CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ Overview of Taxation ThS Triệu Kim Lanh 12022021 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 1 1 Nguồn gốc hình thành và lịch sử phát triển Hệ thống thuế của Việt Nam 1 2 Bản chất, chức năng, vai trò của thuế trong nền kinh tế quốc dân 1 3 Phân loại thuế 1 4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế 1 5 Mô hình tổ chức cơ quan thuế 1 6 Hệ thống thuế Việt Nam 1 7 Quản lý thuế tại Việt Nam CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ • 1 1 Nguồn gốc hình thành và lịch sử phát triển Hệ thống thuế của Việt Nam – 1 1 1 Ngu.
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ
Overview of Taxation
ThS Triệu Kim Lanh
12/02/2021
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1 N guồn gốc hình thành và lịch sử phát
triển Hệ thống thuế của Việt Nam
1.2 Bản chất, chức năng, vai trò của thuế
trong nền kinh tế quốc dân
1.3 Phân loại thuế
1.4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế
1.5 Mô hình tổ chức cơ quan thuế
1.6 Hệ thống thuế Việt Nam
1.7 Quản lý thuế tại Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ
• 1.1 Nguồn gốc hình thành và lịch sử phát triển Hệ thống thuế của Việt Nam
– 1.1.1 Nguồn gốc hình thành của Thuế
• 1.1.1.1 Nguồn gốc hình thành của Thuế
• 1.1.1.2 Khái niệm về Thuế
• 1.1.1.3 Đặc điểm của Thuế
• 1.1.1.4 Mối quan hệ giữa Thuế và Nhà nước
– 1.1.2 Lịch sử phát triển Hệ thống thuế ở VN
Trang 51.1.1.1 NGUỒN GỐC HÌNH
THÀNH CỦA THUẾ
• Thời kỳ đầu công xã nguyên thuỷ ?
• Cuối thời kỳ công xã nguyên thuỷ => có phân công lao động xã hội => sản xuất hàng hoá
phát triển, trao đổi hàng hoá => tiền tệ ? =>
giai cấp ? => Nhà nước?
• Thuế ra đời là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà
nước.
Trang 61.1.1.1 NGUỒN GỐC HÌNH
THÀNH CỦA THUẾ
• Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi
tiêu, Nhà nước thường sử dụng 3 hình thức
động viên: quyên góp của dân, vay của dân và dùng quyền lực bắt buộc dân phải đóng góp
Hình thức dùng quyền lực bắt buộc dân
phải đóng góp đó chính là THUẾ
• Có thể được thu bằng tiền, bằng hiện vật
Trong đó, thuế thu bằng tiền trở nên ngày càng phổ biến.
Trang 81.1.1.1 NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CỦA THUẾ - KẾT LUẬN
• Quá trình hình thành và phát triển hệ thống thuế ở mỗi quốc gia sẽ gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế cũng như bộ máy quản lý nhà nước và chế
độ chính trị của chính quốc gia đó.
• Trong từng giai đoạn phát triển cụ thể của nền
kinh tế, các luật thuế cũng được điều chỉnh sao
cho phù hợp nhằm đảm bảo nguồn thu để Nhà
nước thực hiện các chức năng của mình và đồng thời thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Trang 91.1.1.1 NGUỒN GỐC HÌNH
THÀNH CỦA THUẾ
• Chức năng kinh tế của nhà nước:
– Khắc phục tình trạng kém hiệu quả của hệ thống thị trường trong việc phân bổ các nguồn lực kinh tế
– Phân phối lại thu nhập và của cải để hướng đến sự công bằng tương đối trong xã hội
– Giảm những biến động bất ổn mang tính chu kỳ của nền kinh tế, đồng thời đảm bảo công ăn việc làm cho người dân cũng như ổn định giá cả
Nguồn: Musgrave, R.A (1959).
Trang 10Mục đích chung của xã hội
Trang 111.1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ
Trên giác độ kinh
Thuế được coi là một khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải
có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhà nước.
Trang 131.1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ
• Như vậy, trên cả 3 giác độ, đều đề cập đến các nội dung cơ bản:
– Nguồn lực chuyển giao
– Quyền lực nhà nước
– Chức năng nhiệm vụ của nhà nước
Trang 14TÓM LẠI, THUẾ LÀ
• Là một khoản đóng góp bắt buộc của pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội.
• Đây là nguồn thu chủ yếu, được Nhà nước sử
dụng để duy trì bộ máy quản lý, điều tiết và quản
lý vĩ mô nền kinh tế.
• Ngoài các khoản thu về thuế, Nhà nước còn thu
các khoản phí & lệ phí.
Trang 15Luật Quản lý thuế 2019
• Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh,
cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Khoản 1, Điều 3, Luật Quản lý thuế năm 2019
Hiệu lực từ 01/7/2020
Mới
Trang 161.1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ
• Tính không hoàn trả: Nhà nước không hoàn
trả tiền nộp thuế cho người nộp thuế (không
giống như việc mua hàng hoá rồi sau đó thay đổi ý định và trả lại hàng hoá).
• Tính không hoàn trả trực tiếp: Nhà nước sử
dụng tiền thuế để chi thường xuyên và chi đầu
tư, phát triển Người nộp thuế nhận được lợi ích gián tiếp từ việc sử dụng tiền thuế của Nhà nước.
Trang 17• Là một khoản thu không có đối khoản cụ thể,
không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện các
chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế xã
hội của nhà nước.
Trang 181.1.1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA
NHÀ NƯỚC & THUẾ KHOÁ
NHÀ
NƯỚC
THUẾ KHÓA
Gắn bó hữu cơ
Gắn liền với sự phát triển của NN
Tồn tại tất yếu phải có
Trang 191.1.1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ NƯỚC & THUẾ KHOÁ
• Nhà nước tồn tại tất yếu phải có thuế để đảm bảo điều kiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của mình.
• Sự phát triển hệ thống thuế của các quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước và sự phát triển của kinh tế hàng hóa, tiền tệ.
Trang 201.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Giai đoạn trước Cách mạng tháng 8/1945:
– Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc thuộc (cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thứ X).
– Dưới thời phong kiến (thế kỷ X đến giữa TK XIX).
– Thời nửa phong kiến, nửa thuộc địa (cuối thế kỷ XIX đến năm 1945).
• Giai đoạn sau Cách mạng tháng 8/1945 đến năm 1954
• Giai đoạn từ 1954 đến 1975
• Giai đoạn từ 1975 đến 1990 đến cải cách thuế Bước 1
& 2 & 3
Trang 21Thời kỳ đầu dựng nước
Thời phong kiến Nửa phong kiến, nửa thuộc địa
BƯỚC 2 Những năm 97
BƯỚC 3 Giai đoạn 2011-2020
CẢI CÁCH THUẾ
Trang 221.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc thuộc
(cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thứ X):
– Thời kỳ đầu dựng nước: Thuế được Nhà nước thu dưới hình thức hiện vật, cống nạp chủ yếu bằng lương thực, thực phẩm, thú vật săn bắt.
– Thời kỳ Bắc thuộc: Thuế tồn tại dưới dạng (i) cống
nạp, (ii) tô và (iii) thuế.
• Tô (địa tô): là số tiền (tiền mặt hoặc hiện vật) mà người nông dân phải nộp cho chủ đất khi sử dụng ruộng đất của chủ đất.
• Thuế: là những khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước
để duy trì quyền lực thống trị.
Trang 231.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc
thuộc (cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thứ X):
– Thời kỳ Bắc thuộc (tiếp): thời Nhà Đường từ thế
kỷ thứ VII đến thế kỷ thứ X, có một số loại thuế:
• Tô: Nhân đinh cày ruộng phải nộp cho nhà nước hai thạch lúa.
• Dung: Nhân đinh phải đi lao động công ích từ 20-50 ngày/năm.
• Điệu: Thợ thủ công phải nộp một số sản phẩm do mình làm ra.
Trang 241.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Dưới thời phong kiến (thế kỷ X đến giữa thế kỷ XIX), Nhà nước sử dụng các loại thuế trực thu (từ thời nhà Trần):
– Thuế điền: thuế ruộng, phụ thuộc vào diện tích
ruộng => đóng bằng thóc (lúa)
– Thuế thân: thuế đinh, đóng bằng quan tiền Là loại thuế mà nam giới phải nộp gắn liền với số ruộng đất của từng người được chia
Trang 251.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Thời nhà Hồ, nhà Lê vẫn duy trì các loại thuế đó, ngoài ra còn quy định lại về ngạch thuế, đặt thêm thuế đất bãi trồng dâu nuôi tằm.
• Thời Trịnh - Nguyễn, ngoài những loại trên, còn
có những loại khác như:
– Thuế mỏ, thuế đò, thuế chợ, thuế thổ sản.
– Thuế tuần ty (đánh vào thuyền buôn)
– Thuế muối, thuế sản vật, thuế yến…
– Thuế xuất nhập cảng (tàu buôn ngoại quốc).
Trang 261.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Thời nửa phong kiến, nửa thuộc địa (cuối thế
kỷ XIX đến năm 1945):
– Một mặt duy trì các loại thuế thời Nguyễn
– Mặt khác thực dân Pháp cho kinh doanh thuốc
phiện, mở sòng bạc, quán rượu, tiệm nhảy… để
pháp lý
Trang 271.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
Thuế trong thời kỳ Pháp thuộc từ năm 1858 đến 8/1945
Thuế gián thu Thuế trực thu
1.Thuế rượu
2.Thuế muối
3.Thuế thuốc phiện
4.Thuế tiêu thụ diêm
5.Thuế hải quan
6.Thuế xuất khẩu gạo
7.Một số thuế khác…
1.Thuế thân: đánh vào nam giới từ 18-60 tuổi, chia làm 3 hạng từ 1 đến 2,5 đồng/người (tương đương 40-100kg thóc).
2.Thuế điền: đánh vào việc sở hữu ruộng đất của cá nhân.
3.Một số thuế khác như: thuế môn bài, thuế tài thuyền đi lại trên sông, thuế xe…
Trang 281.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Sau Cách Mạng Tháng 8/1945 đến 1951:
– Chính phủ đã hủy bỏ thuế thân (Sắc lệnh 07/9/1945), giảm,
miễn thuế ruộng đất, đình chỉ thu thuế ở miền Nam.
– Trong giai đoạn này Việt Nam chưa có một chính sách thuế thống nhất, chính sách động viên đóng góp chủ yếu theo
hình thức tự nguyện.
Trang 291.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Đến năm 1951, chính sách pháp luật thuế thống
Trang 301.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Nguyên tắc của Nhà nước khi xây dựng hệ
thống thuế sau Cách Mạng Tháng 8/1945:
– Ưu đãi doanh nghiệp quốc doanh
– Ưu đãi ngành hoạt động sản xuất vật chất
– Ưu đãi mặt hàng thiết yếu cho đời sống
– Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, huy động tài chính chủ yếu qua 3 hình thức
Trang 311.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
Trang 321.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Từ năm 1954 đến năm 1975 (tiếp):
– Nhóm Thuế thu bằng hiện vật: Thuế Nông nghiệp.– Nhóm Thuế thu bằng tiền mặt: 12 loại sau:
1 Thuế doanh nghiệp
12.Chế độ thu quốc doanh
Trang 331.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Từ năm 1954 đến năm 1975 (tiếp):
– Miền Bắc: hệ thống thuế chuyển từ ít mức thuế
sang nhiều mức thuế suất
– Miền Nam: tồn tại song song 2 chế độ:
• Chính quyền cách mạng: nguồn thu là từ sự quyên góp của quần chúng ủng hộ cách mạng, viện trợ của miền Bắc, thu chiến lợi phẩm và tự sản xuất.
• Chính quyền nguỵ Sài Gòn: nguồn thu chủ yếu dựa vào viện trợ của Mỹ và một số khoản thu từ thuế khác.
Trang 341.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Từ năm 1954 đến năm 1975 (tiếp): Hệ thống
thuế của chính quyền Sài Gòn cũ:
1 Thuế giá trị gia tăng (năm 1972): chưa được triển khai.
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3 Thuế lợi tức pháp nhân và thuế lợi tức thể nhân
4 Thuế môn bài
5 Thuế thổ trạch
6 Thuế trước bạ
7 Một số loại khác: thuế sản xuất, thuế hý cuộc…
Trang 351.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Miền Bắc vẫn áp dụng hệ thống thuế như trước năm 1975.
• Miền Nam tạm thời áp dụng hệ thống thuế như trước giải phóng nhưng có một số điều chỉnh sao cho phù hợp với miền Bắc và đi đến thống nhất cả nước.
– Từ năm 1980: thống nhất hệ thống thuế trên cả nước – Từ năm 1980-1990: tiến hành cải cách thuế và ngành thuế.
Trang 361.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Từ năm 1975 đến năm 1990 (tiếp): Ngày
28/12/1989 Quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ 6 ban hành hệ thống thuế mới, hoàn chỉnh nhất
từ trước đến nay, gồm có 9 loại:
1 Thuế nông nghiệp
2 Thuế doanh thu
3 Thuế tiêu thụ đặc biệt
4 Thuế xuất nhập khẩu
(mậu dịch & phi mậu dịch)
Trang 371.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Từ năm 1975 đến năm 1990 (tiếp): ngoài ra
còn có một số phí & lệ phí có tính chất như thuế như:
– Lệ phí môn bài
– Lệ phí trước bạ
– Lệ phí giao thông
– Thuế sát sinh…
Trang 38NAM Cải cách thuế Bước 3Giai đoạn 2011-2020
Cải cách thuế Bước 2
Những năm 1997
Cải cách thuế Bước 1:
Được nghiên cứu từ năm 1987 cho đến năm 1990 & được thực hiện từ năm
1990
Quốc hội & hội đồng Nhà nước đã lần lượt ban hành 9 sắc thuế (Luật & Pháp lệnh) từ năm 1990 đến năm 1994
Trang 39Sắc thuế
Hình thức văn bản &
ngày ban hành Luật Pháp lệnh
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 08/8/1990
4 Thuế xuất nhập khẩu 26/12/1991
5 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 24/7/1993
6 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 05/7/1994
8 Thuế thu nhập đối với người có
Trang 401.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Cải cách thuế bước 1 (tt):
– Ngoài ra, còn có Thuế vốn (hay thu trên vốn ngân sách nhà nước) được ban hành bằng Nghị định, là khoản thu do sử dụng vốn của ngân sách nhà nước,
áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước với mục đích kích thích sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm & có hiệu quả
Trang 41Sắc thuế
Hình thức văn bản &
ngày ban hành Luật Pháp lệnh
1 Thuế giá trị gia tăng 22/5/1997
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt (mới) 10/6/1998
3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 22/5/1997
4 Sửa đổi, bổ sung Thuế XNK 01/6/1998
5 Thuế sd đất nông nghiệp 24/7/1993
6 Sửa đổi, bổ sung Thuế CQSDĐ 13/01/2000
8 Thuế thu nhập đv NCTNC (mới) 19/5/1994
9 Sửa đổi, bổ sung Thuế nhà đất 19/5/1994
BƯỚC 2
Trang 42CẢI CÁCH THUẾ 1990, 1997
• Nhằm mục đích điều chỉnh theo quá trình
chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.
• Các loại thuế áp dụng cho khu vực quốc
doanh, ngoài quốc doanh và nông nghiệp được gộp thành các loại thuế chủ yếu và chuẩn hóa hơn, đó là thuế doanh thu và thuế lợi tức =>
sau đó chuyển thành VAT và thuế TNDN.
• Sau đó, cơ cấu thuế còn thay đổi: thuế tài
nguyên, thuế TNCN, thuế XNK, phí, lệ phí…
Trang 44Sắc thuế
Hình thức văn bản
& ngày ban hành
Luật
4 Thuế bảo vệ môi trường 15/11/2010
8 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 17/6/2010
BƯỚC 3
Trang 451.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
• Hiện tại, hệ thống thuế ở Việt Nam có: 9 loại thuế và các loại phí, lệ phí.
5 Thuế tài nguyên
Trang 46CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ (tt)
• 1.2 Bản chất, chức năng, vai trò của thuế trong nền kinh tế quốc dân
– 1.2.1 Bản chất của thuế
• 1.2.1.1 Biểu hiện bên trong và bên ngoài của Thuế
• 1.2.1.2 Hai đặc tính cơ bản của Thuế
• 1.2.1.3 Một số quan điểm về Thuế
– 1.2.2 Chức năng của thuế
– 1.2.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Trang 481.2.1 BẢN CHẤT CỦA THUẾ
BIỂU HIỆN BÊN
NGOÀI
BẢN CHẤT
BÊN TRONG
SỰ VẬN ĐỘNG
TƯƠNG ĐỐI
CỦA TIỀN
SỰ CƯỠNG BỨC NGUỒN TÀI CHÍNH
Trang 49Là đặc tính cơ
bản nhất
Giữa số tiền nộp thuế
& lợi ích nhận được
từ việc nộp thuế
Trang 50QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI
nhà nước.
Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc của dân chúng, huy động một nguồn thu cho nhà nước
Trang 511.2.2 CHỨC NĂNG CỦA THUẾ
• Đảm bảo nguồn thu cho ngân
sách nhà nước
Chức năng phân phối:
- Phân phối lần đầu
- Phân phối lại
• Chức năng phân phối lại nhằm
đảm bảo công bằng xã hội
(điều tiết thu nhập)
• Chức năng điều tiết vĩ mô nền
kinh tế hay khắc phục những
bất cân bằng của thị trường
Chức năng quản lý và điều tiết vĩ mô nền
kinh tế => giám đốc
Trang 521.2.2 CHỨC NĂNG CỦA THUẾ
• Chức năng của một sự vật hay hiện tượng là sự
thể hiện công dụng vốn có của nó Đối với một
phạm trù kinh tế - xã hội thì chức năng phản ánh
sự tác động của nó, là một phương thức đặc biệt biểu hiện những thuộc tính vốn có của phạm trù.
• Thuế là một phạm trù tài chính, nó biểu hiện
những thuộc tính chung vốn có của các quan hệ tài chính.
Trang 531.2.2 CHỨC NĂNG CỦA THUẾ
ĐẢM BẢO NGUỒN THU CHO NSNN
• Mức độ động viên các nguồn thu từ thuế vào ngân sách phần lớn, gắn liền với tổng số chi tiêu của nhà nước vì các khoản thu này là
nguồn bù đắp chủ yếu cho các khoản chi ngân sách.
• Ngoài ra, thâm hụt ngân sách có thể được bù đắp bằng nguồn vay hoặc phát hành tiền tệ.
Trang 54ĐỌC THÊM
• Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
– Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
– Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do
cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
– Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính
phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;
– Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Khoản 1, Điều 5, Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015
Trang 55ĐỌC THÊM (tt)
• Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
– Chi đầu tư phát triển;
– Chi dự trữ quốc gia;
– Chi thường xuyên;
– Chi trả nợ lãi;
– Chi viện trợ;
– Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Khoản 2, Điều 5, Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015