1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương dược liệu biển k4 (mới)

23 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Toàn cây: được dùng sắc uống trị bệnh đường ruột, đái buốt, đái dắt, đắp ngoài trị vết thương nhiễm trùng.. +Toàn cây được dùng sắc uống trị bệnh đường ruột, đái buốt, đái dắt, đắp n

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN DƯỢC LIỆU BIỂN- DƯỢC K4 Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày về tổng quan về nguồn dược liệu từ biển, từ đó chỉ ra những tiềm

năng trong công tác nghiên cứu và phát triển thuốc từ dược liệu biển?

Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày những các chất cơ bản và công dụng của rong biển?

Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày vai trò của rong biển trong điều trị ung thư? Lấy ví dụ về những sản

phẩm có nguồn gốc từ dược liệu biển?

Câu 4: Khái niệm và đặc điểm của rừng ngập mặn?

Câu 5: Khái niệm, đặc điểm, đặc điểm sinh sản của cỏ biển?

Câu 6: Tên latin, bộ phận dùng và công dụng của hai loài thuộc họ Ô rô (Ancanthaceae)?

Câu 7: Tên latin, bộ phận dùng và công dụng của một đại diện thuộc họ …… (……… ) và

một đại diện thuộc họ ………(……….)?

Lưu ý: Học các loài trong danh mục thực vật ngập mặn ứng dụng làm thuốc – được GV giới thiệu ởtrên giảng đường

Câu 8: Anh (Chị) hãy trình bày định nghĩa độc tố biển và các các nhóm độc tố biển chính ?

Câu 9: Hiểu được khái niệm và giá trị tiềm năng của nguồn Vi sinh vật biển?

Câu 10: Trình bày được nhóm Xạ khuẩn biển và các hợp chất thứ cấp của chúng thuộc hệ Vi sinh

vật biển?

Câu 11: Anh (Chị) hãy trình bày về vị thuốc YHCT (……….): bộ phận sử dụng, tính vị qui kinh,

ứng dụng lâm sàng, liều dùng và cách dùng và một số bài thuốc có sử dụng vị thuốc ?

(Lưu ý: các vị thuốc được GV giới thiệu)

Câu 12: Kể tên và ứng dụng lâm sàng của bài thuốc (…………) sử dụng vị thuốc YHCT có nguồn

gốc từ dược liệu biển?

(Lưu ý: các bài thuốc được GV giới thiệu)

Trang 2

Câu 6: Tên latin, bộ phận dùng và công dụng của hai loài thuộc họ Ô rô (Ancanthaceae)?

Họ Ancanthaceae (Họ Ô rô)

1 Loài Ancanthus ebracteatus Vahl.

- Tên Việt Nam: Ô rô biển

- Bộ phận dùng: Toàn cây, rễ

- Công dụng:

+ Lá: giã ra đắp trị rắn cắn

+ Toàn cây: được dùng sắc uống trị bệnh đường ruột, đái buốt, đái

dắt, đắp ngoài trị vết thương nhiễm trùng

+ Hạt: dùng trị giun.

2 Loài Ancanthus ilisifolus L.

- Tên Việt Nam: Ô rô

- Bộ phận dùng: Toàn cây, rễ

- Công dụng:

+ Toàn cây: thường dùng làm thuốc hưng phấn, trị đau lưng nhức

mỏi, tê bại, ho đờm, hen suyễn

+ Rễ và lá: còn được dùng trị thủy thũng, đái buốt, đái dắt, chữa

thấp khớp

Ở Trung Quốc rễ: dùng trị bệnh viêm gan, gan lách sưng to, bệnh

hạch bạch huyết, hen suyễn; đau dạ dày; u ác tính.

Câu 7: Tên latin, bộ phận dùng và công dụng của một đại diện thuộc họ(……… ) và một đại diện thuộc họ (……….)?

Lưu ý: Học các loài trong danh mục thực vật ngập mặn ứng dụng làm thuốc.

I Ngành Poyphodophyta (Ngành Dương xỉ)

1. Họ Pteridaceae (Họ Ráng sẹo)

I.1. Loài Acrostichum aureum L.

- Tên Việt Nam: RÁNG BIỂN - BPD: lá

- Công dụng: + Ðọt lá non luộc ăn được

+ Thân lá sắc uống sát trùng, trừ giun sán và cầm máu

Trang 3

II Ngành Anglospermae (Ngành hạt kín)

Lớp Dictyledoneae : Lớp hai lá mầm

1 Họ Ancanthaceae (Họ Ô rô)

1.1 Loài Ancanthus ebracteatus Vahl.

- Tên Việt Nam: Ô RÔ BIỂN. - BPD: toàn cây, rễ

- Công dụng: + Lá giã ra đắp trị rắn cắn

+Toàn cây được dùng sắc uống trị bệnh đường ruột,

đái buốt, đái dắt, đắp ngoài trị vết thương nhiễm trùng

+ Hạt dùng trị giun

1.2 Loài Ancanthus ilisifolus L.

- Tên Việt Nam: Ô RÔ - BPD: toàn cây, rễ

- Công dụng: + Toàn cây: thường dùng làm thuốc hưng phấn, trị đau lưng nhức mỏi, tê bại,

ho đờm, hen suyễn

+ Rễ và lá: còn được dùng trị thủy thũng, đái buốt, đái dắt, chữa thấp khớp.

Ở Trung Quốc rễ dùng trị bệnh viêm gan, gan lách sưng to, bệnh hạch bạch huyết, hen

suyễn; đau dạ dày; u ác tính

2 Họ Aizoaceae - Họ Rau đắng đất

2.1 Loài Sesuvium portulacastrum.

- Tên Việt Nam: SAM BI ỂN

3.1 Loài Alternanthera sessilis.

- Tên Việt Nam: RAU DỆU (Dệu biển)

- BPD: toàn cây

- Công dụng: + Toàn cây rau dệu làm thuốc trị: Bệnh đường hô

hấp và khái huyết, viêm hầu; Chảy máu cam, ỉa ra

máu; Đau ruột thừa cấp tính, lỵ; Bệnh đường tiết

niệu, giảm niệu

Trang 4

+ Dùng ngoài trị bệnh viêm mủ da, viêm vú,

eczema, bệnh viêm da nổi mẩn, lở chàm, nổi hạch,

tràng nhạc, hột xoài ở bẹn, rắn cắn.

4 Họ Asteracea: Cúc

Loài Wedelia bifora (L.) DC

- Tên Việt Nam: SÀI ĐẤT BỤI (Cúc hai hoa)

- BPD : Lá & Rễ

- Công dụng: + Lá : cây được dùng làm thuốc trị nổi mầy đay bằng cách

lấy 3 nắm lá đậm, vắt, rồi pha đường (hoặc muối) để uống

Ở Ấn Ðộ, lá giã ra dùng làm thuốc đắp lên da bị biến màu, vết cắt, sâu bọ đốt loét, các chỗ

5.1 Loài Ipomoeapes-caprea (L.) R Br Roth.

- Tên Việt Nam: M UỐNG BIỂN

- Công dụng:

1 Củ rau muống biển: lợi tiểu

2 Hạt có đặc tính: dễ tiêu

3 Rau muống biển được sử dụng cho những bệnh như: Những bệnh về đường tiêu hóa

dạ dày – ruột: táo bón, đau bụng quặn, những bệnh trĩ xuất huyết, viêm trực tràng,giảm nôn mửa, đầy hơi, chứng khó tiêu

4 Chữa những bệnh viêm : bệnh viêm nhiễm, ngộ độc của cá, độc chích của loài sứa

biển, bệnh viêm khớp dạng thấp khớp, rửa sạch vết thương, những vết loét bị nhiễm

6 Họ Boraginaceae: Họ vòi voi

5.1 Loài Heliotropium indicum L.

- Tên Việt Nam: Vòi voi

- Công dụng:

• Thường dùng để trị: phong thấp sưng khớp, lưng gối nhức mỏi Loét cổ họng, bạch hầu

• Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, lỵ Viêm tinh hoàn, nhọt sưng tấy và viêm mủ da

• Bong gân, tụ huyết, bầm sưng do sang chấn, áp xe, viêm hạch

Trang 5

• Dùng ngoài, lấy cây tươi giã nát đắp trị mẫn ngứa, nhiễm khuẩn herpes mảng tròn, rắn cắn,

… Lá lợi kinh, trị ho, chống viêm, suyễn, ưng thư

7 Họ Euphorbiaceae – họ Thầu dầu

7.1 Loài Excoecaria agallocha L.

- Tên Việt Nam: GIÁ

- BPD: Lá, Hạt, Mủ cây

- Công dụng:

Mủ có thể dùng chữa loét mạn tính

Lá giã tươi đắp trị các vết loét

Dịch lá: nấu với dầu dùng xoa đắp trị thấp khớp, phong cùi và liệt

Hạt: phơi nắng có thể chế dầu dùng trị ghẻ

Chú ý: Nhựa mủ rất độc, gây xổ, sẩy thai, có thể làm mù mắt Vỏ gây nôn, xổ Lá cũng có

độc

7.2 Loài Phyllanthus urinaria L.

- Tên Việt Nam: CHÓ ĐẺ (Kiềm cao)

- BPD: Toàn cây

- Công dụng:

• Tác dụng trên hệ thống miễn dịch, tác dụng giải độc, Điều trị các bệnh đường tiêuhóa

• Lợi tiểu, chữa phù thũng Chữa đinh râu, mụn nhọt (giã nát với muối để đắp) Chữa

viêm gan virut B Ngày uống 20-40g cây tươi, có thể sao khô, sắc đặc để uống

• Chữa suy gan do nghiện rượu, ứ mật:

Người Ấn Độ sử dụng Diệp hạ châu để trị ho, viêm phế quản, hen phế quản, lao,

8 Họ Fabaceae - Họ Đậu

Loài Derris tripfoliata

- Tên Việt Nam: CÓC KÈN

- BPD: toàn cây, quả, lá

Trang 6

Lá: có tác dụng cầm máu, lợi tiểu.

9 Họ Malvacear: Họ Bông

8.1 Loài Hibiscus tiliaceus L.

- Tên Việt Nam: TRA LÀM CHIẾU

- BPD: Thân và Lá

- Công dụng:

Thân và lá: có tác dụng thanh lương tiêu thũng, cành non, hoa có tác dụng giải độc

sắn

Ở miền Nam nước ta , lá: được dùng làm thuốc nhuận tràng và tan sưng; bột rễ với liều

3g được dùng để gây nôn

Ở Philippin , nước sắc lá: được dùng để rửa các vết thương rò, mụn mủ, bướu, bệnh về

tóc, đau tai; còn dùng chữa bệnh về cơ quan tiết niệu, bệnh lao phổi, đau ngực, ho, đau

dạ dày, đau ruột

10 Họ Apocynaceae: Họ Trúc đào

1 Loài Cerbera manghas L

- Tên Việt Nam: MƯỚP XÁT

- BPD: Lá, quả, hạt, dầu hạt, mủ cây, vỏ thân

- Công dụng:

Hạt và cây dùng để duốc cá

Dầu hạt dùng để thắp đèn, bôi lên chỗ ngứa hoặc bôi lên tóc trừ chấy

Nhựa mủ gây nôn và tẩy; cũng dùng chữa táo bón, chữa bệnh ngoài da, vết cắn, vết đứt

và các vết thương khác

Vỏ thân và lá cũng dùng gây nôn tẩy

Ngày nay, người ta dùng các glucosid chiết từ hạt : để chữa bệnh suy tim.

Quả, cành, lá đều có độc; hạt gây mê và cũng rất độc Mủ không độc Vỏ cây, lá và mủ

gây xổ

11 Họ Mimosaveae : Họ Trinh nữ

Loài Mimosa pudica L.

- Tên Việt Nam: Xấu hổ

- BPD: Toàn cây

- Công dụng:

Trang 7

• Cả cây xấu hổ được dùng chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ, viêm phế quản, viêm kết mạc cấp, viêm gan, viêm dạ dày - ruột, phong thấp tê bại, bệnh gút, sốt, cao huyết

12 Họ Myrsinaceae: Họ Đơn nem

Loài Aegiceras corniculatum (L.) Blanco

- Tên Việt Nam: SÚ

- BPD :

- Công dụng:

Vỏ và lá được dùng nấu nước súc miệng chữa bướu cổ.

Ở đảo Môlucca, phụ nữ dùng nấu nước gội đầu.

Chứa hoạt tính: ức chế nấm và vi khuẩn gây bệnh.

13 Họ Meliaceae: Họ Xoan

Loài Xylocarpus granatum Koenig

- Tên Việt Nam: XU ỔI

- BPD: Qủa, hạt, vỏ cây

- Công dụng:

Ở Ấn Độ, quả được dùng làm thuốc tiêu sưng ở vú, ngực và bệnh

chân voi

+Vỏ cây được dùng trị lỵ, ỉa chảy, các rối loạn khác của

đường ruột và cũng dùng hạ nhiệt

+ Tro hạt (hợp với lưu huỳnh và dầu dừa): làm thuốc bôi trị

Trang 8

14 Họ Avicenniaceae: Họ Mắm.

1 Loài Avicennia marina

- Tên Việt Nam: M ẮM BIỂN

- BPD: vỏ thân và vỏ rễ

- Công dụng:

Vỏ thân và vỏ rễ: dùng làm thuốc trị bệnh phong hủi.

Ở Trung Quốc: người ta dùng làm thuốc trị lỵ.

15 Họ Annonaceae: Họ Na

1 Loài Annona glabra L

- Tên Việt Nam: N A BIỂN

- BPD:

- Công dụng:

Hạt của cây: làm thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ và làm thuốc sát trùng

Vỏ cây: giã ra cũng có tác dụng tương tự

Dịch lá cây: dùng để trừ chấy.

Ở Trung Quốc, toàn cây: dùng làm thuốc trị u bướu; lá được dùng trị viêm khí

quản mạn tính

16 Rhizophoraceae: Họ Đước

16.1 Loài Bruguiera gymnorrhiza (L.)

- Tên Việt Nam: VẸT DÙ

- BPD: vỏ, Quả, Trụ mầm

- Công dụng:

Ở Campuchia :

+ Vỏ: dùng làm thuốc trị ỉa chảy,

+ Trụ mầm: chứa nhiều tinh bột có thể chế biến làm thức ăn ngọt

+ Quả: dùng để ăn với trầu và nhuộm lưới.

16.2 Loài Rhizophora stylosa Giff

Trang 9

- Tên Việt Nam: ĐƯỚC VÒI

- BPD : Vỏ

- Công dụng:

Thường dùng để: nhuộm lưới và thuộc da

Vỏ được dùng làm thuốc cầm máu và trị ỉa chảy

Ở Ấn Độ, được dùng trong điều trị bệnh đái đường

17 Họ Passifloraceae: Họ Lạc tiên

Loài Passiflora foetida L.

- Tên Việt Nam: Lạc tiên

- BPD:

- Công dụng: Quả chín ăn được, có tác dụng an thần, điều kinh, chữa ho, phù thũng, suy nhược thần kinh Lá và thân cây cũng có nhiều tác dung dược lý

18 Họ Plantaginaceae: Họ Mã đề

Loài Plantago major L.

- Tên Việt Nam: Mã đề

- BPD:

- Công dụng:

• Thường dùng chữa: sỏi niệu và nhiễm trùng đường niệu Viêm kết mạc, viêm gan

• Mã đề dùng để chữa ho lâu ngày, viêm phế quản, viêm bàng quang, bí tiểu tiện, tiểu tiện ra máu hoặc sỏi, phù thũng, đau mắt sưng đỏ, lỵ, chảy máu cam, ra nhiều mồ hôi

Lá Mã đề tươi đắp làm mụn nhọt chóng vỡ và mau lành

19 Họ Portulacaceae: Họ Ram sam

Loài Potulaca oleracea L Sam.

- Tên Việt Nam: Rau sam

- BPD: Toàn cây

- Công dụng:

• Rau sam thường được dùng chữa lỵ trực khuẩn, lở ngứa, giun kim

Trang 10

• Dùng lợi tiểu, dùng ngoài trị mụn nhọt, viêm kết mạc cấp do vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu và vi khuẩn khác.

20 Họ Solanaceae: Họ Cà

Loài Solanum procumbens Lour.

- Tên Việt Nam: Cà gai leo

- BPD:

- Công dụng: Cà gai leo được dùng trị rắn cắn, phong thấp, đau nhức các đầu gân xương, ho,

ho gà, dị ứng

21 Họ Sonneratiaceae: Họ Bần.

Loài Sonneratia caseolaris L.

- Tên Việt Nam: B ẦN CHUA

- BPD: Lá, Quả

- Công dụng:

• Được sử dụng làm thuốc đắp vào chỗ viêm tấy vì bong gân

Ở Ấn Độ, người ta dùng dịch quả: lên men làm thuốc ngăn chặn của chứng xuất

huyết Ta dùng lá giã ra: thêm tí muối, làm thuốc đắp tốt các vết thương đụng

giập và vết thương nhẹ

Lá: có vị chát, có tác dụng cầm máu.

22 Họ Combretaceae: Họ Trâm bầu.

Loài Lumnitzera racemosa

- Tên Việt Nam: CÓC VÀNG , CÓC TRẮNG

- BPD: Dịch chảy ra từ vết rạch trên thân cây

- Công dụng:

+ Ở Ấn Độ: người ta lấy nước dịch chảy ra từ vết rạch trên

thân cây để đắp ngoài chữa ecpet và ngứa

23 Họ Verbenaceae: Họ cỏ roi ngựa

23.1 Loài Clerodendrum inerme L Graertn

- Tên Việt Nam: NGỌC NỮ BIỂN (Vạng hôi)

- BPD: Lá

Trang 11

- Công dụng:

Lá: dùng ngoài trị eczema, nấm tóc, đòn ngã và vết thương chảy máu

Dịch lá: có tác dụng giải nhiệt, hạ sốt

Ở Ấn Độ :

+ lá: dùng dưới dạng thuốc đắp làm tan hạch xoài;

+ rễ dùng nấu với dầu thành thuốc xoa bóp trị thấp khớp

Ở Thái Lan , lá: dùng ngoài trị bệnh ngoài da và ghẻ ngứa.

23.2 Loài Lantana camara L.

- Tên Việt Nam: NGŨ SẮC (thơm ổi)

- BPD: Lá, Hoa, Rễ

- Công dụng:

Lá: có vị đắng, hôi, tính mát, hơi có độc, có tác dụng hạ sốt, tiêu độc, tiêu sưng.

Hoa: có vị ngọt, tính mát, có tác dụng cầm máu

Rễ: có vị dịu, tính mát, có tác dụng hạ sốt, tiêu độc, giảm đau Người ta biết

lantanin, cũng như quinin, làm giảm sự tuần hoàn và hạ nhiệt.

Lớp Monocotyledoneae.

1 Họ Amaryllidaceae : Họ Thủy tiên.

1 Loài Crinum asiaticum L.

- Tên Việt Nam: NÁNG

- BPD: Hành, Lá, Rễ, Hạt

- Công dụng:

+ Hành của Náng: có vị đắng; có tác dụng bổ, nhuận tràng, long đờm

+ Rễ tươi: gây nôn, làm mửa và làm toát mồ hôi

+ Hạt: tẩy, lợi tiểu và điều kinh

+ Lá: làm long đờm.

2 Họ Cyperaceae: Họ cói.

2.1 Loài Cyperus stoloniferus

- Tên Việt Nam: CỎ GẤU BIỂN

- BPD:

- Công dụng:

• Có tác dụng điều kinh

Trang 12

Tác dụng giảm đau (do hợp chất a-cyperen), tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu

và làm se

Ở Ấn Ðộ , nó được xem như lợi tiểu, kích thích tim.

2.2 Loài Eleocharis dulsis.

- Tên Việt Nam: CỎ NĂN

- BPD:

- Công dụng: Cũng được sử dụng làm thuốc tiêu đờm, giải nhiệt,

mạnh dạ dày, sáng mắt, dùng chữa trẻ em bị tích, phát nóng

3 Họ Pandanaceae: Họ Dứa dại.

1 Loài Pandanus odoratissimus L.f.

- Tên Việt Nam: D ỨA DẠI BIỂN

- BPD: Lá, Quả, Rễ, Hạt

- Công dụng:

Rễ dùng trị:

1 Cảm mạo phát sốt;

2 Viêm thận, thuỷ thũng, nhiễm trùng đường tiết niệu;

3 Viêm gan, xơ gan cổ trướng;

4 Viêm kết mạc mắt Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc

Quả trị lỵ và ho Dùng 30-90g, dạng thuốc sắc

Hạt dùng trị: viêm tinh hoàn, trĩ Dùng 30-60g, dạng thuốc sắc.

Ở Ấn Độ, lá được dùng trị bệnh phong, phó đậu, giang mai, ghẻ và bệnh bạch bì Tinh

dầu lá: dùng trị bệnh đau đầu và thấp khớp.

4 Họ Poaceae: Họ Lúa.

4.1 Loài Cynodon dactylon

- Tên Việt Nam: CỎ GÀ

- BPD:

- Công dụng:

1 Các bệnh nhiễm trùng và sốt rét.

2 Các trường hợp rối loạn tiết niệu, viêm thận và bàng quang, vàng da, sỏi thận,

sỏi gan, sỏi mật

3 Thấp khớp, thống phong

4 Phụ nữ kinh nguyệt không đều.

Trang 13

5 Trẻ em sốt cao, tiểu ít hay bí đái.

6 Viêm mô tế bào, rắn cắn.

4.2 Loài Phragmites karka.

- Tên Việt Nam: SẬY

- BPD:

- Công dụng: Dùng làm thuốc chữa trẻ em sốt

Câu 9: Hiểu được khái niệm và giá trị tiềm năng của nguồn VSV biển?

1) Khái niệm: Vi sinh vật biển là những loài vi khuẩn, virus và nấm phổ biến rộng rãi trong lĩnh

vực hàng hải

2) Sự đa dạng và tiềm năng của vi sinh vật biển:

a) Hơn 70% bề mặt hành tinh của chúng ta được bao phủ bởi đại dương và sự sống trên Tráiđất có nguồn gốc từ biển Trong đó, một số các hệ sinh thái biển, chẳng hạn như các rạn san

hô đáy biển và san hô sâu, có tính đa dạng rất cao

- Các chuyên gia ước tính rằng : sự đa dạng sinh học ở các hệ sinh thái này cao hơn so với ở

các khu rừng mưa nhiệt đới

- Môi trường biển : gần như là một nguồn chưa được khai thác Sự đa dạng này bắt nguồn từ

chính sự đa dạng của sinh vật nói chung trong đại dương, với nhiều điều kiện môi trườngrất khác nhau và khác biệt so với đất liền

- Các vi sinh vật biển phải thích nghi, tiến hóa : cùng sự phân tầng theo chiều sâu của biển, từ

những áp lực rất cao (với tối đa là 1100 atm) và điều kiện kỵ khí ở nhiệt độ dưới 0 ° C,hoặc vào sâu đáy biển với điều kiện có tính axit cao (pH thấp như 2.8), ở nhiệt độ trên 100

do gần khu vực núi lửa có miệng phun trào giữa đại dương

b) Trong những năm gần đây, hoạt tính sinh học của có nguồn gốc biển từ vi sinh vật biểnđược quan tâm và hứa hẹn rất nhiều tiềm năng

- Việc tìm kiếm các dược phẩm mới : từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nhau được

thực hiện từ thời cổ đại Các hợp chất điều trị chủ yếu lấy từ nguồn thực vật được sử dụng

để điều trị nhiều loại bệnh

- Tuy nhiên, các thuốc này có một hoặc các hiệu ứng : khác nhau trên cơ thể con người Hơn

nữa, khi các vi sinh vật đạt được sức đề kháng chống lại các bệnh dẫn đến việc tìm kiếmcác sản phẩm tự nhiên đa dạng từ các đại dương

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w