1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương: Chương 1 2 tài chính tiền tệ

77 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 353,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm Đối tượng: tiền tệ  Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng  Công cụ: kì phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng  Điều kiện vay rất chặt chẽ, khắt

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

1 Những vấn đề cơ bản về tiền tệ

1.1 Sự ra đời, phát triển và các định nghĩa về tiền tệ

1.1.1 Sự ra đời của tiền tệ

- Quá trình ra đời của tiền tệ được trải qua 4 hình thái giá trị:

(1) Hình thái giá trị ngẫu nhiên

(2) Hình thái chung

(3) Hình thái mở rộng

(4) Hình thái tiền tệ

- Theo Các mác, tiền tệ ra đời ở hình thái (4)

- Theo các nhà khoa học hiện đại, tiền tệ ra đời ở hình thái (3)

1.1.2 Sự phát triển của tiền tệ

Tiền hàng hóa thông thường

- Điều kiện:

 Là vật ngang giá chung

 Quý hiếm, gọn nhẹ, dễ bảo quản, vận chuyển, phù hợp với tập quán địa phương

- Ưu: giúp hoạt động trao đổi trở nên thuận tiện

Trang 2

Tiền đúc bằng kim loại kém giá

- Ưu:

 Tiết kiệm

 Phát hành với khối lượng lớn

 Nhiều mệnh giá khác nhau

 Chi phí lưu thông lớn, phiền phức trong kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản với số lượng lớn

Tiền chuyển khoản (bút tệ, tiền ghi sổ)

- Tiền chuyển khoản được biểu hiện là số dư trong tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại ngân hàng

- Để sử dụng tiền chuyển khoản phải có các công cụ để chuyển tải tiện như: séc, thẻ thanh toán,…

- Ưu (đây cũng là lí do tiền chuyển khoản có xu hướng tăng)

 Không bị làm giả

 Tiết kiệm chi phí lưu thông, chi phí tạo tiền, chi phí bảo quản

 Rủi ro thấp

 Lưu thông tiền chuyển khoản giúp giảm bớt rủi ro lạm phát

 Dễ dàng trong giao dịch, thanh toán

 Nhà nước dễ quản lí khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế

1.2 Chức năng của tiền

Chức năng đơn vị định giá

- KN: tiền được dùng để đo giá trị trong nền kinh tế

Giá trị hàng hóa Đơn vị định giá Giá cả

Trang 3

- Điều kiện:

 Có giá trị danh nghĩa pháp định

 Tiền đơn vị (1 VNĐ, 1 USD,…)

 Ngân hàng trung ương kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông

- Ý nghĩa:

 Giúp xác định giá cả của hàng hóa

 Giảm chi phí và thời gian trao đổi

 Giúp xác định giá trị tài sản

Phương tiện trao đổi

- KN: tiền làm môi giới trung gian trong trao đổi

- Có thể sử dụng: tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản; tiền đủ giá hoặc dấu hiệu giá trị

 Giảm chi phí và thời gian trao đổi

 Mở rộng lưu thông hàng hóa

 Kiểm soát tình hình lưu thông hàng hóa

Phương tiện dự trữ giá trị

- KN: tiền được sử dụng như là phương tiện chứa giá trị, nghĩa là 1 phương tiện chức sức mua hàng hóa theo thời gian

- Công thức: H – T… T – H’

- Điều kiện:

 Phải là phương tiện truyển tải giá trị hiện thực

 Dự trữ bằng vàng hoặc dấu hiệu giá trị

- Ý nghĩa:

 Điều tiết số lượng phương tiện lưu thông

 Tập trung tích lũy vốn cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng

Trang 4

Chế độ lưu thông dấu hiệu giá trị

- KN: dấu hiệu giá trị là những phương tiện có giá trị rất nhỏ so với sức mua của nó

Dấu hiệu giá trị, có giá trị danh nghĩa pháp định để thay thế tiền vàng được đưa vào lưu thông

- Các loại dấu hiệu bao gồm:

 Giấy bạc ngân hàng

 Tiền đúc bằng kim loại kém giá

 Tiền chuyển khoản

- Ý nghĩa:

 Khắc phục tình trạng thiếu phương tiện lưu thông trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển

 Đáp ứng tính đa dạng về nhu cầu trao đổi và thanh toán về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường

 Lưu thông dấu hiệu giá trị tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội

1.3 Các khối tiền tệ

1.3.1 Khối tiền tệ cần thiết cho lưu thông (Mn)

- KN: là khối tiền tệ do tổng nhu cầu trong nền kinh tế quốc dân ở mọi thời kì quyết định

- Ti lệ thuận với tổng giá trị hàng hóa, tỉ lệ nghịch với tốc độ lưu thông bình quân của tiền tệ

Mn =

P: giá cả hàng hóa

Q: tổng khối lượng hàng hóa đưa vào trong lưu thông

V: tốc độ lưu thông bình quân

1.3.2 Khối lượng tiền trong lưu thông

- KN: Là khối lượng tiền có thực trong lưu thông, chỉ tất cả các phương tiện được chấp nhận làm trung gian trao đổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác nhau tại 1 thị trường và trong 1 thời gian nhất định

- Căn cứ vào tính lỏng của các phương tiện thanh toán, chia khối tiền tệ trong lưu thông thành các thành phần sau:

 M1 = khối tiền tệ giao dịch + tiền mặt + tiền gửi ngân hàng không kì hạn

 M2 = M1 + tiền gửi ngân hàng có kì hạn

Trang 5

 = 1 : tiền và hàng cân đối

 < 1 : hiện tượng thiểu phát

 Cầu tiền cho cất trữ: là số tiền nhàn rỗi chưa có mục đích sử dụng

 Cầu tiền cho dự phòng:

o Dự phòng tiền để mua mà không báo trước

o Dự phòng chi thường xuyên

o Dự phòng chi rủi ro

- Các nhân tố ảnh hưởng:

 Mức giá cả tỉ lệ thuận (với cầu tiền tệ, cùng tăng hoặc cùng giảm)

 Mức thu nhập tỉ lện thuận

 Lãi suất thị trường tỉ lệ nghịch

 Tốc độ lưu thông tiền tệ tỉ lệ nghịch

1.4.2 Cung tiền cho lưu thông

- KN: Là chỉ việc phát hành vào lưu thông 1 khối lượng tiền tệ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền

- Các kênh cung ứng tiền của Ngân hàng Trung ương:

 Cho ngân hàng thương mại vay: tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá của ngân hàngthương mại

 Phát hành tiền thông qua thị trường vàng và ngoại tệ

 Cho ngân sách nhà nước vay

 Phát hành tiền thông qua nghiệp vụ thị trường mở: Ngân hàng Trung ương mua giấy tờ có giá từngân hàng thương mại

Trang 6

- Các cách cung ứng tiền vào trong lưu thông:

 NHTW phát hành tiền

 Hệ thống các NHTM tạo tiền chuyển khoản

- Các yếu tố ảnh hưởng:

Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế

 Kinh tế phát tiền  khối lượng hàng hóa nhiều  cần nhiều tiền trong lưu thông

 Kinh tế tăng trưởng nóng  cần rút bớt tiền trong lưu thông (giảm cung ứng tiền tệ)

 Khi lạm phát trong dự tính của NHTW  vẫn phát hành tiền vào trong lưu thông

 Kinh tế suy thoái  tăng lượng tiền cung ứng trong lưu thông

Mức độ mát giá của đồng tiền

 Tiền mất giá  giá cả hàng hóa tăng  cần nhiều tiền trong lưu thông

Mức độ thâm hụt ngân sách nhà nước

Nhu cầu cần tiền mặt

 Nhu cầu cần tiền mặt tăng lên  phát hành thêm tiền vào lưu thông

1.5 Lạm phát

- Quan điểm cổ điển: lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào trong lưu thông

- Quan điểm của Milton: lạm phát là hiện tượng giá cả hàng hóa tăng nhanh và liên tục trong 1 thời gian dài

- Các chỉ số đánh giá mức độ lạm phát

 CPI: chỉ số giá tiêu dùng

 PPI: chỉ số giá sản xuất

Trang 7

 Dựa vào chỉ số giá lạm phát

o Lạm phát vừa phải

o Lạm phát phi mã

o Siêu lạm phát

- Tác động tích cực của lạm phát vừa phải:

 Đồng nội tệ mất giá nhẹ so với ngoại tệ  tỉ giá hối đoái tăng lên  khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu  góp phần cân bằng cán cân thanh toán

 Tạo sự chênh lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng  thương mại phát triển, năng động hơn, các doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất , đẩy mạnh cạnh tranh  thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

 Với 1 tỉ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo ra 1 tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên

- Tác động tiêu cực của làm lạm phát

 Giá cả hàng hóa tăng nhanh và liên tục  lợi nhuận doanh nghiệp giảm  thu hẹp sản xuất, tín dụng bị giảm  tỉ lệ thất nghiệp cao, thu nhập giảm  ngân sách giảm

- Nguyên nhân:

 Lạm phát cầu kéo: xuất phát từ cầu hàng hóa

 Lạm phát chi phí đẩy: xuất phát từ cung hàng hóa, chi phí sản xuất tăng lên

 Sử dụng công cụ gián tiếp

o Tăng lãi suất tái chiết khấu

Trang 8

 Sự suy giảm của tổng cầu

- Khi các chủ thể tiến hành hoạt động tài chính tức là họ đã thực hiện hoạt động huy động, phân bổ, sử dụng nguồn tài chính

- Nguồn tài chính là nguồn tiền mà doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng, nó thể hiện tiềm năng về tàichính của các chủ thể

- Khi các chủ thể tiến hành thu vào bằng tiền sẽ hình thành quỹ tiền tệ Khi các chủ thể chi ra bằng tiền,

nó thể hiện 1 dòng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tức là đã sử dụng quỹ tiền tệ

- Quỹ tiền tệ là một lượng nhất định các nguồn tài chính đã huy động được nhằm sử dụng cho 1 mục đích cụ thế

- KN: Tài chính là phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn tài chính gắn liền với việc tạo lập

và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm sử dụng cho 1 mục đích cụ thể

Chức năng:

- Chức năng phân bổ nguồn lực tài chính

 KN: là việc bố trí, sắp xếp các nguồn lực tài chính cho các mục tiêu nhất định theo nhu cầu của từng chủ thể thông qua các công cụ tài chính Bao hàm cả hoạt động huy động nguồn tài chính

 Các quỹ tiền tệ chủ yếu

o Quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp

o Quỹ tiền tệ của các trung gian tài chính

Trang 9

o Quỹ tiền tệ của Nhà nước

o Quỹ tiền tệ của các hộ gia đình

 Các phân thức phân bổ

o Có hoàn trả

o Không hoàn trả

- Chức năng kiểm tra

 KN: là chức năng kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền đối với quá trình phân bổ nguồn tài chính nhằm đảm bảo tính mục đích, tính hợp lí, tính hiệu quả, tiết kiệm

 Kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền có nghĩa là các chủ thể sẽ tính toán về chỉ tiêu về kinh tế để xem các khoản nợ của nhà nước, hoạt động tài chính của doanh nghiệp hay hoạt động tài chính của 1 hộ gia đình có đảm bảo tính hiệu quả hay không

2.2 Hệ thống tài chính

- KN: Hệ thống tài chính là 1 tổng thể bao gồm các thị trường tài chính, các định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng pháp lí – kĩ thuật và các tổ chức quản lí giám sát và điều hành hệ thống để tổ chức phân bổ nguồn lực tài chính theo thời gian và không gian 1 cách tiết kiệm và hiệu quả nhất

- Cơ cấu tổ chức:

 Hệ thống tài chính (kênh dẫn vốn trực tiếp)

 Trung gín tài chính (kênh dẫn vốn gián tiếp)

 Cơ sở hạ tầng pháp lí – kĩ thuật của hệ thống tài chính

- Nhiệm vụ:

 Luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu hụt

 Cung cấp các phương tiện để quản lí rủi ro

- Mối quan hệ giữa thị trường tài chính và trung gian tài chính:

 Tài chính trung gian có thể đóng vai trò là người cung cấp vốn trên thị trường tài chính, cũng có thể đóng vai trò người huy động vốn trên thị trường tài chính Ngoài ra giữa thị trường tài chính

và trung gian tài chính có nhiều mối quan hệ với nhau như: TGTC làm người môi giới trên thị trường TC,…

CHƯƠNG 2 TÍN DỤNG & LÃI SUẤT TÍN DỤNG

1 Những vấn đề chung về tín dụng

1.1 Định nghĩa

- KN: Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả

Trang 10

- Đặc điểm:

 Chủ thế: người cho vay và người đi vay

 Đối tượng: tiền, hiện vật, tài sản

 Cơ sở thực hiện: lòng tin

 Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn

 Nguyên tắc hoàn trả

1.2 Chức năng

1.2.1 Tập trung và phân phối lại vốn nhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trả

- Chức năng này được thể hiện trên 2 nội dung:

 Tập trung vốn: Tín dụng thông qua các cơ quan chức năng của mình như: ngân hành Thương mại, ngân hàng chuyên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,… để huy động, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội hình thành quỹ cho vay

 Phân phối lại vốn: Trên cơ sở quỹ cho vay, tiến hành phân phối cho các cá nhân, doanh nghiệp

có nhu cầu bổ sung và sử dụng vốn

- Cả 2 nội dung trên phải thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi sau 1 thời gian nhất định do:

 Vốn đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người cho vay

 Nguồn vốn cho vay chỉ là tạm thời nhãn rỗi, người đi vay chỉ tạm thời thiếu

1.2.2 Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng tiền

- Trọng tâm của chức năng này là kiểm soát đối với người đi vay

- Các chủ thể trong quan hệ tín dụng kiểm soát lẫn nhau nhằm bảo vệ lợi ích của mình và tác động tích cực đến quá trình lành mạnh hóa các hoạt động kinh tế - xã hội

- Ý nghĩa:

 Đảm bảo các tổ chức tín dụng thu hồi vốn cho vay đúng thời hạn, nâng cao khả năng thanh toán

 Giúp các đơn vị vay vốn quan tâm đến việc sử dụng vốn: tiết kiệm và có hiệu quả hơn

 Các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng thực hiện đúng kỉ luật và nguyên tắc tín dụng tránh nợ dây dưa

2 Các hình thức tín dụng

Trang 11

 Công cụ: thương phiếu

Thương phiếu là 1 loại giấy nhận nợ xác định quyền đòi nợ của người sở hữu thương phiếu và

nghĩa vụ phải hoàn trả của người mua khi hết hạn

- Thương phiếu được chia 2 loại:

 Lệnh phiếu – người mua chịu lập ra

 Hối phiếu – người bán chịu lập ra

- Đặc điểm:

 Trừu tượng: trên thương phiếu không ghi rõ nguyên nhân phát sinh khoản nợ mà chỉ nêu

số tiền nợ và kì hạn nợ

 Bắt buộc: đến hạn người mắc nợ phải thanh toán Điều này được pháp luật bảo hộ

 Lưu thông: trong phạm vi hiệu lực, thương phiếu được sử dụng là phương tiện thanh toán

- Ưu điểm:

 Đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra 1 cách liên tục

 Điều tiết vốn trực tiếp giữa các doanh nghiệp

 Giảm chi phí lưu thông tiền tệ

 Mở rộng tín dụng ngân hàng

- Nhược:

 Quy mô nhỏ: bị giới hạn bởi khối lượng hàng hóa bán chịu

 Thời hạn cho vay chỉ là ngắn hạn

 Phạm vi hẹp, chỉ đầu tư 1 chiều, bởi chỉ các doanh nghiệp có sự phù hợp về sản phẩm đầu ra và yếu tố đầu vào mới tham gia được quan hệ tín dụng

2.2 Tín dụng ngân hàng

- KN: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa 1 bên là ngân hàng và bên kia là các tác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội,…) trong nền kinh tế quốc dân

Trang 12

- Đặc điểm

 Đối tượng: tiền tệ

 Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng

 Công cụ: kì phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng

 Điều kiện vay rất chặt chẽ, khắt khe

 Độ rủi ro cao, tỉ lệ nợ xấu cao

2.3 Tín dụng nhà nước

- KN: Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội

- Đặc điểm:

 Mang tính chất tín chấp (chính phủ dựa trên sự uy tín để vay tiền)

 Công cụ: tín phiếu, trái phiếu,… (có độ an toàn cao nhất trên thị trường)

- Ưu:

 Rủi ro thấp

 Giúp nhà nước huy động vốn

- Nhược:

 Chèn ép đầu tư tư nhân

Khi chính phủ vay quá nhiều thì cầu vốn sẽ tăng lên, nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế tăng lên làm lãi suất thị trường tăng lên khiến các doanh nghiệp khó tiếp xúc với vốn vay

 Tăng nợ (Nếu không kiểm soát được sẽ gây khủng hoảng nợ)

2.4 Tín dụng thuê mua

- KN: tín dụng thuê mua là quan hệ tín dụng giữa các công ty tài chính với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dưới hình thức cho thuê tài sản

- Đặc điểm:

 Đối tượng: tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh

 Chủ thể: công ty tài chính và doanh nghiệp

 Hình thức: cho thuê tài sản

- So sánh thuê vận hành và thuê tài chính

Trang 13

Tiêu chí Thuê vận hành Thuê tài chính

Bảo dưỡng sửa

chữa

Lí do thuê tài sản Tài sản cố định thường có giá cáo và thời gian sử dụng dài, vì

vậy doanh nghiệp sẽ thuê để tránh ứ đọng và giảm chi phí

đầu tưHủy ngang hợp

Bên đi thuê được chuyển giao quyền

sở hữu hoặc mua lại

Số tiền thuê Số tiền mỗi lần thuê

thấp hơn giá trị tài

 Điều kiện cho thuê đơn giản, dễ dàng

 Đổi mới máy móc thiết bị

- Nhược:

 Phạm vi hẹp

 Chi phí cao

Mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng

 Tín dụng thương mại phát triển giúp tín dụng ngân hàng phát triển vì:

Khi tín dụng ngân hàng thương mại phát triển  số thương phiếu tăng lên  các doanh nghiệp sẽ mang thương phiếu tới ngân hàng vay vốn bằng hoạt động tái chiết khấu  tín dụng ngân hàng phát triển

 Khi tín dụng ngân hàng phát triển sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận với vốn,giúp các doanh nghiệp tái đầu tư, phát triển, sản xuất

Trang 14

3.2 Phân loại

- Căn cứ vào tiêu thức quản lí vĩ mô:

 Lãi suất sàn và lãi suất trần

 Lãi suất cơ bản

- Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng:

 Lãi suất tiền gửi

 Lãi suất cho vay

 Lãi suất chiết khấu

 Lãi suất tái chiết khấu

 Lãi suất thị trường liên ngân hàng

- Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ

 Lãi suất danh nghĩa

 Lãi suất thực

3.3 Cấu trúc

3.3.1 Cấu trúc rủi ro

- KN: Cấu trúc rủi ro là những khoản cho vay có cùng kì hạn nhưng có mức lãi suất khác nhau

- Các nhân tố quan trọng trong xác định cấu trúc rủi ro bao gồm:

 Rủi ro và vỡ nợ

 Tính lỏng của giấy ghi nợ

 Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay

- Một sự gia tăng của “Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay” dẫn đến lãi suất cho vay tăng

vì những người tiết kiệm quan tâm đến tiền lãi thực tế sau thuế và phải được bù đắp tiền nộp thuế

3.3.2 Cấu trúc kì hạn

- Lãi suất các khoản vay dài hạn thường cao hơn các khoản vay ngắn hạn

- Tuy nhiên khi xảy ra lạm phát thì lãi suất tiền vay trong ngắn hạn lại cao hơn dài hạn, vì:

Trang 15

 Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, tiền mất giá, tâm lí người dân bây giờ chỉ muốn gửi tiền trong ngắn hạn thay vì dài hạn, vì nếu gửi tiền trong dài hạn thì họ sẽ khó chuyển đổi mục đích đầu tư.Vậy nên, trong thời kì này, các ngân hàng thường tăng lãi suất tiền gửi trong ngắn hạn.

 Khi lạm phát xảy ra, t có công thức:

Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỉ lệ lạm phát

 Nếu gửi tiền trong dài hạn người gửi tiền rất có thể nhận được mức lãi suất âm

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất

- Cung – cầu tín dụng:

 Cung > cầu: lãi suất giảm

 Cung < cầu: lãi suất tăng

- Tỷ lệ lạm phát:

 Tỷ lệ lạm phát tăng  lãi suất tăng

 Tỷ lệ lạm phát giảm  lãi suất giảm

o Lãi suất thực = lãi suất doanh nghiệp – tỉ lệ lạm phát

o Khi tỉ lệ lạm phát tăng  lãi suất thực giảm  người đi vay được lợi, người cho vay bị giảm quyền lợi  cầu tín dụng tăng, cung tín dụng giảm  lãi suất tín dụng tăng

- Chính sách kinh tế của Nhà nước

Ngân hàng Trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt thì lãi suất tăng và ngược lại

- Tỉ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế (lớn hơn lãi suất tín dụng)

Mức lãi suất tín dụng nhỏ hơn tỉ suất lợi nhuận bình quân  hài hòa lợi ích người đi vay và người cho vay

3.4 Ý nghĩa của lãi suất tín dụng

Lãi suất tín dụng và công cụ để điều tiết kinh tế vĩ mô

- Lãi suất tín dụng là công cụ kiềm chế và kiểm soát lạm phát

 Khi lạm phát xảy ra, Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu Số tiền các Ngân hàng thương mại vay từ NHTW giảm khiến chokhả năng tạo tiền, khả năng cho vay của NHTM giảm xuống Cung tiền (MS) giảm giúp tỉ lệ lạm phát giảm

 Khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu  lãi suất thị trường liên ngân hàng tăng  lãi suất kinh doanh của các ngân hàng thương mại tăng  hạn chế việc bơm tiền ra ngoài lưu thông  cung tiền giảm  tỉ lệ lạm phát giảm

- Lãi suất tín dụng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 16

Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu  lãi suất liên ngân hàng giảm  lãi suất tiền gửi giảm, lãi suất cho vay giảm  doanh nghiệp dễ dàng vay vốn đầu tư kinh doanh

- Lãi suất tín dụng là công cụ ổn định tỉ giá hối đoái

Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vi mô

Đây là cơ sở để các chủ thể đưa ra quyết định kinh tế.

CHƯƠNG 3 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1 Những vấn đề chung về thị trường tài chính

1.1 Khái niệm

- Thị trường tài chính là nơi cung cầu nguồn tài chính gặp nhau và là nơi các tài sản tài chính được muabán

1.2 Tài sản tài chính

Chứng khoáng và các tài sản tài chính khác

- Chứng khoán là loại chứng từ được ghi trên giấy từ hoặc hệ thống điện tử nhằm xác nhận quyền hợp

pháp của người sở hữu chứng từ đó với người phát hành

Công dụng của chứng khoán:

 Được sử dụng để thế chấp, trả nợ tiền vay, mua bán chuyển nhượng

 Phương tiện đầu tư thu lời

 Phương tiện huy động vốn

 Phương tiện phân phối nguồn tài chính cho các khu vực

- Các loại tài sản tài chính khác:

Trang 17

 Chứng khoán ngắn hạn

 Chứng khoán trung và dài hạn

- Căn cứ chủ thể phát hành

 Chứng khoán chính phủ và chứng khoán chính quyền địa phương

 Chứng khoán của các ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng

 Chứng khoán doanh nghiệp

So sánh tín phiếu ngân hàng và kì phiếu ngân hàng

Chủ thể phát

hành

Ngân hàng trung ương Ngân hàng thương mại

Chủ thể mua Ngân hàng thương mại và các tổ

chức tín dụng

Doanh nghiệp, cá nhân, tổ

chức

Mục đích Là công vụ giúp ngân hàng trung

ương thực hiện chính sách tiền tệ

Huy động vốn vay ngắn hạncủa các chủ thể  mở rộngvốn  mở rộng kinh doanh

Trái phiếu

- KN: Là 1 loại chứng khoán nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành cam kết trả lợi tức

và hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định cho người sở hữu chứng khoán

Trang 18

- Phân loại:

 Trái phiếu chính phủ

 Trái phiếu công ty

 Trái phiếu ngân hàng và các tổ chức tài chính

- Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của công ty, được chia lợi tức xác định không phụ thuộc kết quả sản xuất kinh doanh

1.3 Phân loại thị trường tài chính

- Dựa vào phương thức huy động nguồn tài chính

 Thị trường nợ: huy động vốn thông qua 1 công cụ vay nợ

 Thị trường vốn cổ phần: huy động vốn thông qua phát hành phát hành cổ phiếu

- Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn tài chính

 Thị trường sơ cấp

 Thị trường thứ cấp

- Căn cứ vào tính chất pháp lí

 Thị trường tài chính chính thức

 Thị trường tài chính không chính thức

- Căn cứ thời gian sử dụng nguồn tài chính và tính lỏng của các tài sản tài chính

 Thị trường tiền tệ

Trang 19

 Thị trường vốn

1.4 Chức năng, vai trò của thị trường tài chính (3 chức năng)

(1) Chức năng dẫn nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung nguồn tài chính

(2) Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán

(3) Chức năng cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị doanh nghiệp

1.5 Các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển thị trường tài chính

- Nền kinh tế hàng hóa phát triển, tiền tệ ổn định với mức lạm phát có thể kiểm soát

 Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa làm phát sinh nhu cầu và khả năng cung cấp nguồn tài chính trong nền kinh tế

 Tiền tệ ổn định, lạm phát được kiểm soát đảm bảo quyền lợi cho người đi vay, người cung ứng vốn Các doanh nghiệp khi đó mới muốn đầu tư, tái kinh doanh và khi đó mới xuất hiện nhu cầu nguồn tài chính

- Các công cụ của thị trường tài chính phải đa dạng

 Các công cụ của phải đa dạng về hình thức, thời gian sử dụng và mệnh giá để phù hợp nhu cầu chủ thể sử dụng nguồn tài chính

- Hình thành và phát triển hệ thống trung gian tài chính

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và quy chế cần thiết làm cơ sở hoạt động và kiểm soát thị trường tài chính

- Phải tạo được cơ sở vật chất kĩ thuật và có được hệ thống thông tin kinh tế

2 Các thị trường tài chính

2.1 Thị trường tiền tệ

- KN: Thị trường tiền tệ là một trong những bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa trong việc mua bán các tài sản tài chính có tính lỏng cao và chuyển giao quyền sử dụng nguồn tài chínhngắn hạn

2.1.1 Cấu trúc thị trường tiền tệ

- Thị trường cho vay ngắn hạn trực tiếp: Bao gồm thị trường không chính thức và thị trường chính thức

 Thị trường không chính thức cung cấp 1 khối lượng nguồn tài chính lớn cho doanh nghiệp, các

hộ kinh tế gia đình và cá nhân dưới hình thức vay nóng

 Thị trường chính thức là thị trường cho vay ngắn hạn của các tổ chức tín dụng

- Thị trường ngoại hội (thị trường hối đoái giao dịch các loại ngoại tệ)

 Là nơi các doanh nghiệp, hộ gia đình và nhà nước có thể mua bán, trao đổi hoặc vay mượn các nguồn tài chính bằng ngoại tệ

- Thị trường liên ngân hàng

Trang 20

 Đây là thị trường dành cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trao đổi khả năng thanh toán chonhau

- Thị trường chứng khoán ngắn hạn

 Đây là thị trường mua bán các loại chứng khoán ngắn hạn

2.1.2 Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ

- Ngân hàng trung ương

- Ngân hàng thường mại: vừa đóng vai trò người đi vay vừa đóng vai trò người cho vay

- Kho bạc nhà nước: tham gia thị trường tiền tệ chủ yếu để cay nợ, để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước và thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách phát hành tín phiếu kho bạc

- Người đầu tư

- Người môi giới và người kinh doanh

2.1.3 Hoạt động của thị trường tiền tệ

Hoạt động tín dụng

- Là hoạt động vay mượn vốn ngắn hạn (thời hạn nhỏ hơn 1 năm) giữa các chủ thể tham gia thị trường Bao gồm:

 Hoạt động cho vay của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương mại

 Hoạt động vay vốn trực tiếp giữa các ngân hàng thương mại

 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại với khách hàng

Hoạt động trên thị trường hối đoái

Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại với khách hàng

- Thị trường cho vay dài hạn trực tiếp: diễn ra hoạt động vay mượn các nguồn tài chính dài hạn

- Thị trường tín dụng thuê mua

- Thị trường chứng khóan trung hạn và dài hạn: diễn ra hoạt động mua bán các loại chứng khoán trung

và dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu,…)

2.2.2 Các chủ thể tham gia thị trường vốn

Trang 21

(1) Chủ thể cần nguồn tài chính dài hạn: chính phủ trung ương, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, tổ chức tài chính, hộ gia đình, cá nhân

(2) Chủ thể cung nguồn tài chính dài hạn: tổ chức tài chính, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội, người đầu tư

2.3 Thị trường chứng khoán

- Thị trường chứng khoán là 1 bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa về mua bán các loại chứng khoán ngắn hạn, trung và dài hạn

2.3.1 Cấu trúc thị trường chứng khoán

- Căn cứ vào sự luân chuyển của các nguồn tài chính:

 Thị trường chứng khoán sơ cấp

 Thị trường chứng khoán thứ cấp

Phân tích:

 Thị trường chứng khoán sơ cấp phát hành chứng khoán mới

Sản xuất KD Doanh nghiệp Nhà đầu tư 1

(nền KT) (chủ thể phát hành)

Tính thanh khoản cho chứng khoán Nhà đầu tư 2

 Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường duy nhất mang lại vốn cho chủ thể phát hành, tác động trực tiếp làm tăng quy mô nền kinh tế  Thị trường chứng khoán thứ cấp không trực tiếp làm tăng quy mô nền kinh tế, nó chỉ có tác dụng gián tiếp vì: o Thị trường chứng khoán thứ cấp tạo tính thanh khoản cho chứng khoán, nếu tính thanh khoản của chứng khoán cao sẽ giúp sự chuyển đổi từ chứng khoán thành tiền dễ dàng, từ đó thúc đẩy thị trường chứng khoán sơ cấp phát triển giúp tăng quy mô nền kinh tế o Thị trường chứng khoán thứ cấp góp phần định giá chứng khoán 2.3.2.1 Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán sơ cấp Người bán Người môi giới Người mua

(phát hành CK) (là 1 pháp nhân) (người cung ứng)

Chính phủ đóng vai trò người Cá nhân

Chính quyền địa (1) bảo lãnh phát hành (2) Quỹ đầu tư

phương Công ty bảo hiểm

NHTM, DN,…

Phát hành CK mới Tiền

Tiền Chứng

khoán Tiền

Trang 22

(1) và (2): nguồn tài chính

- Pháp nhân là 1 tổ chức có đăng kí hoạt động với các cơ quan quản lí nhà nước và phải tách bạch giữa tài sản của tổ chức và chủ sở hữu

2.3.3 Cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán

2.3.3.1 Thị trường chứng khoán sơ cấp

- Cơ chế phát hành

- Phương thức phát hành:

 Bảo lãnh phát hành

 Phát hành theo kiểu đấu giá

- Bảo lãnh phát hành là hoạt động mà tổ chức bảo lãnh sẽ đứng ra giúp tổ chức phát hành thực hiện toàn bộ công việc phát hành, từ việc chuẩn bị hồ sơ phát hành đến tìm nhà đầu tư, phân phối chứng khoán và ổn định giá sau phát hành

2.3.3.2 Các hoạt động chủ yếu của thị trường chứng khoán thứ cấp

- Giao dịch chứng khoán: cung cấp lệnh mua, bán chứng khoán

- Định giá chứng khoán

- Giao dịch chứng khoán

 Đây là hoạt động chủ yếu của thị trường

- Các nhân tố ảnh hưởng tới thị giá trái phiếu

Được xác định tại 1 thị trường giao dịch cụ thể

 Lãi suất tín dụng tăng  cầu giảm  thị giá giảm

 Tỉ lệ lạm phát tăng  lãi suất thực giảm  cung tăng, cầu giảm

 Tình hình tài chính và tương lai doanh nghiệp tốt  cầu tăng  thị giá tăng

- Các nhân tố ảnh hưởng tới thị giá cổ phiếu

 Tình hình tài chính và tương lai doanh nghiệp tốt  thị giá tăng và ngược lại

 Nhân tố bên ngoài tăng  thị giá tăng

 Các yếu tố kĩ thuật của thị trường

CHƯƠNG 4 CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

1 Khái niệm, đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian

- KN: tổ chức TCTG là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, trong đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho khách hàng

2 Phân loại

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ:

 Các tổ chức trung gian tín dụng: ngân hàng thương mại, tổ chức tiết kiệm và cho vay,…

 Các trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng: công ty bảo hiểm,…

Trang 23

 Các trung gian đầu tư: huy động vốn chủ yếu thông qua lĩnh vực chứng khoán (công ty tài chính, quỹ đầu tư thương mại,…)

4 Vai trò của TGTC

4.1 Vai trò trong việc giảm chi phí giao dịch

- Chi phí giao dịch là thời gian và tiền bạc chi vào các hành động giao dịch tài chính

- Tại sao các TGTC có vai trò này? Do TGTC có các đặc điểm sau:

 Quy mô vốn lớn

 Tính chuyên môn hóa

 Kinh nghiệm quản lí vốn

 Công nghệ quản lí hiện đại

- TGTC với quy mô vốn lớn sẽ dễ dàng đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro và giảm chi phí giao dịch Hoạt động đầu tư của các TGTC có được lợi thế nhời tính kinh tế, quy mô, tức là chi phí giao dịch giảm tính trên 1 đồng vốn đầu tư

4.2 Vai trò giảm chi phí thông tin

- Tại sao phát sinh chi phí thông tin?

 Do bất cân xứng thông tin

 Thông tin bất cân xứng là do 1 trong 2 bên trong 1 giao dịch có ít thông tin hơn bên đối tác về đối tượng của giao dịch khiến cho việc ra quyết định không đảm bảo chính xác

- Dẫn đến 2 rủi ro sau:

 Lựa chọn nghịch

 Rủi ro đạo đức: xảy ra sau khi các hoạt động tài chính đã xảy ra

- Tại sao TGTC có vai trò này:

 Tính chuyên môn hóa cao

 Kinh nghiệm quản lí

 Hệ thống công nghệ quản lí hiện đại

 Nhờ những lợi thế trên các TGTC có thể dễ dàng thu thập được thông tin về đối tượng cần tìm kiếm cũng như có thể xử lí các thông tin, từ đó giảm thiểu bất lợi do bất cân xứng thông tin gây ra, giảm thiểu lực chọn nghịch và rủi ro đạo đức

Trang 24

4.3 Vai trò kích thích và tập trung nguồn vốn tiết kiệm nhỏ lẻ trong nền kinh tế

4.4 Vai trò góp phần mở rộng quan hệ quốc tế

5 Các tổ chức TGTC chủ yếu

5.1 Ngân hàng thương mại

- KN: là 1 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân

- Chức năng:

(1) Chức năng trung gian tín dụng: NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người cung vốn và cầu vốn

 Thực hiện chức năng trung gian tín dụng tạo ra lợi nhuận cho chính các ngân hàng

 Chức năng này giúp người cung vốn có được lợi nhuận từ tiền lãi đồng thời giúp người cần vốn thỏa mãn về nhu cầu sử dụng vốn

(2) Chức năng trung gian thanh toán:

 NHTM thực hiện việc thu hộ và chi hộ cho khác hàng

 Ý nghĩa:

o Mang lại lợi ích to lớn cho xã hội, hạn chế rủi ro do không phải vận chuyển số tiềnlớn

o Cung cấp nhiều phương tiện thanh toán

o Thúc đẩy lưu thông hàng hóa

o Giảm lượng tiền trong lưu thông

o Tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp(3) Chức năng tạo tiền

 Cơ sở cung tiền chuyển khoản nảy sinh từ

o NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán

o Các ngân hàng hoạt động trong 1 hệ thống

 Các giả định:

o Các ngân hàng cho vay hết số tiền dự trữ của mình

o Không có hiện tượng rút tiền mặt ra khỏi hệ thống ngân hàng

 Từ 1 lượng tiền ban đầu mà ngân hàng huy động qua nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanhtoán không dùng tiền mặt đã làm luân chuyền giữa các ngân hàng trong 1 hệ thống và tạo

ra số tiền gửi lớn hơn gấp nhiều lần so với số tiền gửi huy động ban đầu

 Mức cung tiền = số tiền gửi ban đầu × hệ số mở rộng tiền gửi

 Hệ số mở rộng tiền gửi = 1 / tỉ lệ dự trữ bắt buộc

 Các nhân tố tham gia:

o Ngân hàng trung ương

o Ngân hàng thương mại

o Khách hàng gửi tiền

Trang 25

D: số tiền chuyển khoản (số tiền gửi tạo ra)

C: số tiền mặt trong lưu thông

C/D: tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi không kì hạn

RR/D: tỉ lệ giữa dự trữ bắt buộc với tiền gửi không kì hạn

ER/D: tỉ lệ giữ dự trữ vượt mức với tiền gửi không kì hạn

 M1 = C + D = D × C/D + D = D × (1 + C/D)

 M1 = MB × (1 + C/D)/(C/D + RR/D + ER/D)

Các nghiệp vụ vơ bản của ngân hàng thương mại

- Nghiệp vụ huy động vốn – nghiệp vụ tài sản nợ

 Nguồn vốn chủ sở hữu

 Nguồn vốn huy động

 Nguồn vốn đi vay

- Nghiệp vụ tài sản có – nghiệp cụ sử dụng vốn

 Nghiệp vụ cho vay (nghiệp vụ truyền thống của các NHTM)

 Đầu tư chứng khoán

 Góp vốn liên doanh, liên kết

 Hoạt động ngân quỹ

 Dịch vụ ngân hàng khác

5.2 Công ty tài chính

- KN: là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng với chức năng sử dụng vố tự có, vốn huy động và cácnguồn vốn khác cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch

vụ khác theo quy định của pháp luật

- Nguồn vốn hoạt động của các công ty tài chính:

 Nguồn vốn chủ sở hữu

 Huy động các khoản tiền gửi có kì hạn > 1 năm

Trang 26

 Phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn

 Vay của các trung gian tài chính khác

- Hoạt động của các công ty tài chính:

 Cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn

 Thực hiện tính dụng thuê mua

 Cho vay theo ủy thác của chính phủ

 Cho vay tiêu dùng

- Các loại công ty tài chính:

 Công ty tài chính bán hàng

 Công ty tài chính tiêu dùng

 Công ty tài chính kinh doanh

5.3 Công ty bảo hiểm

- KN: là tổ chức tài chính có nhiệm vụ cung cấp các hợp đồng bảo hiểm cho các doanh nghiệp và các

hộ gia đình nhằm giảm bớt rủi ro ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và đời sống của họ

- Huy động vốn:

 Nguồn vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ >= vốn pháp định)

 Doanh thu của công ty bảo hiểm:

o Thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm (phí bảo hiểm là khoản tiền mà người tham gia bảo hiểm trả cho công ty bảo hiểm để nhận được sự bảo đảm rủi ro)

o Thu từ hoạt động đầu tư

o Thu khác

- Hoạt động sử dụng vốn:

 Ký quỹ tại các ngân hàng

 Trả tiền bảo hiểm và tiền bồi thường

 Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

 Tạo lập các quỹ tiền tệ khác: quỹ dự trữ bắt buộc,

 Phân phối lợi nhuận

 Lập quỹ dự phòng nghiệp vụ

o Quỹ dự phòng nghiệp vụ theo kĩ thuật phân chia

o Quỹ dự phòng nghiệp vụ theo kĩ thuật tồn tích

*****************

Mối quan hệ giữa trung gian tài chính và thị trường tài chính

- Trung gian tài chính có thể đóng các vai trò sau:

(1) Người cung vốn: các TGTC có khả năng huy động, tập trung những dòng tiền nhàn rỗi, nhỏ lẻ trong nền kinh tế để tạo thành quỹ tiền tệ to lớn, sau đó dùng quỹ tiền tệ này đi đầu tư và có được tính kinh tế nhờ quy mô

Trang 27

(2) Người huy động: các TGTC có thể phát hành chứng khoán để huy động vốn

(3) Môi giới

(4) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: các TGTC với quy mô vốn lớn và kinh nghiệm trong lĩnh vựctài chính tiền tệ, họ sẽ quen các nhà đầu tư và thủ tục phát hành chứng khoán, vì vậy học có thể đảm bảo sự thành công cho hoạt động phát hành chứng khoán giúp các chủ thể huy động đủ số vốn

(5) Tư vấn, cung cấp thông tin cho nhà đầu tư: với những đặc điểm vốn có TGTC sẽ dễ dàng thu được thông tin và phân tích thông tin Khi họ có thông tin, học sẽ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn để tránh đầu tư

CHƯƠNG 5 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1 Ngân hàng trung ương

1.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng Trung ương

1.2 Đinh nghĩa

- Ngân hàng Trung ương là 1 định chế quản lí nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, phát hành tiền tệ, là ngân hàng của các ngân hàng, có chức năng điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá cả đồng tiền

1.3 Mô hình tổ chức của NHTW

Mô hình NHTW trực thuộc chính phủ

- NHTW:

 Là cơ quan thuộc bộ máy quản lí hành chính của chính phủ

 Mọi hoạt động của NHTW chịu sự chi phối của chính phủ từ vấn đề: nhân sự, ngân sách, xác định mục tiêu chính sách tiền tệ

- Ưu: Chính phủ có sự chỉ đạo đối với NHTW để có được sự kết hợp hài hòa giữa chính sách tài khóa

và chính sách tiền tệ

 mục tiêu kinh tế, xã hội có thể dễ dàng đạt được

- Nhược: tính chủ động và độc lập của NHTW giảm xuống, trong việc xây dựng và thể hiện mục tiêu chính sách tiền tệ

Mô hình NHTW trực thuộc quốc hội

Chính phủ

Hội đồng chínhsách tiền tệ

NHTW

Quốc hội

Chính phủ NHTWW

Trang 28

- Quốc hội:

 Chính phủ không còn khả năng chi phối đến NHTW

 Mọi hoạt động chỉ cần thông báo với quốc hội

- Ưu: tính độc lập và chủ động của NHTW cao

- Nhược: nếu không có sự kết hợp hài hòa giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền thì các mục tiêu kinh tế xã hội khó đạt được

1.4 Chức năng của NHTW

1.4.1 Phát hành tiền

- NHTW là chủ thể giữ độc quyền phát hành tiền mặt và lưu thông

- Hình thức phát hành tiền: giấy bác ngân hàng, tiền kim loại kém giá

- Các kênh phát hành tiền

 Cho các NHTM và tổ chức tín dụng vay

 Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ

 Cho ngân sách nhà nước vay

 Phát hành qua nghiệp vụ thị trường mở

- NHTW tham gia và kiểm soát tạo tiền chuyển khoản của các NHTM và tổ chức tín dụng

 Tỉ lệ dữ trữ bắt buộc tăng (hoặc giảm)  khả năng tạo tiền của các NHTM sẽ giảm (hoặc tăng)

 Lãi suất chiết khấu tăng (hoặc giảm)  số tiền mà NHTM nhận được từ NHTW giảm (hoặc tăng)  khả năng tạo tiền của NHTM giảm (hoặc tăng)

 Nghiệp vụ thị trường mở: Khi NHTWW mua các giấy tờ có giá từ NHTM thì số tiền NHTM nhận được tăng  khả năng tạo tiền của NGTM tăng và ngược lại

1.4.2 Ngân hàng của các ngân hàng

- Quản lí tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng

- Cho vay đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng

- Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt

- Thực hiện quản lí nhà nước và kiểm soát hoạt động đối với các ngân hàng thương mại tổ chức tín dụng

1.4.3 Chức năng ngân hàng nhà nước

- NHTW xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

- Nhận tiền gửi của kho bạc nhà nước, cho ngân sách nhà nước vay quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia

- Thay mặt chính phủ kí kết các hiệp định tiền tê, tín dụng và thanh toán

- Đại diện cho chính phủ tham gia vào một số tổ chức tài chính – tín dụng quốc tế

2 Chính sách tiền tệ

2.1 Định nghĩa:

Mối quan hệ hợp tác

để đạt được những mục tiêu kinh tế xã hội

Trang 29

- KN: chính sách tiền tệ là 1 trong các chính sách kinh tế vĩ mô mà ngân hàng trung ương thông qua công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng nhằm đạt các mục tiêukinh tế xã hội của đất nước trong 1 thời kì nhất định.

 Ổn định sức mua đối nội

 Ổn định sức mua đối ngoại

- Tăng trưởng kinh tế

- Tạo công ăn việc làm

Trong ngắn hạn, tùy vào từng thời kì với điều kiện khác nhau mà NHTW ưu tiên biến số ổn định tiền

tệ, tăng trường kinh tế hay tạo công ăn việc làm Giả dụ nếu nền kinh tế đang xảy ra lạm phát thì

NHTW phải ưu tiên ổn định tiền tệ, còn khi kinh tế suy thoái thì NHTW sẽ ưu tiên tăng trưởng kinh tế

và tạo công ăn việc làm

Trong dài hạn, giá hàng hóa ổn định, tỉ giá hối đoái ổn định, nó sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định

và tạo công ăn việc làm

2.2.2 Mục tiêu trung gian

- Mục tiêu trung gian bao gồm các biến số được lựa chọn giúp ngân hàng trung ương tiên lượng và dự báo việc điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ có đi đúng hay không

- Mục tiêu trung gian cần đáp ứng yêu cầu:

 Phải đo lường được

 Ngân hàng trung ương kiểm soát được

 Phải có khả năng tác động trực tiếp đến mục tiêu cao nhất

- Các biến số của mục tiêu trung gian

 Khối lượng tiền cung ứng

 Lãi suất thị trường

(NHTW chỉ được lựa chọn 1 trong 2 biến số này)

2.2.3 Mục tiêu hoạt động

- Mục tiêu hoạt động bao gồm các biến sô có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ

- Yêu cầu với mục tiêu hoạt động:

 NHTW phải đo lường được

 NHTW phải kiểm soát được

Trang 30

 Phải có khả năng tác động trực tiếp đến mục tiêu trung gian đạt mục tiêu cao nhất

- Các biến số của mục tiêu hoạt động:

 Dự trữ của NHTM

 Lãi suất thị trường liên ngân hàng

(NHTW chỉ được chọn 1 trong 2 biến số)

2.3 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ

2.3.1 Chính sách tín dụng

- Chính sách lãi suất: căn cứ vào trình độ phát triển và cơ chế quản lí nền kinh tế, NHTW sẽ xây dựng

và ban hành chính sách lãi suất thích hợp để thi hành thống nhất trong hệ thống ngân hàng

- Chính sách và quy chế tín dụng: tùy thuộc vào khả năng nguồn vốn, nhu cầu vốn, NHTW xây dựng chính sách và quy chế tín dụng

2.3.2 Chính sách ngoại hối

- Chính sách tỉ giá hối đoái: NHTW sẽ lựa chọn 1 chế độ tỷ giá hối đoái và điều chỉnh khi cần thiết

- Các chế độ tỷ giá hối đoái:

 Tỷ giá hối đoái cố định

 Tỷ giá hối đoái thả nổi

 Tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết

- Chính sách quản lí ngoại hối

Cần quản lí ngoại hối để hạn chế tình trạng đô la hóa của nền kinh tế, có nghĩa là hạn chế hoạt động ngoại tê trong các hoạt động giao dịch thanh toán của nền kinh tế Chính sách có tác động: ngăn chặn

dự trữ ngoại tệ không hợp lý, bất hợp pháp, huy động mọi nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng để quản lý mua bán ngoại tệ

- Chính sách dự trữ ngoại hối: được sử dụng để can thiệp vào cung cầu ngoại tệ, ổn định tỉ giá hối đoái,đảm bảo thanh toán quốc tế và điều chỉnh khối lượng tiền trong nước

2.4 Công cụ của chính sách tiền tệ

2.4.1 Công cụ trực tiếp

Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay

- Ấn định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay

NHTW quy định lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay là bao nhiêu thì các NHTM phải thực hiện đúng như thế

- Ấn định khung lãi suất tiền gửi và cho vay

NHTW quy định các khung lãi suất, theo đó các NHTM phải xây dựng biểu lãi suất nằm trong khung lãi suất này

Hạn mức tín dụng

- KN: là mức dư nợ tối đa mà NHTW cho phép các NHTM được phép cho vay

Phát hành tiền cho ngân sách nhà nước vay

Trang 31

- NHTW phát hành tín phiếu ngân hàng và phân phối bắt buộc cho các NHTM

Tất cả các công cụ đều có tính chất mệnh lệnh hành chính

2.4.2 Công cụ gián tiếp

(1) Lãi suất tái chiết khấu

- KN: là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đối với các NHTM và tổ chức tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thời hạn thanh toán

- Cơ chế sử dụng:

 Chính sách tiền tệ thắt chặt  tăng lãi suất tái chiết khấu

 Chính sách tiền tệ nới lỏng  giảm lãi suất tái chiết khấu

- Cơ chế tác động (theo chiều hướng chính sách tiền tệ thắt chặt)

 Lãi suất tái chiết khấu tăng  lượng tiền NHTM vay được từ NHTW giảm  khả năng cho vay của các NHTM giảm, khả năng tạo tiền giảm  Ms giảm

(2) Tỉ lệ dự trữ bắt buộc

- KN: là tỉ lệ phần trăm giữa số tiền dự trữ và tổng số dư tiền gửi phải gửi phải tính dự trữ bắt buộc các NHTM thu hút được trong 1 khoảng thời gian nhất định

- Cơ chế sử dụng:

 Chính sách tiền tệ thắt chặt  tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc

 Chính sách tiền tệ nới lỏng  giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc

- Cơ chế tác động (theo chiều hướng chính sách tiền tệ thắt chặt)

 Tỉ lệ dự trữ bắt buộc tặng  khả năng tạo tiền của các NHTM giảm, khả năng cho vay của NHTM giảm, dự trữ của hệ thống ngân hàng giảm  Ms giảm

(3) Nghiệp vụ thị trường mở

- KN: là nghiệp vụ mua bán các giấy tờ có giá của NHTW thực hiện trên thị trường tiền tệ

- Cơ chế sử dụng:

 Chính sách tiền tệ thắt chặt  bán các giấy tờ có giá

 Chính sách tiền tệ mở rộng  mua các giấy tờ có giá

- Cơ chế tác động (theo chiều hướng chính sách tiền tệ thắt chặt)

 NHTW bán các giấy tờ có giá cho NHTM  dự trữ trong hệ thống ngân hàng giảm  quy mô tíndụng và khả năng tạo tiền của NHTM giảm, lãi suất thị trường tăng  Ms giảm

Tại sao nghiệp vụ thị trường mở là công cụ gián tiếp linh hoạt nhất?

Trong điều kiện kinh tế phát triển, thị trường tài chính phát triển công cụ nghiệp vụ thị trường mở sẽ linh hoạt nhất vì:

- NHTW có được tính chủ động, linh hoạt, dễ dàng đảo ngược tình thế, dễ dàng sửa chữa sai lầm

Trang 32

- NHTM có thể tác động vào cung tiền với khối lượng lớn hoặc nhỏ

- Nhược điểm của công cụ lãi suất tái chiết khấu và tỉ lệ dự trữ bắt buộc:

(1) Đối với công cụ lãi suất tái chiết khấu

 NHTW không chủ động vì việc NHTM có vay vốn hay không là ở NHTM trong khi công cụ này phụ thuộc vào mức độ vay vốn của NHTM Chỉ khi NHTM vay thì công cụ này mới có tác dụng

 Trong 1 số trường hợp khi sử dụng công cụ này có thể gây ra sự nhiểu lầm về mặt chính sách

(2) Đối với tỉ lệ dự trữ bắt buộc

 NHTW không thể tác động một khối lượng nhỏ vào cung tiền được vì chỉ cần 1 sự thay đổi nhỏ của tỉ lệ dữ trữ bắt buộc cũng có thể tạo ra sự thay đổi lớn ở số tiền chuyển khoản được tạo ra, từ

đó tạo ra sự thay đổi lớn trong cung tiền

 NHTW kém linh hoạt, kém chủ động và không thể thay đổi thường xuyên

 Tác động đồng đều tới tất cả các NHTM như nhau, nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc tăng cao có thể gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng nhỏ

CHƯƠNG 6 TÀI CHÍNH CÔNG

1 Tổng quan về tài chính công

1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài chính công

Các khái niệm:

- Tài chính công là phương thức huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước tiến hành trong quá trình tạo lập các quỹ công nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cho xã hội

- Quỹ công là các quỹ tiền tệ thuộc sở hữu của nhà nước

- Hàng hóa công (hàng hóa dịch vụ công cộng)

 Hàng hóa công thuần túy: y tế, giáo dục,

 Hàng hóa công không thuần túy

Đặc điểm tài chính công

- Sở hữu: thuộc sở hữu nhà nước

- Chủ thế: nhà nước là chủ thể duy nhất quy định thu, chi tài chính công

- Mục đích: hoạt động vì lợi ích cộng đồng, phục vụ cho những hoạt động phi lợi nhuận

- Phạm vi hoạt động: phạm vi rộng, tác động tới tất cả chủ thể, ngành nghề, lĩnh vực trong xã hội

- Pháp luật: chịu sự điều chính của các luật công

2 Ngân sách nhà nước

2.1 Khái niệm:

- Ngân sách nhà nước là toàn bộ thu và chi của nhà nước trong 1 năm nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước do hiến pháp quy định

Trang 33

2.2 Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước

2.3 Thu ngân sách nhà nước

- Thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng các yêu cầu chi tiêu của nhà nước

 Thuế gián thu

Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế

- VD: thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp,…

- Đặc điểm:

 Người nộp thuế và người chịu thuế là một

 Không có sự chuyển giao gánh nặng thuế

 Mục tiêu đánh thuế = (tăng thu ngân sách nhà nước) + (điều tiết thu nhập)

 Phạm vi: hẹp hơn thuế gián thu

Thuế gián thu: là loại thuế đánh gián tiếp vào người tiêu dùng thông qua việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và được ấn định trong giá cả hàng hóa, dịch vụ

- VD: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,…

- Đặc điểm:

 Là 1 bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa dịch vụ

 Có sự chuyển giao gánh nặng thuế

 Người nộp thuế là doanh nghiệp, người chịu thuế là người tiêu dùng

 Mục tiêu đánh thuế = (tăng thu ngân sách nhà nước) + (điều tiết lưu thông hàng hóa)

2.3.2 Thu phí và lệ phí

- Phí là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm bù đắp 1 phần chi phí của cơ quan sự nghiệp công

- Lệ phí là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm bù đắp 1 phần chi phí mà cơ quan quản lí nhà nước

đã bỏ ra

2.3.3 Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước

- Thu từ lợi tức của các cơ sở kinh tế của Nhà nước

Trang 34

- Thu từ lợi tức liên doanh kinh tế, lợi tức cổ phần của doanh nghiệp Nhà nước tại các công ty cổ phần

2.3.4 Đóng góp của các tổ chức cá nhân

2.3.5 Các khoản việc trợ

2.3.6 Các khoản khác

2.4 Chi ngân sách Nhà nước

- KN: là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm của của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

- Nội dung:

 Chi đầu tư phát triển

 Chi thường xuyên

2.4.1 Chi đầu tư phát triển

- KN: là những khoản chi có thời hạn tác động dài, thường trên một năm, hình thành nên những tài sản vật chất có khả năng tạo ra nguồn thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất của đất nước

- Nội dung:

 Chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

 Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước

 Chi góp vốn cổ phần, góp vốn kinh doanh vào các doanh nghiệp

 Chi các mục tiêu chương trình quốc gia

 Chi dự trữ Nhà nước

2.4.2 Chi thường xuyên

- KN: là các khoản chi có thời hạn tác động ngắn, thường dưới 1 năm, chủ yếu phục vụ cho chức năng quản lí, điều hành xã hội 1 cách thường xuyên của Nhà nước

- Nội dung:

 Chi sự nghiệp (VD: chi sự nghiệp kinh tế, chi nghiên cứu khoa học,…)

 Chi cho các cơ quan Nhà nước

 Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội

2.5 Bội chi ngân sách Nhà nước và nợ công

2.5.1 Bội chi ngân sách Nhà nước

- KN: Là tình trạng chi ngân sách Nhà nước vượt quá thu ngân sách Nhà nước trong 1 năm

- Nguyên nhân:

 Bội chi cơ cấu: thay đổi chính sách thu chi (VD: giảm thuế xuất nhập khẩu  thu giảm

 Bội chi chu kì: biến động theo chu kì kinh doanh (VD: khi nền kinh tế suy thoái thì Nhà nước

sẽ phải chịu chi để hỗ trợ doanh nghiệp)

- Giải pháp:

(1) Tăng thu, giảm chi

Trang 35

 Tăng thu: để tăng thu bền vững phải thực hiện bằng tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế Còn biện pháp tăng thuế sẽ khiến các khoản tiết kiệm giảm, làm triệt tiêu động lực kinh tế và có thể làm tăng lãi suất

 Giảm chi: giảm chi thường xuyên; cắt giảm biên chế; thực hiện tinh giảm bộ máy nhà nước;

xã hội hóa

 Chi đầu tư phát triển có hiệu quả

 giải pháp này thực hiện trong dài hạn

(2) Vay nợ (vay trong hoặc ngoài nước)

 Ưu: đây là giải pháp nhanh chóng để giải quyết bội chi mà không phải phát hành tiền, tăng giao lưu giữa các nước, thúc đẩy sự đầu tư

 Nhược:

o Tăng gánh nặng nợ

o Tăng lãi suất tính dụng do cầu tín dụng tăng

o Chèn ép đầu tư tư nhân

 cần sử dụng hợp lí để chi đầu tư phát triển có hiệu quả

(3) Phát hành tiền

 NHTW phát hành tiền cho chính phủ vay, có đảm bảo bởi trái phiếu chính phủ

Giải pháp này có thế kiểm soát được lạm phát bởi nó có thể cân đối giữa tiền và hàng

 NHTW phát hành tiền cho chính phủ vay, không có đảm bảo bởi trái phiếu chính phủ

 nguy cơ xảy ra lạm phát  tăng lãi suất

2.5.2 Nợ công

3 Các quỹ tài chính công ngoài ngân sách

- KN: Luật Ngân sách Nhà nước 2015: “quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách Nhà nước là quỹ do

cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách Nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định pháp luật”

3.1 Sự cần thiết của các quỹ công ngoài ngân sách nhà nước

- Tăng cường thu hút vốn đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân

- Tạo thêm công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân

- Trợ giúp Nhà nước khắc phục những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường

Trang 36

- Cơ chế hoạt động: so với quỹ ngân sách Nhà nước cơ chế hoạt động và sử dụng quỹ tài chính công thường linh hoạt hơn Quỹ công ngoài ngân sách chịu sự điều chỉnh của các văn bản dưới luật, quỹ công ngân sách nhà nước chịu sự giám sát của luật, sự giám sát cũng ảnh hưởng tới tính linh hoạt.

- Điều kiện hình thành và tồn tại: sự ra đời và tồn tại của các quỹ công ngoài ngân sách Nhà nước tùy thuộc vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của nhà nước

3.2 Một số quỹ tài chính công ngoài ngân sách Nhà nước

(1) Nhóm quỹ dự trữ Nhà nước

- Đặc điểm:

 Được tạo lập nhằm thực hiện chức năng dự trữ, đề phòng cho những rủi ro, bất trắc của nền kinh tế xã hội

 Nguồn tài chính: do ngân sách Nhà nước cấp

 Hoạt động: được quản lí theo nguyên tắc tập trung thống nhất

 Được xây dựng theo kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm

- Phân loại:

 Căn cứ hình thức dự trữ:

o Quỹ dự trữ bằng hiện vật

o Quỹ dự trữ bằng tiền

 Căn cứ sự phân cấp quản lí

o Quỹ dự trữ quốc gia do Cục dự trữ quốc gia quản lí

o Quỹ dự trữ của cán bộ, ngành

o Quỹ dự trữ của ngân hàng Nhà nước

(2) Nhóm quỹ thực hiện một số mục tiêu an sinh xã hội

- Đặc điểm:

 Hầu hết các khoản chi của quỹ không có khả năng thu hồi

 Là các khoản trợ cấp cho các đối tượng được hưởng lợi từ mục tiêu hoạt động của quỹ như: quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế,…

Quỹ bảo hiểm xã hội

- KN: là tập hợp những đóng góp bằng tiền của những bên tham gia Bảo hiểm xã hội (người lao động

và người sử dụng lao động) hình thành 1 quỹ tiền tệ tập trung nhằm để chi trả khi họ bị tai nạn, mất khảnăng lao động,…

- Huy động vốn:

 Người lao động vào người sử dụng lao động đóng góp

 Hỗ trợ của Nhà nước

 Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ

 Các nguồn thu nhập khác như: tiền phạt BHXH,…

Trang 37

- Sử dụng:

 Chi trả chế độ BHXH cho người sử dụng

 Chi phí quản lí BHXH

 Chi khen thưởng

 Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ

4 Vai trò của tài chính công

4.1 Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước

4.2 Thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô và khuyến khích kinh tế vi mô phát triển

(1) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững thông qua hoạt động thu ngân sách, chi ngân sách

- Khi Nhà nước muốn khuyến khích 1 ngành, 1 vùng nào đó phát triển, Nhà nước sẽ thực hiện chính sách thuế ưu đãi Có thể thực hiện chính sách thuế ưu đãu dưới các hình thức sau: giới hạn thuế, giảm thuế,… để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào ngành, vùng kinh tế đó Ngược lại với các ngành, vùng kinh tế Nhà nước không muốn phát triển thì sẽ không thực hiện chính sách thuế ưu đãi

- Đối với chi: Nhà nước sẽ chi đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực và hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp để thúc đẩy đầu tư vào ngành, vùng Nhà nước muốn phát triển

(2) Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát

NHTW với chính sách tiền tệ

- Để kiềm chế lạm phát, NHTW sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt như sau:

 Tăng lãi suất tái chiết khấu

 Thu thuế tiêu dùng  cầu hàng hóa giảm  áp lực giá cả hàng hóa giảm

 Giảm thuế đầu tư  cung hàng hóa tăng  áp lực giá cả hàng hóa tăng

- Về chi:

 Giảm chi thường xuyên để giảm tổng cầu của nền kinh tế

 Chi đầu tư phát triển phải tiết kiệm và có hiệu quả

(3) Hỗ trợ, khuyến khích kinh tế vi mô phát triển

4.3 Tái phân phối thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội

- Tài chính công sử dụng công cụ thu chi ngân sách theo 2 hướng sau:

 Giảm bớt các thu nhập cao

Trang 38

1 Tài chính doanh nghiệp và các quyết định của tài chính

1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

- Doanh nghiệp là 1 tổ chức có tên riêng, tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

- Tài chính doanh nghiệp là phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp

1.2.3 Tối đa hóa lợi nhuận

- Các cách:

 Tăng doanh thu

 Giảm chi phí sản xuất

- Mặt trái:

 Lãi giả lỗ thật

o Nguyên nhân khách quan: lạm phát

o Nguyên nhân chủ quan: do phân bổ sai chi phí

 Thiếu tiền mặt

 Vi phạm pháp luật

VD: không xử lí chất thải, sản xuất hàng kém chất lượng,…

1.2.2 Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

- Giá trị doanh nghiệp được đánh giá thông qua việc tăng trưởng giá cố phiếu trên thị trường chứng khoán

1.3 Quyết định tài chính của doanh nghiệp

1.3.1 Quyết định tài chính của doanh nghiệp Nguồn vốn Phát hành cổ phiếu

chủ sở hữu

huy động vốn

Ngày đăng: 10/02/2022, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(1) Hình thái giá trị ngẫu nhiên - Đề cương: Chương 1 2 tài chính tiền tệ
1 Hình thái giá trị ngẫu nhiên (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w