LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Một phần của tài liệu Slide bài giảng môn thuế 2021 (Trang 20 - 38)

• Giai đoạn trước Cách mạng tháng 8/1945:

– Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc thuộc (cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thứ X).

– Dưới thời phong kiến (thế kỷ X đến giữa TK XIX).

– Thời nửa phong kiến, nửa thuộc địa (cuối thế kỷ XIX đến năm 1945).

• Giai đoạn sau Cách mạng tháng 8/1945 đến năm 1954.

• Giai đoạn từ 1954 đến 1975.

• Giai đoạn từ 1975 đến 1990 đến cải cách thuế Bước 1

& 2 & 3.

Thời kỳ đầu dựng nước Thời phong kiến

Nửa phong kiến, nửa thuộc địa Sau Cách mạng tháng 8/1945

Đến năm 1951

Từ năm 1954 đến năm 1975 Từ năm 1975 đến năm 1990

BƯỚC 1

Những năm 90

BƯỚC 2

Những năm 97

BƯỚC 3 Giai đoạn 2011-2020

CẢI CÁCH

THUẾ

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc thuộc

(cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thứ X):

– Thời kỳ đầu dựng nước: Thuế được Nhà nước thu dưới hình thức hiện vật, cống nạp chủ yếu bằng lương thực, thực phẩm, thú vật săn bắt.

– Thời kỳ Bắc thuộc: Thuế tồn tại dưới dạng (i) cống nạp, (ii) tô và (iii) thuế.

• Tô (địa tô): là số tiền (tiền mặt hoặc hiện vật) mà người nông dân phải nộp cho chủ đất khi sử dụng ruộng đất của chủ đất.

• Thuế: là những khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước để duy trì quyền lực thống trị.

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc

thuộc (cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thứ X):

– Thời kỳ Bắc thuộc (tiếp): thời Nhà Đường từ thế kỷ thứ VII đến thế kỷ thứ X, có một số loại thuế:

• Tô: Nhân đinh cày ruộng phải nộp cho nhà nước hai thạch lúa.

• Dung: Nhân đinh phải đi lao động công ích từ 20-50 ngày/năm.

• Điệu: Thợ thủ công phải nộp một số sản phẩm do mình làm ra.

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Dưới thời phong kiến (thế kỷ X đến giữa thế kỷ XIX), Nhà nước sử dụng các loại thuế trực thu (từ thời nhà Trần):

– Thuế điền: thuế ruộng, phụ thuộc vào diện tích ruộng => đóng bằng thóc (lúa).

– Thuế thân: thuế đinh, đóng bằng quan tiền. Là loại thuế mà nam giới phải nộp gắn liền với số ruộng đất của từng người được chia.

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Thời nhà Hồ, nhà Lê vẫn duy trì các loại thuế đó, ngoài ra còn quy định lại về ngạch thuế, đặt thêm thuế đất bãi trồng dâu nuôi tằm.

• Thời Trịnh - Nguyễn, ngoài những loại trên, còn có những loại khác như:

– Thuế mỏ, thuế đò, thuế chợ, thuế thổ sản.

– Thuế tuần ty (đánh vào thuyền buôn) – Thuế muối, thuế sản vật, thuế yến…

– Thuế xuất nhập cảng (tàu buôn ngoại quốc).

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Thời nửa phong kiến, nửa thuộc địa (cuối thế

kỷ XIX đến năm 1945):

– Một mặt duy trì các loại thuế thời Nguyễn.

– Mặt khác thực dân Pháp cho kinh doanh thuốc phiện, mở sòng bạc, quán rượu, tiệm nhảy… để thu thuế.

Hệ thống thuế trong thời kỳ Pháp thuộc mang nặng tính

vơ vét, bóc lột Hệ thống thuế trong thời kỳ

phong kiến có điểm chung là thiếu chuẩn mực về đạo lý và

pháp lý

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Thuế trong thời kỳ Pháp thuộc từ năm 1858 đến 8/1945 Thuế gián thu Thuế trực thu

1.Thuế rượu 2.Thuế muối

3.Thuế thuốc phiện 4.Thuế tiêu thụ diêm 5.Thuế hải quan

6.Thuế xuất khẩu gạo 7.Một số thuế khác…

1.Thuế thân: đánh vào nam giới từ 18-60 tuổi, chia làm 3 hạng từ 1 đến 2,5 đồng/người (tương đương 40-100kg thóc).

2.Thuế điền: đánh vào việc sở hữu ruộng đất của cá nhân.

3.Một số thuế khác như: thuế môn bài, thuế tài thuyền đi lại trên sông, thuế xe…

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Sau Cách Mạng Tháng 8/1945 đến 1951:

– Chính phủ đã hủy bỏ thuế thân (Sắc lệnh 07/9/1945), giảm, miễn thuế ruộng đất, đình chỉ thu thuế ở miền Nam.

– Ngày 10/9/1945 Chính phủ ban hành sắc lệnh 27/SL để thành lập Sở thuế quan và thuế gián thu (trực thuộc Bộ Tài chính).

– Ngày 25/3/1946 thành lập Nha thuế trực thu Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) theo Nghị định 210-TC của Bộ trưởng BTC.

– Trong giai đoạn này Việt Nam chưa có một chính sách thuế thống nhất, chính sách động viên đóng góp chủ yếu theo

hình thức tự nguyện.

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Đến năm 1951, chính sách pháp luật thuế thống nhất gồm 7 loại:

1. Thuế nông nghiệp 2. Thuế tem

3. Thuế công thương nghiệp 4. Thuế hàng hoá

5. Thuế sát sinh

6. Thuế xuất nhập khẩu 7. Thuế trước bạ

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

• Nguyên tắc của Nhà nước khi xây dựng hệ thống thuế sau Cách Mạng Tháng 8/1945:

– Ưu đãi doanh nghiệp quốc doanh.

– Ưu đãi ngành hoạt động sản xuất vật chất – Ưu đãi mặt hàng thiết yếu cho đời sống.

– Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, huy động tài chính chủ yếu qua 3 hình thức.

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Từ năm 1954 đến năm 1975:

– Cuối năm 1954 Nhà nước đã công bố một hệ thống thuế mới tương đối hoàn chỉnh và lần lượt được

ban hành áp dụng thống nhất trên toàn miền Bắc.

– Hệ thống thuế Việt Nam trong giai đoạn này gồm hai nhóm: thuế thu bằng hiện vật và thuế thu bằng tiền mặt.

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Từ năm 1954 đến năm 1975 (tiếp):

– Nhóm Thuế thu bằng hiện vật: Thuế Nông nghiệp.

– Nhóm Thuế thu bằng tiền mặt: 12 loại sau:

1. Thuế doanh nghiệp 2. Thuế hàng hoá

3. Thuế sát sinh

4. Thuế buôn chuyến 5. Thuế thổ trạch

6. Thuế KD nghệ thuật

7. Thuế môn bài 8. Thuế trước bạ 9. Thuế muối

10.Thuế rượu

11.Thuế xuất nhập khẩu 12.Chế độ thu quốc doanh

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Từ năm 1954 đến năm 1975 (tiếp):

– Miền Bắc: hệ thống thuế chuyển từ ít mức thuế sang nhiều mức thuế suất.

– Miền Nam: tồn tại song song 2 chế độ:

• Chính quyền cách mạng: nguồn thu là từ sự quyên góp của quần chúng ủng hộ cách mạng, viện trợ của miền Bắc, thu chiến lợi phẩm và tự sản xuất.

• Chính quyền nguỵ Sài Gòn: nguồn thu chủ yếu dựa vào viện trợ của Mỹ và một số khoản thu từ thuế khác.

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Từ năm 1954 đến năm 1975 (tiếp): Hệ thống thuế của chính quyền Sài Gòn cũ:

1. Thuế giá trị gia tăng (năm 1972): chưa được triển khai.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt

3. Thuế lợi tức pháp nhân và thuế lợi tức thể nhân 4. Thuế môn bài

5. Thuế thổ trạch 6. Thuế trước bạ

7. Một số loại khác: thuế sản xuất, thuế hý cuộc…

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Từ năm 1975 đến năm 1990:

– Chính sách thuế cũng có nhiều chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình đổi mới, đặc biệt là chế độ thu quốc

doanh có nhiều bất cập.

– Từ 1975-1980:

• Miền Bắc vẫn áp dụng hệ thống thuế như trước năm 1975.

• Miền Nam tạm thời áp dụng hệ thống thuế như trước giải phóng nhưng có một số điều chỉnh sao cho phù hợp với miền Bắc và đi đến thống nhất cả nước.

– Từ năm 1980: thống nhất hệ thống thuế trên cả nước.

– Từ năm 1980-1990: tiến hành cải cách thuế và ngành thuế.

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Từ năm 1975 đến năm 1990 (tiếp): Ngày 28/12/1989 Quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ 6 ban hành hệ thống thuế mới, hoàn chỉnh nhất từ trước đến nay, gồm có 9 loại:

1. Thuế nông nghiệp 2. Thuế doanh thu

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt 4. Thuế xuất nhập khẩu

(mậu dịch & phi mậu dịch)

5. Thuế lợi tức

6. Thuế tài nguyên 7. Thuế thu nhập 8. Thuế vốn

9. Thuế nhà đất

1.1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM

Từ năm 1975 đến năm 1990 (tiếp): ngoài ra còn có một số phí & lệ phí có tính chất như thuế như:

– Lệ phí môn bài – Lệ phí trước bạ – Lệ phí giao thông – Thuế sát sinh…

1.1.2.

Một phần của tài liệu Slide bài giảng môn thuế 2021 (Trang 20 - 38)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(713 trang)