THỂ CHẾ KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẾ KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN Kinh tế học thể chế (tiếng Anh institutional economics) là môn học nghiên cứu những quy ước xã hội, những quy định pháp lý ảnh hưởng đến hành vi của chủ thể kinh tế và có phương pháp nghiên cứu là mô hình hóa các hành vi kinh tế của chủ thể kinh tế trong môi trường đầy rủi ro không xác định được Kinh tế học thể chế (institutional economics) bao hàm mối quan hệ hai chiều giữa kinh tế học và các thể chế Nó quan tâm đến ảnh hưởng của.
Trang 1THỂ CHẾ KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2
Kinh tế học thể chế (tiếng Anh: institutional economics) là môn học nghiên cứu những
quy ước xã hội, những quy định pháp lý ảnh hưởng đến hành vi của chủ thể kinh tế và có phương pháp nghiên cứu là mô hình hóa các hành vi kinh tế của chủ thể kinh tế trong môi trường đầy rủi ro không xác định được
Kinh tế học thể chế (institutional economics) bao hàm mối quan hệ hai chiều giữa kinh tế học và các thể chế Nó quan tâm đến ảnh hưởng của các thể chế đến nền kinh tế cũng như quá trình phát triển của các thể chế trước những trải nghiệm về kinh tế.
Người khởi xướng trào lưu này là Weber, Commons, Mitchell (trường phái cũ), Ronald Coase ( giải Nobel kinh tế học năm 1991), và những học giả kinh tế nổi tiếng thuộc trào lưu này hay có liên quan tới trào lưu này gồm Douglass North (giải Nobel kinh tế học năm 1993), Oliver E Williamson (giải Nobel kinh tế học năm 2009), Avner Greif, Claude
Menard, Amartya Sen , v.v (Trường phái mới)
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 3
Trang bị cho người học những kiến thức nâng cao và hiện đại về: thể chế, phân loại thể chế; vai trò của thể chế đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế; nghiên cứu các lý thuyết cổ điển và lý thuyết
mới về thể chế
Nghiên cứu các vấn đề của lý thuyết kinh tế học thể chế mới như lý thuyết giao dịch và chi phí giao dịch, lý thuyết về quyền tài sản, lý thuyết về vốn xã hội và các vấn đề của thất bại thể chế
Đánh giá được vai trò của thể chế đối với phát triển kinh tế xã hội ở các cấp độ khác nhau
MỤC TIÊU HỌC PHẦN
Trang 6 4 Ngân hàng thế giới, Báo cáo phát triển thế giới 2002 Xây dựng Thể chế hỗ trợ thị trường NXB Chính trị quốc gia 2002
5 Daron Acemoglu và James A Robinsn, Tại sao các quốc gia thất bại Nguồn gốc của quyền lực, thịnh vượng và nghèo đói NXB Trẻ
6 Từ nhà nước điều hành sang nhà nước kiến tạo, NXB Tri thức
Tài liệu tham khảo
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THỂ CHẾ VÀ
PHÁT TRIỂN
Trang 13Thuyết
Trang 18
Thể chế kinh tế khác nhau là một trong những nguyên nhân giúp giải thích vì sao các quốc gia có tình trạng giàu nghèo khác nhau (bởi chúng tạo ra những động cơ lợi ích khác nhau trong xã hội)
Các nước có thành công kinh tế khác nhau là do các thể chế và các quy tắc khác nhau tác
động đến sự vận hành của nền kinh tế và các động cơ của dân chúng một cách không giống nhau.Ví dụ: Triều Tiên vs Hàn Quốc Thanh niên Triều tiên lớn lên trong đói nghèo, không
có tinh thần nghiệp chủ, óc sáng tạo, nền giáo dục không đầy đủ.Thanh niên Hàn Quốc hấp thu nền giáo dục tốt và đứng trước động cơ khuyến khích họ phát huy tinh thần sáng tạo và tinh thông trong những ngành họ lựa chọn
Sự khác biệt chất lượng thể chế cuối cùng sẽ dẫn đến sự khác biệt về thành quả của phát triển
Tại sao cần nghiên cứu thể chế?
Trang 19
Tại sao các quốc gia thành công
Trang 20
Tại sao cần nghiên cứu thể chế?
Trang 21
Thể chế là một khái niệm rộng, được định nghĩa bao quát, đôi khi hơi mơ hồ gồm những luật chơi chính thức hoặc phi chính thức định hình nên phương thức ứng xử của con người
Theo Veblen (1914) (cha đẻ của Kinh tế học thể chế cũ) thể chế là tính quy chuẩn của hành vi hoặc các quy tắc xác định hành vi trong những tình huống
cụ thể, được các thành viên của một nhóm xã hội chấp nhận về cơ bản và sự tuân thủ các quy tắc đó là do bản thân tự kiểm soát hoặc do quyền lực bên ngoài khống chế
Theo Douglass North, Thể chế (Institution) được định nghĩa là các ràng buộc
do con người tạo ra nhằm để cấu trúc các tương tác giữa người với người
THỂ CHẾ LÀ GÌ?
Trang 23
Thể chế
Thể chế bao gồm 3 khía cạnh quan trọng:
Luật chơi (Chính thức và phi chính thức)
Cách chơi (cơ chế/chế tài)
Người chơi (con người/tổ chức/hành vi)
Trang 24THỂ CHẾ CÓ ĐẶC ĐIỂM GÌ?
Trang 25
Tính phổ cập: áp dụng chung cho các đối tượng mà không
có sự phân biệt nào (trừ khi có lý do thích đáng)
Tính chắc chắn: thể chế cần được thể hiện dưới dạng dễ hiểu (minh bạch) và đưa ra chỉ dẫn đáng tin cậy cho tình huống tương lai
Tính mở: các chủ thể có thể ứng phó với tình huống mới bằng hành động sáng tạo
TIÊU CHUẨN CỦA THỂ CHẾ
HIỆU QUẢ
Trang 26Nhận thức
Trang 27
KIỂM SOÁT CHUẨN MỰC NHẬN THỨC
Cơ sở tuân thủ Lợi ích thiết thực Trách nhiệm xã
hội Đương nhiên
Cơ chế Bắt buộc Chuẩn mực Bắt chước Logic Tính toán Sự phù hợp Tính chính thống
về văn hóa
Ba trụ cột
Trang 28
Hình thành từ kinh nghiệm, thông qua sự tương tác tự nhiên của con người trong các hoạt động kinh tế, xã hội… gồm: tập quán, quy chuẩn đạo đức, quy ước thương mại…
Được thiết kế, được định rõ trong các bộ luật và các quy định, đồng thời được áp đặt chính thức bởi một cơ quan quyền lực bên ngoài xã hội, như chính phủ chẳng hạn
THỂ CHẾ RA ĐỜI NHƯ THẾ NÀO?
Trang 29
Hiểu theo nghĩa chung nhất, môi trường thể chế là tập hợp các quy tắc, yêu cầu đặt ra mang tính mệnh lệnh hoặc quy ước đối với các cá nhân, tổ chức và các chế tài đi kèm để đảm bảo việc thực thi
Như vậy, môi trường thể chế bao gồm (i) các quy tắc; (ii) chủ
thể, phương tiện thực hiện; (iii) chế tài
MÔI TRƯỜNG THỂ CHỂ BAO GỒM
NHỮNG GÌ?
Trang 30
Sự phối hợp hữu hiệu và tin tưởng
Khiến cho quá trình tương tác phức tạp của con người trở nên dễ hiểu hơn và dễ tiên đoán hơn, nhờ vậy sự phối hợp giữa các cá nhân khác nhau diễn ra dễ dàng hơn
Bảo vệ phạm vi tự chủ cá nhân
Bảo vệ phạm vi tự chủ cá nhân trước sự can thiệp không đúng mực từ bên ngoài, đồng thời sự tự chủ của cá nhân này phải được đặt trong sự ràng buộc với các cá nhân khác
CHỨC NĂNG CỦA THỂ CHẾ LÀ GÌ?
Trang 31
Ngăn ngừa và giải quyết xung đột
Giảm thiểu xung đột giữa mọi người và giữa các nhóm với
nhau so với khi họ hành động độc lập thông qua các quy tắc ứng xử, vốn vạch rõ phạm vi hành động tự chủ
Ví dụ như trường hợp quy định phải lái xe theo một bên đường, áp dụng chung cho các chủ thể tham gia giao thông Điều này có nghĩa, nếu một người lái xe sai bên đường quy định thì người đó sẽ bị phạt theo cách thức được quy định từ trước
CHỨC NĂNG CỦA THỂ CHẾ LÀ GÌ?
Trang 32
Chức năng thể chế
Bảo vệ quyền sở hữu
Thượng tôn pháp luật và tư pháp công minh
Thị trường tự do và quyền khởi nghiệp kinh doanh
bình đẳng
Tạo sự đổi mới
Trang 34
Thể chế bên trong phi chính thức
Các thể chế bên trong được áp dụng nhưng hình phạt (chế tài) không được phê chuẩn thông qua các cơ chế chính thức (quy ước, quy tắc được nội hóa, tập quán và lề lối tốt)
Thể chế bên trong chính thức
Hàm ý rằng các hình phạt được áp dụng một cách bài bản, có tổ chức (quy tắc bên trong chính thức hóa)
Như vậy, chính thức hay không chính thức chủ yếu liên quan tới cách thức mà hình phạt được áp dụng
THỂ CHẾ BÊN TRONG
Trang 35
Quy ước (Convention)
Những quy tắc mang tính thuận tiện đến mức mọi người tự bắt buộc mình thực hiện,
mà nhìn chung là xuất phát từ tư lợi cá nhân (ví dụ: người bán rau sẽ thể hiện giá bán rau theo giá trị (tiền tệ) thay vì thể hiện theo số kg táo)
Là những quy tắc đem lại benefit rõ ràng, tức thời cho những người mà cách cư xử của họ bị chúng kiểm soát và hành vi vi phạm của họ sẽ gây tác hại tới tư lợi
Quy tắc được nội hóa/ đã tiếp thụ (Internalised rule)
Các quy tắc thông qua quá trình tập làm quen, giáo dục và trải nghiệm tới mức mà
các quy tắc vẫn thường được tuân thủ tự phát và không cần suy nghĩ (ví dụ: một người không nên nói dối hoặc cần trả nợ đúng hạn…) Người vi phạm chịu hình phạt là "lương tâm tội lỗ"
THỂ CHẾ BÊN TRONG PHI CHÍNH THỨC
Trang 36
Tập quán và lề lối tốt (custom & good manner)
Những quy tắc hình thành mang tính tích cực được thừa nhận rộng rãi của cả cộng đồng (tôn trọng người lớn tuổi, chào hỏi hoặc bắt tay khi gặp nhau…)
Chúng được thừa nhận phi chính thức thông quan phản ứng của những người khác, chẳng hạn bằng hình thức loại trừ
THỂ CHẾ BÊN TRONG PHI CHÍNH
THỨC
Trang 37
Quy tắc bên trong được chính thức hóa
Ở đây, các quy tắc xuất hiện cùng với kinh nghiệm, song lại được giám sát và áp đặt chính thức trong phạm vi nhóm Các cộng đồng tạo ra nhiều luật lệ nội bộ nhưng sau đó lại áp đặt bài bản cho mình thông qua bên thứ ba
Hình phạt được thực hiện bài bản bởi một số thành viên xã hội
THỂ CHẾ BÊN TRONG
CHÍNH THỨC
Trang 38
Các thể chế bên ngoài khác với thể chế bên trong ở chỗ chúng được thiết kế và áp đặt lên cộng đồng bởi một chủthể có ý chí chính trị và quyền lực áp chế, một chủ thể đứng trên cộng đồng theo đúng nghĩa
Chế tài dành cho hành vi vi phạm thể chế bên ngoài luôn chính thức và thường được hậu thuẫn bằng việc sử dụng vũ lực
THỂ CHẾ BÊN NGOÀI
Trang 39
Các quy tắc ứng xử bên ngoài
Bao gồm các quy tắc cấm đoán mang tính phổ thông (các bộ luật dân sự, thương mại và hình sự) nhằm quy định, ràng buộc hành vi của công dân
Các chỉ dẫn có mục đích cụ thể
Hướng tới một nhóm đối tượng với đặc trưng cụ thể và không được áp dụng phổ cập (ví dụ, việc áp dụng đóng thuế thu nhập cá nhân cho người thu nhập cao…)
THỂ CHẾ BÊN NGOÀI
Trang 40
Các quy tắc thủ tục
Nhằm vào các đại diện khác nhau của chính phủ, định hướng cách ứng xử của họ (được thực hiện hoặc không) (ví dụ: Luật hành chính)
THỂ CHẾ BÊN NGOÀI
Trang 41
Thể chế chính thức và phi chính thức
Theo cách thức áp dụng hình phạt/chế tài
Thể chế chính thức (formal Institution) – thể chế chính thức được chế tài bởi nhà nước như hiến pháp, luật, các quy định
Thể chế phi chính thức: là những ràng buộc không
thuộc phạm vi chế tài của nhà nước như tập quán, quy tắc hành xử và văn hóa
Trang 42
Vốn xã hội Thể chế
Các quy tắc, quy định Các tổ chức Không chính thức Chính thức
Niềm tin
Các quy ước, quy tắc
Các quy định
Cơ quan nhà nước Các mạng
lưới
Các doanh nghiệp Giá trị
chung
Truyền thống Các thực thể
Tổ chức xã hội dân sự Chuẩn mực Cảnh sát
Chuẩn mực xã hội, quy tắc và tổ chức trong việc phối hợp
hành vi con người
Dễ thay đổi
Khó thay đổi Truyền thống, không chính thức Hiện đại, chính thức
Trang 43
Quốc gia thành công tạo ra thể chế bao hàm giúp
người dân phát huy tài năng của mình
Quốc gia thất bại có thể khai thác lấy đi thu nhập của đại đa số dân chúng trao cho những nhóm quyền lực
Thể chế bao hàm và thể chế khai
thác/tước đoạt
Trang 44
Thể chế bao hàm và thể chế khai
thác/tước đoạt
Trang 45
Thể chế bao hàm/dung hợp và thể
chế khai thác/tước đoạt
Trang 46
Thể chế kinh tế dung hợp
Thể chế kinh tế dung hợp cho phép và khuyến khích sự tham gia của đại đa số dân chúng vào các hoạt động kinh tế, sử dụng tốt nhất tài năng và trình độ của họ và giúp các cá nhân thực hiện lựa chọn họ mong muốn
Để có tính dung hợp, các thể chế kinh tế phải công nhận sở hữu
tư nhân, có hệ thống pháp luật không thiên vị, phải cung cấp dịch vụ công, mang lại một sân chơi bình đẳng trong đó mọi người có thể trao đổi và ký kết hợ đồng…
Thể chế kinh tế dung hợp thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao vốn con người
Trang 47
Thể chế chính trị và thể chế kinh tế
Trang 48
Quyền lực chính trị tập trung
Trang 50
Hệ thống pháp luật, các quy định, quy tắc
Ví dụ: Cấm mua bán, tàng trữ, sử dụng heroin dưới mọi hình thức, Không gác chân lên bàn học trong lớp…
Trang 51
Bộ máy hành chính công
Các cơ quan quyền lực nhà nước đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thể chế bởi vai trò chủ đạo trong việc xây dựng, ra quyết định và ban hành các luật, chính sách, quy định
Quyền tài sản
Quyền tài sản tất yếu xuất hiện vì các nguồn lực xã hội là khan hiếm và để cơ chế thị trường phát triển được thì quyền tài sản cần được phân định và bảo đảm rõ ràng
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA HỆ THỐNG THỂ CHẾ GỒM NHỮNG GÌ?
Trang 52
Quyền tài sản
Là một nhóm quyền được bảo vệ của các cá nhân và tổ chức trong việc nắm giữ hay định đoạt những tài sản nhất định (chẳng hạn bằng cách thâu tóm, sử dụng, cầm cố và chuyển nhượng tài sản), và trong việc nắm giữ lợi ích từ quá trình sử dụng những tài sản đó)
Hệ thống giá trị
Là tập hợp các giá trị phản ánh khát vọng theo đuổi của con người dưới các hình thức biểu hiện khác nhau như: sự tự do cá nhân, công bằng, an ninh, hòa bình, phúc lợi kinh tế, môi trường tự nhiên và nhân tạo phù hợp…
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA HỆ THỐNG THỂ CHẾ GỒM NHỮNG GÌ?
Trang 53
Giao dịch và chi phí giao dịch
Theo góc độ thể chế, giao dịch xuất hiện gắn liền với việc các cá nhân sử dụng quyền tài sản qua các hợp đồng trên thị trường, và các chi phí phát sinh xung quanh việc sử dụng quyền tài sản này
là chi phí giao dịch
Vốn con người
Vốn con người là những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm tích luỹ trong mỗi con người nhờ quá trình học tập, rèn luyện và lao động
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA HỆ THỐNG THỂ CHẾ GỒM NHỮNG GÌ?
Trang 55
quyền lực và tài sản công cho lợi ích riêng
Tác hại?
Tăng chi phí giao dịch
Sự bất định hoạt động kinh doanh
Giảm thu nhập chính phủ
Phân bổ nguồn lực kém hiệu quả
Phân bổ sai lệch tài năng
…
Tham nhũng
Trang 56đến tăng trưởng và phát triển
Chất lượng bộ máy hành chính
Trang 57
Tuân thủ pháp luật là mức độ của người dân của một nước sẵn sàng chấp nhận các thể chế hiện hành để điều chỉnh hành vi và giải quyết tranh chấp
Để có thể mức tuân thủ cao cần có một hệ thống tư pháp mạnh, hữu hiệu và tương đối sạch
Tuân thủ pháp luật
Trang 58
Quyền tài sản được cho là quan trọng đối với tăng
trưởng:
Quyền tài sản tác động đến chi phí giao dịch
Cấu trúc quyền tài sản có thể dẫn đến phân bổ nguồn lực không hiệu quả
Bảo vệ quyền tài sản
Trang 59sự thay đổi tích cực của các trạng thái cơ cấu kinh tế về ngành, thể chế, tái sản xuất…
VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
Trang 60VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Trang 62 C’ E’ Bẫy thu nhập trung bình ở mức thấp
Các giai đoạn phát triển của một nền
kinh tế
Trang 63 Hàn Quốc chỉ mất 10 năm để đạt mức thu nhập trung bình thấp, thêm 16 năm nữa đạt mức trung bình cao và thêm 10 năm nữa
để chuyển thành nước tiên tiến Tất cả chỉ 36 năm!
Trang 64
40 năm đối vối Đông Á (2)
Đài Loan chuyển từ thu nhập trung bình thấp đến trung bình cao chỉ mất 16 năm và thêm 10 năm nữa (vào năm 1995) là trở thành nền kinh tế tiên tiến Thành tựu đó đạt được với khoảng 40 năm kể
Trang 65
40 năm đối với Việt Nam
Không phủ nhận thành quả đổi mới: Tốc độ phát triển cao hơn
trung bình thế giới, mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên căn bản đã đạt được
Tuy nhiên, với tiềm năng rất lớn mà vẫn còn là nước mới bước vào giai đoạn thu nhập trung bình thấp, còn đầy đủ các đặc tính của
một nước chậm phát triển (xuất khẩu lao động, vay mượn nhiều ODA, tùy thuộc nhiều vào FDI,…)
Một yếu tố đáng lo nữa là những tiền đề để phát triển lên giai đoạn cao hơn hiện nay rất yếu
Trang 66
Trang 71Với các chức năng vốn có, thể chế hiệu quả có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế ở các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển với những hạn chế xuất phát từ sự yếu kém về cơ sở
hạ tầng, tính hiệu năng của quản lý nhà nước và sự ràng buộc bởi những rào cản xã hội
VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Trang 72VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Trang 73
VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
Trang 74
Thể chế hiệu quả bảo vệ hữu hiệu phạm vi tự chủ cá nhân
Cụ thể là, các quyền cá nhân về tài sản, tính tự chủ được bảo đảm là một cơ sở để các nguồn lực được huy động vào quá trình tăng trưởng tạo ra thu nhập
Ví dụ, nếu tiền gửi ở các ngân hàng được bảo đảm sẽ được hoàn cả gốc và lãi kể trong mọi trường hợp thì người dân
sẽ không ngần ngại gửi tiền trong bối cảnh khủng hoảng, suy thoái kinh tế
VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ