + H2O2 có vài giọt HCl tới khô => cặn màu vàng + NH4OH => tím đỏ
• Phản ứng OTTO (đặc trưng cho Strychnin) Strychnin + H2SO4 đặc + K2Cr2O7 => màu tím => màu vang đỏ
Sắc ký lớp mỏng
- Chất hấp phụ: Silicagen
- Dịch chấm SK: Dịch chiết alcaloid (đã loại tạp)
- Hiện màu: TT Dragendorff: vết da cam hoặc đỏ nâu
- Dd đối chiếu: Alcaloid chuẩn hoặc Dược liệu chuẩn (chiết như mẫu thử) Định
lượng
1 PP cân ❖ Qui trình
- Chiết xuất alcaloid: Chon DM thích hợp
- Loại tạp
- Cất thu hồi DM
- Sấy cặn đến khối lượng không đổi
- Cân
- Tính kết quả hàm lượng % theo dược liệu khô tuyệt đối
❖ Điều kiện áp dụng
- Alcaloid có tính base rất yếu (Colchicin, Cafein, Theobromin)
- Alcaloid đang nghiên cứu chưa xác định rõ cấu trúc hóa học
- Hỗn hợp alcaloid có phân tử lượng khác nhau
❖ Nhược điểm: Sai số lớn
❖ Một số chuyên luận DĐVN IV: Hoàng nàn, Hoàng đằng, Ích mẫu
2 PP trung hòa
(đa số DL dùng
pp này)
➢ Điều kiện áp dụng
- Alcaloid/DL chiết ở dạng base
- Alcaloid có độ kiềm rõ rệt
- Alcaloid cần định lượng phải biết khối lượng phân tử để tính đương lượng với acid chuẩn độ
➢ Dịch chiết trước khi định lượng:
- Trong suốt (nếu không sẽ gây hấp phụ các chất kiềm -> sai số thừa)
- Không lẫn chất kiềm (NH4OH, amin) -> Sai số
- Không lẫn chất màu, chất béo làm cho khi chuẩn độ khó quan sát vùng chuyển màu chỉ thị
➢ Loại tạp chất:
- NH3 và các amin (gây sai số thừa): Sau khi bốc hơi hết DM sấy cặn alcaloid base ở 100oC/30-60p
- Chất béo: Chiết với ether dầu hỏa trước
- Chất màu: Chuyển dạng nhiều lần base – muối hoặc dùng chất hấp phụ (than hoạt) khi thật cần
➢ Qui trình:
- Lắc dịch chiết alcaloid base/DM với 1 lượng chính xác acid dư Gạn riêng lớp acid Định lượng acid thừa bằng kiềm
- Thường dùng: HCl hoặc H2SO4 0,01-0,1N
- Chỉ thị methyl đỏ: hầu hết muối alcaloid có vùng chuyển màu của chỉ thị này
➢ Tính kết quả:
- Thường tính kết quả theo 1 alcaloid chính:
Đo điểm chảy các tinh thể để xác định alcaloid
PP nào
cũng
phải có
bước
chiết
kiệt
alcaloid
PP cần phải
chiết kiệt > tốn
thời gian > chỉ
sử dụng khi
không SD PP
ĐL khác Alcaloid base yếu không dùng được Trung
hoà vì không có bước nhảy trên đường cong chuẩn độ
Ngoài ram alcaloid PT lượng thấp > phản ứng tạo tủa > pp cân
Bổ sung:
Berberin + acid acetic, To +
Iod > tủa vàng ( berberin
Iod)
Trang 5+Định lượng alc toàn phần trong lá benladon tính theo hyoscyamin +Định lượng alc toàn phần trong ma hoàng tính theo ephedrin
➢ Một số chuyên luận DĐVN IV: Cà độc dược, Ma hoàng, Ô đầu, Phụ tử
➢ Định lượng trong môi trường khan:
- Base rất yếu (Solasodin)
- Hòa tan alcaloid trong acid acetic khan để định lượng
- Định lượng bằng acid percloric, chỉ thị tím tinh thể
3 PP đo quang ❖ Chiết xuất alcaloid
❖ Làm phản ứng màu:
- Alcaloid trong cựa khỏa mạch tạo màu xanh lơ với p-dimethyl-amino-benzaldehyd/H2SO4 đặc
- Strychnin/Hạt mã tiền
❖ Làm phản ứng tạo tủa màu:
- Alcaloid + TT tạo tủa màu -> lọc tủa -> Hòa tan trong DM thích hợp -> định lượng
- Alcaloid trong vỏ canhkina + TT Reinecke -> tủa màu -> lọc tủa -> hòa tan trong aceton -> dd màu
❖ Biến đổi alcaloid thành dẫn chất có màu:
Morphin -> 2-nitrosomorphin màu đỏ đậm/kiềm
❖ Thực hiện pư giáng phân: cắt alcaloid thành từng phần nhỏ, lấy phần cần thiết + TT tạo ra dd màu Physostigmin + kiềm -> Eserolin + Na2CO3 + methylamin
Cất kéo hơi nước -> methylamin + TT Ninhydrin -> dd màu
4 HPLC ➢ Điều kiện áp dụng
- Có alcaloid (tinh khiết) chuẩn
- chiết kiệt alcaloid từ DL
- khảo sát và xây dựng chương trình sắc ký: Pha tĩnh, pha động, detector, tốc độ dòng, thể tích tiêm, nhiệt độ
- hàm lượng alcaloid tính theo diện tích chất chuẩn và chất thử
- Thẩm định lại pp đã xây dựng
➢ Ưu điểm
- Độ chính xác và độ nhạy cao
- Đặc hiệu
- Nhanh
- Có thể Đinh lượng đồng thời 2 alcaloid
➢ Nhược điểm:
- Phòng TN phải đc trang bị HPLC
- Các chất chuẩn (từ dược liệu): đắt tiền, khó kiếm
➢ Một số chuyên luận DĐVN IV: Bình vôi, hoàng liên
6 Các nhóm thuốc thử để định tính alcaloid (đọc phần định tính)
7 Tác dụng và công dụng của alcaloid
Là các chất có hoạt tính sinh học mạnh, nhiều chất độc
1 Tác dụng trên TKTW - Ức chế: Morphin, Scopolamin, reserpin
- Kích thích: Strychnin, Cafein
2 Tác dụng trên TK thực vật - Kích thích giao cảm: Ephedrin
- Hủy giao cảm: Ergotamin
- Kích thích phó giao cảm: pilocarpin
- Hủy phó giao cảm: atropin
- Phong bế hạch giao cảm: nicotin, spartein, coniin
4 Giãn cơ trơn, chống co thắt Papaverin
5 Tác dụng trên huyết áp - Tăng huyết áp: Ephedrin
- Hạ huyết áp: reserpin, ajmalin
7 Diệt kí sinh trùng Quinin, emetin, conesssin, arecolin
8 Chống ung thư Vinblastin, vincristin, taxol và dẫn chất, alcaloid của Trinh nữ hoàng cung
9 Ức chế hoạt tính 1 số enzym (-) Acetyl cholinesterase: Galantamin, Rivastigmin, Huperzin A
Độ nhạy cao,
KQ chính xác
> Hay dùng
Định lượng 1
hay đồng thời
nhiều alcaloid
Trang 68 Cấu trúc 20 alcaloid: ephedrin, pseudoephedrin, colchicin, atropin, hyoscyamin, scopolamin, cocain, quinin, quinidin, morphin,
codein, berberin, palmatin, rotundin, strychnin, reserpin, ajmalicin, cafein, conessin, aconitin (đến đây tớ buồn ngủ quá, công thức các cậu tự lắp tên nhé)
1 Không có nhân dị vòng
“protoalcaloid”
Ephedrin (Ma hoàng), Colchicin (Tỏi độc), Capsaicin (ớt), Taxol (Thông đỏ)
2 Nhân pyridin hoặc piperidin Nicotin (thuốc lá)
3 Nhân pyrol hoặc pyrolidin Hygrin (Lá coca)
4 Nhân tropan Cocain, scopolamin, hyoscyamin, atropin
Atropin
Trang 76 Nhân isoquinolin Morphin, berberin, rotundin, codein, palmatin
Trang 8
8 Nhân purin
Cafein
9 Nhân steroid
10 Nhân diterpen
Aconitin
9 Các DL chứa alcaloid: ma hoàng, tỏi độc, benladon, cà độc dược, coca, canhkina, thuốc phiện, vàng đắng, hoàng liên chân gà, nguồn nguyên liệu chứa berberin (tên VN, tên KH, BPD, hàm lượng), bình vôi, sen, lạc tiên, vông nem, hoàng đằng, nấm cựa khỏa mạch, mức hoa trắng, mã tiền, hoàng nàn, ba gạc, dừa cạn, chè, ô đầu (xem phần Tôi là Cây)
Cảm ơn bạn đã đọc đến đây Có gì sai sót xin gạch đá nhẹ tay ~.~