1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng môn thuế 2021

713 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Thuế
Tác giả ThS. Triệu Kim Lanh
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Không có thông tin
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 713
Dung lượng 12,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ Overview of Taxation ThS Triệu Kim Lanh 12022021 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 1 1 Nguồn gốc hình thành và lịch sử phát triển Hệ thống thuế của Việt Nam 1 2 Bản chất, chức năng, vai trò của thuế trong nền kinh tế quốc dân 1 3 Phân loại thuế 1 4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế 1 5 Mô hình tổ chức cơ quan thuế 1 6 Hệ thống thuế Việt Nam 1 7 Quản lý thuế tại Việt Nam CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ • 1 1 Nguồn gốc hình thành và lịch sử phát triển Hệ thống thuế của Việt Nam – 1 1 1 Ngu.

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ

Overview of Taxation

ThS Triệu Kim Lanh

12/02/2021

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 N guồn gốc hình thành và lịch sử phát

triển Hệ thống thuế của Việt Nam

1.2 Bản chất, chức năng, vai trò của thuế

trong nền kinh tế quốc dân

1.3 Phân loại thuế

1.4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế

1.5 Mô hình tổ chức cơ quan thuế

1.6 Hệ thống thuế Việt Nam

1.7 Quản lý thuế tại Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ

• 1.1 Nguồn gốc hình thành và lịch sử phát triển Hệ thống thuế của Việt Nam

1.1.1 Nguồn gốc hình thành của Thuế

• 1.1.1.1 Nguồn gốc hình thành của Thuế

• 1.1.1.2 Khái niệm về Thuế

• 1.1.1.3 Đặc điểm của Thuế

• 1.1.1.4 Mối quan hệ giữa Thuế và Nhà nước

1.1.2 Lịch sử phát triển Hệ thống thuế ở VN

Trang 5

1.1.1.1 NGUỒN GỐC HÌNH

THÀNH CỦA THUẾ

• Thời kỳ đầu công xã nguyên thuỷ ?

• Cuối thời kỳ công xã nguyên thuỷ => có phân công lao động xã hội => sản xuất hàng hoá

phát triển, trao đổi hàng hoá => tiền tệ ? =>

giai cấp ? => Nhà nước?

• Thuế ra đời là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà

nước.

Trang 6

1.1.1.1 NGUỒN GỐC HÌNH

THÀNH CỦA THUẾ

• Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi

tiêu, Nhà nước thường sử dụng 3 hình thức

động viên: quyên góp của dân, vay của dân và dùng quyền lực bắt buộc dân phải đóng góp

Hình thức dùng quyền lực bắt buộc dân

phải đóng góp đó chính là THUẾ

• Có thể được thu bằng tiền, bằng hiện vật

Trong đó, thuế thu bằng tiền trở nên ngày càng phổ biến.

Trang 8

1.1.1.1 NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỦA THUẾ - KẾT LUẬN

• Quá trình hình thành và phát triển hệ thống thuế ở mỗi quốc gia sẽ gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế cũng như bộ máy quản lý nhà nước và chế

độ chính trị của chính quốc gia đó.

• Trong từng giai đoạn phát triển cụ thể của nền

kinh tế, các luật thuế cũng được điều chỉnh sao

cho phù hợp nhằm đảm bảo nguồn thu để Nhà

nước thực hiện các chức năng của mình và đồng thời thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Trang 9

1.1.1.1 NGUỒN GỐC HÌNH

THÀNH CỦA THUẾ

• Chức năng kinh tế của nhà nước:

– Khắc phục tình trạng kém hiệu quả của hệ thống thị trường trong việc phân bổ các nguồn lực kinh tế

– Phân phối lại thu nhập và của cải để hướng đến sự công bằng tương đối trong xã hội

– Giảm những biến động bất ổn mang tính chu kỳ của nền kinh tế, đồng thời đảm bảo công ăn việc làm cho người dân cũng như ổn định giá cả

Nguồn: Musgrave, R.A (1959).

Trang 10

Mục đích chung của xã hội

Trang 11

1.1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ

Trên giác độ kinh

Thuế được coi là một khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải

có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhà nước.

Trang 13

1.1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ

• Như vậy, trên cả 3 giác độ, đều đề cập đến các nội dung cơ bản:

– Nguồn lực chuyển giao

– Quyền lực nhà nước

– Chức năng nhiệm vụ của nhà nước

Trang 14

TÓM LẠI, THUẾ LÀ

• Là một khoản đóng góp bắt buộc của pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội.

• Đây là nguồn thu chủ yếu, được Nhà nước sử

dụng để duy trì bộ máy quản lý, điều tiết và quản

lý vĩ mô nền kinh tế.

• Ngoài các khoản thu về thuế, Nhà nước còn thu

các khoản phí & lệ phí.

Trang 15

Luật Quản lý thuế 2019

• Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh,

cá nhân theo quy định của các luật thuế.

Khoản 1, Điều 3, Luật Quản lý thuế năm 2019

Hiệu lực từ 01/7/2020

Mới

Trang 16

1.1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ

• Tính không hoàn trả: Nhà nước không hoàn

trả tiền nộp thuế cho người nộp thuế (không

giống như việc mua hàng hoá rồi sau đó thay đổi ý định và trả lại hàng hoá).

• Tính không hoàn trả trực tiếp: Nhà nước sử

dụng tiền thuế để chi thường xuyên và chi đầu

tư, phát triển Người nộp thuế nhận được lợi ích gián tiếp từ việc sử dụng tiền thuế của Nhà nước.

Trang 17

• Là một khoản thu không có đối khoản cụ thể,

không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện các

chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế xã

hội của nhà nước.

Trang 18

1.1.1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA

NHÀ NƯỚC & THUẾ KHOÁ

NHÀ

NƯỚC

THUẾ KHÓA

Gắn bó hữu cơ

Gắn liền với sự phát triển của NN

Tồn tại tất yếu phải có

Trang 19

1.1.1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ NƯỚC & THUẾ KHOÁ

• Nhà nước tồn tại tất yếu phải có thuế để đảm bảo điều kiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của mình.

• Sự phát triển hệ thống thuế của các quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển chức năng,

nhiệm vụ của nhà nước và sự phát triển của kinh tế hàng hóa, tiền tệ.

Trang 20

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Giai đoạn trước Cách mạng tháng 8/1945:

– Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc thuộc (cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thứ X).

– Dưới thời phong kiến (thế kỷ X đến giữa TK XIX).

– Thời nửa phong kiến, nửa thuộc địa (cuối thế kỷ XIX đến năm 1945).

• Giai đoạn sau Cách mạng tháng 8/1945 đến năm 1954

• Giai đoạn từ 1954 đến 1975

• Giai đoạn từ 1975 đến 1990 đến cải cách thuế Bước 1

& 2 & 3

Trang 21

Thời kỳ đầu dựng nước

Thời phong kiến Nửa phong kiến, nửa thuộc địa

BƯỚC 2 Những năm 97

BƯỚC 3 Giai đoạn 2011-2020

CẢI CÁCH THUẾ

Trang 22

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc thuộc

(cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thứ X):

– Thời kỳ đầu dựng nước: Thuế được Nhà nước thu dưới hình thức hiện vật, cống nạp chủ yếu bằng lương thực, thực phẩm, thú vật săn bắt.

– Thời kỳ Bắc thuộc: Thuế tồn tại dưới dạng (i) cống

nạp, (ii) tô và (iii) thuế.

• Tô (địa tô): là số tiền (tiền mặt hoặc hiện vật) mà người nông dân phải nộp cho chủ đất khi sử dụng ruộng đất của chủ đất.

• Thuế: là những khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước

để duy trì quyền lực thống trị.

Trang 23

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc

thuộc (cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thứ X):

– Thời kỳ Bắc thuộc (tiếp): thời Nhà Đường từ thế

kỷ thứ VII đến thế kỷ thứ X, có một số loại thuế:

• Tô: Nhân đinh cày ruộng phải nộp cho nhà nước hai thạch lúa.

• Dung: Nhân đinh phải đi lao động công ích từ 20-50 ngày/năm.

• Điệu: Thợ thủ công phải nộp một số sản phẩm do mình làm ra.

Trang 24

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Dưới thời phong kiến (thế kỷ X đến giữa thế kỷ XIX), Nhà nước sử dụng các loại thuế trực thu (từ thời nhà Trần):

– Thuế điền: thuế ruộng, phụ thuộc vào diện tích

ruộng => đóng bằng thóc (lúa)

– Thuế thân: thuế đinh, đóng bằng quan tiền Là loại thuế mà nam giới phải nộp gắn liền với số ruộng đất của từng người được chia

Trang 25

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Thời nhà Hồ, nhà Lê vẫn duy trì các loại thuế đó, ngoài ra còn quy định lại về ngạch thuế, đặt thêm thuế đất bãi trồng dâu nuôi tằm.

• Thời Trịnh - Nguyễn, ngoài những loại trên, còn

có những loại khác như:

– Thuế mỏ, thuế đò, thuế chợ, thuế thổ sản.

– Thuế tuần ty (đánh vào thuyền buôn)

– Thuế muối, thuế sản vật, thuế yến…

– Thuế xuất nhập cảng (tàu buôn ngoại quốc).

Trang 26

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Thời nửa phong kiến, nửa thuộc địa (cuối thế

kỷ XIX đến năm 1945):

– Một mặt duy trì các loại thuế thời Nguyễn

– Mặt khác thực dân Pháp cho kinh doanh thuốc

phiện, mở sòng bạc, quán rượu, tiệm nhảy… để

pháp lý

Trang 27

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Thuế trong thời kỳ Pháp thuộc từ năm 1858 đến 8/1945

Thuế gián thu Thuế trực thu

1.Thuế rượu

2.Thuế muối

3.Thuế thuốc phiện

4.Thuế tiêu thụ diêm

5.Thuế hải quan

6.Thuế xuất khẩu gạo

7.Một số thuế khác…

1.Thuế thân: đánh vào nam giới từ 18-60 tuổi, chia làm 3 hạng từ 1 đến 2,5 đồng/người (tương đương 40-100kg thóc).

2.Thuế điền: đánh vào việc sở hữu ruộng đất của cá nhân.

3.Một số thuế khác như: thuế môn bài, thuế tài thuyền đi lại trên sông, thuế xe…

Trang 28

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Sau Cách Mạng Tháng 8/1945 đến 1951:

– Chính phủ đã hủy bỏ thuế thân (Sắc lệnh 07/9/1945), giảm,

miễn thuế ruộng đất, đình chỉ thu thuế ở miền Nam.

– Trong giai đoạn này Việt Nam chưa có một chính sách thuế thống nhất, chính sách động viên đóng góp chủ yếu theo

hình thức tự nguyện.

Trang 29

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Đến năm 1951, chính sách pháp luật thuế thống

Trang 30

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Nguyên tắc của Nhà nước khi xây dựng hệ

thống thuế sau Cách Mạng Tháng 8/1945:

– Ưu đãi doanh nghiệp quốc doanh

– Ưu đãi ngành hoạt động sản xuất vật chất

– Ưu đãi mặt hàng thiết yếu cho đời sống

– Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, huy động tài chính chủ yếu qua 3 hình thức

Trang 31

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Trang 32

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Từ năm 1954 đến năm 1975 (tiếp):

– Nhóm Thuế thu bằng hiện vật: Thuế Nông nghiệp.– Nhóm Thuế thu bằng tiền mặt: 12 loại sau:

1 Thuế doanh nghiệp

12.Chế độ thu quốc doanh

Trang 33

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Từ năm 1954 đến năm 1975 (tiếp):

– Miền Bắc: hệ thống thuế chuyển từ ít mức thuế

sang nhiều mức thuế suất

– Miền Nam: tồn tại song song 2 chế độ:

• Chính quyền cách mạng: nguồn thu là từ sự quyên góp của quần chúng ủng hộ cách mạng, viện trợ của miền Bắc, thu chiến lợi phẩm và tự sản xuất.

• Chính quyền nguỵ Sài Gòn: nguồn thu chủ yếu dựa vào viện trợ của Mỹ và một số khoản thu từ thuế khác.

Trang 34

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Từ năm 1954 đến năm 1975 (tiếp): Hệ thống

thuế của chính quyền Sài Gòn cũ:

1 Thuế giá trị gia tăng (năm 1972): chưa được triển khai.

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Thuế lợi tức pháp nhân và thuế lợi tức thể nhân

4 Thuế môn bài

5 Thuế thổ trạch

6 Thuế trước bạ

7 Một số loại khác: thuế sản xuất, thuế hý cuộc…

Trang 35

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Miền Bắc vẫn áp dụng hệ thống thuế như trước năm 1975.

• Miền Nam tạm thời áp dụng hệ thống thuế như trước giải phóng nhưng có một số điều chỉnh sao cho phù hợp với miền Bắc và đi đến thống nhất cả nước.

– Từ năm 1980: thống nhất hệ thống thuế trên cả nước – Từ năm 1980-1990: tiến hành cải cách thuế và ngành thuế.

Trang 36

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Từ năm 1975 đến năm 1990 (tiếp): Ngày

28/12/1989 Quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ 6 ban hành hệ thống thuế mới, hoàn chỉnh nhất

từ trước đến nay, gồm có 9 loại:

1 Thuế nông nghiệp

2 Thuế doanh thu

3 Thuế tiêu thụ đặc biệt

4 Thuế xuất nhập khẩu

(mậu dịch & phi mậu dịch)

Trang 37

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Từ năm 1975 đến năm 1990 (tiếp): ngoài ra

còn có một số phí & lệ phí có tính chất như thuế như:

– Lệ phí môn bài

– Lệ phí trước bạ

– Lệ phí giao thông

– Thuế sát sinh…

Trang 38

NAM Cải cách thuế Bước 3Giai đoạn 2011-2020

Cải cách thuế Bước 2

Những năm 1997

Cải cách thuế Bước 1:

Được nghiên cứu từ năm 1987 cho đến năm 1990 & được thực hiện từ năm

1990

Quốc hội & hội đồng Nhà nước đã lần lượt ban hành 9 sắc thuế (Luật & Pháp lệnh) từ năm 1990 đến năm 1994

Trang 39

Sắc thuế

Hình thức văn bản &

ngày ban hành Luật Pháp lệnh

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 08/8/1990

4 Thuế xuất nhập khẩu 26/12/1991

5 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 24/7/1993

6 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 05/7/1994

8 Thuế thu nhập đối với người có

Trang 40

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Cải cách thuế bước 1 (tt):

– Ngoài ra, còn có Thuế vốn (hay thu trên vốn ngân sách nhà nước) được ban hành bằng Nghị định, là khoản thu do sử dụng vốn của ngân sách nhà nước,

áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước với mục đích kích thích sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm & có hiệu quả

Trang 41

Sắc thuế

Hình thức văn bản &

ngày ban hành Luật Pháp lệnh

1 Thuế giá trị gia tăng 22/5/1997

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt (mới) 10/6/1998

3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 22/5/1997

4 Sửa đổi, bổ sung Thuế XNK 01/6/1998

5 Thuế sd đất nông nghiệp 24/7/1993

6 Sửa đổi, bổ sung Thuế CQSDĐ 13/01/2000

8 Thuế thu nhập đv NCTNC (mới) 19/5/1994

9 Sửa đổi, bổ sung Thuế nhà đất 19/5/1994

BƯỚC 2

Trang 42

CẢI CÁCH THUẾ 1990, 1997

• Nhằm mục đích điều chỉnh theo quá trình

chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.

• Các loại thuế áp dụng cho khu vực quốc

doanh, ngoài quốc doanh và nông nghiệp được gộp thành các loại thuế chủ yếu và chuẩn hóa hơn, đó là thuế doanh thu và thuế lợi tức =>

sau đó chuyển thành VAT và thuế TNDN.

• Sau đó, cơ cấu thuế còn thay đổi: thuế tài

nguyên, thuế TNCN, thuế XNK, phí, lệ phí…

Trang 44

Sắc thuế

Hình thức văn bản

& ngày ban hành

Luật

4 Thuế bảo vệ môi trường 15/11/2010

8 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 17/6/2010

BƯỚC 3

Trang 45

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Hiện tại, hệ thống thuế ở Việt Nam có: 9 loại thuế và các loại phí, lệ phí.

5 Thuế tài nguyên

Trang 46

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ (tt)

• 1.2 Bản chất, chức năng, vai trò của thuế trong nền kinh tế quốc dân

1.2.1 Bản chất của thuế

• 1.2.1.1 Biểu hiện bên trong và bên ngoài của Thuế

• 1.2.1.2 Hai đặc tính cơ bản của Thuế

• 1.2.1.3 Một số quan điểm về Thuế

1.2.2 Chức năng của thuế

1.2.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

Trang 48

1.2.1 BẢN CHẤT CỦA THUẾ

BIỂU HIỆN BÊN

NGOÀI

BẢN CHẤT

BÊN TRONG

SỰ VẬN ĐỘNG

TƯƠNG ĐỐI

CỦA TIỀN

SỰ CƯỠNG BỨC NGUỒN TÀI CHÍNH

Trang 49

Là đặc tính cơ

bản nhất

Giữa số tiền nộp thuế

& lợi ích nhận được

từ việc nộp thuế

Trang 50

QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI

nhà nước.

Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc của dân chúng, huy động một nguồn thu cho nhà nước

Trang 51

1.2.2 CHỨC NĂNG CỦA THUẾ

• Đảm bảo nguồn thu cho ngân

sách nhà nước

Chức năng phân phối:

- Phân phối lần đầu

- Phân phối lại

• Chức năng phân phối lại nhằm

đảm bảo công bằng xã hội

(điều tiết thu nhập)

• Chức năng điều tiết vĩ mô nền

kinh tế hay khắc phục những

bất cân bằng của thị trường

Chức năng quản lý và điều tiết vĩ mô nền

kinh tế => giám đốc

Trang 52

1.2.2 CHỨC NĂNG CỦA THUẾ

• Chức năng của một sự vật hay hiện tượng là sự

thể hiện công dụng vốn có của nó Đối với một

phạm trù kinh tế - xã hội thì chức năng phản ánh

sự tác động của nó, là một phương thức đặc biệt biểu hiện những thuộc tính vốn có của phạm trù.

• Thuế là một phạm trù tài chính, nó biểu hiện

những thuộc tính chung vốn có của các quan hệ tài chính.

Trang 53

1.2.2 CHỨC NĂNG CỦA THUẾ

ĐẢM BẢO NGUỒN THU CHO NSNN

• Mức độ động viên các nguồn thu từ thuế vào ngân sách phần lớn, gắn liền với tổng số chi tiêu của nhà nước vì các khoản thu này là

nguồn bù đắp chủ yếu cho các khoản chi ngân sách.

• Ngoài ra, thâm hụt ngân sách có thể được bù đắp bằng nguồn vay hoặc phát hành tiền tệ.

Trang 54

ĐỌC THÊM

• Thu ngân sách nhà nước bao gồm:

– Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;

– Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do

cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính

phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;

– Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 1, Điều 5, Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015

Trang 55

ĐỌC THÊM (tt)

• Chi ngân sách nhà nước bao gồm:

– Chi đầu tư phát triển;

– Chi dự trữ quốc gia;

– Chi thường xuyên;

– Chi trả nợ lãi;

– Chi viện trợ;

– Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Khoản 2, Điều 5, Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015

Ngày đăng: 04/05/2022, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức văn bản & - Slide bài giảng môn thuế 2021
Hình th ức văn bản & (Trang 39)
Hình thức văn bản - Slide bài giảng môn thuế 2021
Hình th ức văn bản (Trang 44)
Hình thức văn bản - Slide bài giảng môn thuế 2021
Hình th ức văn bản (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN