1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 2 toi uu hoa nguon nuocmoi2b phituyen

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2016 10 05 1 Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory TS Lê Hùng Khoa Xây dựng Thủy lợi Thủy điện Trường Đại học Bách Khoa Đ 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐHĐN Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory 2 PHẦN I CÁC PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA CHƯƠNG I QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH CHƯƠNG II QUY HOẠCH PHI TUYẾN CHƯƠNG III QUY HOẠCH ĐỘNG CHƯƠNG IV THUẬT TOÁN DI TRUYỀN CHƯƠNG V QUY HOẠCH ĐA MỤC TIÊU Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory • Quy hoạch phi tuyến (QHPT) là quá tr.

Trang 1

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

TS Lê Hùng

Khoa Xây dựng Thủy lợi Thủy điện

Trường Đại học Bách Khoa

Đ

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

PHẦN I: CÁC PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA

CHƯƠNG I QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH

CHƯƠNG II QUY HOẠCH PHI TUYẾN

CHƯƠNG III QUY HOẠCH ĐỘNG.

CHƯƠNG IV THUẬT TOÁN DI TRUYỀN CHƯƠNG V QUY HOẠCH ĐA MỤC TIÊU.

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

• Quy hoạch phi tuyến (QHPT) là quá trình giải hệ các phương trình

đẳng thức và bất đẳng thức, tập hợp các điều kiện ràng buộc nhiều hơn

tập hợp các biến thực chưa biết, Hàm mục tiêu là maximum hoạch

minimum với các ràng buộc phi tuyến

B, C - Max cục bộ

(địa phương)

D - Min cục bộ (địa

phương)

A - Max toàn thể

(tối ưu tuyệt đối)

E - Min toàn thể (tối

ưu tuyết đối)

Hình 2.1: Đồ thị biểu diễn hàm phi tuyến đơn trị và đa trị

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

( )

f x

minimize

( ) 0 1, ,

i

subject to

( ) 0 1, ,

j

n

xR

Ràng buộc Hàm mục tiêu

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Hình 2.3ab Lời giải tối ưu tồn tại điểm cực và không tồn tại điểm cực trị

Miền khả thi Miền

khả thi

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Trang 2

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Tối ưu toàn cục

Tối ưu toàn cục

Tối ưu cục bộ

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Hàm f(x) được gọi là lồi trên một vùng nếu với mọi xavà xb, xaxb thỏa mãn như sau:

Hàm f(x) được gọi là lõm trên một vùng nếu với mọi xavà xb,

xaxbthỏa mãn như sau:

* Chú thích: Các phương trình trên không tiện lợi để sử dụng trong kiểm tra tính lồi lõm của một hàm

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Giả sử hàm f(x) nhiều biến, hàm liên tục và có đạo hàm liên tục

Ta có Gradient

T

n

x f x f x f x

f x

2 1

2 F 2

i x n F 2

2 n F 2 1 n F 2

.

n j x F 2

i x j x F 2

2 j x F 2 1 j x F 2

.

n 2 F 2

i x 2 F 2

2 F 2 1 2 F 2

n 1 F 2

i x x F 2

2 1 F 2 2 F 2

)

x H

f(x) có đạo hàm liên tục bậc 2 tồn tại một ma trận đạo hàm được gọi là ma trận Hessian

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Ví dụ 2.1 Xét hàm bậc hai sau (Edgar và Himmelblau, 1988)

2 2

4

x

Xác định Gradient và Hessian của hàm này tại điểm x=(1,1)





1 2 2 1 1 2 2 1 2

2 8 2 2 , 2 8 , )

x x x x x x x x x f x f x

f

x

T

Xác định Gradient

Tại điểm x=(1,1), Gradient là :   

0

6 ) 1 , 1 (



2 2 2 8

2 F F 2 1

F 2 1 F ) ) 2

 x f x H

Xác định Hessian

Hình 2.5 Đường đồng mức hàm số ví dụ 2.1

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

x 0

0.2

2.0

1.0

0

-1.0

-2.0 -2.0 -1.0 0 1.0 2.0

0.5

1.0 2.0 3.0

x 2

Trang 3

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

Kiểm tra tính lồi lõm của một hàm Ta kiểm tra dấu của đạo hàm

bậc hai của nó như sau 2 2)

dx x f d

,

0 ) 2 2

dx

x f

d

0 )

2 2

dx

x f

d

Tính lồi lõm của hàm nhiều biến f(x) cũng có thể được xác định

khi sử dụng ma trận Hessian Xác định dương, xác định âm,

xác định, không xác định được sử dụng để xác định loại của ma

trận Hessian

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

,

f

f

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

df

x

df dx

x

x

x

d f 2

d f 2

Hình 2.6cd Đạo hàm

bậc nhất của hàm lõm,

Đạo hàm bậc nhất của

hàm lồi

Hình 2.6e Đạo hàm

bậc hai của hàm lõm,

Hình 2.6f Đạo hàm

bậc hai của hàm lồi

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến

,

H không xác định: xTHx<0 với một số x;

H bán xác định dương: xTHx0 với mọi x

Các quy tắc cơ bản cho tính lồi lõm của một hàm nhiều biến f(x) có đạo hàm bậc hai liên tục là:

f(x) là lõm, H(x) là bán xác định âm;

f(x) là lõm thực sự, H(x) là bán xác định âm;

f(x) là lồi, H(x) là bán xác định dương;

f(x) là lồi thực sự, H(x) là bán xác định dương

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Các loại bài toán phi tuyến

1/ Tối ưu hóa không ràng buộc 1 biến

2/ Tối ưu hóa không ràng buộc đa biến

3/ Tối ưu hóa ràng buộc

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Các loại bài toán phi tuyến

1/ Tối ưu hóa không ràng buộc 1 biến

- Phương pháp mặt cắt vàng

- Phương pháp Bisection

- Phương pháp Newton

- Phương pháp Gradient Descent Method 2/ Tối ưu hóa không ràng buộc đa biến

- Phương pháp Seempest

- Phương pháp Polka – Ribiere

- Phương pháp tựa Newton (Quasi-Newton)

- Phương pháp Newton

- Phương pháp Powell

Trang 4

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Các loại bài toán phi tuyến

3/ Tối ưu hóa ràng buộc

- Phương pháp Gradient suy giảm

- Phương pháp hàm phạt

- Phương pháp nhân tử Lagrange

- Phương pháp một dãy quy hoạch tuyến tính SLP

- Phương pháp dãy quy hoạch bậc 2 SQP

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

1/ Tối ưu hóa không ràng buộc 1 biến

• Phương pháp Bisection

• Phương pháp Newton

Cho hàmƒ(x) và có đạo hàm ƒ'(x), Chúng ta bắt đầu giả định x0là nghiệm của phương trình Xấp xĩ x1như sau:

0 ) ( ' ) ( ' ) (

0 0

0 0

x f x f x x

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

1/ Tối ưu hóa không ràng buộc 1 biến

• Phương pháp Steepest descent

)

( )

k

x

f

0 voi )

)

)

)

1

(

k

x f x

cua hàm là )) f(x -f(x

)

g(

xét

Xem

đinh

Xác

(k) (k)

(k) (k) (k)

(k)

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Phương pháp mặt cắt vàng

Mặt cắt vàng tách một đoạn thẳng thành hai đoạn, với tỷ lệ của đoạn thẳng

đó trên đoạn thẳng con lớn hơn bằng tỷ lệ của đoạn thẳng con lớn hơn (∆L) trên đoạn thẳng con nhỏ hơn (∆S) Đặt độ dài đoạn thẳng tổng cộng là ∆L + ∆S =1, trong đó ∆L là khoảng con lớn hơn và ∆S là khoảng con nhỏ hơn

1

   

1 /  L L/S

1 / (1 S)(1 S) /S 2

(S)    3 S 1 0

Hàm bậc hai này có hai nghiệm

là 2,618 và 0,382 trong đó chỉ

có 0,382 là có ý nghĩa

(1 0, 382) 0, 618

L F L

0, 382

s F S

Phương pháp mặt cắt vàng

Bước 0: k=0, Chọn các giá trị a0 và b0 có miền chứa giá trị nhỏ nhất của f (x)

Bước 1: Xác định các điểm bên trong

2k k 0.382( k k) k 0.618( k k)

Bước 2: Xác định và(1k)

f x

Bước 3: Nếu và( 1k) ( 2k) : k1 k

2

Nếu và1

f xf x ax b 1 b k

Nếu và hoặc1 và

(k) (k) : k k

2

bx

a k1 x1k

Bước 4: Nếu chỉ tiêu hội tụ không thỏa mãn và quay lại bước 1.(kk 1)

( k k) (0.618) (k )

Phương pháp mặt cắt vàng

Ví dụ 2.4 Xác định giá trị nhỏ nhất của hàm sử dụng phương pháp mặt cắt vàng với chỉ tiêu hội tụ là

3

f xxx

0.1

k k

Lời giải: Đạo hàm bậc hai là 6x vì thế hàm là lồi với x≥0, Thuật giải

trên như sau:

Bước 0 Chọn a0= 0 và b0=4 Bước lặp k=0:

Bước 1 x  0 0 0,382(4 0) 1, 582 

0

0 0,618(4 0) 2, 472

Bước 2 f x( 0)3, 567 9,168  5, 601

0

Bước 3 do đó vàf x(10)f x( 02) 1 0

0

2, 472

Trang 5

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Phương pháp mặt cắt vàng

Bước lặp k=1

Bước 1

Bước 2

Bước 3 do đó và

Bước 4

1

0 0, 382(2, 472 0) 0, 944

1

0 0.618(2, 472 0) 1, 582

1

1

( ) 3,668 9,186 5,600

0,944

2 2 2, 472 0.944 1,528 0,1

Bước lặp k=2

0,944 0,382(1,528) 1,527

Bước 2 f x( 2)3,561 9,126  5,601

2

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Phương pháp mặt cắt vàng

Bước 3 , do đó và2 2

0,944

1,888

Bước 4 b3 a30,9440,1 Thêm một vài bước lặp nữa sẽ nhận được nghiệm tối ưu, với bài toán đơn giản này giá trị nhỏ nhất có thể được xác định đơn giản hơn nhiều bằng cách xét đạo hàm bậc nhất bằng 0 và giải

2

Suy ra: x  21,414

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

• Phương pháp Steepest descent

Giả sử x (0)

T toán ▽f(x (k) )

∥ ▽f(x (k) ) ∥﹤ε

Xác định α (k)

x (k+1)c =x (k) - α (k) ▽f(x (k) )

k=k+1

Dừng!

x (k) is minimum Yes

No

α {α1,…αn}

Đa thức : bậc ba ,…

Miền loài bỏ : …

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

• Phương pháp hướng dốc nhất (Steepest descent)

Ví dụ 2.4 Áp dụng phương pháp

hướng dốc nhất để cực tiểu hóa hàm sau:

2 1 2 2 2

2 4

)

Lặp cho tới khi nghiệm tiệm cận tới nghiệm tối ưu x*=(0,0)

Phần dốc nhất là theo hình zíc zắc với mỗi đường chuyển động vuông góc với đường trước

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

Trang 6

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Ví dụ 2.6: Minimum f(X) = f(x1, x2) = 3 + (x1– 1.5x2)2+ (x2– 2)2

Ràng buộc 0  x1 5; 0  x2 5 Hình vẽ dưới là các

đường đồng mức của bài toán và lời giải có thể vị trí tại

2 ,

3 *

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Ví dụ 2.6: Minimum f(X) = f(x1, x2) = 3 + (x1– 1.5x2)2+ (x2– 2)2

Ràng buộc 0  x1 5; 0  x2 5

(Steepest descent)

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Ví dụ 2.6: Minimum f(X) = f(x1, x2) = 3 + (x1– 1.5x2)2+ (x2– 2)2

Ràng buộc 0  x1 5; 0  x2 5

Phương pháp Rank Walk

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

Ví dụ 2.6: Minimum f(X) = f(x1, x2) = 3 + (x1– 1.5x2)2+ (x2– 2)2

Ràng buộc 0  x1 5; 0  x2 5

Phương pháp

Pattern search

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

Ví dụ 2.6: Minimum f(X) = f(x1, x2) = 3 + (x1– 1.5x2)2+ (x2– 2)2

Ràng buộc 0  x1 5; 0  x2 5

• Phương pháp Davido

n-Fletcher-Powell DFP

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

Trang 7

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Phương pháp hướng dốc nhất (Steepest descent)

Phương pháp này sẽ là không hiệu quả nếu các đường đẳng trị của

hàm mục tiêu càng kéo dài ra theo một hướng vuông góc Mặt khác,

phương pháp hướng dốc nhất sẽ chỉ lấy một bước lặp để hội tụ nếu

đường đẳng trị là một vòng tròn

• Phương pháp Newton có thể hội

tụ rất nhanh một lần xấp xĩ đạt

được đó là gần lời giải đúng

• Điều đó không dễ dàng đến xác

định giá trị bắt đầu để đạt được lời

giải giải

• Các giá trị lời giải bắt đầu tối có

Steepest Descent

2.2.2 Phương pháp hàm đa biến

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:

Min F(x)=(x1-2)2+(x2-2)2

Miền ràng buộc được xác định bởi:

Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:

xx  

1 2 1 0

Giải: Miền ràng buộc được viết lại như sau:

1 0

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Hàm Lagrange:

Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:

( , , , , , ) ( 2) ( 2) ( 2) ( 1) ( ) ( )

(  i 0, i 1, 4)

Điều kiện Kuhn-Tucker của bài toán

này được viết như sau:

1 1 2 3

1 1

2 1 2 4

2 2

1 1 1 2

2 2 1 2

3 3 1

4 4 2

1 1 2

2 1 2

i i

i i

g f

x

g f

x

g x x x

   

    

  

  

   

    

3 1

4 2

1 2 3 4

   

   

  

Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:

Từ (1) 1232(x12)

Từ (2) 1422(x22)

Từ (4) 20

Từ (5) 30

Từ (6)

4 0

 

Từ (12) x1x2

Từ (3) x1 x2   2 0

1 2

2 1 2

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Ta thấy với (x1=1; x2=1)(với ) thỏa mãn các điều kiện dừng của hàm

Lagrange

Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:

Vậy phương án tối ưu toàn cục là x1= 1, x2= 1 tương ứng với Fmin= 2

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Giải bằng Matlab

Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:

Tạo M.file hàm mục tiêu

Tạo M.file ràng buộc

Trang 8

Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory

Mở công cụ tối ưu >>optimtool

Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:

Vậy phương án tối ưu toàn cục là x1= 1, x2= 1 tương ứng với Fmin= 2

Ngày đăng: 19/05/2022, 10:40