BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ TÀI CHÍNH TP HCM ♦♦♦♦♦♦♦♦♦ ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN ĐỊA LÝ DU LỊCH Tên đề tài ĐÁNH GIÁ BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC VÀ GIÁ TRỊ KHAI THÁC CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2017 MỤC LỤC PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN 5 1 Các khái niệm 5 1 1 Định nghĩa về văn hóa 5 1 2 Định nghĩa về bản sắc văn hóa dân tộc 6 2 Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam 8 2 1 Văn hóa Việt Nam theo thời gian lịch sử 8 2 2 Những đặc trưng cơ bản về văn hóa Việt Nam 12 3 Khai thác bản sắc.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ TÀI CHÍNH TP.HCM
♦♦♦♦♦♦♦♦♦
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN ĐỊA LÝ DU LỊCH
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC VÀ GIÁ TRỊ KHAI
THÁC CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2017
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1 Các khái niệm 5
1.1 Định nghĩa về văn hóa 5
1.2 Định nghĩa về bản sắc văn hóa dân tộc 6
2 Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam 8
2.1.Văn hóa Việt Nam theo thời gian lịch sử 8
2.2 Những đặc trưng cơ bản về văn hóa Việt Nam 12
3 Khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch Việt Nam 13
3.1.Vì sao phải khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch Việt Nam? 13
3.2 Khai thác bản sắc văn hóa trong kinh doanh du lịch ở Việt Nam như thể nào? 14
PHẦN II: KHAI THÁC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM HIỆN NAY 14
1 Mối quan hệ giữa bản sắc văn hóa dân tộc và phát triển du lịch Việt Nam 14
1.1.Bản sắc văn hóa dân tộc là mục tiêu khai thác du lịch Việt Nam 14
1.2.Vai trò của du lịch đối với văn hóa dân tộc 15
2 Xu hướng khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch 16
2.1.Xu hướng chung trên thế giới 16
2.2.Xu hướngViệt Nam 16
3 Thực trạng khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong du lịch ở Việt Nam 17
3.1.Các giá trị văn hóa chủ yếu đang được khai thác trong du lịch Việt Nam 17
3.2.Thực trạng khai thác các giá trị văn hóa trong du lịch Việt Nam 21
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ KHAI THÁC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM 24
1.Những thành công và tồn tại của du lịch Việt Nam trong những năm qua 24
1.1.thành công 24
1.2.Tồn tại 25
2 Nguyên nhân 26
2.1 Khách quan 26
2.2 Chủ quan: 26
3 Những giải pháp cơ bản để khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch Việt Nam 26
PHẦN KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Du lịch đóng góp ngày càng lớn vào phát triển kinh tế đất nước Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Du lịch Việt Nam đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời gian qua Do đó, ngành du lịch cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ và giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cùng với tiềm năng vốn có về tài nguyên du lịch tự nhiên lẫn
du lịch nhân tạo đã tạo tiền đề cho ngành du lịch Việt Nam phát triển Ngày nay, ngành du lịch nước ta đang quyết tâm phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn với xu hướng đẩy mạnh phát triển du lịch văn hóa bản sắc dân tộc.
Cùng với những nỗ lực hoạt động của ngành trong bối cảnh du lịch Việt Nam là những khó khăn và thách thức ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch Việt Nam Đó chính là sự khai thác chưa triệt để cũng như chưa có các hoạt động du lịch văn hóa độc đáo nên chưa tạo được dấu ấn đậm chất bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam trong lòng du khách Điều này đã tạo nên một vấn đề đang được quan tâm nhất trong ngành du lịch hiện nay chính là khai thác có hiệu quả và bền vững các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Vậy tại sao lại như vậy? Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta cần tìm hiểu rõ
và đánh giá bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam và giá trị khai thác cho phát triển du lịch nước nhà Từ đó chủ động tìm ra các giải pháp để khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch Việt Nam.
Với lý do trên, nhóm Western Capiatal (Tây Đô) quyết định chọn và thực hiện đề tài này với sự hướng dẫn của Tiến sĩ Trần Văn Thông Hy vọng tài liệu sẽ một phần nào giúp các bạn hiểu rõ hơn về tính thời vụ của du lịch cùng các giải pháp khắc phục.
Trong quá trình thực hiện có thể xảy ra sai xót và hạn chế Nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quí báu để hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn rất nhiều!!!
Trang 4PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Các khái niệm
1.1 Định nghĩa về văn hóa
Năm 1994, UNESCO đã đưa ra khái niệm về văn hóa: “Văn hóa, đó là mộtphức thể-tổng thể các đặc trưng-diện mạo về tinh thần, vật chất, trí thức và tình cảmkhắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, vùng, miền, quốc gia,
xã hội Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương và cả những lối sống,những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống tínngưỡng”
Văn hóa Việt Nam là thành quả của hàng nghìn, hàng vạn năm lao động vàsáng tạo, đấu tranh kiên cường trong dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam;
là kết quả giao lưu và tiếp thu tinh hoa nhiều nền văn minh thế giới Văn hóa ViệtNam là một nền văn hóa đa dạng do bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện tâm hồn, nếpsống của người Việt Nam
Ở Việt Nam, văn hóa xã hội gắn liền với thiên nhiên và không thể tách rời.Bởi lẽ, nền tảng cơ bản của văn hóa Việt Nam khởi phát từ nền văn minh gốc nôngnghiệp, trọng âm, trọng tĩnh
Văn hóa Việt Nam mang đậm bản sắc nền văn minh lúa nước nên có mốiquan hệ gắn bó mật thiết và không thể tách rời với điều kiện tự nhiên ( môi trường)
Từ đó, hình thành đặc điểm tôn trọng, thậm chí e ngại, sợ sệt trước thiên nhiên Vìnền sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào thiên nhiên, với nhiều yếu tố phức
Đề cao
tập thể làng xã
TĨNH
Tâm lý chu kỳ Theo
kinh nghiệm
Khéo léo, trí tuệ CẤU TRÚC
HTHVHVN
Tôn ti, trật tự chặt chẽ
VĂN SỈ
Nhu thắng cương, nhược chế cường
Đề cao đạo đức, hài hòa
Coi trọng tinh thần, tâm linh
TÌNH
Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ giá trị văn hóa Việt
Nam
Trang 5tạp của thời tiết, nên đã tập cho người Việt một cách nhìn nhận tổng hợp, quan sát
và xem xét các mối quan hệ tương tác của nhiều yếu tố của môi trường Nhờ đó,người Việt Nam có nhiều hiểu biết về thiên nhiên, về thời tiết, đặc biệt là về điềukiện tự nhiên, môi trường sống và điều kiện sinh hoạt thích hợp cho nông nghiệp
Mối quan hệ qua lại con người-tự nhiên theo cách nhìn của văn hóa phươngĐông, có thể mô hình hóa
Theo mô hình này, quan hệqua lại giữa con người và tự nhiên
là quan hệ lưỡng nghi, âm(- -),dương(-) hỗ căn Trong quan hệnày, đối với tự nhiên con người làdương(-) và đối với con người tựnhiên là âm(- -) Âm(- -), dương(-)
hỗ căn, nương tựa nhau tồn tại vàphát triền
Con người năng động, chủ động tác động vào tự nhiên để kiếm sống Nhữngtác động vào tự nhiên được thể hiện rất cụ thể qua hoạt động sản xuất: khai pháruộng, nương; trồng trọt, chăn nuôi, thu hái lâm thổ sản, làm nhà ở; đi lại, làm racác phương tiện vận chuyển, chọn loại hình sản xuất…, được tính toán gắn với địahình, khí hậu, nguồn nước, chất đất, tài nguyên rừng Những hoạt động hái lượmlâm sản, săn bắt động vật hoang dã, càng phải phụ thuộc vào thiên nhiên, thiênnhiên có gì thì con người thu nhặt, hái lượm, săn bắt thứ đó
1.2 Định nghĩa về bản sắc văn hóa dân tộc
Khi nói đến văn hóa, người ta nghĩ ngay đến việc phải tìm hiểu về bản sắcvăn hóa, bởi đó chính là cốt lõi gần như bất biến, không thể vay mượn được
Vậy bản sắc văn hóa là gì? Theo từ điển Tiếng Việt, “ bản” là của mình,
“sắc” là dung mạo suy ra “bản sắc” là tính chất đặc biệt vốn có, tạo thành phẩmcách riêng
Bản sắc văn hóa là những giá trị vật chất và tinh thần đặc thù riêng của mộtdân tộc, do họ sáng tạo và tích lũy trong sự tương tác giữa môi trường tự nhiên và
xã hội của mình Bản sắc văn hóa là tổng thể các đặc trưng của văn hóa, mang tínhbền vững, trường tồn, trừu tượng và tiềm ẩn, do vậy muốn nhận biết nó phải thôngqua vô vàn các sắc thái văn hóa, là biểu hiện của bản sắc văn hóa ấy Nếu bản sắc
Trang 6văn hóa là cái trừu tượng, tiềm ẩn, bền vững thì các sắc thái biểu hiện của nó tươngđối cụ thể, bộc lộ và khả biến hơn.
Bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc biểu hiện cụ thể và dễ nhận biết sựriêng biệt này Người ta có thể nhận biết bản sắc dân tộc qua các sắc thái văn hóacủa nó như: trang phục truyền thống, cách ăn nói, chào hỏi, ẩm thực, cách ứng xử,
lễ hội, dân ca, kiến trúc, nghệ thuật dân gian… Đây cũng chính là sự khác biệt giữadân tộc này với dân tộc khác
Bản sắc văn hóa gồm có hai loại:
Các giá trị văn hóa vật thể: các di tích kiến trúc, các phong cảnh thiênnhiên,… do vị trí địa lí và con người sáng tạo, tích lũy Nó có tính đặc thùriêng do mỗi dân tộc sinh sống ở một lãnh thổ riêng với những điều kiện
tự nhiên khác nhau Ý tưởng sáng tạo của mỗi dân tộc cũng khác nhau
Ví dụ:
Các công trình kiến trúc của Việt Nam có xu hướng hòa mình vào thiên nhiên, ẩn hiện trong thiên nhiên tiêu biểu như Chùa Một Cột là một công trình kiến trúc độc đáo của Hà Nội và của Việt Nam Cho đến nay, nó vẫn là một trong những hình ảnh tượng trưng cho Hà Nội mang hình dáng một tòa sen đang nở trên mặt nước.
Kiến trúc ngôi chùa đặt hoàn toàn trên một cột đá lớn, phần trên cột đá có mộng để đưa ra tám hệ công xôn kép.Mỗi hệ công xôn này bao gồm hai thanh dầm công xôn ngang và một thanh dầm công xôn chéo được liên kết mộng vào một giằng đứng.
Chi tiết cột và lan can phía trên mảnh nhẹ và đơn giản.Mặt bằng vuông,đối xứng nên mái cũng vuông, nhưng hình thức mái lại không đối xứng mà mái chính lớn hơn, có hướng Nam-bắc Chùa Một Cột có giá trị thẩm mỹ ở chỗ gắn bó với thiên nhiên,mặt nước,cây cỏ xung quanh nó.
Các giá trị văn hóa phi vật thể: là âm nhạc, ngôn ngữ, huyền thoại, nghithức, phong tục tập quán,… do con nguời sáng tạo trong quá trình laođộng
Ví dụ:
Đờn ca tài tử là loại hình nghệ thuật dân gian đặc trưng của vùng Nam Bộ Đây là loại hình nghệ thuật của đàn và ca, do những người bình dân, thanh niên nam nữ nông thôn Nam Bộ hát ca sau những giờ lao động Đờn ca tài tử xuất hiện hơn 100 năm trước, là loại hình diễn tấu có ban nhạc gồm bốn loại là đàn kìm, đàn
Trang 7cò, đàn tranh và đàn bầu (gọi là tứ tuyệt), sau này, có cách tân bằng cách thay thế độc huyền cầm bằng cây guitar phím lõm.
Đờn ca tài tử là loại hình sinh hoạt văn hóa gắn kết cộng đồng, phản ánh tâm tư, tình cảm và phù hợp với lối sống cần cù, phóng khoáng, cởi mở và can trường của người dân Nam bộ Thông qua việc thực hành Đờn ca tài tử, các tập quán xã hội khác như: lễ hội, văn hóa truyền khẩu, nghề thủ công,… cũng được bảo tồn và phát huy.
Dù vật thể hay phi vật thể thì hai loại hình này gắn bó chặt chẽ với nhau,lồng vào nhau, sự phân biệt chỉ là tương đối Vì những loại phi vật thể đa số đượcthể hiện, lồng ghép trong các loại hình vật thể
Ví dụ:
Áo dài được xem là “quốc hồn” của người phụ nữ Việt Nam Khi ngắm nhìn những chiếc áo dài người ta thấy nó vừa quyến rũ, vừa gợi cảm, vừa kín đáo nhưng vẫn biểu lộ đường nét quyến rũ của người phụ nữ Không đơn thuần là trang phục truyền thống, áo dài còn là một nét văn hóa nói nên nhân sinh quan tinh thần của người phụ nữ Việt Nam Chính nét đẹp và ý nghĩa sâu sắc tiềm ẩn trong chiếc áo dài nên có thể nói rằng tà áo dài Việt Nam xứng đáng mệnh danh là “nét duyên dáng Việt Nam” Áo dài Việt Nam mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và được xem
là di sản văn hóa, là niềm tự hào của người Việt Nam.
2 Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
2.1.Văn hóa Việt Nam theo thời gian lịch sử
Lớp văn hóa bản địa: ( Văn hóa thời tiền sử và thời Văn lang Âu lạc)
Giai đoạn tiền sử
Kể từ thượng cổ đến khi hình thành nước Văn Lang (khoảng năm 2879TCN và kết thúc vào năm 258 TCN bởi An Dương Vương Thục Phán )
Thành tựu lớn nhất là tạo ra nghề trồng lúa nước ( khác hẳn với trồng lúakhô/ nương rẫy)
Thuần dưỡng một số gia súc (bò trâu, gà vịt, heo) Trồng dâu nuôi tầm, dệtvải Làm nhà sàn Dùng cây thuốc nam chữa bệnh Uống trà
Giai đoạn Văn Lang- Âu Lạc
Trang 8Quốc gia đầu tiên ra đời gọi tên là Văn Lang, có lẽ để hạn chế dòng người dumục phương Bắc đi xuống Sau khi An Dương Vương đổi tên là Âu Lạc, thời đạiHùng vương kết thúc với triều đại Triệu Đà kế tiếp.
Thành tựu văn hóa chính :
Nghề luyện kim đồng, đúc đồng và điêu khắc đồng ( trống đồng, thạpđồng,…)
Văn học dân gian, truyền thuyết, thần thoại,…
Có thể đã tạo ra hệ thống văn tự, chữ viết, nhưng về sau bị xóa bỏ
Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và Ấn Độ
Giai đoạn văn hóa chống Bắc thuộc
Kể từ Triệu Đà (238 TCN) đến khi Ngô Quyền giành lại độc lập dân tộc(938) Ý thức đối kháng kiên trì, bất khuất trước nguy cơ xâm lăng của phong kiếnphương Bắc Tên nước “Việt Nam” ra đời từ thời Triệu Đà đã tỏ rõ ý thức phân biệtchủ quyền đất nước Từ đó về sau, trải qua nhiều lần đổi tên, chữ “nam” vẫn đượcduy trì
Những cuộc kháng chiến liên tiếp qua các thế kỉ như Hai Bà Trưng, BàTriệu, Lí Bí, Triệu Quang Phục, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, cha con họ Khúc,Dương Diên Nghệ và đỉnh cao là cuộc đại thắng của Ngô Quyền năm 1938
Mặc dù lúc này nền văn hóa Văn Lang- Âu Lạc đã lạc hậu, suy thoái cầnđược sự tiếp nhận thêm văn hóa khu vực phát triển hơn, nhưng để giữ gìn chủquyền dân tộc, nhân dân ta kiên trì tìm mọi cách chối từ văn hóa Hán đang tràn vàotheo gót ngựa quân xâm lược Tuy nhiên, trong khi chối từ, dân tộc ta vẫn tiếp thunhững tinh hoa văn hóa Trung Hoa biến thành cái riêng của mình
Ví dụ:
Chữ Hán đọc bằng âm Hán Việt được dân ta gọi là chữ Nho Vì đọc chữ bằng tiếng mẹ đẻ nên chữ Nho trở nên dễ học đối với người Việt: chi cần học mặt chữ, nghĩa chữ và cách viết văn chữ Hán mà không cần học phát âm cũng như học nghe, nói tiếng Hán Vì thế ở thời nông thôn nước ta không hiếm người 6-7 tuổi biết chữ Nho.
Chữ Nho khác chữ Hán ở phần ngữ âm: nó là chữ Hán được đọc bằng âm tiếng Việt chứ không đọc bằng âm tiếng Hán như chữ người Hán dùng Nói cách khác, chữ Nho là chữ Hán đã được Việt hóa phần ngữ âm; còn về tự dạng và nghĩa chữ thì cơ bản như chữ Hán của người Hán vì thế có người gọi chữ Nho là chữ Hán Việt.
Trang 9Giai đoạn này không có những thành tựu văn hóa đáng kể Nếu có, chúng tacần nói đến hai nguồn văn hóa truyền vào nước ta theo con đường hòa bình, đó làvăn hóa Phật giáo thâm nhập vào miền Bắc và văn hóa Hồi giáo, Bà la môn đi vàomiền Trung bộ tạo dựng nên vương quốc Champa.
Trải qua hơn 1000 năm Bắc thuộc chúng ta vẫn giữ gìn được bản sắc văn hóariêng của người Việt Nam Điều đó khẳng định sự vững chắc của bản sắc văn hóaViệt Nam và tạo đà cho sự phát triển sau này
Văn hóa Đại Việt thời tự chủ
Sau chiến thắng của Ngô Quyền, nước ta lại xây dựng nền độc lập Trải quacác triều đại ngắn Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, phải đến thời nhà Lý nền văn hóa ĐạiViệt mới phát triển mạnh với tinh thần phục hưng mãnh liệt
Tiếp theo là nhà Trần, nền văn hóa Đại Việt đạt được bước phát triển rực rỡ,gọi chung là thời đại văn hóa Lý- Trần
Đạt tới đỉnh cao rực rỡ là thời nhà Lê, nước ta đã có một nền văn hóa phongkiến ngang tầm khu vực, đủ sức tự cường và giữ vững độc lập dân tộc
Dân tộc ta phát triển về phương nam vừa nhằm mục đích bảo vệ lãnh thổ,vừa phát triển đất nước Xóa bỏ vương quốc Chăm pa ở miền Trung thường quấyphá sau lưng theo sự xíu giục của bọn xâm lược phương Bắc
Dân tộc ta khẩn trương tiếp thu văn hóa phong kiến Trung Hoa, chủ yếu là hệthống giáo dục Nho giáo, Phật giáo Trung Hoa, kể cả Đạo giáo, theo xu hướng
“Tam giáo đồng quy” Với phương châm “ Việt Nam hóa” những thứ văn hóa ngoạilai, nghĩa là tiếp nhận văn hóa và vận dụng cho phù hợp hoàn cảnh và bản lĩnh, tínhcách dân tộc Việt, nhân dân đã tạo ra một nền Nho giáo Việt Nam, Phật giáo ViệtNam,…
Nhân dân ta tiếp nhận chữ Hán, nhưng tạo ra cách đọc bằng âm Hán Việt.Rồi lại sáng tạo ra chữ Nôm để ghi âm tiếng Việt
Những lớp trí thức Hán học đã đóng góp vai trò nòng cốt trong bộ máy quanlại phong kiến Việt Nam các triều đại Lý, Trần, Lê và Nguyễn
Thủ đô bền vững từ đây đặt tại Thăng Long, với Quốc Tử Giám được coi làtrường đại học đầu tiên, cùng với Văn Miếu, khẳng định một giai đoạn phát triểncao của dân tộc
Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây và thế giới.
Văn hóa Đại Nam
Trang 10Đại Nam là quốc hiệu do Nhà Nguyễn Minh Mạng đặt sau tên Việt Nam doGia Long đặt Giai đoạn này tính từ thời các chúa Nguyễn cho đến khi thực dânPháp chiếm được nước ta làm thuộc địa.
Sau thời kì hỗn độn Lê Mạc, Trịnh Nguyễn phân tranh, đến nhà Nguyễn,Nho giáo lại được phục hồi làm quốc giáo, nhưng nó đã đến hồi suy tàn, không còn
đủ khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa tiến kịp phương Tây
Thiên Chúa giáo bắt đầu thâm nhập vào Việt Nam do các giáo sỹ phươngTây đến các vùng duyên hải nước ta truyền đạo Nhà Nguyễn ban đầu cho họ vào,
về sau lại ngăn cản Thực dân Pháp kiếm cớ bảo vệ đạo đã kéo quân vào, nổ súngcướp nước ta từ 1858
Văn hóa hiện đại
Kể từ khi thực dân Pháp đặt được nền cai trị trên cõi Đông Dương và ViệtNam, đầu thế kỉ 20, văn hóa phương Tây tự do tràn ngập vào nước ta:
Khoa học xã hội – nhân văn nước ta vốn có một bề dày nhưng cần tiếp thu nhữngphương pháp mới:
Khoa học tự nhiên kĩ thuật hầu như hoàn toàn mới đã được tiếp thu nhanh
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật như đường quốc lộ, nhà máy điện, khai mỏ, nhà bưuđiện, nhà máy điện,v.v… bắt đầu xây dựng
Một số trường trung học, sau đó cao đẳng, được thành lập
Tiếng Pháp đưa vào dạy ở nhà trường
Hệ thống chữ quốc ngữ được sáng tạo, giúp cho phong trào học tập, truyền
bá văn hóa mới được nhanh chóng
Hệ tư tưởng dân chủ tự do tư sản truyền bá vào nước ta
Lối sống phương Tây ảnh hưởng chủ yếu ở thành thị
Ví dụ:
Trang phục quần áo bà ba, áo tứ thân bị thay vào đó là quần âu, áo sơ mi…
Văn học, nghệ thuật phương Tây gây ảnh hưởng sâu sắc trong đời sống vănnghệ nước ta (giai đoạn 1930-1945)
Đặc biệt, tư tưởng cách mạng vô sản Mác- Lê Nin đã được tiếp thu sáng tạovào Việt Nam qua những tri thức trẻ giàu lòng yêu nước như Nguyễn ÁiQuốc
Nhìn chung, dân ta vừa chấp nhận Âu hóa, vừa chống Âu hóa trong chừngmực nhất định, bảo đảm vừa tiến kịp trình độ thế giới, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc.Những giá trị văn hóa mới đang định hình cần có thời gian thử thách và lựa chọn
Trang 11 Xây dựng bản sắc văn hóa dưới thời kỳ mới ( từ năm 1945 đến nay)Dưới thời kỳ mới, cùng với sự phát triển kinh tế đi lên chủ nghĩa xã hội,chúng ta luôn giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nó đưa lên một tầm caomới, cái nhìn mới và có lý luận riêng Có những chế độ, chính sách, pháp lệnh rõràng để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Dù dưới thời kỳ nào, chế độ nào thì con người Việt Nam vẫn luôn luôn mangđậm nét Việt Nam Không một ai, và không một cái gì có thể thay đổi được bản sắcvăn hóa dân tộc Việt Nam Và chắc chắn nó sẽ không ngừng được giữ gìn và pháthuy hơn
2.2 Những đặc trưng cơ bản về văn hóa Việt Nam
Văn hóa Việt Nam dưới quan niệm là văn hóa dân tộc thống nhất trên cơ sở
đa sắc thái văn hóa dân tộc người được thể hiện ở ba đặc trưng chính:
Đặc trưng thứ nhất : Việt Nam có một nền văn hóa phong phú và đa dạng
trên tất cả các khía cạnh, người Việt cùng cộng đồng 54 dân tộc anh em cónhững phong tục đúng đắn, tốt đẹp từ lâu đời, có những lễ hội nhiều ý nghĩasinh hoạt cộng đồng, những niềm tin bền vững trong tín ngưỡng, sự khoandung trong tư tưởng giáo lý khác nhau của tôn giáo, tính cặn kẽ và ẩn dụtrong giao tiếp truyền đạt của ngôn ngữ, từ truyền thống đến hiện đại của vănhọc, nghệ thuật
Đặc trưng thứ hai : Sự khác biệt về cấu trúc địa hình, khí hậu và phân bố dân
tộc, dân cư đã tạo ra những vùng văn hoá có những nét đặc trưng riêng tạiViệt Nam Từ cái nôi của văn hóa Việt Nam ở đồng bằng sông Hồng củangười Việt chủ đạo với nền văn hóa làng xã và văn minh lúa nước, đếnnhững sắc thái văn hóa các dân tộc miền núi tại Tây bắc và Đông bắc Từ cácvùng đất biên viễn của Việt Nam thời dựng nước ở Bắc Trung bộ đến sự phatrộn với văn hóa Chăm Pa của người Chăm ở Nam Trung Bộ Từ nhữngvùng đất mới ở Nam Bộ với sự kết hợp văn hóa các tộc người Hoa, ngườiKhmer đến sự đa dạng trong văn hóa và tộc người ở Tây Nguyên
Đặc trưng thứ ba : Với một lịch sử có từ hàng nghìn năm của người Việt
cùng với những hội tụ về sau của các dân tộc khác, từ văn hóa bản địa củangười Việt cổ từ thời Hồng Bàng đến những ảnh hưởng từ bên ngoài trongtrong hàng nghìn năm nay Với những ảnh hưởng từ xa xưa của Trung Quốc
và Đông Nam Á đến những ảnh hưởng của Pháp từ thế kỷ 19, phương Tâytrong thế kỷ 20 và toàn cầu hóa từ thế kỷ 21 Việt Nam đã có những thay đổi
về văn hóa theo các thời kỳ lịch sử, có những khía cạnh mất đi nhưng cũng
Trang 12có những khía cạnh văn hóa khác bổ sung vào nền văn hóa Việt Nam hiệnđại.
3 Khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch Việt Nam
3.1.Vì sao phải khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch Việt Nam?
Việt Nam có những tiềm năng và nguồn lực (mạnh và yếu) phát triển du lịchvăn hóa
ở nước ta Nhưng trong quá trình xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tiềm năng về tàinguyên và các nguồn lực phát triển du lịch văn hóa đã được tổng hợp đánh giá vớicác điểm nổi bật như sau:
Tài nguyên văn hóa vật thể và phi vật thể, truyền thống và đương đại của cácdân tộc Việt Nam vô cùng đa dạng về số lượng, quy mô, thể loại, hình thứcbiểu hiện, phân bố về lịch sử, không gian địa lý, tính chất và mức độ giá trị
Giá trị hấp dẫn du lịch của các tài nguyên văn hóa có tiềm năng phát triển trởthành những sản phẩm du lịch đặc sắc, tạo lên sự khác biệt và sức cạnh tranhcho du lịch Việt Nam, tiêu biểu như nghệ thuật truyền thống, văn hóa lịch sử,lối sống, di tích, di sản, lễ hội, làng nghề, ẩm thực
Con người Việt Nam với lối sống giản dị, gần gũi thân thiện, cởi mở, thân ái,cần cù chăm chỉ và luôn sẵn lòng giúp đỡ, với nụ cười chân thực và nhữngnét đẹp của con người Việt Nam trên khắp các vùng, miền tạo lên phongcách, sức cuốn hút và giá trị về văn hóa đặc sắc, riêng có của Việt Nam đểlàm hài lòng du khách Đây là nét văn hóa đặc trưng dễ cảm nhận và đọng lạitrong lòng du khách và trở thành ấn tượng, hình ảnh của du lịch Việt Nam
Những nỗ lực bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đã đạt được những kết quảnhất định trong hoạt động du lịch để làm gia tăng giá trị sản phẩm du lịch
Nguồn lực tài chính và kỹ thuật cho công tác bảo tồn văn hóa được huy động
từ ngân sách Nhà nước là chủ yếu (chương trình mục tiêu văn hóa) đồng thời
có sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế Nguồn lực từ cộng đồng địa phương tuynhỏ lẻ phân tán nhưng thiết thực Sự chủ động, tích cực của cộng đồng địaphương xuất hiện khi được chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch, tiêu biểu nhưHội An, Mỹ Sơn, Mai Châu, SaPa hoặc các cơ sở tôn giáo tín ngưỡng nhưBái Đính, Hương Tích, Yên Tử, Núi Bà Đen các làng nghề và các giá trịthuộc về dòng tộc, phường hội
Trang 133.2 Khai thác bản sắc văn hóa trong kinh doanh du lịch ở Việt Nam như thể nào?
Phát triển sản phẩm đặc trưng văn hóa Việt Nam, đặc trưng văn hóa các vùngmiền; phát triển sản phẩm du lịch văn hóa gắn với di sản, di tích, lễ hội, lốisống địa phương, làng nghề, văn hóa ẩm thực
Kết hợp nhuần nhuyễn văn hóa truyền thống, văn hóa dân gian với văn hóađương đại trong sản phẩm du lịch
Tôn trọng giá trị chân thực của truyền thống; chống khuynh hướng bóp méo,lai căng văn hóa trong sản phẩm du lịch
Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng diễn giải văn hóa trong du lịch
biết lồng ghép khai thác yếu tố văn hóa trong làm kinh tế du lịch, đặc biệt làhướng dẫn viên với kỹ năng diễn giải, truyền tải giá trị văn hóa đến dukhách
Phát triển thị trường, quảng bá và phát triển thương hiệu: nghiên cứu vănhóa, tập quán từng thị trường để khai thác và thỏa mãn đúng nhu cầu; lấy vănhóa các dân tộc, vùng miền Việt Nam là thế mạnh, yếu tố đặc trưng để quảng
bá, cạnh tranh và tạo dựng thương hiệu du lịch Việt Nam
Khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch Việt Nam là mộtvấn đề mới được quan tâm gần đây vì vậy sẽ không tránh khỏi những thắc mắc, sailệch Vì vậy đòi hỏi nhà du lịch phải có cách nhận thức đúng đắn vấn đề sao chokhai thác có hiệu quả mà vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc, du khách có thể tìm hiểu đượcphong tục tập quán truyền thống mà không đi quá sâu vào lợi nhuận trong kinhdoanh, gây được ấn tượng đặc biệt cho du khách và để lại trong họ một cảm nhậnsâu sắc về văn hóa và con người Việt Nam
PHẦN II: KHAI THÁC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Mối quan hệ giữa bản sắc văn hóa dân tộc và phát triển du lịch Việt Nam
1.1.Bản sắc văn hóa dân tộc là mục tiêu khai thác du lịch Việt Nam
Tiềm năng của du lịch văn hóa là sản phẩm đặc trưng của du lịch, nó quyếtđịnh chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ Do đó văn hóa xã hội có mối quan hệmật thiết với du lịch bao gồm các bộ phận sau:
Trang 14 Văn hóa tinh thần: bao gồm các danh lam thắng cảnh văn hóa tinh thần vàsản phẩm văn hóa tinh thần như tôn giáo, văn hóa, giáo dục.
triệu lượt du khách.
Văn hóa quy phạm: bao gồm đạo đức , phong tục tập quán, ngôn ngữ làm sảnphẩm văn hoá qui phạm
Ví dụ: Tục uống rượu cần của Tây Nguyên trở thành nét đọc đáo mà nhiều
du khách muốn trải nghiệm khi đến với Tây Nguyên.
Văn hóa trí tuệ: khoa học, kỹ thuật, thông tin.Sự giao lưu của hoạt động dulịch có lợi cho việc thúc đậy phát triển văn hóa trí tuệ của con người
Ví dụ: Các hội thảo tìm hiểu bản sắc văn hóa Việt Nam thu hút nhiều du
khách như trong hai ngày 18 và 19 tháng 02 năm 2017 sắp đến, tại tỉnh Phú
Yên sẽ diễn ra Hội thảo quốc tế " Văn hóa với Du lịch trong thế giới hội nhập"
Văn hóa vật chất: kiến trúc, máy móc, công cụ, vật dụng Văn hóa vật chất làhình thái văn hóa trí tuệ và văn hóa tinh thần cùng tạo thành, bao hàm trong
đó, tạo thành cảnh quan nhân văn ở trạng thái tỉnh, như vật lưu niệm du lịch
Ví dụ: Thánh địa Mỹ Sơn mang nền văn hóa lâu của dân tộc Chăm đã đón
270 nghìn khách (2015).
1.2.Vai trò của du lịch đối với văn hóa dân tộc
Du lịch là cầu nối bản sắc văn hóa Việt Nam với các dân tộc trên thế giới Ngày nay thế giới biết đến Việt Nam như một đất nước đang cuộn mình pháttriển, nói đến Việt Nam là nói đến tà áo dài thướt tha, là nói đến tiếng đàn bầu trầmbổng, là nghệ thuật múa rối nước đặc sắc, con người Việt Nam nhiệt tình, cởi mở,chan hòa,…
Mặt khác, nhờ du lịch mà phục hồi và phát triển các lễ hội dân gian bị mấthoặc đang lụi tàn, khôi phục làng nghề thủ công truyền thống,… Đặc biệt là nghệthuật đan mây tre, hàng thủ công mỹ nghệ đem lại giá trị rất cao Cũng từ sự pháttriển du lịch đem lại sự đầu tư, tôn tạo các công trình, kiến trúc di tích cổ như đềnthờ, chùa chiền
Hoạt động du lịch góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và tu dưỡngđạo đức cho con người Đồng thời, du lịch làm tăng sự hiểu biết của du khách đốivới cảnh quan thiên nhiên, đất nước, con người, lịch sử văn hóa xã hội của quốc gia,nhờ vậy tinh thần yêu tổ quốc, quê hương được tăng lên và có tinh thần trách nhiệmxây dựng đất nước giàu mạnh, lòng tự hào dân tộc và ý thức bảo vệ môi trường
Trang 152 Xu hướng khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch
2.1.Xu hướng chung trên thế giới
Nhân loại đang có những bước chuyển mình để bước sang thế kỷ 21 Thế kỷ 21
là thế kỷ toàn cầu hóa, thế kỷ của thông tin, khoa học, công nghệ phát triển Ngành
du lịch cũng không thể đặt mình ngoài vòng xoáy đấy
Nếu như cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, nhất là từ thập niên 50 trở đi khách dulịch rất ưa chuộng vùng ven biển Địa Trung Hải, Tây Ban Nha, Italia,…nổi tiếngnhất là Hawai, Gioneve với những ngôi nhà chọc trời, ô tô, sâm banh,…thì từ cuốithập kỉ 70 đến nay với sự phát triển chóng mặt của cách mạng công nghệ, con ngườidần chán với nhịp sống ồn ào công nghiệp, sợ ô nhiễm môi trường ở những trungtâm đô thị, do đó các đảo vắng, phế tích xưa, các phố phường với những nét đặctrưng phương Đông, đang là nơi được du khách ưa chuộng, và trở thành ưu thếmạnh của du lịch Mặt khác tính cạnh tranh và thời vụ trong du lịch văn hóa khôngcao, không khắc nghiệt và lạnh lùng như ở các loại hình du lịch khác
Vì vậy, khai thác bản sắc văn hóa dân tộc trong phát triển du lịch là một điềutất yếu Một số nước ở Châu Á đã thành công trong lĩnh vực mới này là Hàn Quốc,Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore,… Ở Hàn Quốc bản sắc văn hóa được giữ gìn ởcác chùa Phật, công nên và ở những góc văn hóa dân tộc trong các khách sạn lớn.Đặc biệt là ở Nhật Bản người ta dễ nhận thấy bản sắc văn hóa Nhật Bản ở nhữngkhu phố hiện đại nhất, trong các bao bì của các sản phẩm hàng hóa, cách trang trítrong các trung tâm thương mại, siêu thị, trong sinh hoạt đời thường ở các khu phốvào những ngày cuối tuần hoặc ngày lễ
2.2.Xu hướngViệt Nam
Bắt nhịp cùng thế giới Việt Nam cũng nhận định khai thác bản sắc văn hóadân tộc trong phát triển văn hóa du lịch là một xu thế tất yếu Kinh nghiệm cho thấyđịa phương nào biết khai thác văn hóa truyền thống đích thực của hoạt động du lịch,địa phương đó sẽ phát triển và có doanh thu lớn
Ví dụ:
Công ty du lịch Khánh Hòa năm 1995 đã đầu tư và mở rộng đầu tư nhiều hoạt động văn hóa nghệ thuật dân tộc như hàng tuần tổ chức hát quan họ Bắc Ninh, các điệu lý Nam Bộ, ví Dặm, biểu diễn các nhạc cụ dân tộc như đàn Tơ rưng, Krông pút, cồng chiêng,… thu hút càng ngày càng đông khách nước ngoài Nhờ đó
mà doanh thu tăng gấp hai lần năm 1994.