1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương thanh toán quốc tế

12 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do việc thanh toán này không nhất thiết phải kèm theo những chứng từ như tiền cước phí vận tải, bảo hiểm… Câu 3: Trình bày hiểu biết của anh/ chị về phương thức thanh toán nhờ thu trơn Đ

Trang 1

Câu 1: Theo anh/ chị trong các phương thức thanh toán đã học phương thức nào rủi

ro nhất đối với nhà nhập khẩu? Tại sao?

Phương thức thanh toán trả tiền trước là phương thức thanh toán gây rủi ro nhất đối với nhà nhập khẩu

Vì đã chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu nhưng chưa nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩu giao hàng hoặc nếu vì lý do gì đó khiến nhà xuất khẩu chậm trễ giao hàng, nhà nhập khẩu sẽ bị nhận hàng trễ Phương thức này gây khó khăn về đồng tiền và tăng rủi ro cho người mua cho nên thông thường họ ít chấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng

Câu 2: Theo anh/ chị trong các phương thức thanh toán đã học phương thức nào rủi

ro nhất đối với nhà xuất khẩu? Tại sao?

Phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toán gây rủi ro nhất đối với nhà xuất khẩu

Vì phương thức thanh toán này không đảm bảo quyền lợi cho bên bán do việc nhận hàng của bên mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, người mua có thể nhận hàng và không trả tiền hoặc chậm trả tiền Do việc thanh toán này không nhất thiết phải kèm theo những chứng từ như tiền cước phí vận tải, bảo hiểm…

Câu 3: Trình bày hiểu biết của anh/ chị về phương thức thanh toán nhờ thu trơn

Định nghĩa:

Phương thức thanah toán nhờ thu trơn là một phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành giao hàng thì tiến hành lập hối phiếu gửi đến ngân hàng thu hộ từ người mua Toàn bộ bộ chứng từ thương mại thì gửi thẳng cho người mua đi nhận hàng

Quy trình nhờ thu trơn

Nôi dung

(1) Bên bán giao hàng dựa trên hợp đồng thương mại đã ký cho bên mua đồng thời giao bộ chứng từ cho bên mua để nhận hàng

(2) Bên bán lập hối phiếu và lập giấy nhờ thu gửi tới ngân hàng của mình nhờ thu

hộ tiền bên mua

Trang 2

(3) Ngân hàng chuyển giao nhận được yêu cầu nhờ thu và hối phiếu và gửi đến ngân hàng ở nước ngoài (ngân hàng thu hộ) nhờ thu hộ tiền

(4) Ngân hàng thu hộ khi nhận được hối phiếu và chỉ thị nhờ thu thì tiến hành gửi hối phiếu yêu cầu bên mua trả tiền

(5) Bên mua tiến hành kiểm tra hối phiếu xem có hợp lệ không:

- Nếu hối phiếu hợp lệ bên mua tiến hành trả tiền đối với hối phiếu trả ngay hoặc chấp nhận trả tiền đối đối với hối phiếu trả chậm

- Nếu hối phiếu không hợp lệ sẽ từ chối thanh toán

(6) Ngân hàng thu hộ tiến hành chuyển tiền đối với hối phiếu trả ngay hoặc chuyển hối phiếu đã được chấp nhận thanh toán đối với hối phiếu trả chậm hoặc trả lại hối phiếu đã bị từ chối thanh toán cho bên bán thông qua chuyển giao

(7) Bên bán nhận tiền thanh toán hoặc hối phiếu trả chậm hoặc hối phiếu bị từ chối thanh toán

Ưu điểm

- Quy trình thanh toán đơn giản

- Có lợi cho bên nhập khẩu, việc thanh toán và nhận hàng tách rời nhau

Hạn chế

- Bất lợi cho bên xuất khẩu

- Không phát huy được vai trò của ngân hàng

- Quyền lợi bên nhập khẩu không hoàn toàn được đảm bảo

Câu 4: Trình bày hiểu biết của anh/ chị về phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ

Định nghĩa

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà bên bán sau khi hoàn thành giao hàng thì tiến hành lập hối phiếu và bộ chứng từ và gửi đến ngân hàng nhờ thu hộ tiền với điều kiện: “ Ngân hàng chỉ giao bộ chứng từ cho bên mua nếu bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu”

Trang 3

Quy trình nhờ thu kèm chứng từ

Nội dung

(1) Dựa trên hợp đồng thương mại đã ký, bên bán chỉ chuyển giao hàng hóa cho bên mua, không giao bộ chứng từ cho bên mua mà giao cho ngân hàng để nhờ ngân hàng khống chế bên mua

(2) Bên bán lập hối phiếu và yêu cầu nhờ thu gửi ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền từ bên mua với điều kiện: “Ngân hàng chỉ giao bộ chứng từ cho bên mua nếu bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu”

(3) Ngân hàng chuyển giao nhận được yêu cầu nhờ thu hối phiếu và gửi đến ngân hàng ở nước ngoài nhờ thu hộ tiền từ bên mua với điều kiện: “ Ngân hàng chỉ giao bộ chứng tưg cho bên mua nếu bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền” (4) Ngân hàng thu hộ khi nhận được hối phiếu và chỉ thị nhờ thu, tiến hành gửi hối phiếu cho bên mua; yêu cầu bên mua trả tiền, còn bộ chứng từ thương mại giữ lại để khống chế bên mua; trao bộ chứng từ thương mại cho bên mua khi nào bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho hối phiếu

(5) Bên mua tiến hành kiểm tra hối phiếu

- Nếu hối phiếu hợp lệ, bên mua tiến hành trả tiền (D/P), đối với hối phiếu trả ngay hoặc chấp nhận trả tiền (D/A), đối với hối phiếu trả chậm để đổi lấy

bộ chứng từ thương mại để đi nhậnhàng

- Nếu hối phiếu không hợp lệ sẽ từ chối thanh toán

(6) Ngân hàng thu hộ tiến hành chuyển tiền đối với trả ngay hoặc chuyển hối phiếu

đã được chấp nhận thanh toán đối với hối phiếu trả chậm hoặc hối phiếu đã bị

từ chối tham gia cho bên bán thông qua ngâ hàng chuyển giao

(7) Bên bán nhận tiền thanh toán hoặc hối phiếu trả chậm hoặc hối phiếu bị bên mua từ chối thanh toán

Ưu điểm

- Thông qua ngân hàng, bên xuất khẩu có thể khống chế việc nhập hàng của bên nhập khẩu

- Nếu hàng hóa gặp rủi ro bắt ngờ, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên xuất khẩu, họ có thể cử đại diện sang bên nước nhập khẩu để xử lý hàng hóa

Trang 4

- Nếu bên nhập khẩu để ký chấp nhận thanh toán lên hối phiếu thì bắt buộc thanh toán nếu không sẽ bị kiện lên tòa án

- Bên nhập khẩu có thể thông qua ngân hàng thu hộ kiểm tra độ chính xác của bộ chứng từ được xuất trình

- Trong trường hợp nhờ thu chấp nhận trả, bên nhập khẩu có thể chiếm dụng vốn của bên xuất khẩu trong thời gian trả chậm

Hạn chế

- Có thể gặp rủi ro từ phía ngân hàng thu hộ

- Rủi ro do người xuất khẩu từ chối chấp nhận (chấp nhận thanh toán phần tiền phạt vi phạm hợp đồng)

- Với bên nhập khẩu, rủi ro khi bên xuất khẩu trình bộ chứng từ giả

- Rủi ro về tỷ giá với vả hai bên

Câu 5: Phân loại các loại hối phiếu

Định nghĩa

Theo BEA 1882: Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày nhất định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả tiền cho một người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu

Đặc điểm của hối phiếu

- Tính bắt buộc: Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, vì thế, người trả tiền phải trả đúng theo nội dung ghi trên hối phiếu, không được đưa bất

kỳ lý do riêng nào để từ chối trả tiền đối với người ký phát hay là người thụ hưởng, ngoại trừ hối phiếu được lập ra trái với pháp luật

- Tính trừu tượng: Trong hối phiếu không ghi rõ nguyên nhan nào phát sinh hối phiếu mà các nội dung liên quan đến việc trả tiền, vì vậy hiệu lực pháp

lý của hối phiếu không bị ràng buộc quan hệ kinh tế

- Tính lưu thông: Hối phiếu có thể chuyển nhượng được một hay nhiều lần nếu còn thời hạn thanh toán thông qua thủ tục ký hậu hoặc trao tay

Trang 5

Phân loại hối phiếu

Căn cứ vào tính chất chuyền nhượng của hối phiếu

- Hối phiếu đích danh: tên của người được hưởng lợi ghi trên mặt trước của

tờ hối phiếu đó Hối phiếu đích danh không chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu theo luật định

- Hối phiếu vô danh: bất kỳ người nào cầm hối phiếu đó điều là người

hưởng lợi

- Hối phiếu theo lệnh: là loại hối phiếu ghi trả theo lệnh của người hưởng

lợi hối phiếu Hối phiếu theo lệnh được có thể chuyển nhượng được theo hình thức ký hậu theo luật định Hối phiếu theo lệnh được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế

Căn cứ vào thời hạn trả tiền của hối phiếu

- Hối phiếu trả tiền ngay: người trả tiền khi nhìn thấy hối phiếu này do

người cầm hối phiếu xuất trình phải trả tiền ngay lập tức mà không tranh cãi gì

- Hối phiếu trả tiền sau: trả tiền sau một số ngày nhất định thường là 5 – 7

ngày, người trả tiền khi nhìn thấy hối phiếu sẽ ký chấp nhận trả tiền và sau

đó tiền hành trả tiền hối phiếu đó

- Hối phiếu có kỳ hạn: trả tiền sau một thời gian nhất định (thường nhiều

hơn 7 ngày) kể từ ngày ký hối phiếu hoặc ngày chấp nhận hối phiếu, người trả tiền phải thanh toán tiền trên hối phiếu

Căn cứ vào chứng từ kèm theo

- Hối phiếu trơn: là loại hối phiếu mà việc thanh toán tiền trên hối phiếu

không kèm theo chứng từ thương mại

- Hối phiếu kèm chứng từ: là loại hối phiếu được gửi kèm theo chứng từ

thương mại đến người phải trả tiền Có hai loại hối phiếu kèm chứng từ là hối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay và hối phiếu kèm chứng từ có chấp nhận

Căn cứ vào người ký phát hối phiếu

Trang 6

- Hối phiếu thương mại: là hối phiếu do người xuất khẩu ký phát đòi tiền

người nhập khẩu

- Hối phiếu ngân hàng: là hối phiếu do ngân hàng phát hành lệnh cho ngân

hàng đại lý của mình thanh toán tiền nhất định cho người thụ hưởng được chi định phiếu trên hối phiếu

Câu 6: Trình bày khái niệm, đặc điểm của phương thức chuyển tiền, các bên tham gia, quá trình chuyển tiền trả trước và trả sau

Khái niệm

Chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó người trả tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở một quốc gia khác bằng phương tiện chuyển tiền do người này yêu cầu

Các bên tham gia thanh toán

Người chuyển tiền: có thể là người mua, người nhập khẩu, người nhận dịch vụ, con nợ hoặc bất kỳ người nào có nhu cầu chuyển tiền

Ngân hàng nhận ủy nhiệm chuyển tiền: là nhân hàng phục vụ cho người chuyển tiền

Người hưởng lợi chuyển tiền: có thể là người bán, xuất khẩu, người cung cấp dịch

vụ, chủ nợ hay bất cứ người nào đó do người chuyển tiền chỉ định

Ngân hàng nhận chuyển tiền: là ngân hàng phục vụ người hưởng lợi chuyển tiền hoặc là làm đại lý ngân hàng của người nhập khẩu

Quy trình thanh toán chuyển tiền ứng trước toàn bộ

(1) Bên mua đến ngân hàng ra lệnh chuyển tiền và gửi kèm bộ hồ sơ chuyển tiền (2a) Ngân hàng phục vụ bên mua ghi nợ và báo nợ cho bên mua

(2b) Căn cứ vào lệnh chuyển tiền của bên mua gửi tới, ngân hàng phục vụ cho bên mua kiểm tra hồ sơ và tiến hành chuyển tiền cho bên bán qua ngân hàng đại lý bằng T/T hoặc M/T

(3) Ngân hàng bán ghi có và báo có cho bên bán

Trang 7

(4) Bên bán giao hàng cho bên mua theo hợp đòng đã đăng ký

Quy trình thanh toán chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm

(1) Hai bên ký hợp đồng ngoại thương, bên bán giao hàng hóa và chuyển bộ chứng

từ cho bên mua

(2) Bên mua kiểm tra bộ chứng từ, sau đó viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng

và ghi đầy đủ nội dung sau:

- Tên, địa chỉ người xin chuyển tiền

- Số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản

- Số tiền xin chuyển

- Tên, địa chỉ người hưởng lợi, số tài khoản, ngân hàng người bán

- Lý do chuyển tiền, phí chuyển tiền ai chịu

- Chứng từ kèm theo: giấy phép nhập khẩu, hợp đông ngoại thương,…

(3a) Căn cứ vào nội dung của giấy chuyển tiền, ngân hàng mua sẽ ghi nợ tài khoản

và gửi giấy báo nợ về cho bên mua

(3b) Ngân hàng mua ra lệnh T/T hoặc M/T cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài để chuyển tiền cho bên bán

(3) Ngân hàng đại lý chuyển tiền và gửi giấy báo có cho bên xuất khẩu

Ưu điểm

Phương thức chuyển tiền thủ tục đơn gian, nhanh chóng, tiện lợi Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, việc trả tiền nhanh hay chậm hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng tài chính và thiện chí của người trả tiền

Hạn chế

Phương thức chuyển tiền không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu nên ít được sử dụng để thanh toán ngoại thương

Phương thức chuyển tiền tốc độ thanh toán thường chậm, mức độ an toàn trong thanh toán thấp

Trang 8

Câu 7: Một nhà xuất khẩu ở Việt Nam, Xuất khẩu cá basa cho 1 HĐ ở Mỹ theo điều kiện CIF Hàng được bốc tại Cảng Sài Gòn và được dỡ ở Cảng San Francisco Hãy cho biết:

a Địa điểm chuyển giao rủi ro là địa điểm nào?

Trên bông tàu tại Cảng Sài Gòn

b Địa điểm viết kèm theo CIF trong hoạt động thương mại

Cảng Sài Gòn

c Ai là người mua bảo hiểm và ai là người được mua bảo hiểm

- Người bán là người mua bảo hiểm (Nhà xuất khẩu ở Việt Nam)

- Người mua là người được mua bảo hiểm ( HĐ ở Mỹ)

d Ai là người làm thủ tục xuất khẩu và làm thủ tục nhập khẩu

Người mua làm thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu

e Ai là người thuê tàu và ai chịu trách nhiệm bốc, dỡ hàng hóa

Người bán là người thuê tàu và chịu trách nhiệm bốc, dỡ hàng hóa

f Ai là người ký phát vận đơn đường biển

Hàng tàu là người ký phát vận đơn đường biển

Câu 8: Theo điều kiện FCA thì nếu việc giao hàng được thực hiện tại cơ sở của người bán thì người bán có trách nhiệm bốc hàng, như vậy nếu giao hàng không phải ở tại

cơ sở của người bán thì người bán có trách nhiệm bốc hàng không?

Theo điều kiện FCA thì nếu việc giao hàng được thực hiện tại cơ sở của người bán thì người bán có trách nhiệm bốc hàng, nếu giao hàng không phải ở tại cơ sở của người

bán thì người bán vẫn CÓ TRÁCH NHIỆM bốc hàng

Câu 9: Red.Co (Hà Lan) ký HĐ bán 1 dây chuyển sản xuất cho Black.Co (Việt Nam) Người bán chịu trách nhiệm, chi phí, rủi ro (trù thủ tục thông quan và nộp thuế nhập khẩu) để giao hàng cho người mua tại cảng Vũng Tàu (hàng đã dỡ khỏi tàu) Hàng được chuyên chở bằng máy bay Điều kiện giao hàng là: DAT

Câu 10: Bull.Co (Hong Kong) ký HĐ bán thiết bị cho Bear.Co (Viet Nam) Hàng được đóng trong các Container 20 feet giao tại (C.Y) của Cảng Hong Kong Người bán có

Trang 9

nghĩa vụ thuê tàu và biết trách nhiệm khi hàng được đưa đến bãi tập kết quy định Điều kiện giao hàng là: FAS

Câu 11: Sun.Co (Việt Nam) ký HĐ mua phân bón của Moon.Co (USA) Người bán có nghĩa vụ thuê tàu, mua bảo hiểm Bảo hiểm cho hàng hóa và hết trách nhiệm khi hàng lên tàu tại Cảng bốc Tampa (Florida) Điều kiện giao hàng là: CIF

Câu 12: Star.Co (Nhật Bản) ký HĐ mua gạo của Hope.Co (Việt Nam) Người mua có nghĩa vụ thuê tàu để chuyên chở hàng hóa và người bán hết trách nhiệm khi hàng lên tàu tại Cảng bốc Việt Nam Điều kiện giao hàng là: FOB

Câu 13: Hãy lựa chọn điều kiện Incoterms 2010 thích hợp khi biết nhà nhập khẩu ở Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, người bán ở Thành phố Chi-ba, Nhật Bản Nơi xuất hàng đi thành phố Tokyo, Nhật Bản

a Hàng hóa là sợi Polyester 15 MTS, người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ FCA

b Người mua hoàn toàn thống nhất điều kiện ở (1) nhưng đề nghị người bán thuê phương tiện vận tải và trả cước phí kể cả chi phí dỡ hàng DAP

c Người bán đưa hàng an toàn đến tại xí nghiệp của người mua nhưng người mua làm thủ tục nhập khẩu DAP

d Hàng hóa là phân bón 8.000 tấn, người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, đặt hàng đầy đủ trên cầu tàu tại cảng bốc hàng là hết nghĩa vụ FOB

e Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giúp người mua thuê phương tiện vận tải, nhưng cước phí vận tải do người mua trả.

Câu 14: Nhà xuất khẩu ở thành phố Hồ Chí Minh, người mua hàng ở Hong Kong, nơi đưa hàng đến là thành phố Mác-xây, Pháp Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms 2010 thích hợp cho các trường hợp sau:

a Hàng hóa là cà phê 9.000 tấn, người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua sau khi hàng giao lên phương tiện vận tải ở nước xuất khẩu CIF

b Hai bên mua bán hoàn toàn chấp thuận các điều kiện đã nêu ở mục (1), nhưng thay đỏi địa điểm chuyển rủi ro: sau khi người bán giao hàng an toàn trên phương tiện vận tải ở nước nhập khẩu DAT

Trang 10

c Nếu người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, sẽ giúp người mua thuê phương tiện vận tải để chuyên chở gạo đến thành phố Mác-xây, Pháp nhưng cước phí vận tải người mua sẽ trả ở cảng tới Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa người mua

tự thực hiện FOB

d Hàng hóa là thủy sản đông lạnh – 15 tấn Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ Người mua thực hiện các công việc khác để đưa hàng đến nước nhập khẩu tại Mác-xây, Pháp CIP

e Hai bên mua bán chấp thuận hoàn toàn các điều kiện nếu ở mục (4) nhưng đề nghị người bán thực hiện các công việc có liên quan đến vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa Rủi ro về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua sau khi người bán giao hàng cho người vận tải tại nước xuất khẩu M.

Câu 15 Định nghĩa, đặc điểm thanh toán tín dụng chứng từ

Định nghĩa

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng/ ngân hàng mở thư tín dụng, theo yêu cầu của khách hàng/ người yêu cầu mở thư tín dụng

sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác/ người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

Đặc điểm

Câu 16 Phân loại các loại L/C theo tính chất của L/C

- Thư tín dụng không thể hủy ngang: là thư tín dụng sau khi đã mở ra thì ngân hàng mở LC không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thỏa thuận khác của các bên tham gia thư tín dụng Đây là thư tín dụng được áp dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế và loại L/C cơ bản nhất

- Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận: là thư tín dụng không thể hủy bỏ được một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trẻ tiền cho người xuất khẩu nên đây là loại đảm bảo nhất cho người xuất khẩu

Ngày đăng: 17/04/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w