- Alkaloid là những chất hữu cơ có chứa nito, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, , thường gặp trong thực vật và đôi khi có trong động vật - Tính chất alkaloid + Đa số không có mùi
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG DƯỢC CHÍNH QUY 2021 Câu 1 : Thế nào là alkaloid? Trình bày tính chất và công dụng của alkaloid ? Cho VD 5 dược liệu có alkaloid và công dụng?
- Alkaloid là những chất hữu cơ có chứa nito, đa số có nhân dị vòng,
có phản ứng kiềm, , thường gặp trong thực vật và đôi khi có trong động vật
- Tính chất alkaloid
+ Đa số không có mùi , có vị đắng và 1 số có vị cay
+ Hầu hết không tan trong nước , tan trong dung môi hữu cơ như methanol, etanol…
+ Muối alkaloid thì dễ tan trong nước, hầu như không tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực
- Công dụng alkaloid
+ Trên hệ TKTW gây ức chế
+ Tác dụng lên TK giao cảm gây kích thích , làm kiệt ca,r giác +Làm tăng huyếtaps
+Có chất gây tê tại chỗ
+ Diệt kí sinh trùng
- Ví dụ 5 dược liệu có alcaloid và công dụng
+ Cây sen: Lá : băng huyết , chảy máu cam, nôn ra máu, huyết áp cao , tiểu đường
+Cây vông nem _ Lá : an thần gây ngủ, làm co búi trĩ, dùng chữa mất ngủ
_ Vỏ : trừ phong thấp, thong kinh lạc, sát khuẩn
Trang 2+ Cây bình vôi : chữa mất ngủ sốt nóng, nhứt đầu, hen suyễn, khó thở, đau dạ dày
+ Cây ba gác: chữa huyết áp cao
+ Cây dừa can: _ Toàn cây:+ tác dụng giảm huyết áp dùng trong các trường hợp cao huyết áp
+phối hợp điều trị ung thư gân, máu…
_ Lá dừa cạn: làm nguyên liệu chiết suất
vinblastin
Câu 2 : Thế nào là anthranoid? Phân loại anthranoid ? trình bày tính chất, cấu trúc hóa học và công dụng của anthranoid? cho VD 5 dược liệu có anthranoid và công dụng?
- Anthranoid là những chất đẻ chỉ những sắc tố tìm thấy trong thực
vật bậc thấp, bậc cao, động vật mà trong cấu trúc có chứa nhân 9,10 anthraquinon
- Phân loại : anthranoid chia thành 2 nhóm
+ Nhóm phẩm nhuận
+ Nhóm nhuận tẩy
- Tính chất:
+ Các dẫn chất anthraquinon đều có màu từ vàng, vàng cam đến đỏ + Dạng glycosid dễ tan trong nước, dạng a glycon dễ tan trong dung môi hữu cơ
- Công dụng: + Tác dụng tăng nhu động ruột liều nhỏ
+ Tiêu hóa dễ dàng +Tác dụng thông mật , thông tiểu và có khả năng thông mật tống
sỏi thận +Kích thích miễn dịch chống ung thư
- Ví dụ 5 dược liệu có anthranoid và công dụng:
Trang 3+ Cây thảo quyết minh : tẩy, nhuận tràng, mát gan, lợi mật, lợi tiểu, thanh nhiệt và làm sáng mắt
+ Cây đại hoàng : kích thích nhu động ruột, thanh nhiệt , giải độc , sát khuẩn
+ Cây mồng trâu: nhuận tràng, lợi gan mật, tiêu động, lowik tiểu, thanh nhiệt
+ Cây lô hội : kích thích tiêu hóa, nhuận tràng, tẩy sổ, lợi tiểu, thanh nhiệt
+ Cây ba đậu : nhuận trành, chữa đầy trướng bụng, táo báo , đại tiện bí kiết, sốt rét
Câu 3 : Thế nào là saponin ? trình bày tính chất và công dụng của saponin? cho VD 5 dược liệu có saponin và công dụng?
- Saponin hay saponosid là 1 nhóm glycosid lớn , có đặc tính tạo
bọt, gặp trong thực vật, đôi khi cũng có trong động vật
- Tính chất
+ Làm giảm sức căng bề mặt , tạo nhiều bọt khi lắc với nước
+ Làm vỡ hồng cầu ngay ở những nồng độ rất loãng
+ Độc với cá
+ Kích thích miên mạc gây hắt hơi, đỏ mắt
- Công dụng
+ Long đờm, chữa ho
+ Thuốc bổ
+ Thông tiểu
+ Chống viêm
+ Hạ cholesterol máu
+ kháng khuẩn, kháng nấm
- Ví dụ 5 dược liệu có saponin và công dụng là
Trang 4+ Cam thảo: trừ ho, thong đờm, chống viêm, chống dị ứng, giải độc, làm lành vết loét dạ dày
+ Cây viễn chí: chưa ho nhiều đờm, hồi hộp, mụn nhọt, bảo vệ các
tế bào thần kinh
cholesterol máu
+ Cây ngưu tất: bổ gan, thận, mạch gân cốt, thong huyết mạch,co bóp tử cung
+ Cây mạch môn : giảm ho, ti+ Cây cát cánh: hạ nhiệt, giảm đau, long đờm, trị ho , hạ lipip và tiêu đờm, chữa táo bón, lợi tiểu
Câu 4 : Thế nào là flavonoid? trình bày tính chất và công dụng của flavonoid ? cho VD 5 dược liệu có flavonoid và công dụng?
- Flavonoid là những hợp chất hữu cơ có ngồn gốc từ thực vật, có
màu sắc chủ yếu là màu vàng, một ít có màu xanh, đỏ, tím và
những khung cơ bản C6-C3-C6
- Tính chất
+ Phản ứng với thuốc thử Cyanidin cho màu hồng
+ Tác dụng với kiềm cho màu vàng đậm hơn
+ Hơ một miếng giáy lọc đã nhỏ dung dịch có flavonoid trên
miệng lọ, có hơi ammiac đặc, màu vàng sẽ tăng dần
+ Với KOH 30% đung nóng thì flavonoid thì mở vòng
- Tác dụng
+ Làm bềm vững thành mạch
+ Bảo vệ gan
+ Tăng cường tuần hoàn động mạch và mao mạch
+ Chống dị ứng
+ Chống viêm loét, làm lành vết thương
+ An thần
+ Hạ đường huyết
Trang 5- Ví dụ 5 dược liệu có flavonoid và công dụng là
+ Cây hoa hòe : Làm bền vững thành mạch, hạ huyết áp, cầm máu, thanh nhiệt , giải độc
+ Cây kim ngân : chống dị ứng, trừ mụn nhọt, kích thích hệ miễn dịch , chống co thắt, thanh nhiệt, giải độc
+ Cây tô mộc: - tác dụng kháng khuẩn rõ đối với các vi khuẩn staphylococcus, shigella
- cải tạo tuần hoàn máu làm mất đi sự ứ huyết , giảm viêm và đau
- Dùng chữa mất kinh, loạn kinh, ứ huyết sau sinh
+ Cây xạ căn : kháng khuẩn, tiêu viêm, tiê đờm, bí đại tiểu tiện, tắt tia sữa
+ Cây actiso: tang tiết mât, phục hồi tế bào gan, tang chức ăng chống độc của gan,phòng bệnh xơ vữa động mạch, hạ cholesterol máu,thông tiểu
Câu 5 : thế nào là tanin? Tính chất và công dụng của tanin ? Cho vd
5 dược liệu có tanin và công dụng ?
- KN : tanin là những glycosid có vị chát, có tác dụng kết tủa các
albumin.Gặp nhiều ở lá cây, vỏ cây, quả
-Tính chất của tanin:
+ tan được trong H2O ,kiềm loãng, cồn, glycerin, aceton ,hầu như không tan trong dung môi hữu cơ
+ kết tủa với phenazon
+ kết tủa với gelatin
+ kết tủa với alcaloid
+ kết tủa với muối kim loại Tanin cho tủa với các muối kim loại nặng như chì,,thủy ngân,kẽm,sắt
Trang 6+ với muối sắt những tanin khác nhau cho màu xanh lá hay màu xanh đen với độ đậm khác nhau
- Công dụng của tanin :
+ Đối với thực vật, tanin tham gia vào quá trình trao đổi
chất,các quá trính oxy hóa khử Là những chất polyphenol có vị chát, tanin có tính kháng khuẩn nên có vai trò bảo vệ cho cây
+Dung dịch tanin kết hợp với protein, tạo thành màng trên niêm mạc nên ứng dụng làm thuốc săn da.Tanin còn có tác dụng kháng khuẩn nên dùng làm thuốc súc miệng khi bị viêm loét niêm mạc
miệng,họng có thể dùng tanin để chữa viêm ruột,chữa tiêu chảy
+ Tanin kết tủa với kim loại nặng và với alcaloid nên dùng để chữa ngộ độc đường tiêu hóa
+ Tanin có tác dụng làm đông máu nên được dùng để cầm
máu ,chữa trĩ , rò hậu môn
+ nhiều chất tanin có tác dụng chống oxy hóa giúp làm chậm quá trình lão hóa
+ trong công nghiệp, tanin chủ yếu được dùng để thuộc da
• VD 5 dược liệu có chứa tanin và công dụng
- Ngũ bội tử Á : chữa viêm ruột mãn tính, giải độc do ngộ độc kim loại nặng và alcaloid,dùng chữa nhiễm trùng da vết thương do chảy máu
- Đại hoàng : có tác dụng nhuận tẩy ,kháng khuẩn
- Ổi :có tác dụng làm săn niêm mạc ruột ngay tức khắc làm ngưng tình trạng đi ngoài ra phân lỏng
- Trà xanh :làm săn da, kháng khuẩn, chữa ngộ độc đường tiêu hóa
- Chiêu liêu : chữa ỉa chảy, lỵ mạn tính,đau họng, mất tiếng, trĩ
Câu 6 : Thế nào là tinh dầu? Nêu tính chất và công dụng của tinh dầu? Cho vd 5 dược liệu chứa tinh dầu và công dụng ?
Trang 7- KN Tinh dầu là hỗn hợp của nhiều thành phần, có mùi thơm, không
tan trong nước,tan trong dung môi hữu cơ,bay hơi trong nhiệt độ thường Điều chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước
- Tính chất :
* thường là dạng lỏng như tinh dầu bưởi, tinh dầu hương
nhu một số dạng rắn như vanillin, menthol camphor
*thường bay hơi ở nhiệt độ thường,khi bay hơi không để lại dấu vết
* Màu sắc: khi mới cắt tinh dầu không màu hoặc màu vàng nhạt *Mùi vị : đặc biệt, thường có mùi thơm , một số có mùi hắc khó chịu
* Vị ngọt
- Công dụng của tinh dầu :
* Trong y dược học:
-kích thích tiêu hóa, lợi mật, thông mật
-kháng khuẩn diệt khuẩn
-kích thích thần kinh trung ương
-diệt ký sinh trùng
-chống viêm,làm lành vết thương, sinh cơ khi dùng ngoài da
* Trong y học cổ truyền :
-thuốc giải biểu,chữa cảm mạo phong hàn,cảm mạo phong nhiệt
-thuốc ôn lý trừ hàn, hồ dương cứu nghịchcó tác dụng thông kinh,hoạt lạc ,giảm đau, làm ấm cơ thể
-thuốc phương hương khai chiếu: kích thích,thông các giác quan,trừ đờm thanh phế, khai thông hô hấp
-thuốc hành khí có tác dụng làm cho khí huyết lưu thông
-thuốc hành khí bổ huyết
-thuốc trừ thấp
Trang 8• VD tinh dầu tràm có tinh sát trùng được dùng chữa ho kích thích tiêu hóa
-tinh dầu oải hương chữa trị mụn,chứng bội nhiễm, hen suyễn, viêm ohế quản,chữa chứng đau nửa đầu và đau cả đầu,chữa mất ngủ
Tinh dầu vỏ bưởi dùng để trị các chứng đau đầu do phong,viêm khớp,chống viêmchống cao huyết áp,chống cao huyết áp tim mạch -Tinh dầu sả có tác dụng sát khuẩn trong bệnh viện,tẩy uế nơi ô nhiễm,làm thuôac kích thích tiêu hóa ăn ngon miệng
- Tinh dầu quế kích thích tuần hoàn máu tăng lên,hô hấp mạnh lên, kích thích tăng bài tiết,tăng cường co bóp tử cung,tăng nhu động ruột
Câu 7 : trình bày tên khoa học, tên khác, đặc điểm thực vật, bộ phận dung, thành phần hóa học( nếu có ), công dụng , cách dùng của
*) Hoè hoa :
- Tên khoa học: Sophora japonicaL
- Tên khác: hòe thực, hòe hoa, cây hòe
- Đặc điểm thực vật
+ Cây nhỡ cao từ 6-10m sống lâu năm
+ Lá kép 1 lần, lông chim lẻ , mọc so le mỗi lá có 1-13 lá chét + Hoa mọc thành chùm ở đầu canh, màu vàng trắng
+ Quả loại đậu trong chứa 1-2 hạt
- Bộ phận dùng
+ Nụ hoa , vỏ quả: thu hoạch nụ hoa vào mùa hạ khi hoa chưa nở + Bẻ lấy những chùm hoa đem phơi nắng hay sấy nhẹ cho khô
- Thành phần hóa học : glycosid: nutin
- Công dụng : hanh nhiệt , giải độc, cầm máu, làm bền vững thành mạch, hạ huyết áp
Trang 9- Cách dùng: uống 4-12g/ngày sắc
+ Chữa tăng huyết áp phải dùng sống , trường hợp còn lại phải dùng sao vàng
*)Ngưu Tất?
- Tên khoa học : Achyranthes bidentata
- Tên khác : ngưu tất bắc
- Đặc điểm thực vật
+ cây thảo
+ Lá mọc đối, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên
+ Cụm hoa mọc thành bông ở đầu cành hoặc kẽ lá
+ Quả nang , lá bắc còn lại và mọc thành gai
- Bộ phận dùng: rễ cây
- Thành phần hóa học: saponin, chất nhầy và 1 số muối của kali
- Công dụng: chữa đau xương khớp, đau lưng gối, bổ gan thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch, co bóp tử cung
- Cách dùng: uống 5-20g/ngày dạng thuốc sắc hoặc bột thường phối hợp với các vị thuốc khác
*) Ích mẫu?
- Tên khoa học: leonurus japonicus
- Tên khác: sung úy tứ
- Đặc điểm thực vật:
+Cây thảo, sống hàng năm, cao 0.5-1m
+Thân vuông xốp, mặt ngoài có nhiều rãnh mọc
+Lá mộc đối chéo chữ thập, lá xẻ thành 3 thùy, mỗi thùy lại chia thùy nhỏ, gân lá hình chân vịt,
+Cụm hoa xim co, mọc vòng ở kẽ lá, màu hồng hoặc màu tím hồng
+Quả bế 3 cạnh màu nâu xám
Trang 10+ Toàn cây có lông và có mùi thơm
+ Cây mọc hoang và thường trồng ở trạm y tế xã phường
- Bộ phận dùng: toàn thân trừ gốc rễ ( Ích mẫu thảo)
+ Và quả( sung úy tử)
- Thành phàn hóa học: Ích mẫu thảo có flavonoid(rutin),tanin, alcaloid , glycoside-steroid
+ Quả chứa leonurin
- Công dụng:
+ Ích mẫu thảo: Có tác dụng điều hòa kinh nguyệt Làm lưu thông khí huyết và lợi tiểu
- Dùng chữa chứng bệnh: kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, rong kinh, huyết tụ sau khi sinh đẻ
+ Sung úy tử: Có tác dụng như ích mẫu thảo, ngoài ra còn có tác dụng làm sáng mắt, bổ thận
- Dùng chữa các bệnh như ích mẫu thảo ngoài ra còn chữa kinh đầu thống
- Cách dùng:
+ Ích mẫu thảo: dùng8-16g/ngày, dạng thuốc sắc hay cao lỏng
+ Sung úy tử: dùng 5-10g/ngày dạng thuốc sắc
+ Cao ích mẫu chai 250ml, chữa kinh nguyệt không đều ngày
uống2 lần mỗi lần 30ml
*)Cam thảo bắc ?
- Tên khoa học : Glycyrrhiza uralensis Fish và Glycyrrhiia glabra L (G glandullyera Waldst et Kit)
- Tên khác : Bắc cam thảo, cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão
- Đặc điểm thực vật:
Trang 11+ Cây thân thảo sống lâu năm
+ Lá kép lông chim hình bàu dục, nguyên, lá kèm
+ Hoa màu xanh lơ hoặc tím, nhỏ, thành chùm+
+ Quả dẹp, mặt quả có nhiều lông hình đa giác
+Rễ cam thảo hình trụ tròn không phân nhánh
+Mặt ngoài màu nâu đất bên trong màu vàng
- Bộ phận dùng: rễ(3-4 tuổi)
- Thành phần hóa học: sponin(glycyrrhzin), đường, tinh bột, vitamin C
- Công dụng: trừ ho , thông đờm, chống viêm, chống dị ứng, giải độc, làm lành vết thương loét dạ dày
- Cách dùng:1.5-10g/ngày dạng thuốc sắc , bột
- Chú ý: sôi bụng, đầy bụng, bệnh nhân tăng huyết áp không nên dùng
*)Bình vôi ?
- Tên khoa học:-tên khác: Stephania glabra
- Tên khác: cây sen cạn/ cây sen đá
- Đặc điểm thực vật:
+ Thân dây leo, gốc thân phình to lên thành củ
+ Lá mọc so le, cuống dài , hình bầy dục, hình tim, hình tròn
+ Hoa tụ tán kép, đơn tính khác gốc, màu vàng cam
+ Quả cầu, khi chín màu đoe, một hạt
+ Hạt hình móng ngựa có gai
- Bộ phận dùng: Thân củ cạo bỏ vỏ sấy khô
- Thành phần hóa học: alcaloid(rotundin)
- Công dụng: an thần, trấn kinh, điều hòa hô hấp, giãn cơ, hạ huyết áp, thanh nhiệt, giải độc
- Cách dùng: + Trẻ em: 0.02-0.025g ( 1 đến 5 tuổi)
+0.03-0.05g(5-10 tuổi) +chữa hen, lao ,lỵ, sốt, đau bụng: 3-6g dạng sấc , ngâm rượu
Trang 12+mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, đau tim, đau dạ dày, hen: 0.05-0.1g/
ngày thuốc bôt, thuốc viên
*) Cây Đỗ trọng ?
- Tên khoa học: Eucommia ulmoides
- Tên khác: Quỷ tiên mộc
- Đặc điểm thực vật:
+ Lá mọc so le, hình trứng, đầu nhọn,
+ Quả hình thoi dẹt hình chữ V
- Bộ phận dùng: Vỏ thân
- Thành phần hóa học: chất nhựa, tanin
- Công dụng: Bổ gan thận, mạnh gân cốt, an thai, chống viên, hạ huyết
áp, hạ cholesterol máu
- Cách dùng: 6-10g/ngày bột sắc, cao lỏng hay rượu ngâm