1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE CUONG DIA LY DU LICH CO TRINH BAY

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 49,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ DU LỊCH Câu 1 Trình bày khái niệm, cách phân loại địa hình, phân tích tác động của các loại địa hình đến phát triển du lịch ở Việt Nam Khái niệm địa hình Địa hình là kết quả của quá trình kiến tạo địa chất lâu dài, do tác động của lực nội sinh và ngoại sinh Địa hình là nền tảng quan trọng của tự nhiên, là nơi diễn ra các hoạt động của con người Đối với hoạt động du lịch các dạng địa hình là nhân tố tạo nên phong cảnh, làm cho cảnh sắc thiên nhiên thêm lôi cuốn và hấp dẫn Địa hình.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ DU LỊCH Câu 1: Trình bày khái niệm, cách phân loại địa hình, phân tích tác động của các loại địa hình đến phát triển du lịch ở Việt Nam.

Khái niệm địa hình

Địa hình là kết quả của quá trình kiến tạo địa chất lâu dài, do tác động của lực nội sinh và ngoại sinh Địa hình là nền tảng quan trọng của tự nhiên, là nơi diễn ra các hoạt động của con người Đối với hoạt động du lịch các dạng địa hình là nhân tố tạo nên phong cảnh, làm cho cảnh sắc thiên nhiên thêm lôi cuốn và hấp dẫn Địa hình cùng với nước mặt, thảm thực vật, thời tiết và các công trình nhân tạo để du khách tham quan, thưởng ngoạn Địa hình còn là tác nhân gây ra những hệ quả thời tiết- khí hậu liên quan đến hoạt động du lịch

Tác động của địa hình đối với hoạt động du lịch

Bề mặt địa hình là nơi diễn ra các hoạt động của du khách, đồng thời là nơi xây dựng các công trình kỷ thuật phục vụ du lịch Tác động của địa hình đến hoạt động du lịch thể hiện qua:

- Mức độ thuận lợi của địa hình đối với giao thông đến điểm du lịch

- Diện tích mặt bằng xây dựng các công trình du lịch

Khi đánh giá độ dốc địa hình đối với việc vận chuyển đến điểm du lịch và xây dựng công trình phục vụ du lịch có thể phân ra các cấp độ theo độ dốc như sau:

- Từ 0- 80: nhỏ, thuận lợi

- Từ 8- 120: trung bình, tương đối thuận lợi

- Từ 12- 350: lớn, khó khăn

- Trên 350: rất lớn, rất khó khăn

Phân loại và đặc điểm của địa hình

Dựa vào hình thái bề mặt người ta chia ra thành:

- Địa hình đồng bằng (hay địa hình bằng phẳng): bề mặt đất ít bị phân cách, bề mặt tương đối đồng đều, không chênh lệch nhau nhiều

- Địa hình đồi núi: bề mặt đất bị phân cách nhiều do sự chênh lệch về độ cao giữa đồi, núi

và thung lũng

Trên địa hình đồng bằng và đồi núi có các dạng địa hình lồi ( như đồi, gò, đống) và địa hình lõm (hay trũng) như thung lũng, vạt đất sâu

Trang 2

Dựa vào độ cao ( độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối), trong điều kiện cụ thể của nước ta có thể chia làm 3 vùng:

- Vùng núi hay vùng thượng du ở độ cao lớn hơn 500m so với mặt nước biển

- Vùng đồi gò hay trung du ở độ cao 50-500m

- Vùng đồng bằng ở độ cao nhỏ hơn 50m

Địa hình vùng núi đặc trưng cho địa hình xói mòn, còn địa hình đồng bằng đặc trưng cho địa hình bồi tụ

Ngoài ra còn thể phân ra thành năm kiểu địa hình:

 Địa hình đồng bằng: Địa hình bằng phẳng, đơn điệu Phân bố dân cư tập trung, nền văn hóa xã hội phát triển Hình thành loại hình du lịch đồng quê

Ví dụ: Ở ĐBSCL là loại hình du lịch sinh thái sông nước miệt vườn Chợ nổi đã trở thành một thương hiệu du lịch, là một điểm đến hấp dẫn, đặc sắc của TP.Cần Thơ Nơi đây được nhiều du khách quốc tế lựa chọn là điểm đến trong các chuyến du lịch về miền Tây “ Ngày hội du lịch chợ nổi Cái Răng” năm 2016 đã thu hút nhiều lượt du khách Cũng như 6 tháng đầu năm 2017 TP Cần Thơ đã thu hút hơn 3,7 triệu lượt khách du lịch.

 Địa hình đồi: Địa hình vùng đồi thường tạo ra một không gian thoáng đãng bao la rất thích hợp với các loại hình du lịch dã ngoại như cắm trại, tham quan theo chuyên đề văn hóa lịch sử

Ví dụ: Du lịch cắm trại ở Đồng Cao ( Bắc Giang) Đây là địa điểm thu hút khá nhiều du khách bởi vẻ đẹp còn hoang sơ.

 Địa hình núi: Địa hình vùng núi có độ chia cắt lớn, có sức hấp dẫn mạnh đối với du khách Khai thác loại hình du lịch: thể thao, thám hiểm, tham quan, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học

Ví dụ: du lịch leo núi chinh phục Phanxipang- Nóc nhà Đông Dương Đỉnh Phanxipang cao 3143m là một bảo tàng thiên nhiên kỳ vỹ với những điều kỳ thú đang chinh phục lòng say mê leo núi của du khách ở cả trong và ngoài nước.

 Địa hình Karst ( đá vôi): là kiểu địa hình được hình thành do nước chảy qua các loại đá dễ hòa tan: đá vôi, đá phấn, thạch cao, đá đôlômit, muối mỏ Địa hình Karst tạo được sự quan tâm rất lớn của du khách do có các cảnh quan thiên nhiên sinh động và đẹp mắt Khai thác các loại hình du lịch: Du lịch mạo hiểm, tham quan nghiên cứu khoa học, du lịch chuyên đề lịch sử khảo cổ,…

Trang 3

Kiểu địa hình karst ngập nước tập trung ở vùng biển Đông Bắc, trên Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long với hàng nghìn hòn đảo đá vôi tạo nên một kỳ quan hùng vĩ và Vịnh Hạ Long được UNESCO xếp hạng là Di sản thiên nhiên thế giới năm 1994

Địa hình Karst tạo nên nhiều phong cảnh đẹp vì núi non hùng vĩ nhiều hình dáng, đặc biệt là các hang động và sông suối ngầm kỳ ảo là đối tượng du lịch rất hấp dẫn Nhiều hang động là nơi cư trú của người cổ xưa, đã để lại nhiều đi tích khảo cổ học rất có giá trị

Hiện nay nước ta đã có nhiều hang động được khai thác phục vụ du lịch như động Phong Nha, Tam Cốc- Bích Động, động Hương Tích, hang Bồ Nâu, động Thiên Đường,…

 Địa hình bờ bãi biển: Tài nguyên bờ biển có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động du lịch Các loại hình du lịch có thể khai thác: du lịch tắm biển, tắm nắng, du lịch tham quan, du lịch nghiên cứu hệ sinh thái biển đảo, du lịch thể thao, nghĩ dưỡng

Việt Nam là một trong những quốc gia có tiềm năng tài nguyên du lịch biển lớn, có chiều dài

bờ biển 3260 km Dọc bờ biển có khoảng 125 bãi biển, bãi các bằng phẳng, đủ điều kiện để phục vụ hoạt động du lịch Các bãi biển phân bố chạy suốt từ Bắc vào Nam, có nhiều bãi tắm đẹp trải dài từ Móng Cái đến Hà Tiên như: Sầm Sơn, Lăng Cô, Non Nước, Nhan Trang, Mũi Né, Long Hải, Phú Quốc,…

Những bãi tắm đẹp nhất nước ta kéo dài liên tục từ Đại Lãnh ( dưới chân đèo Cả) và Vịnh Vân Phong cho đến Phan Thiết Đây là tiềm năng lớn để tạo nên các khu du lịch biển có thể cạnh tranh được với các khu du du lịch biển của nước ta trong khu vực

Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn, nhỏ Trên các đảo có nhiều bãi biển và phong cảnh đẹp còn nguyên vẻ hoang sơ và những điều kiện tự nhiên rất tiêu biểu để phát triển loại hình du lịch biển Tiêu biểu nhất là các đảo Phú Quốc, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Côn Đảo,…

Câu 2: Trình bày tác động của khí hậu đến phát triển du lịch ở Việt Nam

Khái niệm khí hậu

Khí hậu đóng một vai trò quan trọng đối với hoạt động du lịch, trong đó hai chỉ tiêu khí hậu đáng chú ý nhất là t0 và độ ẩm, ngoài ra còn có ánh nắng, lượng mưa, gió,…Khí hậu là nhân tố có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành tính thời vụ du lịch

Phân loại và đặc điểm của khí hậu:

Hạn

g

Ý nghĩa T 0 TB hàng

năm

T 0 TB tháng nóng nhất

Biên độ năm của T 0 TB

Lượng mưa hàng năm mm

Trang 4

2 Khá thích nghi 24-27 27-29 6-8 1900-2550

Tác động của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở Việt Nam

Khí hậu Việt Nam

- Nước ta nằm trong vành đai khí hậu nóng, có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

- Mùa đông du lịch trên núi

- Mùa hè phát triển nhiều loại hình du lịch

Ảnh hưởng của khí hậu thể hiện rõ nét ở các loại hình du lịch nghĩ biển, nghỉ núi và mức độ nhất định trong du lịch chữa bệnh Đối với du lịch nghỉ biển, các thành phần như ánh nắng, độ ẩm, hướng gió, nhiệt độ và một số đặc điểm như vị trí địa lý, độ sâu, chiều dài, chiều rộng của bãi tắm,

…sẽ quyết định đến nhu cầu của khách

Tính mùa vụ của du lịch chịu tác động chủ yếu của nhân tố khí hậu

 Mùa du lịch cả năm ( liên tục) thích hợp với loại hình du lịch chữa bệnh suối khoáng, du lịch trên núi cả mùa đông và mùa hè…

Ví dụ: Du lịch chữa bệnh suối khoáng Kim Bôi

 Mùa đông là mùa du lịch trên núi đối với một số nước vùng ôn đới Sự kéo dài của mùa đông có ảnh hưởng tới khả năng phát triển du lịch thể thao mùa đông và các loại hình du lịch mùa đông khác

Ví dụ: do có điều kiện khí hậu thích hợp với sức khỏe con người nên ở nhiều vùng núi cao của nước ta như Sapa, Tam Đảo, Mẫu Sơn, Bà Nà,…đều được lựa chọn và hình thành nhiều điểm

du lịch nghỉ núi

 Mùa hè là mùa du lịch quan trọng nhất vì có thể phát triển nhiều loại hình du lịch như: du lịch biển, du lịch trên núi và ở khu vực đồng bằng- đồi,…

Điều kiện thời tiết cũng có ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến đi hoặc hoạt động du lịch Du khách thường mong muốn những ngày nắng đẹp để đi lại, tham quan, mua sắm, quay phim, chụp ảnh kỉ niệm,… Nếu có những tai biến thiên nhiên như bão, mùa gió, gió bụi, lũ lụt,… sẽ làm cản trở đến kế hoạch du lịch của du khách

Trang 5

Trong mùa nắng nóng, nếu điểm du lịch có thời tiết mát mẻ( như khu vực núi cao) thì điểm

đó có khả năng thu hút du khách với các loại hình nghỉ dưỡng, chữa bệnh từ nơi phân phối khách và làm phong phú thêm sản phẩm du lịch

Nếu điểm du lịch có điều kiện khí hậu không thuận lợi( như mùa mưa với mưa lớn kéo dài) trong khi các địa bàn chủ yếu của đất nước đang trong mùa du lịch thì điểm du lịch đó sẽ mất khách

Ví dụ: Thành phố Huế vốn rất nổi tiếng với hai di sản văn hóa thế giới là quần thể di tích cố

đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế, nhưng trong mùa mưa với lượng mua lớn và kéo dài đã làm nản lòng du khách.

Việc đánh giá sự không đồng nhất của các yếu tố khí hậu- thời tiết như trên là cơ sở quan trọng để đề xuất những giải pháp tổ chức hoạt động du lịch theo mùa một cách phù hợp Một số hiện tượng thời tiết có thể tác động đến sự ổn định và bền vững của các thành phần tự nhiên khác cũng như các công trình nhân tạo

Câu 3: Trình bày tác động của tài nguyên nguyên nước đến phát triển du lịch ở Việt Nam

Khái niệm tài nguyên nước

Tài nguyên nước bao gồm nước trên lục địa và nước biển, đại dương Nước trên lục địa có nước mặt (sông, hồ các loại) và nước dưới đấtm (nước ngầm) Có giá trị đối với du lịch là nước trên mặt (cơ sở để hình thành các loại hình du lịch sông nước, du lịch hồ) và vùng biển (tiền đề cho các loại hình du lịch biển)

Nước rất cần thiết cho đời sống và cho các nhu cầu khác của xã hội Các tổ hợp du lịch ở vùng khô cạn và nửa khô cạn, cũng như ở các vùng thuộc các đới khí hậu cận nhiệt và ôn đới thì nhu cầu cung cấp nước là rất lớn

Phân loại, đặc điểm và tác động của tài nguyên nước đối với hoạt động du lịch của nước ta

Các đối tượng nước chính sau đây đã được khai thác như tài nguyên du lịch là bề mặt nước

và các bãi nông ven bờ

 Bề mặt nước tạo ra những phong cảnh đẹp, yên tĩnh, thanh bình Bề mặt nước là không gian để có có thể xây dựng các công trình dịch vụ du lịch như nhà hàng, khách sạn nổi, bến thuyền, …các khách sạn, nhà hàng nổi là các cơ sở dịch vụ thu hút rất đông du khách nhờ vị trí độc đáo, cảnh quan ngoạn mục và khả năng cơ động của chúng

Ví dụ: nhà hàng nổi làng Bè sông Chà Và (Long Sơn),…

Trang 6

 Các bãi biển hoặc các bãi ven hồ tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các loại hình

du lịch như dạo chơi, du lịch tắm sông, biển và thể thao như: bơi lội, đua thuyền, lướt ván, nghỉ dưỡng…Nhiều loại hình du lịch được triển khai dựa trên đặc điểm của nguồn nước

Ví dụ:

Biển với dòng chảy ven bờ có tốc độ nhỏ, nước trong và sóng vừa phải thì phù hợp với tắm biển: Nha Trang (Khánh Hòa), Vịnh Lăng Cô (Huế), Mũi Né (Bình Thuận),…

Biển có sóng lớn phù hợp với lướt sóng: Non Nước (Đà Nẵng), Mũi Né (Bình Thuận),… Biển nước trong và có nhiều động thực vật đẹp phù hợp với môn lặn biển: Phú Quốc (Kiên Giang), Nam Du (Kiên Giang),…

 Trong số các loại tài nguyên nước, cần phải nói đến nước khoáng Các điểm suối khoáng, suối nước nóng là tài nguyên thiên nhiên rất quý giá để khai thác các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, chữa bệnh Việt Nam có 400 nguồn nước nóng từ 400C đến

1500C Người ta chia nước khoáng thành các nhóm:

- Nhóm nước khoáng Cacbonic: Là nhóm nước khoáng quý, có công dụng giải khát rất tốt và chữa một số bệnh như cao huyết áp, sơ vữa động mạch nhẹ, các bệnh hệ thần kinh ngoại biên

Ví dụ: Nước suối Vĩnh Hảo (Phan Thiết – Bình Thuận)

- Nhóm nước khoáng Silic: là nhóm nước khoáng có công dụng chữa một số bệnh như: đường tiêu hóa, thần kinh, thấp khớp,…

Ví dụ: Nước suối Kim Bôi(Hòa Bình), Hội Vân (Phù Cát – Bình Định)

- Nhóm nước khoáng Brom – Iot – Bo: là nhóm nước khoáng có tác dụng chữa một số bệnh ngoài da, thần kinh,…

Ví dụ: Nước suối Quang Hanh (Quảng Ninh), Tiên Lãng (Hải Phòng)

 Nước khoáng có giá trị du lịch an dưỡng và chữa bệnh: suối nước nóng Kênh Gà (Ninh Bình), suối nước nóng Bình Châu (Bà Rịa- Vũng Tàu), Đam Rông (Lâm Đồng),…

Câu 4: Trình bày cách phân loại di tích lịch sử và cho ví dụ cụ thể ở Việt Nam để chứng minh ( Di sản)

Khái niệm di sản văn hóa

Trang 7

Theo luật di sản văn hĩa của Việt Nam năm 2001 : “ Di sản văn hĩa là những cơng trình xây dựng và các di vật, cổ vật, báu vật quốc gia thuộc cơng trình, địa điểm cĩ giá trị lịch sử - văn hĩa và khoa học”

Theo cơng ước Di sản thế giới thì di sản văn hĩa thế giới là:

 Các di tích: Các tác phẩm kiến trúc, tác phẩm điêu khắc và hội họa, các yếu tố hay các cấu trúc cĩ tính chất khảo cổ học, ký tự, nhà ở trong hang đá và các cơng trình cĩ sự liên kết giữa nhiều đặc điểm, cĩ giá trị nổi bật tồn cầu xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật và khoa học

 Các quần thể cơng trình xây dựng: Các quần thể này hoặc tách biệt hay liên kết lại với nhau,

cĩ giá trị nổi bật tồn cầu về kiến trúc, về tính đồng nhất hay vị trí của chúng trong cảnh quan, xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật và khoa học

 Các di chỉ: Các tác phẩm do con người tạo nên hoặc các tác phẩm cĩ sự kết hợp giữa thiên nhiên và nhân tạo và các khu vực trong đĩ cĩ các di chỉ khảo cổ cĩ giá trị nổi bật tồn cầu xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân chủng học

Di sản văn hĩa chia ra: Di sản văn hĩa phi vật thể và Di sản văn hĩa vật thể

 Di sản văn hĩa phi vật thể là sản phẩm tinh thần cĩ giá trị lịch sử, văn học, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ , lưu truyền khác, bao gồm: tiếng nĩi, chữ viết tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ cơng truyền thống, tri thức về y, dược học

cổ truyền, văn hĩa ẩm thực, về trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác

 Di sản văn hĩa vật thể là sản phẩm vật chất cĩ giá trị lịch sử, văn hĩa, khoa học, bao gồm các di tích lịch sử - văn hĩa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, báu vật quốc gia

Tiêu chuẩn xếp hạng di sản văn hĩa

1 Là tác phẩm nghệ thuật độc nhất vô nhị, tác phẩm hàng đầu của tài năng con người

Trang 8

2 Có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc, nghệ thuật cấu tạo không gian trong một thời kỳ nhất định,trong một khung cảnh văn hóa nhất định

3 Chứng cớ xác thực cho một nền văn minh đã biến mất

4 Cung cấp một ví dụ hùng hồn cho một thể loại xây dựng hoặc kiến trúc phản ánh một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa

5 Cung cấp một ví dụ hùng hồn về một dạng nhà ở truyền thống nói lên được một nền văn hóa đang có nguy cơ bị hủy hoại trước những biến động không cưỡng lại được

6 Có mối quan hệ trực tiếp với những sự kiện, tín ngưỡng đáp ứng được những tiêu chuẩn xác thực về ý tưởng sáng tạo, về vật liệu, về cách tạo lập cũng như về vị trí (tiêu chuẩn này được xét kèm theo một trong các tiêu chuẩn trên trong một số trường hợp đặc biệt)

Đến đầu năm 2000 UNESCO đã xét duyệt và công nhận 630 di sản thế giới, bao gồm:

o 480 Di sản văn hóa

o 128 Di sản thiên nhiên

o 22 Di sản hỗn hợp

Đến 8/2010 cĩ 911 di sản thế giới, trong đĩ cĩ:

o 704 Di sản Văn Hĩa

o 180 Di sản Thiên nhiên

o 27 Di sản hỗn hợp

Ở Việt Nam đến năm 2015 cĩ 16 di sản văn hoá thế giới

1 Quần thể kiến trúc Huế (Thừa Thiên-Huế) (1993)

2 Phố cổ Hội An ( Quảng Nam ) (1999)

3 Khu di tích Mỹ Sơn ( Quảng Nam ) (1999)

4 Nhã nhạc Cung đình Huế ( Thừa Thiên-Huế) (2003)

Trang 9

6 Hát quan Họ ( Bắc Ninh ) (2009)

7 Ca Trù ( Hà Nội ) (2009)

8 Mộc bản triều Nguyễn (2009)

9 Di sản tư liệu Thế Giới ( Văn miếu Quốc Tử Giám ) (2010)

10 Hoàng thành Thăng Long- Hà Nội ( 2010 )

11 Hội Gióng (2010)

12 Thành nhà Hồ ( Thanh Hóa) (2011)

13 Hát Xoan – Phú Thọ (2011)

14 Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (2012)

15 Đờn ca tài tử Nam Bộ (2013)

16 Mộc bản Kinh Phật chùa Vĩnh Nghiêm (2012)

Di sản văn hóa Phố cổ Hội An:

Khu phố cổ Hội An rộng chừng 5km2 đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới (ngày 04/12/1999)

Phố cổ Hội An vẫn bảo tồn gần như nguyên trạng một quần thể di tích kiến trúc cổ gồm nhiều công trình nhà ở, hội quán, đình chùa, miếu mạo, giếng, cầu, nhà thờ tộc, bến cảng, chợ, những con đường phố hẹp chạy ngang dọc tạo thành các ô vuông kiểu bàn cờ Cảnh quan phố phường Hội An với một màu rêu phong cổ kính như một bức tranh sống động Sự tồn tại một đô thị như Hội An là trường hợp duy nhất ở Việt Nam và cũng hiếm thấy trên thế giới Đây được xem như một bảo tàng sống về kiến trúc và lối sống đô thị

Nằm gần sân bay Chu Lai của Quảng Nam và cảng hàng không quốc tế hiện đại Đà Nẵng, Hội An còn có một ưu thế đặc biệt với vị trí nằm trên “Con đường di sản văn hóa miền Trung” bao gồm: Hội An- Mỹ Sơn- Huế Đây được xem là điều kiện khách quan thuận lợi giúp Hội An thu hút được một lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước

Hội An nổi tiếng là thành phố lễ hội, từng đứng thứ 5 của nhóm “Thành phố lễ hội tốt nhất tại Châu Á” do tạp chí Smart Travel Asia bình chọn Hội An đã chọn ra 22 lễ hội trong số gần 100

lễ hội trên địa bàn thành phố để xây dựng lịch lễ hội định kỳ hàng năm Đây là những lễ hội có khả năng hấp dẫn công chúng, thu hút du khách, bao gồm cả lễ hội dân gian truyền thống, lễ hội tôn giáo, lễ hội đương đại,… như lễ hội tết Dương lịch; lễ hội giỗ tổ nghề may; lễ hội văn hóa thể thao miền biển, lễ vía Lục tánh vương gia, lễ viá bà Thiên Hậu, lễ Vu Lan, Tết Trung Thu,…

Trang 10

Tham quan các di tích với lối kiến trúc lâu đời và tinh tế: Nhà cổ Quân Thắng, Miếu ông Địa, Miếu thờ tổ nghề gốm Nam Diệu,…

Nhiều làng nghề truyền thống thu hút khách du lịch: làng gốm Thanh Hà, làng rau Trà Quế, làng mộc Kim Đồng, làng đúc đồng Phước Kiều,…

Ẩm thực đặc trưng của Hội An: Cơm gà Hội An, mì quảng, cao lầu,…

Di sản văn hóa Hội An đã và đang mang lại những lợi ích to lớn cho ngành du lịch Việt Nam,

là một trong những điểm đến nổi bật và thu hút lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước

Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên

Được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vât thể năm 2005 Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên có những giá trị rất lớn trên nhiều mặt: giá trị lịch sử, giá trị văn hóa

Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên có những giá trị lịch sử không nhỏ:

- Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã phản ánh một thời kỳ phát triển thịnh vượng của nước

ta từ thời đại đồ đá sang thời đại đồ đồng

- Trải qua nhiều thế kỉ vật lộn với thiên nhiên khắc nghiệt, chiến đấu chống kẻ thù, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên đã sáng tạo và định hình những loại nhạc khí phù hợp với cuộc sống của núi rừng Cồng chiêng là loại nhạc khí biểu hiện tính cộng đồng rất cao.Trong tất cả các loại lễ hội ở Tây Nguyên, kể cả những công việc nhỏ của từng gia đình đều không thể thiếu được tiếng cồng chiêng Cồng chiêng đã thực sự gắn bó với đời sống hàng ngày của đồng bào Tây Nguyên như hình tượng cây tre trong đời sống của dân tộc Việt Nam ở các làng xóm thân yêu

- Văn hóa cồng chiêng được phát triển từ nền văn hóa đồng thau của dân tộc, mà đại diện tiêu biểu là trống đồng ra đời cách đây 3000 năm, là loại hình nghệ thuật gắn với lịch sử văn hóa của các dân tộc thiểu số sống dọc Trường Sơn Tây Nguyên

- Cồng chiêng còn là nhạc cụ gốc, là âm thanh cội nguồn, là ngọn nguồn của tất cả các loại nhạc cụ khác của Tây Nguyên

Giá trị văn hóa:

- Thứ nhất: Giá trị cố kết cộng đồng“ Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” Với các

dân tộc Tây Nguyên, phương tiện để nối kết cộng đồng chính là cồng chiêng Tiếng cồng chiêng vang lên để nối kết cá thể với cộng đồng, giữa cộng đồng với cộng đồng này với cộng đồng khác của cùng một dân tộc Chiêng cồng đã trở thành biểu tượng cuộc sống các dân tộc

Ngày đăng: 17/05/2022, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Địa hình Karst tạo nên nhiều phong cảnh đẹp vì núi non hùng vĩ nhiều hình dáng, đặc biệt là các hang động và sơng suối ngầm kỳ ảo là đối tượng du lịch rất hấp dẫn - DE CUONG DIA LY DU LICH   CO TRINH BAY
a hình Karst tạo nên nhiều phong cảnh đẹp vì núi non hùng vĩ nhiều hình dáng, đặc biệt là các hang động và sơng suối ngầm kỳ ảo là đối tượng du lịch rất hấp dẫn (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w