Để người tiêu dùng hiểu về tính pháp lý của sản phẩm, cách sản phẩm được pháttriển, tác dụng đúng của các loại mỹ phẩm, dược mỹ phẩm và thuốc để lựa chọn sử dụng cho tốt, em tiến hành là
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN QUẢN LÍ VÀ KINH TẾ DƯỢC
NGUYỄN THỊ ANH THƯ
1654010020
TỔ 2 – LỚP DƯỢC A – K3
HỌC PHẦN MÔN PHÁP CHẾ DƯỢC
TIỂU LUẬN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN MỸ PHẨM - SO SÁNH CẶP SẢN PHẨM KEM RỬA MẶT TÚT SÁNG DA OXY VÀ KEM DƯỠNG CẢI THIỆN THÂM SẠM OXY CỦA CÔNG
TY ROHTO MENTHOLATUM
HÀ NỘI – NĂM 2020
Trang 2HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN QUẢN LÍ VÀ KINH TẾ DƯỢC
NGUYỄN THỊ ANH THƯ
1654010020
TỔ 2 – LỚP DƯỢC A – K3
HỌC PHẦN MÔN PHÁP CHẾ DƯỢC
TIỂU LUẬN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN MỸ PHẨM - SO SÁNH CẶP SẢN PHẨM KEM RỬA MẶT TÚT SÁNG DA OXY VÀ KEM DƯỠNG CẢI THIỆN THÂM SẠM OXY CỦA CÔNG
TY ROHTO MENTHOLATUM
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Quân
Nơi thực hiện: Học viện Y dược học cổ truyền VN
HÀ NỘI – NĂM 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tiểu luận này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Quân
đã hướng dẫn chúng em tận tình từng buổi học trên lớp và trong quá trình viết tiểu luận
Em chân thành cảm ơn quý thầy cô Bộ môn Quản lý kinh tế dược đã giảng dạy, nhiệt tìnhtruyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo cùng toàn thể các thầy côHọc viện Y Dược học Cổ truyền đã dạy dỗ, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan tiểu luận “Quản lí Nhà nước về Chính sách phát triển mỹ phẩm – So
sánh cặp sản phẩm kem rửa mặt tút sáng da OXY và kem dưỡng cải thiện thâm sạm OXY của công ty Rohto Mentholatum” là công trình nghiên cứu của riêng em và chưatừng được công bố trước đây Số liệu kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực,không sao chép của bất cứ công trình nghiên cứu nào Không có nghiên cứu nào củangười khác được sử dụng trong khóa luận này mà không được trích dẫn theo quy định
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm2020
Sinh viên
Nguyễn Thị Anh Thư 1654010020
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về mỹ phẩm 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại 5
1.1.3 Các dạng bào chế mỹ phẩm thông thường 6
1.1.4 Các thành phần thường có trong mỹ phẩm 8
1.1.5 Về khái niệm Dược mỹ phẩm 10
1.1.6 Phân biệt mỹ phẩm với thuốc 13
1.2 Thị trường mỹ phẩm ở Việt Nam và trên thế giới 14
1.2.1 Thị trường mỹ phẩm trên thế giới 14
1.2.2 Thị trường mỹ phẩm ở Việt Nam 15
1.2.3 Thực trạng buôn bán mỹ phẩm giả, kém chất lượng trên thị trường hiện nay 18
1.3 Quản lý về mỹ phẩm trên thế giới và ở Việt Nam 20
1.3.1 Quản lý về mỹ phẩm trên thế giới 20
1.3.2 Quản lý về mỹ phẩm ở Việt Nam 21
Trang 61.4 Tổng quan về marketing sản phẩm (4P) 24
1.4.1 Chính sách phát triển sản phẩm 24
1.4.2 Chính sách giá 27
1.4.3 Chính sách phân phối sản phẩm 28
1.4.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 29
1.5 Tổng quan về công ty Rohto và sản phẩm 30
1.5.1 Công ty Rohto 30
1.5.2 Chiến lược Marketing của công ty Rohto Mentholatum Việt Nam 32
1.5.3 Dòng sản phẩm OXY 34
1.5.4 Sản phẩm Kem rửa mặt tút sáng da (OXY White Complete) và Kem dưỡng cải thiện thâm sạm (OXY Clear Dark Spot) 36
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 39
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 39
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 39
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 39
2.3 Hạn chế của đề tài 39
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Quản lí Nhà nước về Chính sách phát triển mỹ phẩm 40
3.1.1 Về công bố mỹ phẩm 40
3.1.2 Yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm 41
Trang 7Chương 4 BÀN LUẬN - KIẾN NGHỊ 44 4.1 Quản lí Nhà nước về Chính sách phát triển mỹ phẩm 44 4.2 So sánh Chính sách phát triển của cặp sản phẩm Kem rửa mặt tút sáng da OXY và Kem dưỡng cải thiện thâm sạm OXY của công ty Rohto Mentholatum 44 KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of Southeast Asian
EU European Union Liên minh Châu Âu
FDA Food and Drug administration Cục quản lý Thực phẩm và
FPLA Fair Packaging and Labeling Act Luật về Bao bì và Nhãn hàngGMP Good Manufacturing Practices Thực hành sản xuất tốt
Trang 95 Bảng 1.5 Phân biệt mỹ phẩm với thuốc 14
6 Bảng 1.6 Thông tin sản phẩm Kem rửa mặt tút sáng da (OXY
White Complete) và Kem dưỡng cải thiện thâm sạm (OXY Clear
Dark Spot)
31
7 Bảng 3.1 Phân loại các sản phẩm của dòng thương hiệu OXY 43
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện tần suất chăm sóc da theo nhân khẩu học 17
2 Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện tần suất chăm sóc da của người từ 16-39
tuổi
17
3 Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện loại mỹ phẩm được dùng phổ biến phân
theo độ tuổi từ 16-39 tuổi 18
4 Hình 1.4 Sơ đồ phân loại hàng hóa 25
5 Hình 1.5 Đồ thị chu kỳ sống của một sản phẩm 26
6 Hình 1.6 Sơ đồ các bước cơ bản để định giá sản phẩm 28
7 Hình 1.7 Sơ đồ kênh phân phối tổng quát 29
8 Hình 1.8 Logo của công ty Rohto-Mentholatum Việt Nam 32
9 Hình 1.9 Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số theo LVKD của Rohto
10 Hình 1.10 Kem rửa mặt tút sáng da (OXY White Complete) và
Kem dưỡng cải thiện thâm sạm (OXY Clear Dark Spot) 36
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỹ phẩm là tên gọi chung cho các sản phẩm dùng để chăm sóc, bảo vệ, làm đẹp cơthể Cùng với sự phát triển của xã hội, chăm sóc sắc đẹp là một xu thế đối với cả nam giới
và nữ giới, nhu cầu sử dụng mỹ phẩm ngày càng là nhu cầu không thể thiếu Việc sử dụng
mỹ phẩm đã trở thành nghệ thuật góp phần không nhỏ vào nghệ thuật trang điểm, nghệthuật làm đẹp con người Về mặt khoa học, mỹ phẩm là hỗn hợp của nhiều hợp chất hóahọc có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp Vì vậy sử dụng mỹ phẩm là sử dụng hóachất nên không thể xem thường Chăm sóc sắc đẹp bao gồm cả chăm sóc từ bên trong cơthể, chăm sóc từ sâu trong da và chăm sóc bề mặt bên ngoài Vì vậy việc sử dụng mỹphẩm đòi hỏi một sự hiểu biết khá kỹ càng
Hiện nay thị trường mỹ phẩm Việt Nam rất đa dạng, phong phú với nhiều mặt hàng
có nguồn gốc từ khắp nơi trên thế giới Vì thế mà hàng không rõ xuất xứ, từ những nhãnhiệu nổi tiếng đến hàng nhập lậu, hàng giả, hàng quá hạn sử dụng xuất hiện rất nhiều trênthị trường Các sản phẩm được bào chế không đúng quy định, như kem trộn cũng vô cùngphổ biến gây ra nhiều hậu quả khôn lường cho người sử dụng Trước thực trạng đó thì vấn
đề quản lý mỹ phẩm đang trở nên vô cùng cần thiết Để đảm bảo quản lý nghiêm ngặt,chặt chẽ thị trường ngành mỹ phẩm, nhà nước đã ban hành các luật, các nghị định, thông
tư nhằm tạo nên nền tảng cơ sở pháp lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Để người tiêu dùng hiểu về tính pháp lý của sản phẩm, cách sản phẩm được pháttriển, tác dụng đúng của các loại mỹ phẩm, dược mỹ phẩm và thuốc để lựa chọn sử dụng
cho tốt, em tiến hành làm tiểu luận “Quản lí Nhà nước về Chính sách phát triển mỹ
phẩm – So sánh cặp sản phẩm Kem rửa mặt tút sáng da OXY và Kem dưỡng cải thiện thâm sạm OXY của công ty Rohto Mentholatum” với hai mục tiêu chính:
1 Trình bày Quản lí Nhà nước về Chính sách phát triển mỹ phẩm
2 So sánh Chính sách phát triển của cặp sản phẩm Kem rửa mặt tút sáng da OXY
và Kem dưỡng cải thiện thâm sạm OXY của công ty Rohto Mentholatum
Trang 12Từ đó đề xuất giải pháp để xây dựng một thị trường mỹ phẩm an toàn, tạo cơ hộiphát triển cho doanh nghiệp; nâng cao nhận thức, giúp người tiêu dùng sử dụng mỹ phẩmđúng cách đem lại hiệu quả làm đẹp tốt nhất.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Tổng quan về mỹ phẩm
Ở nước ta, việc quản lý chất lượng mỹ phẩm hiện nay thuộc Cục Quản lý Dược Việt
Nam Mỹ phẩm được xem như là một bộ phận của dược phẩm nên được đánh giá, kiểm
tra an toàn, sử dụng thận trọng như dược phẩm
1.1.1 Khái niệm
Mỹ phẩm, là những chất hoặc sản phẩm được dùng để trang điểm hoặc thay đổi diện
mạo hoặc mùi hương cơ thể người Nhiều mỹ phẩm được thiết kế để sử dụng cho mặt vàtóc Chúng thường là hỗn hợp các hợp chất hóa học; một số xuất phát từ nguồn gốc tự
nhiên và một số được tổng hợp Người tiêu dùng thường hiểu một cách đơn giản mỹ
phẩm là sản phẩm làm đẹp, giúp họ trở nên xinh đẹp hơn Theo từ điển y dược, mỹ phẩm
được định nghĩa là sản phẩm được chế tạo nhằm mục đích làm sạch cơ thể, tăng thêm vẻđẹp, làm tăng sức hấp dẫn, làm thay đổi diện mạo bên ngoài, giúp bảo vệ nuôi dưỡng các
mô bên ngoài cơ thể
Tại Hoa Kỳ, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) định nghĩa “Mỹ
phẩm là sản phẩm (không bao gồm xà phòng) dùng để bôi thoa vào cơ thể người nhằm
tẩy sạch, tô điểm, tăng cường độ thu hút hoặc thay đổi diện mạo mà không ảnh hưởng đếncấu trúc hoặc chức năng của cơ thể”
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT ban hành ngày 25tháng 01 năm 2011 về quản lý mỹ phẩm thì mỹ phẩm được định nghĩa như sau:
“Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những
bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân,môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là
để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ
cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.”[1]
Trang 14Bảng 1.1 Đặc điểm của mỹ phẩm
1.1.2 Phân loại
Hiện nay một số cách phân loại mỹ phẩm như sau:
* Phân loại dựa trên tính chất và tác động của mỹ phẩm
Dược mỹ phẩm
Dược mỹ phẩm là những sản phẩm kết hợp giữa mỹ phẩm và thuốc, chứa thành phần
có hoạt tính sinh học, hoạt động sâu dưới các lớp biểu bì da và cho hiệu quả về lâudài hơn so với hóa mỹ phẩm
Hóa mỹ phẩm
Hóa mỹ phẩm là các sản phẩm chăm sóc da thông thường, tác động lên bề mặt
da, không thấm sâu vào trong và không lưu đọng lại trên da, niêm mạc
* Phân loại dựa vào công dụng
Dòng sản phẩm dành cho mặt: Một số loại phổ biến như kem dưỡng da, phấn phủ,kem chống nắng,
Dòng mỹ phẩm dành cho cơ thể: nước hoa, sữa dưỡng thể, sữa tắm,
Mỹ phẩm dành cho tóc: gel vuốt tóc, keo xịt tóc, thuốc nhuộm,
Sản phẩm dành cho móng: sơn móng tay,
* Phân loại theo dạng sản phẩm
Dựa theo Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm, mỹ phẩm được phân loại thành 20
Mỹ phẩm không cần sản xuất chế biến theo công thức xác định
Mỹ phẩm
có thể sử dụng tại một hay nhiều bộ phận trên cơ thể
Mỹ phẩm
có thể sử dụng hàng ngày
Giá của mỹ phẩm không
ổn định, tùy thuộc phân khúc và thương hiệu sản phẩm
Trang 15nhóm sản phẩm được quy định cụ thể tại Mục 2 (dạng sản phẩm) của Phụ lục số 01-MPcủa Thông tư.
Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)
Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
Chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,…
Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
Sản phẩm dùng để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
Sản phẩm tẩy lông
Sản phẩm khử mùi và chống mùi
Sản phẩm chăm sóc tóc
Sản phẩm dùng cạo râu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng, sữa, )
Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
Sản phẩm dùng cho môi
Sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
Sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân
Sản phẩm dùng để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài
Dung dịch Là dạng mỹ phẩm đơn giản nhất trong các công thức mỹ phẩm,
thường gặp ở một số sản phẩm như dầu gội, sữa tắm, nước hoa, …
Là hỗn hợp đồng nhất của các thành phần hòa tan Tạo nên sản
Trang 16phẩm bằng cách hòa trộn các thành phần với dung môi (thường là nước).
Kem/lotion Là hỗn hợp các chất lỏng không đồng tan Được tạo nên bởi pha
dầu, pha nước và chất nhũ hóa
Thường không ổn định và để lâu sẽ bị phân tách thành 2 các pha khác nhau Thường sử dụng cho các sản phẩm như kem dưỡng ẩm,kem dưỡng tóc, kem chống nắng,…
Dịch treo Là sản phẩm cung cấp các thành phần không đồng tan, là những
sản phẩm có thể nhìn thấy hạt như gelatin hoặc chất khoáng vô cơ (ví dụ như titanium dioxide) khắp trong sản phẩm
Thường gặp ở một số sản phẩm như kem chống nắng, chất rửa tay hoặc dầu gội đầu
Thuốc mỡ Là các chế phẩm bán rắn, sử dụng tại chỗ, cho hiệu quả làm mềm
da, niêm mạc
Thường nhờn, có màu vàng nhạt, dính, sánh, nặng nề nên cũng ít được sử dụng
Viên nang Viên nang có thể chứa các chất rắn, dung dịch hoặc hỗn dịch.
Thường chia liều và tiện lợi cho sử dụng, tuy nhiên thường đắt hơncác dạng bào chế khác
Bột Là một trong những loại phổ biến nhất của hình thức sản phẩm mỹ
phẩm
Là hỗn hợp các nguyên liệu rắn pha trộn với nhau thành một loại bột mịn Một số nguyên liệu điển hình bao gồm talc, silicat, và tinh bột
Gel Là một trạng thái vật chất của một hệ keo có môi trường phân tán
ở thể rắn và chất phân tán ở thể lỏng (dung dịch keo đặc)
Thường trong suốt, đặc Thường sử dụng cho các sản phẩm tóc, sữa rửa mặt, kem đánh răng,…
Thỏi, sáp Thường dùng để bào chế son môi hoặc chất khử mùi, là hình thức
Trang 17mỹ phẩm dạng rắn, cung cấp các nguyên liệu khi cọ xát.
Sản phẩm được tạo thành bằng cách nung nóng chảy các chất, trộnđều và đổ khuôn, khi nguội sẽ có hình dạnh của xác định
Bảng 1.2 Các dạng bào chế mỹ phẩm thông thường [8]
1.1.4 Các thành phần thường có trong mỹ phẩm
* Các thành phần có tác dụng có lợi trong mỹ phẩm
Antioxidants Chất chống oxy hóa, ngăn chặn các hoạt chất oxy hóa gây hại
và giúp chống lão hóa
Beta hydroxy acid Có tác dụng tẩy da chết nhẹ, điều trị mụn trứng cá, da không
đều màu, hoặc có nếp nhăn
Collagen Tái tạo collagen của cơ thể, giúp da căng bóng và đàn hồi
Differin Là một dẫn chất vitamin A liều cao, hiệu quả trong điều trị mụn
trứng cá
Glycolic acid Là thành phần tẩy da chết hóa học, thấm qua lớp dầu và bẻ gãy
các mô liên kết của khối tế bào chết cùng với chất nhờn trong lỗchân lông, làm thông thoáng lỗ chân lông
Hyaluronic acid Có tác dụng và ngăn ngừa sự mất nước của da
Idebenone Chất chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ da khỏi những tác
động của môi trường bằng cách chống lại các gốc tự do
Niacinamide Là một dạng vitamin B3, có tác dụng cải thiện tính đàn hồi và
làm dịu làn da kích ứng, ửng đỏ hiệu quả
Oxy benzone Giúp bảo vệ da khỏi tia UVB nên thường được dùng trong kem
chống nắng
Retinol Là một dẫn chất của vitamin A liều cao giúp kích thích chuyển
hóa tế bào da, kích thích sản sinh ra acid hyaluronic và collagen Trị mụn trứng cá rất hiệu quả, làm mịn da và hạn chế gia tăng sắc tố da
Acid salicylic Có tác dụng loại bỏ dầu thừa và các tế bào chết khỏi bề mặt da
Trang 18nhằm giữ bề mặt da luôn khô thoáng Thường dùng để trị mụn trứng cá.
Titanium dioxide Là một khoáng chất giúp bảo vệ da khỏi tia UVA và UVB, nên
được tìm thấy nhiều trong công thức chống nắng tự nhiên
Vitamin C Chất chống oxy hóa, có khả năng kích thích sản xuất collagen
và ức chế sự hình thành sắc tố da, nhằm điều trị và ngăn ngừa các đốm hình thành
Zinc oxide Là thành phần được sử dụng nhiều trong kem chống nắng, có
tính năng chống tia UV, phù hợp với da nhạy cảm
Là thành phần có hại, thường gây kích ứng da, làm da khô sạm, sần sùi, nổi mẩn
đỏ và gia tăng tốc độ lão hóa
Silicones Làm cho da bằng phẳng,
căng mượt, không tỳ vết
Khiến bã nhờn, chất bẩn, bụi không thoát
ra khỏi bề mặt lỗ chân lông, phá vỡ quy trình điều tiết da Dùng trong thời gian dàigây mụn viêm, mụn ẩn hoặc khô da.Các sulfate Chất tạo bột, tẩy rửa,
loại dầu
không bão
hòa)
Cung cấp các omega cầnthiết cho da và cơ thể
Là các chất dễ bị oxy hóa tạo thành những chất mới đẩy nhanh tốc độ lão hóa
Trang 19Parabens Chất bảo quản sản phẩm Kích thích hormon estrogen, có nguy cơ
gây ung thư vú, giảm lượng tinh trùng ở nam
1.1.5 Về khái niệm Dược mỹ phẩm
Thuật ngữ này được đặt ra vào năm 1984 bởi Tiến sĩ Albert Kligman tại Đại họcPennsylvania, mô tả một loại sản phẩm kết hợp giữa các sản phẩm “mỹ phẩm” và “dược
phẩm” Đối với Tiến sĩ Kligman, dược mỹ phẩm là "một chế phẩm dùng tại chỗ được bán
như một loại mỹ phẩm nhưng có các đặc tính hiệu quả cho thấy tác dụng của dượcphẩm." Ông đặt ra thuật ngữ này vào khoảng thời gian quan trọng của cuộc thử nghiệmcủa Kligman về tác dụng chống lão hóa của tretinoin Mặc dù thuật ngữ dược mỹ phẩmxuất hiện rất nhiều trong các tài liệu da liễu và các cuộc thảo luận học thuật, hội nghịchuyên đề và các bài giảng trên khắp thế giới, nhưng gần bốn thập kỷ sau khi đặt ra thuậtngữ này, danh mục sản phẩm này vẫn chưa được FDA hoặc EU chính thức công nhận.Các nhà chức trách Nhật Bản xác định rằng nhiều sản phẩm chăm sóc da đủ tiêu chuẩnkhông phải là thuốc thuần túy hay mỹ phẩm thuần túy theo nghĩa truyền thống, mà là sựkết hợp của cả hai và gọi chúng là 'bán thuốc' Họ cho phép mỹ phẩm chứa các thànhphần hoạt tính dược lý, với điều kiện là hoạt tính tác dụng nhẹ và tính an toàn của sảnphẩm đã được chứng minh Hiện tại, dược mỹ phẩm là một phân nhóm riêng biệt trongphạm vi mỹ phẩm hoặc thuốc [16]
Tại Việt Nam, dược mỹ phẩm đã xuất hiện và đang trở thành 1 xu hướng trong vài năm trở lại đây Tại buổi Tọa Đàm Dược mỹ phẩm: Hiểu đúng và Dùng đúng diễn ra tại
Tòa soạn Tư vấn Tiêu & Dùng (Thời báo Kinh tế Việt Nam) diễn ra chiều ngày
13/1/2017, khái niệm dược mỹ phẩm đã được các chuyên gia đầu ngành về Da liễu, Dược
học và các chuyên gia làm đẹp phân tích, làm rõ [15]
PGS.TS Nguyễn Thanh Hải, Phó Chủ Nhiệm phụ trách Khoa Y dược, Đại học Quốcgia Hà Nội cho biết những mỹ phẩm có hoạt tính sinh học nhẹ, mang lại lợi ích cho các
bộ phận cơ thể khi sử dụng thì có thể gọi là mỹ phẩm chức năng hay mỹ phẩm hoạt tính
Trang 20hay dược mỹ phẩm Một ví dụ được đưa ra là dầu gội đầu (mỹ phẩm) + chống gàu (thuốc)
= dầu gội trị gàu (Dược mỹ phẩm) Trong khi đó, PGS.TS Lê Văn Truyền, nguyên thứtrưởng Bộ Y tế, Chuyên gia cao cấp về Dược học, khẳng định: Nên chính thức hóa tên gọiDược mỹ phẩm Đây là dòng sản phẩm có tác dụng y học, gần giống như thuốc Đồngtình với quan điểm này, GS.TS BS Phạm Văn Hiển, Nguyên Viện trưởng Viện Da liễu,nguyên Chủ tịch Hội Da liễu Việt Nam, cho rằng nên dùng từ dược mỹ phẩm thay cho mỹphẩm như hiện nay GS.TS Phạm Xuân Sinh, nguyên Chủ nhiệm bộ môn Dược học cổtruyền, Trường ĐH Dược Hà Nội, cũng đồng tình với cách gọi dược mỹ phẩm vì trongnhà thuốc đều có 1 tủ bán các sản phẩm được gọi là mỹ phẩm có tác dụng điều trị bệnh[15]
Với tính năng ảnh hưởng lên cơ thể, có tác dụng điều trị 1 bộ phận nào đó của cơ thểnên vấn đề tiêu chí an toàn đối với sản phẩm dược mỹ phẩm đã được các chuyên gia đặt
ra một cách rất nghiêm túc GS Phạm Văn Hiển cho rằng cần có tiêu chí an toàn rõ ràngvới dòng sản phẩm có tác dụng lên cơ thể người này Cụ thể, dòng sản phẩm dược mỹphẩm cần có 5 tiêu chí gồm: không kích ứng da, không tổn thương collagen, không rốiloạn tuần hoàn, không viêm da, không kích thích các tổn thương khác trong cơ thể Cácchuyên gia khác cũng đồng tình với những tiêu chí này và GS.TS Phạm Xuân Sinh còn bổsung tiêu chí có hiệu quả, tốt cho 1 bộ phận cơ thể cũng như trị được 1 chứng bệnh đểphân biệt dược mỹ phẩm với mỹ phẩm [15]
Cha đẻ của dược mỹ phẩm Tiến sĩ Albert Kligman, đề xuất ba câu hỏi quan trọng
cần được trả lời để xác định tác dụng sinh lý/sinh học/điều trị để khẳng định của một sảnphẩm có là dược mỹ phẩm hay không [16]:
+ Thành phần hoạt tính có thể thâm nhập vào lớp sừng và có thể cung cấp đủnồng độ đến mục tiêu da dự kiến trong một thời gian nhất định phù hợp với
cơ chế hoạt động của nó không?
+ Thành phần hoạt chất có tác dụng dược lí cụ thể đã biết trên tế bào hoặc môđích trên da người chưa?
+ Có các thử nghiệm lâm sàng được công bố có ý nghĩa thống kê, để chứngminh các tuyên bố về hiệu quả không?
Dược mỹ phẩm đã và đang được sử dụng trong nhiều loại chỉ định điều trị như [15]:
Trang 21là mỹ phẩm hay dược phẩm dựa theo các tiêu chí sau:
Các sản phẩm là mỹ phẩm lưu hành tại Việt Nam được Cục Quản lý Dược - Bộ Y tếcấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
Các sản phẩm là thuốc lưu hành tại Việt Nam được Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế cấp
số đăng ký lưu hành
Ví dụ đối với sản phẩm Kem trị mụn trứng cá [6]:
- Sản phẩm Kem trị mụn trứng cá có thành phần dược chất, có công dụng chữabệnh, được Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành thuốc thìđược phân loại là thuốc
Trang 22- Sản phẩm kem chăm sóc da, làm sạch da, ngăn ngừa mụn trứng cá, không cóthành phần dược chất; chỉ chứa những thành phần tuân thủ theo các Phụ lụccủa Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và không chứa bất kỳ thành phần nào nằmtrong Phụ lục các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, được Cục Quản lý Dược -
Bộ Y tế cấp số số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thì được phânloại là mỹ phẩm
Những sản phẩm có mục đích sử dụng khử trùng, khử khuẩn, kháng khuẩn(Antiseptic, Antibacterial) chỉ được chấp nhận phù hợp với tính năng sản phẩm mỹ phẩmnếu được công bố là công dụng thứ hai của sản phẩm Ví dụ: sản phẩm "Xà phòng rửatay" có công dụng thứ nhất là làm sạch da tay, công dụng thứ hai là kháng khuẩn thì đượcchấp nhận đối với mỹ phẩm
1.1.6 Phân biệt mỹ phẩm với thuốc
1 Khái niệm Mỹ phẩm là một chất hay chế
phẩm được sử dụng để tiếpxúc với những bộ phận bênngoài cơ thể con người (da, hệthống lông tóc, móng tay,móng chân, môi và cơ quansinh dục ngoài) hoặc răng vàniêm mạc miệng với mục đíchchính là để làm sạch, làmthơm, thay đổi diện mạo, hìnhthức, điều chỉnh mùi cơ thể,bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thểtrong điều kiện tốt
Thuốc là chế phẩm có chứa
dược chất hoặc dược liệu dùngcho người nhằm: mục đíchphòng bệnh, chẩn đoán bệnh,chữa bệnh; điều trị bệnh, giảmnhẹ bệnh; điều chỉnh chức năngsinh lý cơ thể người bao gồmthuốc hóa dược, thuốc dượcliệu, thuốc cổ truyền, vắc xin
và sinh phẩm
2 Mục đích
sử dụng
Làm sạch, làm đẹp, tăng sứchấp dẫn hoặc thay đổi diệnmạo
Chẩn đoán, chữa bệnh, giảmnhẹ, điều trị hoặc phòng ngừabệnh tật
3 Số đăng ký Trên hộp ghi số công bố mỹ
phẩm (SCBMP):
Số được cấp/ Năm cấp/
CBMP-QLD (Đối với các sảnphẩm nhập khẩu)
Hoặc:
Trên hộp ghi số đăng ký(SĐK):
Chữ-số được cấp-năm cấpVD: V… - 1234 – 12Trong đó:
V…: ký hiệu nhận biết thuốc
Trang 23Số được cấp /Năm cấp/
CBMP-“mã tỉnh” (Đối với sảnphẩm sản xuất trong nước)
1234: số thứ tự do Cục quản lýdược cấp
Người bán không cần có bằngcấp chuyên môn
Tại hiệu thuốc có dược sĩ đứngquầy thuốc, nhà thuốc Khôngbán tự do như mỹ phẩm
Nguồn gốc tự nhiên và tổnghợp
Bảng 1.5 Phân biệt mỹ phẩm với thuốc [1,2,3]
1.2 Thị trường mỹ phẩm ở Việt Nam và trên thế giới
1.2.1 Thị trường mỹ phẩm trên thế giới [7]
Mỹ phẩm hoặc ngành công nghiệp làm đẹp, trên toàn cầu, là một lĩnh vực không
bị ảnh hưởng trong những giai đoạn suy thoái kinh tế Doanh nghiệp có thể tin tưởng vào
mỹ phẩm để duy trì doanh số Điều này là do phụ nữ vẫn tiếp tục sử dụng sản phẩm, vànhu cầu sử dụng của nam giới ngày càng tăng trên toàn thế giới
Theo số liệu Reuters Plus tìm hiểu thì ngành công nghiệp làm đẹp toàn cầu vào năm
2019 trị giá hơn 500 tỷ USD, riêng thị trường Mỹ chiếm 93,5 tỷ Ngành công nghiệp mỹphẩm đang phát triển nhanh hơn bao giờ hết với giá trị thị trường ước tính gần 805 tỷ đô
la vào năm 2023 Dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 7,14%
từ năm 2018 đến năm 2023
Trang 24Thị trường chăm sóc da toàn cầu trị giá gần 135 tỷ USD; có gần 1 triệu nhân viêntrong các phân khúc dịch vụ của ngành mỹ phẩm Khoảng 21% người tiêu dùng đang muađồ trang điểm hữu cơ; gần 40% người trưởng thành quan tâm đến các sản phẩm mỹ phẩmtrung tính giới tính; 88% người tiêu dùng sẽ trung thành hơn với một thương hiệu có hoạtđộng có trách nhiệm với xã hội; 82% phụ nữ tin rằng phương tiện truyền thông xã hộithúc đẩy xu hướng.
Tại thị trường Mỹ năm 2019, ngành công nghiệp mỹ phẩm trị giá 93,5 tỷ USD (theonhóm nghiên cứu thị trường NPD-Statista) Nhóm này cũng cho biết, mức tăng 74,7 tỷUSD so với năm trước Theo khảo sát của tờ Bưu điện New York, mỗi phụ nữ ở Mỹ chibình quân khoảng 3.000 USD cho mỹ phẩm hàng năm Điều này có nghĩa là khoảng225,360 USD trong suốt cuộc đời của họ Mặt khác, nam giới chi trung bình 2.928 USDmỗi năm cho các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp
Thị trường chăm sóc da toàn cầu trị giá gần 135 tỷ đô la trong năm 2018, đây là mứctăng gần 60% trong mười năm qua Các sản phẩm mỹ phẩm dành cho da bán chạy nhất làsữa rửa mặt, tạo ra doanh thu xấp xỉ 1,5 tỷ USD Chăm sóc da chiếm 60% tổng lợi nhuậntrong ngành làm đẹp Do nhận thức được nâng cao về tầm quan trọng của chăm sóc da và
số lượng đàn ông mua sản phẩm chăm sóc da ngày càng tăng, phân khúc thị trường nàytiếp tục phát triển Năm 2019 doanh số chăm sóc da tăng 5% so năm trước Các sản phẩmchống lão hóa và làm đẹp tự nhiên là những đóng góp lớn nhất cho sự tăng trưởng trongdoanh số sản phẩm chăm sóc da
1.2.2 Thị trường mỹ phẩm ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sự xuất hiện của mỹ phẩm muộn hơn và không được phát triển như cácnước phương Tây Mỹ phẩm chủ yếu được gửi từ nước ngoài về: dầu gội đầu, kem đánhrăng, xà bông, nước hoa… Các xí nghiệp, cơ sở sản xuất trong nước cũng đã được thànhlập tuy nhiên sản phẩm còn ít và chất lượng thấp: xà bông, xà phòng giặt… Một số cơ sởsản xuất mỹ phẩm ra đời và đã sản xuất các sản phẩm: kem dưỡng da, kem làm trắngda… như cơ sở sản xuất mỹ phẩm Lan Hảo thành lập năm 1959 Cùng với sự phát triển
đó thì người tiêu dùng trong nước cũng dần quen với sự xuất hiện và sử dụng mỹ phẩm.Nền kinh tế ngày càng phát triển, Nhà nước đã có nhiều chính sách mở cửa, mở rộnggiao lưu với nền kinh tế thế giới, luật pháp được sửa đổi theo hướng tạo điều kiện thuận
Trang 25lợi cho các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài hoạt động kinh doanh Thịtrường hàng hóa phong phú, đa dạng cả về chủng loại lẫn chất lượng Người tiêu dùng có
cơ hội được sử dụng nhiều loại sản phẩm cao cấp hơn Xu hướng mua sắm dần thay đổi.Không nằm ngoài xu hướng đó, thị trường mỹ phẩm ngày càng được mở rộng hơn, sảnphẩm mỹ phẩm đã dần trở nên quen thuộc và nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều
Nhiều công ty sản xuất mỹ phẩm trong nước được thành lập: công ty cổ phần SaoThái dương, mỹ phẩm Lana,…Với giá thành tương đối rẻ, phù hợp với những người cóthu nhập thấp và trung bình, sản phẩm của các công ty này đã dành được chỗ đứng trênthị trường, thậm chí còn xuất khẩu sang nước ngoài như các sản phẩm của công ty mỹphẩm Lan Hảo
Theo báo cáo được Q&Me công bố hồi tháng 01/2019, khảo sát với 480 người thamgia, có độ tuổi từ 16-39 và đang sống tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội:
Với mức sống được nâng cao, ngày càng có nhiều phụ nữ Việt sử dụng các sảnphẩm mỹ phẩm đã để chăm sóc sắc đẹp như một nhu cầu thiết yếu Có tới 73% sửdụng các sản phẩm chăm sóc da ít nhất một lần/ một tuần hoặc nhiều hơn, gần mộtnửa số người được khảo sát có chăm sóc da hàng ngày Ở những người trong độ tuổi
từ 30-39 tuổi có thu nhập hàng tháng với trên 20 triệu VNĐ, sử dụng mỹ phẩmthường xuyên hơn độ tuổi còn lại Các sản phẩm chăm sóc da phổ thông nhất là sữarửa mặt, kem chống nắng và mặt nạ dưỡng da mặt
Trang 26Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện tần suất chăm sóc da theo nhân khẩu học [9].
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện tần suất chăm sóc da của người từ 16-39 tuổi [9]
Trang 27Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện loại mỹ phẩm được dùng phổ biến phân theo độ tuổi từ
16-39 tuổi [9]
Vì vậy, Việt Nam sẽ là một thị trường đầy tiềm năng Cùng với sự phát triển kinh tế,thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng cao, khả năng tiêu dùng các sản phẩm đắttiền đã tăng lên đáng kể Tiêu biểu như mỹ phẩm, trước đây vốn được cho là hàng hóa xa
xỉ, đến giờ thì quan điểm đó đã trở lên lỗi thời
1.2.3 Thực trạng buôn bán mỹ phẩm giả, kém chất lượng trên thị trường hiện nay
[13, 14].
Hiện nay, nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của người tiêu dùng ngày càng tăng, mà mỹphẩm là một trong những mặt hàng dễ làm giả, dẫn đến tình trạng buôn bán mỹ phẩm giả,kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ cũng ngày càng gia tăng bằng những thủđoạn tinh vi, khó phát hiện “Dựa theo số liệu trên cả 2 kênh phân phối online và offline,thị trường mỹ phẩm của L’Oreal tại Việt Nam gần như đang được thống trị bởi hàng xách
Trang 28tay và hàng giả đến hơn 60%” - bà Nguyễn Ngọc Tuyết Trinh - Giám đốc đối ngoại vàtruyền thông Công ty L’Oreal Việt Nam - chia sẻ
Thời gian gần đây, lực lượng quản lý thị trường (QLTT) trên cả nước liên tục pháthiện kho hàng mỹ phẩm nhập lậu và cơ sở sản xuất mỹ phẩm không đảm bảo chất lượngvới số lượng lớn
Cuối tháng 8 vừa qua, Cục QLTT TP Hồ Chí Minh đã kiểm tra, phát hiện một khohàng chứa 4.800 sản phẩm mỹ phẩm các loại, trị giá gần 2,2 tỷ đồng có dấu hiệu nhập lậu.Cũng trong tháng 8, Cục QLTT Long An đã tiêu hủy trên 1 tấn nguyên liệu dùng để sảnxuất mỹ phẩm tại cơ sở kinh doanh mỹ phẩm của bà Cao Thị Ngọc Bích và Công tyTNHH mỹ phẩm Nhân Thuận Phát Tất cả các cơ sở này đều sản xuất mỹ phẩm không cógiấy chứng nhận đăng ký ngành nghề sản xuất mỹ phẩm, kinh doanh mỹ phẩm không rõnguồn gốc xuất xứ, không công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường
Tại Long An, vào ngày 14/8, Đội QLTT số 3 (Cục QLTT Long An) phối hợp vớicông an xã Nhơn Thạnh Trung tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh mỹ phẩmtrên địa bàn thuộc ấp Bình Trung, xã Nhơn Thạnh Trung, thành phố Tân An, do bàNguyễn Thị Anh Thư làm chủ Tại thời điểm kiểm tra, lực lượng chức năng phát hiện2.243 sản phẩm mỹ phẩm các loại nhưng trên nhãn không ghi tên, địa chỉ tổ chức, cá nhânchịu trách nhiệm về hàng hóa Chủ cơ sở kinh doanh chưa xuất được giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh và hồ sơ công bố chất lượng số lượng sản phẩm mỹ phẩm tại cơ sở.Tại Bình Thuận, ngày 21/8, Đội QLTT số 5 (Cục QLTT Bình Thuận) tiến hànhkiểm tra cơ sở kinh doanh mỹ phẩm do bà Nguyễn Thị L làm chủ trên địa bàn huyệnTánh Linh Tại thời điểm kiểm tra, bà L không xuất trình được giấy chứng nhận đăng kýhoạt động kinh doanh của cơ sở Ngoài ra, Đội QLTT số 5 phát hiện tại cơ sở này đangkinh doanh lô hàng 1.823 sản phẩm mỹ phẩm các loại là hàng hóa do nước ngoài sảnxuất, có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt Nam,không có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp
Mới đây nhất, ngày 9/9, Đội QLTT số 3 thuộc Cục QLTT Hà Giang phối hợp vớiCông an huyện Bắc Quang phát hiện 20 hộp carton có chứa 8 mặt hàng mỹ phẩm với gần
4 nghìn sản phẩm mỹ phẩm có chữ nước ngoài Thời điểm kiểm tra, ông Bùi Văn Tuyển(sinh năm 1985, trú tại tổ 12, phường Minh Khai, thành phố Hà Giang) khai nhận là