• Quy hoạch phi tuyến QHPT là quá trình giải hệ các phương trình đẳng thức và bất đẳng thức, tập hợp các điều kiện ràng buộc nhiều hơn tập hợp các biến thực chưa biết, Hàm mục tiêu là ma
Trang 1Water Resources Engineering – Hydrosystems Laboratory
TS Lê Hùng Khoa Xây dựng Thủy lợi Thủy điện Trường Đại học Bách Khoa
Đ
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHĐN
Trang 2PHẦN I: CÁC PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA
CHƯƠNG I QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
CHƯƠNG II QUY HOẠCH PHI TUYẾN
CHƯƠNG III QUY HOẠCH ĐỘNG .
CHƯƠNG IV THUẬT TOÁN DI TRUYỀN
CHƯƠNG V QUY HOẠCH ĐA MỤC TIÊU.
Trang 3• Quy hoạch phi tuyến (QHPT) là quá trình giải hệ các phương trình đẳng thức và bất đẳng thức, tập hợp các điều kiện ràng buộc nhiều hơn tập hợp các biến thực chưa biết, Hàm mục tiêu là maximum hoạch minimum với các ràng buộc phi tuyến
(tối ưu tuyệt đối)
E - Min toàn thể (tối
ưu tuyết đối)
Hình 2.1: Đồ thị biểu diễn hàm phi tuyến đơn trị và đa trị
2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Trang 42.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Trang 52.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Trang 6Hình 2.3ab Lời giải tối ưu tồn tại điểm cực và không tồn tại điểm cực trị
Miền khả thi
Miền khả thi
Trang 7Tối ưu toàn cục
Tối ưu toàn cục Tối ưu cục bộ
2.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Trang 82.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Hàm f(x) được gọi là lồi trên một vùng nếu với mọi xa và xb, xa≠ xbthỏa mãn như sau:
Hàm f(x) được gọi là lõm trên một vùng nếu với mọi xa và xb,
xa≠ xb thỏa mãn như sau:
* Chú thích: Các phương trình trên không tiện lợi để sử dụng trong kiểm tra tính lồi lõm của một hàm
Trang 92.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Trang 102.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Giả sử hàm f(x) nhiều biến, hàm liên tục và có đạo hàm liên tục
f x
f x
f x
2 n x
F
2
i
x n x F
2
2
x n x F 2
1
x n x F 2
.
n
x j x F
2
i
x j x F
2
2
x j x F 2
1
x j x F 2
.
n
x 2 x F
2
i
x 2 x F
2
2 2 x
F 2
1
x 2 x F 2
n
x 1 x F
2
i
x 1 x F
2
2
x 1 x F 2 2
1 x
F 2
) ( )
H
f(x) có đạo hàm liên tục bậc 2 tồn tại một ma trận đạo hàm được gọi là ma trận Hessian
Trang 112.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Ví dụ 2.1 Xét hàm bậc hai sau (Edgar và Himmelblau, 1988)
2 1
2 2
2
4 ) (x x x x x
2 1
1 2
2 1
2
2
8 2
2 , 2 8
, )
(
x x
x
x x
x x
x x
f x
f x
f x
1 , 1 (
2 8
2 2 x
F 2 1
x 2 x
F 2
2
x 1 x
F
2 2
1 x
F 2
) ( )
H
Xác định Hessian
Trang 124.0 4.0
0.5
1.0 2.0 3.0
x 2
Trang 132.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Kiểm tra tính lồi lõm của một hàm Ta kiểm tra dấu của đạo hàm bậc hai của nó như sau 2 (2 )
dx
x f d
,
0 )
( 2
2
<
dx
x f d
Còn nếu Thì là hàm lồi
Nếu Thì là hàm lõm
0 )
( 2
2
>
dx
x f d
Tính lồi lõm của hàm nhiều biến f(x) cũng có thể được xác định khi sử dụng ma trận Hessian Xác định dương, xác định
âm, xác định, không xác định được sử dụng để xác định loại của ma trận Hessian
Trang 142.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
Trang 152.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
df dx
x
df dx
Trang 162.1 Giới thiệu về lời giải bài toán phi tuyến
,
H xác định dương: xTHx>0 với mọi x ≠0
H xác định âm: xTHx<0 với mọi x ≠0
H không xác định: xTHx<0 với một số x;
>0 với một số khác
H bán xác định dương: xTHx≥ 0 với mọi x
H bán xác định âm: xTHx≤ 0 với mọi x
Các quy tắc cơ bản cho tính lồi lõm của một hàm nhiều biến f(x) có đạo hàm bậc hai liên tục là:
f(x) là lõm, H(x) là bán xác định âm;
f(x) là lõm thực sự, H(x) là bán xác định âm;
f(x) là lồi, H(x) là bán xác định dương;
f(x) là lồi thực sự, H(x) là bán xác định dương
Trang 17Các loại bài toán phi tuyến
1/ Tối ưu hóa không ràng buộc 1 biến
2/ Tối ưu hóa không ràng buộc đa biến
3/ Tối ưu hóa ràng buộc
Trang 18Các loại bài toán phi tuyến
1/ Tối ưu hóa không ràng buộc 1 biến
- Phương pháp mặt cắt vàng
- Phương pháp Bisection
- Phương pháp Newton
- Phương pháp Gradient Descent Method
2/ Tối ưu hóa không ràng buộc đa biến
- Phương pháp Seempest
- Phương pháp Polka – Ribiere
- Phương pháp tựa Newton (Quasi-Newton)
- Phương pháp Newton
- Phương pháp Powell
Trang 19Các loại bài toán phi tuyến
3/ Tối ưu hóa ràng buộc
- Phương pháp Gradient suy giảm
- Phương pháp hàm phạt
- Phương pháp nhân tử Lagrange
- Phương pháp một dãy quy hoạch tuyến tính SLP
- Phương pháp dãy quy hoạch bậc 2 SQP
Trang 201/ Tối ưu hóa không ràng buộc 1 biến
( '
)
( '
)
(
0 0
0 0
x f
x
f x
x
Trang 211/ Tối ưu hóa không ràng buộc 1 biến
• Phương pháp Steepest descent
) ( ( ) )
(k f x k
d = ∇
0
voi )
( ( ) ( ))
( )
( )
1
(k+ = x k − k ∇f x k k >
cua
hàm là
)) f(x -
f(x )
g(
xét
Xem
, đinh
Xác
(k) (k)
(k) (k)
(k)
(k)
α α
α
α
∇
=
Trang 22Phương pháp mặt cắt vàng
Mặt cắt vàng tách một đoạn thẳng thành hai đoạn, với tỷ lệ của đoạn thẳng
đó trên đoạn thẳng con lớn hơn bằng tỷ lệ của đoạn thẳng con lớn hơn (∆L) trên đoạn thẳng con nhỏ hơn (∆S) Đặt độ dài đoạn thẳng tổng cộng là ∆L +
∆S =1, trong đó ∆L là khoảng con lớn hơn và ∆S là khoảng con nhỏ hơn
Trang 23Phương pháp mặt cắt vàng
Bước 0: k=0, Chọn các giá trị a0 và b 0 có miền chứa giá trị nhỏ nhất của f (x).
Bước 1: Xác định các điểm bên trong
Bước 4: Nếu chỉ tiêu hội tụ không thỏa mãn và quay lại bước 1.(k k= + 1)
Sau k bước lặp, khoảng con có độ dài (b k − a k) (0.618) (= k b0 − a0)
Trang 24Lời giải: Đạo hàm bậc hai là 6x vì thế hàm là lồi với x≥0, Thuật giải
trên như sau:
Trang 25( ) 0,841 5,664 4,823
1 2
( ) 6,730 11,328 4,598
Trang 272.2.2 Phương pháp hàm đa biến
• Phương pháp Steepest descent
Dừng!
x (k) is minimum Yes
No
α {α1 ,… αn}
Đa thức : bậc ba ,… Miền loài bỏ : …
Trang 282.2.2 Phương pháp hàm đa biến
• Phương pháp hướng dốc nhất (Steepest descent)
Ví dụ 2.4 Áp dụng phương pháp
hướng dốc nhất để cực tiểu hóa
hàm sau:
2 1
2 2
2 1
2
4 )
Lặp cho tới khi nghiệm tiệm
cận tới nghiệm tối ưu x*=(0,0)
Phần dốc nhất là theo hình zíc
zắc với mỗi đường chuyển
động vuông góc với đường
trước
Trang 292.2.2 Phương pháp hàm đa biến
Trang 302.2.2 Phương pháp hàm đa biến
Trang 312.2.2 Phương pháp hàm đa biến
Trang 32Ví dụ 2.6: Minimum f(X) = f(x1, x2) = 3 + (x1 – 1.5x2) 2 + (x2 – 2) 2
Ràng buộc 0 ≤ x 1 ≤ 5; 0 ≤ x 2 ≤ 5 Hình vẽ dưới là các
đường đồng mức của
bài toán và lời giải có
thể vị trí tại
2 ,
Trang 37Phương pháp hướng dốc nhất (Steepest descent)
Phương pháp này sẽ là không hiệu quả nếu các đường đẳng trị của hàm mục tiêu càng kéo dài ra theo một hướng vuông góc Mặt khác, phương pháp hướng dốc nhất sẽ chỉ lấy một bước lặp để hội tụ nếu đường đẳng trị là một vòng tròn.
tụ rất nhanh một lần xấp xĩ đạt
được đó là gần lời giải đúng
• Điều đó không dễ dàng đến xác
định giá trị bắt đầu để đạt được
lời giải giải
• Các giá trị lời giải bắt đầu tối có
thể tìm theo phương pháp
Steepest Descent
2.2.2 Phương pháp hàm đa biến
Trang 38Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:
Min F(x)=(x1-2)2+(x2-2)2Miền ràng buộc được xác định bởi:
Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:
Trang 39Điều kiện Kuhn-Tucker của bài toán
này được viết như sau:
i i
g f
x
g f
Trang 40Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:
x x
⇒ = = = Từ (1) ⇒ = λ1 2
Trang 41Ta thấy với (x1=1; x2=1)(với ) thỏa mãn các điều kiện dừng của hàm
Lagrange.
Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:
Vậy phương án tối ưu toàn cục là x1= 1, x2= 1 tương ứng với Fmin= 2
Trang 42Giải bằng Matlab
Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:
Tạo M.file hàm mục tiêu
Tạo M.file ràng buộc
Trang 43Mở công cụ tối ưu >>optimtool
Thiết lập điều kiện Kuhn-Tucker cho BTQHPT sau:
Vậy phương án tối ưu toàn cục là x = 1, x = 1 tương ứng với F = 2