1.1.3-Đặc điểm KTTC Đối tượng sử dụng thông tin: Cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài doanh nghiệp là chủ yếu và cho chủ doanh nghiệp Đặc điểm thông tin: - T
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
ĐỐI TƯỢNG
Chuyên ngành kế toán tài chính
Cấu trúc 3TC (36,9)
Trang 2Mục tiêu của học phần:
-Mục tiêu chung: Trang bị cho sinh viên hệ thống lí
luận cơ bản về kế toán tài chính đã được áp dụng ở Việt nam, là cơ sở nghiên cứu các học phần kế toán chuyên ngành
-Mục tiêu cụ thể: Sinh viên có khả năng thực hiện
kế toán các yếu tố của quá trình sản xuất kinh
doanh
Trang 3Nội dung môn học: gồm 6 chương
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán tài chính
Chương 2: Kế toán tài sản bằng tiền và các khoản phải thu Chương 3: Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
Chương 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 5: Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư Chương 6: Kế toán tài sản đầu tư tài chính
Trang 51.1 Đặc điểm của kế toán tài chính
1.3.2 Các yêu cầu đối với kế toán
Chương 1 : Những vấn đề chung về kế toán tài chính
Trang 61.1 Đặc điểm của kế toán tài chính
1.1.1 Khái niệm KTTC
Theo Gene Allen Gohlke giáo sư tiến sỹ viện đại học
Wisconsin: “Kế toán là một khoa học liên quan đến việc ghi nhận, phân loại, tóm tắt và giải thích các nghiệp vụ tài chính của một tổ chức, giúp ban giám đốc có thể căn
cứ vào đó mà làm quyết định”
Theo Rober N Anthony tiến sỹ trường đại học Harvard
“Kế toán là một ngôn ngữ của việc kinh doanh “
Trang 7 Theo Luật Kế toán Việt Nam: Kế toán là việc thu thập,
xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Trang 81.1.2-Mục đích của KTTC
Mục đích của kế toán tài chính cung cấp thông tin và toàn bộ tình hình tài chính cho chủ doanh nghiệp, nhà quản lý và cho các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Trang 91.1.3-Đặc điểm KTTC
Đối tượng sử dụng thông tin: Cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài doanh nghiệp là chủ yếu và cho chủ doanh nghiệp
Đặc điểm thông tin:
- Thông tin của kế toán tài chính phản ánh những nghiệp
vụ kinh tế đã xảy ra trong quá khứ, ghi chép hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế bằng hệ thống các phương pháp khoa học của kế toán
- Thông tin của kế toán tài chính đòi hỏi phải tuân thủ
những qui định của luật kế toán, nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp
- Thông tin kế toán tài chính thể hiện chủ yếu dưới hình thái giá trị
Trang 10 Tính pháp lí: Kế toán tài chính mang tính pháp lệnh
Trang 111.2 Phạm vi, nội dung của KTTC
các quan hệ kinh tế pháp lý phát sinh toàn doanh nghiệp
Trang 121.2.2 Nội dung của KTTC
-Kế toán tài sản
+ Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và cóthể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai (Hữu hình và vôhình)
+ Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sảnkhông thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanhnghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tươnglai, như TS thuê tài chính, bí quyết kỹ thuật
Trang 13-Kế toán Nơ phải trả, vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành những tài sản của doanh nghiệp.
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, phảI trả nhân viên, thuế phải nộp vv…những nghĩa vụ đó doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của minh
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ và chênh lệch tỷ giá và đánh giá lại tài sản
Trang 14- Kế toán chi phí, doanh thu và thu nhập khác
Chi phí của doanh nghiệp là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu , không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Trang 151.3 Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản đối với
Trang 161.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Trang 171.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Hoạt động Liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình
Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải
thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 181.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Trang 191.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Trang 201.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Trang 211.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí
phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Trang 221.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng
và định tính
Trang 231.3.2-Các yêu cầu đối với kế toán
Trang 24Chương 2:
Kế toán tài sản bằng tiền
và các khoản phải thu
Trang 25Chương 2:
2.1 Kế toán tài sản bằng tiền
2.1.1 Qui định về kế toán tài sản bằng tiền và nhiệm vụ kế toán
2.1.2 Kế toán tài sản bằng tiền
2.2 Kế toán các khoản phải thu
2.2.1 Qui định kế toán các khoản phải thu và nhiệm vụ kế toán
2.2.2 Kế toán các khoản phải thu
Trang 262.1 Kế toán tài sản bằng tiền
2.1.1 Qui định về kế toán tài sản bằng tiền
-Kế toán tài sản bằng tiền phải sử dụng một đơn
vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam; trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền
tệ theo luật định khác.
-Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán và lập báo cáo tài chính, thì khi quy đổi từ đơn vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán sẽ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Trang 29 Chú ý 2: Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái tại thời điểm
TH1: CLTGHD tại thời điểm đầu kỳ, tức trc khi DN đi vào hoạt động (áp dung DN trong lĩnh vực an nính, quốc phòng), ghi nhận chênh lệch vào TK 413, chênh lệch tang thì Nợ 413/CÓ 3387, chênh lệch giảm Nợ 242/Có 413 nếu DN đi vào hoạt động thì tiến hành phân bổ lãi Nợ 3387/Có 515, phân bổ lỗ Nợ 635/Có 242, lưu ý tgian pbo ko quá 5 năm
TH2: CHênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ (áp dung tất cả các DN): chênh lêcgj lãĩ (515), lỗ (635) tương ứng từng nghiệp vụ Trong trường hợp
Nợ….(TGTT)/Có… (TGGS) hoặc Nợ….(TGGS của đối tượng A )/Có… (TGGS của đối tượng B)
TH3: CLTGHD tại thời điểm khoá sổ kế toán (31/12/N): áp dung tính chênh lệch tỷ giá cuối kỳ đối với tiền ngoại têj, phải thu ngoại tệ, phải trả ngoại tê, kỹ quỹ ngoại tệ,…
CL=số nguyên tệ * (tỷ giá phát sinh – tỷ giá tại thời điểm cuối kỳ)
Vdu tiền ngoại tê; số nguyên têj 550.000 usd, tỷ giá phát sinh: 23.000đ/usd
Tỷ giá cuối kỳ (31/12), tỷ giá phát sinh tại ngày 31/12(Phải thu: TG mua, Phải trả:
TG bán)
31.12/2020, tỷ giá mua : 23.560đ/usd
CL= 550.000 usd * (23.560đ/usd- 23.000đ/usd)=
Quy định : phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái Nợ 413/CÓ 515 (số CL tính
toán)
phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái Nợ 635/CÓ 413 (số CL tính toán)
Trang 31- Đối với vàng tiền tệ:
+ Là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá
trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho, được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm báo cáo
+ Phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm
chất và giá trị của từng thứ, từng loại.
+ Khi nhập, giá trị của vàngđược tính theo giá thực tế + Khi xuất sử dụng, giá trị của vàng được tính theo
phương pháp tính giá tương tự như ngoại tệ.
31
Trang 32Đối với ngoại tệ
- Kế toán tài sản bằng tiền là ngoại tệ khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch
toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn
vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch.
Trang 36- Xác định TG giao dịch thực tế:
+ Khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ:
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: TG mua ngoại tệ của NH
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: TG bán ngoại tệ của NH
+ Các đơn vị trong cùng 1 tập đoàn: được áp dụng chung 1 TG do công ty mẹ quy định (đảm bảo sát với TG giao dịch thực tế)
Chế độ kế toán theo TT 200/2014
Trang 37Xác định TG ghi sổ
- TG ghi sổ thực tế đích danh: là TG tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc đánh giá lại cuối kỳ
+ Khi thu hồi các khoản nợ phải thu
+ Khi thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ
+ Khi thanh toán các khoản phải trả
tại bên Có TK tiền khi thanh toán
Chế độ kế toán theo TT 200/2014
Trang 38Áp dụng TG giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh đối với :
+ Các TK phản ánh doanh thu, thu nhập khác
+ Các TK phản ánh chi phí
+ Các TK phản ánh tài sản
+ Các TK phản ánh vốn chủ sở hữu
+ Bên Nợ các TK phải thu; Bên Nợ các TK tiền, Bên Nợ các TK phải
trả khi trả trước tiền cho người bán;
+ Bên Có các TK phải trả, Bên Có các TK phải thu khi nhận tiền đặt
trước của người mua
Chế độ kế toán theo TT 200/2014
Trang 39Áp dụng TG giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh đối với :
Trừ các trường hợp sau:
Khoản người mua trả tiền trước: thì doanh thu, thu nhập tương
ứng với số nhận trước được ghi theo tỷ giá thực tế tại thời điểmnhận trước
Khoản trả trước cho người bán: giá trị tài sản tương ứng với số
tiền trả trước áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trảtrước
Phân bổ chi phí trả trước vào CPSXKD trong kỳ thì chi phí được
ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm trả trước
Chế độ kế toán theo TT 200/2014
Trang 40Xác định giá trị doanh thu
Doanh thu
-Thu bằng ngoại tệ: Xác định theo TG mua ngoại tệ của NH
- Người mua nhận nợ: Xác định theo TG mua ngoại tệ của NH
- Người mua trả trước: Xác định theo TGĐD tại thời điểm nhận đặt trước
Trang 43Phải trả
- Phát sinh nợ phải trả:xác định theo TG bánngoại tệ của NH
- Thanh toán nợ phải trả:
Xác định theo TGĐD
- Trả trước người bán:
xác định theo TG bán
ngoại tệ của NH
Trang 44Riêng trường hơp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ của TK 1122,
rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào TK ngân hàng theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 1112
- Bên Có TK tiền áp dụng TG ghi sổ BQGQ
44
Trang 45Nguyên tắc kế toán CLTG
- Chênh lệch TG trong kì ghi nhận vào TK 515, 635
- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ được ghi nhận vào TK 413;
- CLTG trong giai đoạn trước hoạt động của DNNN phục vụ anninh quốc phòng được phản ánh trên TK 413, khi đi vào hoạtđộng phân bổ dần vào doanh thu, chi phí tài chính theo nguyêntắc:
+ Nếu lỗ CLTG: Phân bổ dần vào chi phí tài chính (không phân
bổ qua TK 242)
+ Nếu lãi CLTG: Phân bổ dần vào doanh thu tài chính (khôngphân bổ qua TK 3387)
45
Trang 46Nguyên tắc kế toán CLTG
Thời gian phân bổ thực hiện theo quy định của pháp luật đối với DN 100% vốn nhà nước.
Riêng số phân bổ khoản lỗ tỷ giá tối thiểu trong từng
kỳ phải đảm bảo không nhỏ hơn mức lợi nhuận trước thuế trước khi phân bổ lỗ tỷ giá (sau khi phân bổ, LNTT của BCKQHĐKD bằng 0)
46
Trang 47Qui định chung đối với tiền mặt
- Khi phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền tại quỹ,
phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký
theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
- Kế toán tiền mặt phải ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh của các nghiệp vụ
thu, chi tiền mặt và tính ra số tiền mặt tồn quỹ ở mọi thời điểm.
Trang 48 - Thủ quỹ phải chịu trách nhiệm quản lý và thu chi tiền mặt Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu kiểm kê với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu
có chênh lệch, thủ quỹ và kế toán phải kiểm tra lại, để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.
Trang 49• Các qui định trong thanh toán không dùng tiền mặt:
+ Chủ thể tham gia thanh toán phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
+ Số tiền thanh toán dựa trên cơ sở lượng hàng hóa, dịch vụ đã giao cho người mua Người mua phải có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức thấu chi nếu có để đáp ứng nhu cầu thanh
toán
Qui định chung đối với TGNH
Trang 50• Các qui định trong thanh toán không dùng tiền mặt:
Trang 51- Các phương thức thanh toán
- Phương thức chuyển tiền
- Phương thức mở tài khoản
- Phương thức nhờ thu
- Phương thức tớn dụng chứng từ
- Phương thức thư ủy thác mua
- Phương thức thư đảm bảo trả tiền
Qui định chung đối với TGNH
Trang 52- Các phương tiện thanh toán
- Sec
- Lệnh chi hay ủy nhiệm chi
- Nhờ thu hay ủy nhiệm thu
- Thẻ thanh toán
- Thương phiếu
Qui định chung đối với TGNH
Trang 53 - Sec: Là tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do người chủ tài khoản tiền gửi ký phát, yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trên tờ séc, hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt, hay chuyển khoản.
Sec bao gồm sec chuyển khoản, sec bảo chi, sec bảo lãnh
Qui định chung đối với TGNH
Trang 54 - Lệnh chi hay ủy nhiệm chi: Là lệnh của chủ tài
khoản ủy nhiệm cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình trích một số tiền nhất định
từ tài khoản tiền gửi của mình chuyển cho người được hưởng có tài khoản ở cùng hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Qui định chung đối với TGNH
Trang 55 - Nhờ thu hay ủy nhiệm thu: là giấy tờ thanh toỏn
do người bán lập để ủy thác cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thu hộ số tiền ở người mua tương ứng với giá trị hàng hóa dịch vụ đó cung ứng
Qui định chung đối với TGNH