BÀI TẬP KTCL MP CTR 1 Cân khoảng 5 1623 g mẫu xà phòng, than hoá, tro hoá ở 550oC trong vòng 15 phút đến khi có màu tro xám Để nguội, thêm 20mL HCl (1 1), hoà tan và định mức thành 250mL, lọc khô Hút 10 mL dung dịch sau lọc cho vào erlen 250mL, thêm 3 giọt chỉ thị MO, trung hòa bằng NaOH 30% và NaOH 0 1N đến khi dung dịch có màu vàng sáng Thêm tiếp 5 giọt PP, chuẩn độ dung dịch thu được bằng NaOH 0 1051 N đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng tiêu tốn hết 7 25 mL NaOH Hãy tính (%) P2O5 trong.
Trang 1BÀI TẬP KTCL MP & CTR
trong vòng 15 phút đến khi có màu tro xám Để nguội, thêm 20mL HCl (1:1), hoà tan và định mức thành 250mL, lọc khô Hút 10 mL dung dịch sau lọc cho vào erlen 250mL, thêm 3 giọt chỉ thị MO, trung hòa bằng NaOH 30% và NaOH 0.1N đến khi dung dịch có màu vàng sáng Thêm tiếp 5 giọt PP, chuẩn độ dung dịch thu được bằng NaOH 0.1051 N đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng tiêu tốn hết 7.25 mL NaOH Hãy tính (%) P 2 O 5 trong mẫu ban đầu Cho M(P 2 O 5 ) = 142
Hút 25mL dung dịch trên cho vào erlen, thêm chỉ thị bromothymol xanh, chuẩn độ dung dịch thu được bằng HCl 0.5N, thể tích HCl tiêu tốn cho 3 lần chuẩn độ lặp lại là 8.50mL; 8.60mL; 8.50mL Thêm vào erlen 10g KCl, 4g KF, lắc cho đến khi dung dịch trong suốt, thêm 50 mL HCl 0.5N, chuẩn độ dung dịch thu được bằng NaOH 0.5N, thể tích NaOH tiêu tốn cho 3 lần chuẩn độ lặp lại là 18.50mL; 18.60mL; 18.50mL Tính (%) Na 2 O và (%) SiO 2 trong mẫu ban đầu
ethanol Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun nóng trên bếp cách thuỷ và khuấy cho mẫu phân tán hoàn toàn Lọc mẫu qua giấy lọc vào erlen 250 mL đã được sấy khô và cân trước đến khối lượng không đổi m 0 = 15,8976g Tiếp tục quá trình hoà tan trên hai lần nữa, mỗi lần với 20 mL ethanol Thu gộp tất cả dung dịch lọc vào erlen trên và cô nhẹ bình này trên bếp cách thuỷ cho đến khi chỉ còn lại cặn Sấy erlen ở nhiệt độ 105 o C đến khối lượng không đổi.
Để nguội erlen trong bình hút ẩm, sau 30 phút đem cân là giá trị
m 1 = 16,4532g
3.1 Hãy cho biết qui trình trên xác định chỉ tiêu nào trong NRC ?
Qui trình trên xác định chỉ tiêu tổng hàm lượng chất hoạt động bề mặt có trong nước rửa chén
Glycerin trong mẫu.
4 Cho qui trình phân tích sau: cân 0,6895g mẫu LAS vào becher 250mL Hòa tan bằng máy khuấy từ với 100mL isopropanol Chuẩn
độ mẫu bằng dung dịch cyclohexylamin 0,1000N (phương pháp
Trang 2chuẩn độ điện thế) cho đến khi có được hai điểm uốn tương ứng với V 1 = 21,85 mL và V 2 = 1,05mL Tính hàm lượng (%) các chất X được xác định trong qui trình trên? Biết M_RSO3H = 320 đvC
250mL Hoà tan phần mẫu thử trong nước, thêm vài giọt dung dịch PP và trung hoà đến màu hồng nhạt Chuyển định lượng vào bình định mức 500mL và định mức đến vạch (dung dịch 1) Hút 10,00mL dung dịch 1 cho vào bình chuẩn độ, thêm 10mL nước, 15mL clorofom và 10mL dung dịch chỉ thị acid hỗn hợp Chuẩn độ bằng dung dịch Hyamin 0,004 mol/L thu được 8,55mL Tính hàm lượng (%) LAS có trong mẫu thử? Biết MLAS = 320 đvC
đến khi có màu tro xám Để nguội, thêm 20mL HCl (1:1), hoà tan
và định mức thành 250mL, lọc khô Hút 25mL dung dịch sau lọc cho vào erlen, thêm 3 giọt MO, trung hòa bằng NaOH 30% và NaOH 0.1N đến khi dung dịch có màu vàng sáng Thêm tiếp 5 giọt
PP, chuẩn độ dung dịch thu được bằng NaOH 0.1021 N đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng tiêu tốn hết 8,25mL NaOH
trong qui trình trên.
Nguyên tắc: Các muối Phosphat trong bột giặt được chuyển sang dạng orthophosphat bằng acid HCl rồi được chuẩn độ bằng dung dịch NaOH với chỉ thị PP
Phương trình phản ứng:
H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O
H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + 2 H2O
H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3 H2O
qui trình trên?
Vì khi vô cơ hóa mẫu xong dùng HCl trong quá hòa tan tro thì dùng
MO để loại bỏ HCl dư và chuyển H3PO4 thành H2PO4- sau đó dùng chỉ thị PP
để chuẩn độ H2PO4
-6.3 Hãy tính (%) P 2 O 5 trong mẫu ban đầu