1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề kiểm tra kinh tế phát triển NEU

11 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 27,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12 Phát triển bền vững là quan điểm đặt khía cạnh môi trường trở thành một trong các trụ cột của quá trình phát triển Đ Trong lịch sử của kỷ nguyên tăng trưởng nhanh, khía ca

Trang 1

Đề kiểm tra tự soạn cho các bạn sinh viên lớp

KTPT-14-HK1-2013 (15/11/2013) Dưới đây là tips đối với các câu hỏi mà mình đã cho các bạn làm thử trên lớp, lời lẽ sẽ cần gọt giũa thêm, các bạn tham khảo và ôn tập tốt nhé!

Phần câu hỏi Đ/S kèm theo giải thích (Yes/No question)

1) Tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi về lượng của nền kinh tế còn phát triển kinh

tế là sự thay đổi về chất của nền kinh tế: (S) – phát triển kinh tế là sự thay đổi/tăng tiến về cả chất và lượng

2) Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần và đủ để nâng cao mức sống của quảng đại

quần chúng nhân dân: (S) là điều kiện cần

3) Phân chia hệ thống các nước theo trình độ phát triển được World Bank đề xuất chia thành 4 nhóm nước: (Đ) (see course book)

4) Một trong những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển là có mức sống thấp: (Đ) những nước này có các đặc trưng chung, cơ bản có thể kể tới liệt kê 5) Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ đặt ra yêu cầu phải lựa chọn con đường phát triển hợp lý đối với các nước đang phát triển (Đ) các nước đang phát triển vướng vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo/nghèo khổ Xuất phát từ sự bế tắc này mà các nước này cần tìm ra con đường để phá vỡ trạng thái này

6) Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi toàn diện về mọi mặt của nền kinh tế: Đ/S

is ok, như được đề cập trên lớp, thay đổi cũng ok nhưng chưa hoàn toàn chặt chẽ

mà cần thay đổi theo hướng đi lên (tăng tiến)

Trang 2

7) Các chỉ tiêu tính theo phương pháp sức mua tương đương (PPP) hiện lấy đồng

đô la Mỹ làm chuẩn (Đ) Phương pháp PPP là một phương pháp nhằm loại bỏ sự khác biệt về không gian và quy tất cả các đối tượng xem xét về một chuẩn chung, trong đó, US $ là một ngoại tệ mạnh, có uy tín và đã được lựa chọn

8) Theo mô hình của Rostow, nền kinh tế sẽ trải qua 5 giai đoạn tương ứng với các đặc trưng của nó (Đ), theo lý thuyết về các giai đoạn phát triển kinh tế của W.W.Rostow, nền kinh tế sẽ trải qua 5 giai đoạn (kể tên)

9) Tất cả các nước, trong quá trình phát triển kinh tế, đều trải qua tuần tự các giai đoạn như trong mô hình mà Rostow xây dựng (S) chưa có cơ sở khẳng định điều này vì bản thân mô hình này còn bộc lộ những hạn chế trong cách tiếp cận, sự phân chia giai đoạn và cả tính lịch sử của mô hình

10) Mô hình nhấn mạnh công bằng xã hội trước, tăng trưởng kinh tế sau được áp dụng ở các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây (Đ) các nước này mong muốn tiến nhanh lên giai đoạn xã hội chủ nghĩa (chế độ XHCN) nhưng không dựa trên cơ sở/nền tảng kinh tế (giai đoạn chế độ TBCN) nên đã áp dụng mô hình này

11) Mô hình phát triển toàn diện đặt vấn đề phải giải quyết đồng thời cả hai khía cạnh là tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội (Đ) mô hình này được coi là mô hình có nhiều ưu điểm so với 2 mô hình (kể tên) trong từng bước và toàn bộ quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia, cả hai khía cạnh (kể tên) đều được chú trọng

12) Phát triển bền vững là quan điểm đặt khía cạnh môi trường trở thành một trong các trụ cột của quá trình phát triển (Đ) Trong lịch sử của kỷ nguyên tăng trưởng nhanh, khía cạnh môi trường chưa được đặt ra như một nhu cầu thiết yếu cần giải quyết song hành với tăng trưởng/phát triển kinh tế, chỉ tới khi thuật ngữ PTBV và

Trang 3

những hội nghị mang tính quốc tế về vấn đề này ra đời, môi trường thực sự trở thành 1 trong 3 trụ cột của quá trình phát triển

13) GDP là chỉ tiêu duy nhất được sử dụng để tính toán thu nhập (S) ngoài ra còn có GNI, NDI, NI

14) Trong bối cảnh của các nước đang phát triển, GDP thường lớn hơn GNI (Đ) vì

ở các nước này, thu lợi tức nhân tố từ nước ngoài thường nhỏ hơn chi trả lợi tức nhân tố cho nước ngoài

15) Các nhân tố kinh tế mới tác động tới tăng trưởng kinh tế (S) ngoài ra còn có các yếu tố phi kinh tế như thể chế, văn hóa xã hội, tín ngưỡng tôn giáo

16) Trong mô hình tăng trưởng của David Ricardo, đất đai là yếu tố quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế (Đ) trong mô hình này, đất đai là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế đồng thời là giới hạn đối với tăng trưởng kinh tế khi số và chất lượng ruộng đất đã được tận dụng hết

17) Đường đẳng lượng (đồng lượng) trong mô hình tăng trưởng David Ricardo có hình chữ L vì hệ số kết hợp hiệu quả giữa K&L không có định (S) trong mô hình này, không có chỗ cho sự thay đổi công nghệ nên hệ số kết hợp có hiệu quả giữa K&L là cố định

18) Giá trị của hệ số ICOR thấp chứng tỏ vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả (S) chưa có cơ sở khẳng định vốn đầu tư có được sử dụng có hiệu quả hay không Điều này còn tùy thuộc vào trình độ công nghệ của quốc gia đó và các yếu tố liên quan tới quản lý

19) Khi trình độ công nghệ sản xuất càng cao thì giá trị hệ số ICOR có xu hướng tăng lên (Đ) trình độ công nghệ sản xuất là yếu tố kéo hệ số ICOR lên khi nó tăng

Trang 4

lên, điều này được lý giải bởi các công nghệ cao thường đi kèm vốn lớn, đóng góp của yếu tố này sẽ chiếm phần lớn trong giá trị của hàng hóa

20) Quốc gia nào có giá trị hệ số ICOR thấp hơn đồng nghĩa với sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn (S) còn tùy thuộc trình độ khoa học công nghệ của sản xuất Nếu

2 hay nhiều quốc gia có trình độ công nghệ sản xuất tương đồng thì điều này đúng

21) Trong mô hình tăng trưởng Harrod – Domar, vốn đầu tư là yếu tố quan trọng nhất (Đ) H-D là mô hình do 2 nhà kinh tế học H và D xây dựng, trong đó các yếu tố khác được giữ cố định (trở thành nhân tố ngoại sinh của mô hình) Lúc này, vốn đầu tư là nhân tố duy nhất được nghiên cứu trong mối quan hệ với tăng trưởng 22) Các nước đang phát triển có nhu cầu và khả năng đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn các nước phát triển (Đ) để có thể đuổi kịp về kinh tế, các nước đang phát triển cần phải tăng trưởng nhanh hơn các nước phát triển (quy luật 70), ngoài ra, ở các nước này, còn nhiều nguồn lực chưa được tận dụng

24) Mô hình tăng trưởng Solow đã chỉ ra hạn chế của mô hình tăng trưởng H-D rằng tăng tỷ lệ tiết kiệm/GDP chỉ giúp nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao trước khi nền kinh tế ở trạng thái dừng (Đ) trong mô hình tăng trưởng Solow, Solow đã chỉ ra rằng tiết kiệm/đầu tư chỉ khiến nền kinh tế có tăng trưởng cao, nhanh trong giai đoạn đầu (ngắn hạn) nhưng trong dài hạn thì không vì quy luật lợi tức cận biên giảm dần chi phối với vốn đầu tư khiến cho phần vốn đầu tư mới chỉ vừa đủ bù đắp khấu hao

25) Trong mô hình tăng trưởng Solow, tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh (Đ) trong mô hình Solow, công nghệ là yếu tố ngoại sinh, khi tính toán tác động của tiến bộ công nghệ tới tăng trưởng, Solow quy tất cả các yếu tố ngoài vốn, lao động

mà ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế đều thuộc vào số dư “Solow”

Trang 5

26) Trong mô hình Solow, chính phủ không tác động tới tăng trưởng kinh tế dài hạn nếu không tạo ra được cú sốc công nghệ (Đ) vì Solow kết luận rằng, tăng trưởng kinh tế trong dài hạn được quyết định bởi tiến bộ công nghệ không phải vốn, lao động vì vậy, nếu chính phủ không tạo được cú sốc công nghệ thì không có vai trò

27) Trong mô hình tăng trưởng nội sinh, vốn bao gồm cả vốn vật chất và vốn nhân lực (Đ) mô hình TTNS chia vốn thành hai phần: vốn hữu hình (vật chất) và vốn nhân lực, trong đó vốn vật chất là K,L; vốn nhân lực là trình độ chuyên môn, kỹ năng và độ tinh xảo của người lao động

28) Trong mô hình tăng trưởng nội sinh, đầu tư có thể dẫn tới tăng trưởng trong dài hạn (Đ) khác với các mô hình tăng trưởng khác, mô hình tăng trưởng nội sinh chia vốn thành vốn vật chất và vốn nhân lực, trong khi vốn nhân lực không chịu ảnh hưởng của quy luật lợi tức cận biên giảm dần

29) Cơ cấu ngành kinh tế là dạng cơ cấu quan trọng nhất trong các dạng cơ cấu kinh tế (Đ) đây là góc độ phân chia theo sự chuyên môn hóa sản xuất, tính chất phân công lao động xã hội, trình độ công nghệ sản xuất và có tính so sánh quốc tế 30) Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi vị trí, vai trò của các ngành trong tổng thể các ngành của nền kinh tế quốc dân (S) chưa đủ, còn phải là ngày càng hoàn thiện với môi trường và điều kiện phát triển hơn

31) Trong mô hình hai khu vực của Lewis, quá trình phân phối thu nhập hoàn toàn có lợi cho nhà tư bản (chủ doanh nghiệp) trong toàn bộ quá trình phân tích của mô hình (S) quá trình này chỉ có lợi hoàn toàn cho nhà tư bản trong giai đoạn khu vực nông nghiệp còn dư thừa lao động

Trang 6

32) Trong mô hình hai khu vực của Lewis, đầu tư cần tập trung cho khu vực công nghiệp trong giai đoạn khi khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động và dành cho cả hai khu vực khi khu vực nông nghiệp hết dư thừa lao động (Đ) trong giai đoạn khu vực nông nghiệp có dư thừa, khu vực công nghiệp chính là động lực của tăng trưởng, khi khu vực nông nghiệp hết dư thừa thì khu vực công nghiệp gặp nhiều bất lợi hơn lúc này vấn đề đầu tư cho khu vực nông nghiệp được đặt ra

33) Quan điểm đầu tư của mô hình hai khu vực Tân cổ điển được cho là quá sức với các nước đang phát triển (Đ) theo mô hình này, cần đầu tư ngay từ đầu cho cả 2 khu vực nông nghiệp & công nghiệp, trong bối cảnh có một “hố” thâm hụt về vốn

ở các nước đang phát triển thì điều này không hoàn toàn khả thi

34) Quan điểm đầu tư của mô hình hai khu vực của H.T Oshima được cho là không gây ra tình trạng bất bình đẳng thu nhập lớn đối với nước áp dụng (Đ) theo

mô hình này, đầu tư lại được bắt đầu ở khu vực nông nghiệp, tức là khi khu vực này đã đạt đến một trình độ phát triển nhất định nào đó thì khu vực công nghiệp và sau là dịch vụ mới “chạy” theo sau, vì vậy tình trạng bất bình đẳng thu nhập là chấp nhận được

35) “Việc làm” là các hoạt động lao động của con người nhằm tạo ra thu nhập (S) ngoài các điều kiện trên (kể tên) còn phải kèm theo điều kiện không bị pháp luật ngăn cấm

36) Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động không có việc làm (S) theo định nghĩa của ILO, ngoài các điều kiện trên, còn phải là người có khả năng lao động và tích cực tìm kiếm việc làm

37) Nguồ n vốn ODA luôn có yếu tố “cho không” (Đ) đây là nguồn vốn hỗ trợ phát triển dành cho các nước đang phát triển, nguồn vốn này luôn có yếu tố không hoàn lại chiếm ít nhất 25% tổng vốn cho vay

Trang 7

38) Chất lượng lao động được thể hiện bởi kỹ năng, chuyên môn của người lao động (S) chưa đủ, còn thể hiện bởi tính kỷ luật lao động, năng lực thể lực của người lao động

39) Trong thị trường lao động khu vực thành thị chính thức không tồn tại điểm cân bằng về tiền công (Đ) vì ở khu vực này, người lao động muốn có việc làm phải là những người có trình độ chuyên môn tay nghề, độ tinh xảo cao nên mức tiền công được trả cao hơn mức cân bằng của thị trường (điểm cân bằng giả)

40) Vốn sản xuất là toàn bộ tài sản được sản xuất ra và tích lũy lại (S) tài sản được sản xuất ra và tích lũy lại là tài sản quốc gia theo nghĩa hẹp, vốn sản xuất chỉ bao gồm các dạng tài sản phụ vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất

41) Trong chiến lược thay thế sản phẩm nhập khẩu, Chính phủ các nước này cần nâng cao tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Đ) trong điều các yếu tố khác không đổi/phù hợp thì điều này đúng bởi khi đó, các hàng hóa ở nước ngoài khi đổi ra đồng nội tệ

sẽ trở nên đắt đỏ hơn (chú ý, hàng hóa đó lại thuộc loại trong nước không có khả năng sản xuất và không tìm được hàng hóa thay thế gần gũi (độ co giãn rất thấp) thì biện pháp này sẽ khó thành công/phát huy tác dụng

42) Tác động của công cụ bảo hộ bằng thuế quan và hạn ngạch là giống nhau (S)

về cơ bản thì 2 công cụ này có tác động giống nhau nhưng trong trường hợp thuế quan thì các chủ thể trong nước sẽ thay đổi hành vi để phản ứng lại còn trong trường hợp quota thì không

43) HDI là một chỉ số tổng hợp được dùng để đánh giá trình độ phát triển con người trung bình của một quốc gia (Đ) HDI đo lường/đánh giá phát triển con người trên 3 phương diện (liệt kê)

Trang 8

45) Phát triển con người của một quốc gia quá trình mở rộng sự lựa chọn cho dân

cư của quốc gia đó (Đ) phát triển con người là đặt con người vào vị trí trung tâm của quá trình phát triển với mục tiêu ngày càng mở rộng sự lựa chọn cho dân cư 46) GDI và GEM là các chỉ số phản ánh phát triển con người trong việc nâng cao năng lực cho con người (S) GDI phản ánh việc nâng cao năng lực, GEM phản ánh việc sử dụng năng lực tích lũy vào các hoạt động kinh tế, chính trị

47) Nếu thứ hạng của GDP/ng của một nước thấp hơn thứ hạng của HDI của nước đó thì chứng tỏ nước đó đã quan tâm nhiều tới phát triển con người hay thành quả của tăng trưởng lan tỏa tốt tới khía cạnh phát triển con người (Đ) thứ hạng về GDP/ng hoặc HDI của một nước càng cao càng tốt (càng gần 1 càng tốt), khi đó, nếu thứ hạng (ghi lại nhận định trên)

52) Theo mô hình chữ “U” ngược, khi GDP/ng tăng lên thì hệ số GINI giảm xuống (S) mối quan hệ giữa giá trị hệ số GINI và GDP/ng có 2 trạng thái, trong giai đoạn đầu của quá trình tăng trưởng, hai đại lượng này đồng biến, sau khi nền kinh tế đạt tới một trạng thái nào đó, 2 đại lượng này nghịch biến

53) Phân phối thu nhập theo chức năng là hình thức phân phối thu nhập dựa trên cơ

sở điều hòa thu nhập giữa các nhóm dân cư (S) phân phối thu nhập theo chức năng dựa trên cơ sở vị trí, vai trò, quy mô của các nhân tố tham gia tạo thu nhập

54) Phân phối lại thu nhập là điều kiện cần và đủ để hình thành thu nhập và điều hòa thu nhập dân cư (S) nếu phân phối lại thu nhập không dựa trên cơ sở phân phối thu nhập theo chức năng thì cũng chỉ được ví với “chia đều sự nghèo khổ”, nó điều hòa thu nhập nhưng không hình thành thu nhập

Phần câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple choice question), chọn câu đúng nhất.

1) Nhận định nào sau đây đúng nhất?

Trang 9

A, HDI sử dụng GDP/ng (tỷ giá danh nghĩa) để đo lường mức sống

B, HDI sử dụng GNI/ng (tỷ giá danh nghĩa) để đo lường mức sống

C, HDI sử dụng GNI/ng (PPP, US$) để đo lường mức sống

D, HDI sử dụng NDI/ng (PPP, US$) để đo lường mức sống

2) Hệ số ICOR thời điểm t phản ánh:

A, Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

B, Phản ánh năng lực của toàn bộ vốn sản xuất gia tăng thời kỳ t

C, Phản ánh năng lực phần vốn cần thiết để tạo ra vốn sản xuất thời kỳ t

D, Cả 3 nhận định trên đều đúng

3) Hệ số ICOR phản ánh:

A, Sự khan hiếm nguồn lực

B, Trình độ kỹ thuật của sản xuất

C, Hiệu quả sử dụng vốn

D, Cả 3 nhận định trên đều đúng

4) Người nào dưới đây có thể được xếp vào thất nghiệp:

A, Không có việc làm

B, Không muốn làm việc và không có việc làm

C, Có việc làm với mức thu nhập rất thấp và chưa sử dụng hết thời gian lao động

D, Không có đáp án nào đúng

Trang 10

5) Việc làm thỏa mãn điều kiện:

A, Là hoạt động lao động của con người

B, Mục đích tạo ra thu nhập

C, Không bị pháp luật ngăn cấm

D, Cả 3 điều kiện trên

6) Đặc điểm cung và cầu lao động thị trường lao động khu vực nông thôn là:

A, Cung co giãn nhiều, cầu co giãn nhiều

B, Cung co giãn nhiều, cầu co giãn ít

C, Cầu co giãn ít, cung co giãn ít

D, Cầu co giãn nhiều, cung co giãn ít

7) Đặc điểm cung và cầu lao động thị trường lao động khu vực thành thị chính thức là:

A, Cung co giãn nhiều, cầu co giãn nhiều

B, Cung co giãn ít, cầu co giãn nhiều

C, Cầu co giãn nhiều, cung co giãn nhiều

D, Cầu co giãn ít, cung co giãn nhiều

8) Đặc điểm cung và cầu lao động thị trường lao động khu vực thành thị phi chính thức là:

A, Cung co giãn nhiều, cầu co giãn nhiều

B, Cung co giãn ít, cầu co giãn nhiều

Ngày đăng: 01/05/2018, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w