HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM Đề tài: Tài liệu quản lý cho dự án xây dựng website học lập trình tr
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
Đề tài:
Tài liệu quản lý cho dự án xây dựng website học lập trình trực tuyến
Giảng viên hướng dẫn: Cô giáo Nguyễn Thanh ThủySinh viên thực hiện:
Trịnh Trung Đức - B18DCCN184
Lê Minh Quang - B18DCCN481Nguyễn Kiêm Tân - B18DCCN526
Đỗ Việt Hoàng - B18DCCN239Nguyễn Duy Long- B18DCCN349
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
Trang 21 Xác định hành động và các mốc thời gian quan trọng: 21
Trang 33 Kế hoạch kiểm soát rủi ro 36
1 Định nghĩa quá trình xem xét và kiểm tra: 38
2 Môi trường và các công cụ hỗ trợ kiểm thử: 48
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin có những phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người và có ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực đời sống Công nghệ thông tin giúp giảm thiểu tối đa các khâu làm việc thủ công, kém hiệu quả, không chính xác của con người trước kia Vì vậy nhu cầu học tập, tìm hiểu về công nghệ thông tin trong các lĩnh vực là điều cần thiết cho các cá nhân, tổ chức nếu muốn phát triển trong thời đại cách mạng công nghệ hiện nay Đặc biệt trong điều kiện dịch bệnh, khoảng cách địa lý, điều kiện gia đình, đặc thù công việc như hiện nay thì có rất nhiều người muốn học lập trình tại nhà Để có thể dễ dàng quản lý việc mua bán các khóa học, hỗ trợ học lập trình giữa tổ chức cung cấp khóa học và các học viên, chúng tôi lên ý tưởng và xây dựng “Hệ thống quản lý học lập trình trực tuyến”.
Trang 5I TỔNG QUAN HỆ THỐNG:
1 Nhu cầu thực tế:
Hiện nay, cách mạng công nghệ 4.0 đang từng bước làm thay đổi cách thức hoạt động của mọi ngành nghề trong xã hội và nghề lập trình viên cũng không ngoại lệ
Đặc biệt, trong điều kiện bệnh dịch như ngày nay thì nhu cầu học lập trình tại nhà của mọi người ngày càng tăng lên Chính vì vậy chúng tôi lên ý tưởng và xây dựng “Hệ thống quản lý học lập trình trực tuyến” Hệ thống là một phần mềm cung cấp cho học viên, tổ chức cung cấp khóa học và nhà quản lý những chức năng cần thiết để tiến hành các hoạt động thuận tiện nhất, quản lý mọi hoạt động của quá trình học tập.
2 Mô tả dự án:
- Tên dự án: Xây dựng hệ thống quản lý học lập trình trực tuyến.
- Đại diện: Trịnh Trung Đức.
- Trưởng nhóm dự án: Trịnh Trung Đức.
- Đội phát triển dự án:
1. Trịnh Trung Đức
2 Lê Minh Quang
3 Nguyễn Kiêm Tân
4 Đỗ Việt Hoàng
5 Nguyễn Duy Long
II TÔN CHỈ DỰ ÁN:
1 Tổng quan hệ thống:
1.1 Yêu cầu công việc:
Qua các nhu cầu, hoạt động cơ bản của việc quản lý học lập trình trong thời gian dịch gần đây, ta có thể thấy được những yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý học lập trình trực tuyến là:
- Về quan điểm sản phẩm thì sản phẩm này được xây dựng cho những người muốn học lập trình, đối tượng sư phạm nên hệ thống phải xây dựng 1 cách bắt mắt và tiện ích cho người dùng.
- Sản phẩm có chức năng chính quản lý các khóa học Hệ thống sẽ có 3 user character: Học viên, giảng viên, nhân viên.
+ Đối với học viên, sau khi đăng nhập thành công hệ thống sẽ cho phép học viên thao tác tìm kiếm, đặt mua, hoàn trả khóa học trên hệ
Trang 6thống, sửa thông tin tài khoản, chat online với bộ phận nhân viên, đánh giá, nhận xét khóa học đã thực hiện xong
+ Đối với tổ chức cung cấp khóa học, sau khi đăng nhập sẽ cho phép đăng tải các khóa học, quản lý khóa học và sửa đổi thông tin.
+ Đối với các nhân viên sẽ tiếp nhận những yêu cầu của học viên và phản hồi thắc mắc, xử lý và hoàn thành các nhiệm vụ của mình trên
hệ thống.
- Hệ thống hỗ trợ quản lý các thông tin về các khóa học trong kho dữ liệu của hệ thống, danh sách các khóa học dành cho các lứa tuổi, lĩnh vực, ngôn ngữ, số lượng các khóa học đã được bán ra,…
- Hệ thống được cập nhật, nâng cấp liên tục tùy theo yêu cầu của người dùng.
- Có các chương trình bảo mật đi kèm.
- Tốc độ truyền tải nhanh chóng, tương thích với nhiều loại trình duyệt, cho phép nhiều người dùng truy cập cùng 1 lúc.
Trang 7- Xây dựng hệ thống quản lý học lập trình trực tuyến với đầy đủ các chức năng:
+ Chức năng đăng kí, đăng nhập.
+ Chức năng tìm kiếm, gợi ý khóa học
+ Chức năng quản lý học viên.
+ Chức năng quản lý khóa học.
+ Chức năng xem báo cáo, thống kê.
+ Chức năng lấy lại mật khẩu.
+ Chức năng mua và hoàn trả khóa học.
+ Chức năng học.
+ Chức năng feedback.
+ Chức năng chat online.
+ Chức năng đánh giá, nhận xét đã thực hiện xong khóa học.
- Sản phẩm cuối cùng có đầy đủ các tính năng và chất lượng tốt.
- Bàn giao sản phẩm đúng thời hạn.
1.3 Đối tượng sử dụng:
- Admin: người quản trị hệ thống có nhiệm vụ đảm bảo duy trì hoạt động của
hệ thống, duy trì, update nội dung.
- Nhân viên truy cập vào hệ thống để thực hiện các chức năng tương ứng với
- Lựa chọn ngôn ngữ để phát triển.
- Đánh giá kết quả đạt được của dự án.
b) Phương pháp:
- Áp dụng mô hình thác nước để làm ra sản phẩm.
- Sử dụng ngôn ngữ java để phát triển dự án.
- Các môi trường cùng với các ngôn ngữ như html, css, javascript, để phát triển giao diện trang web.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu phù hợp với các yêu cầu của dự án.
2 Phạm vi dự án:
2.1 Phạm vi sản phẩm:
Dự án xây dựng hệ thống cài đặt theo mô hình kiến trúc MVC cho phép quản
lý hệ thống học lập trình trực tuyến thông qua giao diện web.
Trang 8▪ Chức năng tìm kiếm thông tin.
▪ Chức năng quản lý tài liệu: Thêm, sửa, xóa các khóa học.
▪ Chức năng quản lý học viên: Thêm, sửa, xóa thông tin học viên.
▪ Chức năng thanh toán
▪ Chức năng lập các thống kê.
▪ Chức năng feedback.
▪ An toàn và bảo mật thông tin, dữ liệu
▪ Có phân quyền người sử dụng.
▪ Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm
a Phạm vi tài nguyên:
❖ Kinh phí dự án: Tổng kinh phí cho dự án là: ~400.000.000 VNĐ bao gồm:
▪ Tiền lương cho các thành viên.
▪ Tiền máy móc, thiết bị phần mềm.
▪ Phụ cấp thêm cho các thành viên.
▪ Công cụ soạn thảo văn bản Microsoft Word.
▪ Công cụ xây dựng lập lịch quản lý dự án Microsoft Project.
▪ Công cụ thiết kế, vẽ sơ đồ Visual Paradigm.
Trang 91 Lập kế hoạch và ước lượng Nửa đầu tháng 8/2021
Trang 102 Nguyễn Duy Long
Kỹ sư quản lý chất lượng (QC)
Kiểm thử (Tester)
5 Các giả thiết cần thiết lập:
- Chúng ta sẽ tham khảo một vài trang web đã có sẵn trên mạng.
- Hệ thống sẽ được xây dựng sử dụng một mô hình MVC.
- Hệ thống sẽ chạy trên các tài nguyên máy tính và mạng sẵn có.
- Đây sẽ là một ứng dụng trên web.
- Đội phát triển dự án nội bộ sẽ thực hiện công việc.
- Khách hàng sẽ cung cấp các tài liệu hoặc tài nguyên khi cần thiết.
- Khách hàng sẽ phải bồi thường nếu tự ý hủy bỏ dự án.
- Khách hàng sẽ kí nhận sản phẩm trong vòng một tuần.
- Nhóm dự án sẽ tiến hành bảo trì sản phẩm trong vòng một tháng sau khi khách hàng nhận bàn giao sản phẩm.
III QUẢN LÝ PHẠM VI:
Phân rã công việc (WBS):
- Dựa trên các pha cơ sở của một quy trình làm phần mềm, hệ thống được chia thành 8 đầu công việc (2-9) theo thứ tự cụ thể như bên dưới, mỗi công việc sẽ được phân rã cụ thể thêm để dễ quản lí.
1.0 Hệ thống quản lý học lập trình trực tuyến
2.0 Lập kế hoạch và ước lượng
2.1 Soạn quy định phạm vi dự án 2.2 Soạn tôn chỉ dự án
2.3 Phân rã công việc
Trang 112.4 Lập kế hoạch quản lý
2.5 Ước lượng
2.5.1 Ước lượng chi phí 2.5.2 Ước lượng thời gian 2.5.3 Ước lượng nhân lực 3.0 Lấy yêu cầu khách hàng
3.1 Tổng hợp yêu cầu
3.2 Xử lí yêu cầu khách hàng
3.2.1 Xác định yêu cầu nghiệp vụ 3.2.2 Xác định yêu cầu hệ thống 3.3 Báo cáo công việc cuối pha, thống nhất ý kiến
5.1 Thiết kế kiến trúc tổng thể
5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu
5.3 Thiết kế module chức năng
5.4 Thiết kế giao diện
5.5 Chọn ngôn ngữ lập trình
5.6 Họp định kỳ và báo cáo
6.0 Phát triển hệ thống
6.1 Xây dựng module chức năng
6.2 Xây dựng giao diện
Trang 126.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu
8.1 Viết tài liệu hướng dẫn
8.2 Cài đặt trên môi trường khách hàng 8.3 Tập huấn sử dụng
Trang 14IV QUẢN LÝ GIAO TIẾP VÀ TRUYỀN THÔNG:
● Nguyễn Duy Long
● Lê Minh Quang
● Nguyễn Kiêm Tân Bên B: Đại diện phía khách hàng.
b Tần suất giao tiếp:
● Đội dự án thống nhất họp và thứ 7 hàng tuần (9h-12h) và họp 1 lần cuối mỗi pha trước khi dự án kết thúc và bàn giao cho khách hàng.
● Báo cáo những gì đã đạt được và chưa làm được trong tuần qua.
● Đưa ra cách giải quyết cho những vấn đề mà thành viên trong đội chưa làm được.
● Đưa ra những công việc cần làm trong thời gian tới của dự án.
● Trưởng nhóm gặp gỡ khách hàng khi lấy ý kiến khách hàng và demo tiến độ sản phẩm.
● Thông báo về tiến độ thực hiện của dự án, và những khó khăn gặp phải khi thực hiện.
● Thu thập nhu cầu, lấy ý kiến phản hồi từ khách hàng.
● Lịch một số cuộc họp giữa các bên:
bên tham gia
Trang 15viên và ước lượng cho dự án
3 31/8/2021 Thông báo tài liệu xác định
yêu cầu thống nhất với khách hàng, lấy ý kiến phản hồi
A và B Thống nhất với
khách hàng về tài liệu xác định yêu cầu dự án
4 15/9/2021 Đưa ra bản tài liệu thiết kế
A và B Thống nhất được
với khách hàng tài liệu phân tích thiết
10 30/11/2021 Giải quyết các vấn đề của
khâu thực hiện dự án cho đến khi các chức năng được thực hiện một cách thống nhất
A Hoàn thiện khâu
thực hiện dự án
11 16/12/2021 Giải quyết các vấn đề của
khâu kiểm thử dự án cho đến khi các lỗi đều được khắc phục và các chức năng của dự
án được thực hiện 1 cách thống nhất
A Hoàn thiện khâu
0987977019 cp.star.com@gmail.com
Trang 160964048725 anhtanhangxom@gmail.com
3 Các kênh giao tiếp:
a Giữa các thành viên trong nhóm với trưởng nhóm:
● Thông tin trao đổi: Tiến độ công việc.
+ Bên gửi: Các thành viên trong đội dự án.
+ Bên nhận: Trưởng nhóm.
+ Mục đích: Báo cáo tiến độ công việc của từng người trong nhóm từ
đó trưởng nhóm có thể kiểm soát được tiến độ đang diễn ra của dự án.
+ Tần suất: Hàng tuần.
+ Thời điểm: Trong thời gian diễn ra dự án Báo cáo được gửi vào 17h thứ 7 hàng tuần.
+ Người chịu trách nhiệm xử lý: Trưởng nhóm.
+ Định dạng thông tin gửi:
Báo cáo tiến độ công việc bắt buộc phải có những nội dung sau:
● Tên người lập.
● Danh sách các công việc thực hiện.
● Mức độ hoàn thành của từng công việc (hoàn thành, chưa hoàn
thành).
● Thời gian dự tính hoàn thành.
● Các khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện.
● Thông tin trao đổi: Các đề nghị của thành viên trong dự án.
Trang 17+ Người gửi: Các thành viên trong nhóm.
+ Người nhận: Trưởng nhóm.
+ Mục đích: Nêu rõ mong muốn của các thành viên trong nhóm dự án + Tần suất: Phụ thuộc vào các thành viên trong nhóm.
+ Thời điểm: Cứ khi nào các thành viên có đề nghị.
+ Hình thức: Trực tiếp hoặc qua đơn đề nghị.
+ Người chịu trách nhiệm xử lý: Trưởng nhóm.
+ Định dạng thông tin gửi:
Thông tin gửi có dạng một đơn đề nghị bắt buộc phải có nội dung sau:
● Tên người gửi.
● Nội dung đề nghị.
● Lý do.
b Giữa trưởng nhóm với khách hàng:
● Thông tin trao đổi: Tiến độ công việc.
+ Người gửi: Nhóm trưởng.
+ Người nhận: Đại diện khách hàng.
+ Mục đích: Lấy ý kiến khách hàng về phần mềm sẽ xây dựng làm cơ
sở cho việc ký hợp đồng và thanh toán sau này.
+ Tần suất: Hàng tháng.
+ Thời điểm: Trong toàn bộ thời gian dự án diễn ra.
+ Hình thức: Gặp mặt.
+ Người chịu trách nhiệm xử lý: Trưởng nhóm.
+ Định dạng thông tin: Thông tin có thể là bản giới thiệu các chức năng của sản phẩm sẽ được xây dựng kèm theo phác thảo giao diện người dùng.
Nội dung có thể bao gồm:
● Định dạng các chức năng chính + giao diện minh họa.
● Các thao tác với từng chức năng.
● Giới thiệu ưu điểm của phần mềm.
● Ước lượng công việc cho lần gặp tiếp theo.
Trang 18- Thông tin trao đổi: Thay đổi trong dự án.
+ Người gửi: Nhóm trưởng.
+ Người nhận: Đại diện khách hàng.
+ Mục đích: Lấy ý kiến khách hàng về thay đổi trong dự án.
+ Tần suất: Thấp.
+ Thời điểm: Trong toàn bộ thời gian dự án diễn ra.
+ Hình thức: Gặp mặt.
+ Người chịu trách nhiệm xử lý: Trưởng nhóm.
+ Định dạng thông tin: Báo cáo chi tiết về thay đổi sẽ thực hiện Nội dung có thể bao gồm:
● Định dạng các chức năng chính + giao diện minh họa.
● Các thao tác với từng chức năng.
● Ước lượng công việc cho lần gặp tiếp theo.
Bảng phân chia báo cáo
Mã
công
việc
giao tiếp Thành phần tham gia
2.1 Soạn phạm vi dự án Gặp mặt
trực tiếp Trịnh Trung Đức2.2 Soạn tôn chỉ dự án Báo cáo Người gửi: Lê Minh Quang
Người nhận: Trịnh Trung Đức2.3 Phân rã công việc Báo cáo Trịnh Trung Đức
2.4 Lập kế hoạch quản lý Báo cáo Trịnh Trung Đức
2.5 Ước lượng Báo cáo Người gửi: Đỗ Việt Hoàng
Người nhận: Trịnh Trung Đức2.5.1 Ước lượng chi phí Báo cáo Người gửi: Đỗ Việt Hoàng
Người nhận: Trịnh Trung Đức2.5.2 Ước lượng thời gian Báo cáo Người gửi: Nguyễn Kiêm Tân
Người nhận: Trịnh Trung Đức2.5.3 Ước lượng nhân lực Báo cáo Người làm: Trịnh Trung Đức3.1 Tổng hợp yêu cầu khách
hàng
Gặp mặt trực tiếp
Trịnh Trung Đức3.2 Xử lý yêu cầu của khách Gặp mặt Trịnh Trung Đức, Nguyễn Kiêm
Trang 19hàng trực tiếp Tân, Lê Minh Quang, Nguyễn
Kiêm Tân
Khách hàng3.2.1 Xác định yêu cầu nghiệp
vụ Gặp mặt trực tiếp Trịnh Trung Đức, Nguyễn Kiêm Tân, Lê Minh Quang, Nguyễn
Kiêm TânKhách hàng3.2.2 Xác định yêu cầu hệ
thống
Báo cáo Trịnh Trung Đức, Nguyễn Kiêm
Tân, Lê Minh Quang, Nguyễn Kiêm Tân
3.3 Báo cáo công việc cuối
pha thống nhất ý kiến
Gặp mặt trực tiếp
Trịnh Trung Đức
Đỗ Việt Hoàng
Lê Minh QuangNguyễn Duy LongNguyễn Kiêm Tân
4.1 Phân tích tĩnh Gặp mặt
trực tiếp Trịnh Trung ĐứcĐỗ Việt Hoàng
Lê Minh Quang4.2 Phân tích động Gặp mặt
trực tiếp Trịnh Trung ĐứcLê Minh Quang
Nguyễn Kiêm Tân4.3 Làm tài liệu đặc tả Báo cáo Người gửi: Lê Minh Quang, Đỗ
Việt HoàngNgười nhận: Trịnh Trung Đức4.4 Họp định kì cuối pha,
thống nhất ý kiến Gặp mặt trực tiếp Trịnh Trung ĐứcĐỗ Việt Hoàng
Lê Minh QuangNguyễn Duy LongNguyễn Kiêm Tân5.1 Thống nhất kiến trúc
tổng thể Gặp mặt trực tiếp Trịnh Trung ĐứcĐỗ Việt Hoàng
Lê Minh QuangNguyễn Duy LongNguyễn Kiêm Tân5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu Báo cáo Người gửi: Đỗ Việt Hoàng
Người nhận: Trịnh Trung Đức5.3 Thiết kế chức năng
module
Báo cáo Người gửi: Đỗ Việt Hoàng
Người nhận: Trịnh Trung Đức5.4 Thiết kế giao diện Báo cáo Người gửi: Đỗ Việt Hoàng
Người nhận: Trịnh Trung Đức5.5 Chọn ngôn ngữ lập trình Báo cáo Người gửi: Đỗ Việt Hoàng
Trang 20Người nhận: Trịnh Trung Đức6.1 Xây dựng module chức
năng Báo cáo Người gửi: Đỗ Việt HoàngNgười nhận: Trịnh Trung Đức6.2 Xây dựng giao diện Báo cáo Người gửi: Đỗ Việt Hoàng
Người nhận: Trịnh Trung Đức6.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu Báo cáo Người gửi: Đỗ Việt Hoàng
Người nhận: Trịnh Trung Đức7.1 Kiểm thử đơn vị Báo cáo Người gửi: Nguyễn Duy Long
Người nhận: Trịnh Trung Đức7.2 Kiểm thử tích hợp Báo cáo Người gửi: Nguyễn Duy Long
Người nhận: Trịnh Trung Đức7.3 Kiểm thử hệ thống Báo cáo Người gửi: Nguyễn Duy Long
Người nhận: Trịnh Trung Đức7.4 Kiểm thử chấp nhận
người dùng
Báo cáo Người gửi: Nguyễn Duy Long
Người nhận: Trịnh Trung Đức8.1 Viết tài liệu hướng dẫn Báo cáo Người gửi: Nguyễn Kiêm Tân
Người nhận: Trịnh Trung Đức8.2 Cài đặt hệ thống trên
môi trường khách hàng Gặp mặt trực tiếp Nguyễn Kiêm TânTrịnh Trung Đức
Khách hàng8.3 Tập huấn sử dụng Gặp mặt
trực tiếp Nguyễn Kiêm TânTrịnh Trung Đức
Khách hàng
trực tiếp Trịnh Trung ĐứcKhách hàng9.1 Bảo trì sửa chữa Báo cáo Người gửi: Nguyễn Duy Long
Người nhận: Trịnh Trung Đức9.2 Bảo trì phát triển Báo cáo Người gửi: Nguyễn Duy Long
Người nhận: Trịnh Trung Đức9.3 Bảo trì tương thích Báo cáo Người gửi: Nguyễn Duy Long
Người nhận: Trịnh Trung Đức
4. Phương thức giải quyết vấn đề phát sinh:
Mục đích: Xác định yêu cầu truyền thông và các thông tin được phân tán để đảm bảo dự án được thành công.
Kiểu giao tiếp Hình thức Tần suất Thông tin Tham gia/
chịu trách nhiệm
Trang 21Giao tiếp nội bộ
Cuộc họp dự án Họp mặt, qua
mạng xã hội
Hàng tuần
và các sự kiện chính
Thông báo
về dự án, các vấn đề, các nguy cơ, những yêu cầu thay đổi
Trưởng nhóm dự án
và các thành viên trong nhóm
Trưởng nhóm dự án
và các thành viên trong nhóm Cuộc họp cuối
gì liên quan đến dự án
Trưởng nhóm dự án
và các thành viên trong nhóm
Trưởng nhóm với khách hàng
Báo cáo dự án Microsoft
Office, Microsoft Project
Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng
Họp mặt khách
hàng
nhóm và đại diện khách hàng
Trang 22V QUẢN LÝ THỜI GIAN:
1 Phân bố thời gian cụ thể
1.1 Thời gian tổng thể:
Tổng thời gian thực hiện dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc là 5 tháng (153 ngày): từ 01/08/2021 tới 31/12/2021,được phân làm các giai đoạn chính như sau:
+ Khảo sát yêu cầu khách hàng
+ Lập kế hoạch và ước lượng.
Công việc Ngày công Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
Lập kế hoạch và ước lượng 21 1/8/2021 21/8/2021
Khảo sát yêu cầu khách hàng 10 22/8/2021 31/8/2021
Trang 232 Ước lượng thời gian
2.1 Ước lượng thời gian sử dụng lược đồ PERT
• Dựa vào bảng phân chia công việc để tiến hành xây dựng bảng ước lượng thời
gian công việc.
• Bảng ước lượng thời gian công việc sử dụng lược đồ PERT:
+ Ước lượng khả dĩ nhất ( ML-Most Likely)
+ Ước lượng lạc quan nhất ( MO - Most Optimistic )
+ Ước lượng bi quan nhất ( MP – Most Pessimistic )
+ Ước lượng cuối cùng được tính theo công thức ( MO + 4(ML) +MP)/6.
2.2 Bảng công việc ước lượng qua các giai đoạn (dv: ngày)
Mã công
2 Lập kế hoạch và ước lượng
Trang 257.3 Kiểm thử hệ thống 3 4 6 4
8.2 Cài đặt trên môi trường của khách hàng 3 5 7 5
3 Biểu đồ GANTT
Trang 26VI QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN:
Bảng chi phí nguyên vật liệu:
Danh mục Số lượng Đơn giá(VND) Tổng tiền(VND)
Phí thuê server 5 * 5 tháng 2.500.000/tháng 62.500.000
Phí thuê tên miền dịch vụ 2 * 5 tháng 20.000/tháng 200.000
Trang 272 Bảng chi phí cơ sở vật chất:
Danh mục Số lượng Đơn giá(VNĐ) Tổng tiền(VNĐ)
Chi phí di chuyển 5 người 500.000/người 2.5000.000
3 Ước tính chi phí và dự toán ngân sách cho các chi phí:
Việc xác định chi phí cho mỗi công việc trong dự án sẽ được ước lượng theo phương pháp ước lượng từ dưới lên.
3.1 Bảng tính lương:
- Lương được chi trả sẽ được tính theo đơn vị ngày: Từ 8h - 12h và 14h – 18h Thành viên nghỉ làm buổi nào sẽ không được tính lương buổi hôm đó.
- Mức lương của các thành viên sẽ được đánh giá dựa vào kinh nghiệm, vị trí
và năng lực làm việc qua các dự án trước đó.
- Những người làm ở vị trí quản lý sẽ nhận được mức lương cao hơn so với
Trang 28các thành viên còn lại.
- Thứ 7, Chủ nhật các thành viên có thể đi làm như những ngày bình thường nhưng mức lương sẽ được tăng gấp rưỡi so với những ngày làm việc bình thường.
- Thành viên dự án được thưởng thêm sau khi hoàn thành dự án tùy theo tiến
độ hoàn thành công việc.
- Bảng lương cụ thể của các thành viên trong đội dự án như sau:
Trịnh Trung Đức Kỹ sư quản lý chất lượng (QC)
Quản lý dự án (PM)
500.000
Nguyễn Duy Long Kiểm thử (Tester)
ỹ sư đảm bảo chất lượng phần mềm (QA)
400.000
3.2 Ước lượng chi phí công việc:
- Chi phí cho các công việc trong dự án được tính theo công thức:
- Chi phí công việc = (Tổng kinh phí - Chi phí trang thiết bị - Chi phí cơ sở vật chất) / (EST * Lương nhân viên)
● Sai số cho ước lượng: 10%
STT Tên công việc EST cuối cùng Chi phí (vnđ)
Trang 2914 Thiết kế module chức năng người dùng 4 7.600.000
19 Xây dựng module chức năng người dùng 20 38.000.000
Trang 3020 Xây dựng giao diện hệ thống 30 45.000.000
25 Cài đặt hệ thống trên môi trường khách hàng 5 7.500.000
-3.3 Các chi phi phát sinh có thể:
STT Các hạng mục Số lượng Đơn giá Thành tiền