Microsoft PowerPoint Slide SV 11272018 1 MÔN THUẾ THE TAX NGUYỄN ĐOÀN CHÂU TRINH Email trinh21dhnhgmail com Tp Hồ Chí Minh, năm 2018 • TÊN MÔN HỌC Thuế • SỐ TÍN CHỈ 3 • MÔN ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Tài chính tiền tệ • KHOABỘ MÔN PHỤ TRÁCH Khoa Tài Chính, Bộ môn Tài chính – Tiền Tệ THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC MỤC TIÊU MÔN HỌC Hiểu được những vấn đề tổng quát về thuế, hệ thống thuế và tầm quan trọng của thuế đối với NN và nền kinh tế Hiểu được chính sách thuế hiện hành.
Trang 1MÔN THUẾ - THE TAX
NGUYỄN ĐOÀN CHÂU TRINH
Email: trinh21dhnh@gmail.com
Tp Hồ Chí Minh, năm 2018
• TÊN MÔN HỌC:Thuế
• SỐ TÍN CHỈ:3
• MÔN ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT:Kinh tế vĩ mô, Kinh
tế vi mô, Tài chính tiền tệ
• KHOA/BỘ MÔN PHỤ TRÁCH:Khoa Tài Chính, Bộmôn Tài chính – Tiền Tệ
THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Hiểu được những vấn đề tổng quát về thuế, hệ thống thuế
và tầm quan trọng của thuế đối với NN và nền kinh tế
- Hiểu được chính sách thuế hiện hành, áp dụng kiến thức
để giải quyết tình huống, tính được tiền thuế phải nộp
- Đưa ra những nhận định về chính sách thuế của NN
- Vận dụng kiến thức về thuế cho những môn học khác
Chương 1:Tổng Quan Về ThuếChương 2:Thuế Xuất Khẩu– Thuế Nhập KhẩuChương 3:Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Chương 4:Thuế Giá Trị Gia TăngChương 5:Thuế Thu Nhập Doanh NghiệpChương 6:Thuế Thu Nhập Cá NhânChương 7:Phí, Lệ Phí & Thuế Khác
KẾ HOẠCH HỌC TẬP
1 Giới thiệu môn học – Lý thuyết chương 1
2 Lý thuyết, bài tập chương 2
3 Lý thuyết, bài tập chương 2 (tt) + Chương 3
4 Lý thuyết, bài tập chương 3 (tt)
5 Lý thuyết, bài tập chương 4
6 Lý thuyết, bài tập chương 4 (tt) –Kiểm tra giữa kỳ
7 Lý thuyết, bài tập chương 6
8 Lý thuyết, bài tập chương 6 (tt)
9 Lý thuyết, bài tập chương 5 – Ôn tập
1 TÀI LIỆU CHÍNH
- Bài giảng của giảng viên
- Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về thuế tại VN.
2 TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Melville, A., Taxation: Finance Act 2014, Pearson, 2014, 20 th edition.
- Tổng cục thuế, Giáo trình pháp luật về thuế, Tài liệu thi chứng chỉ hành nghề về thuế.
- Lê Quang Cường, Nguyễn Kim Quyến, Võ Thế Hào (2012), Giáo trình thuế 1, NXB Lao Động, Khoa Tài chính Nhà nước, Trường đại học Kinh tế Tp.HCM.
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Trang 2NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN
1.Đến lớp đúng giờ + Trang phục đúng quy định + Trật tự
trong quá trình học
2.Theo dõi bài giảng, trả lời câu hỏi, làm bài tập theo hướng
dẫn của giảng viên
3.Ghi chép bài đầy đủ
4.Sau mỗi buổi học:
• Ôn lại bài cũ, làm bài tập về nhà (nếu có), nghiên cứu
thêm tài liệu tham khảo
• Xem trước nội dung bài mới (theo dõi Kế hoạch học tập
để biết phần bài học của buổi học tiếp theo)
* Thang điểm:
- Điểm quá trình: chiếm 40%
+ Chuyên cần, điểm cộng+ Kiểm tra
- Thi kết thúc học phần: chiếm 60%
- Tổng điểm: 10 điểm
QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ THUẾ
OVERVIEW OF THE TAX
TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1 Nguồn gốc ra đời, khái niệm, đặc điểm
3 Bản chất, chức năng, vai trò
4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế
5 Các yếu tố cơ bản của một luật thuế
6 Phân loại thuế
6 2 Lịch sử phát triển thuế Việt Nam
7 Mô hình tổ chức cơ quan thuế
8 Quản lý thuế tại Việt Nam
1.1 NGUỒN GỐC RA ĐỜI
Thuế ra đời gắn liền với sự ra đời của nhà nước Sự
xuất hiện của Nhà nước tạo ra quyền lực tập trung để Nhà
nước ban hành các luật lệ về thuế buộc các thành viên
trong xã hội phải thực hiện
Thuế ra đời là để tạo nguồn thu cho NSNN, đảm bảo
nhu cầu chi tiêu của nhà nước
Thuế và nhà nước có mối quan hệ hữu cơ
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THUẾ
- TRÊN GIÁC ĐỘ KINH TẾ HỌC:Thuế là một biệnpháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực củamình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sangkhu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xãhội của nhà nước
- TRÊN GIÁC ĐỘ PHÂN PHỐI THU NHẬP:thuế làhình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội
và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tậptrung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu choviệc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước
Trang 3MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THUẾ
- TRÊN GIÁC ĐỘ NGƯỜI NỘP THUẾ:Thuế được coi là
khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có
nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ Nhà nước…
1.2 KHÁI NIỆM THUẾ
Thuế là một khoản đóng gópbắt buộc của các pháp nhân,thể nhân cho Nhà nước theomức độ và thời hạn được phápluật quy định, không có đốikhoản cụ thể, không hoàn trảtrực tiếp, nhằm sử dụng chomục đích chung toàn xã hội
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ
Là khoản trích nộp bắt buộc
Là khoản thu có tính chất xác định
Là khoản thu không có đối khoản cụ thể,
không hoàn trả trực tiếp để đáp ứng nhu cầu
chi tiêu của nhà nước
2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THUẾ VIỆT NAM2.1 Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc thuộc (cuối thời kỳHùng Vương đến giữa thế kỷ X)
2.2 Dưới thời kỳ phong kiến (thế kỷ X đến giữa thế kỷ XIX),
từ thời nhà Trần2.3 Thời kỳ nửa phong kiến, nửa thuộc địa (cuối thế kỷ XIXđến năm 1945)
2.4 Sau cách mạng 8/1945 đến năm 19542.5 Từ năm 1954 đến 1975
2.6 Từ năm 1975 đến 19902.7 Lộ trình cải cách thuế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (từnăm 1990 đến nay)
2.1 THỜI KỲ ĐẦU DỰNG NƯỚC & BẮC THUỘC
- Thời kỳ đầu dựng nước: xuất hiện mầm mống thuế, cống
phẩm là những hiện vật, trong đó lương thực, thực phẩm,
thú vật săn bắt là chủ yếu
- Thời Bắc thuộc: sự chuyển biến từ phương thức cống
nạp sang phương thức bóc lột bằngtô thuế(hiện vật)
2.2 DƯỚI THỜI PHONG KIẾN
- Thời Trần:thuế thân, thuế điền
- Thời Hồ, Lê: cơ bản giống trước, quy định lại ngạch thuế
và đặt thêm thuế đất bãi trồng dâu nuôi tằm
- Thời Trịnh – Nguyễn: duy trì các loại thuế trước MiềnBắc: đặt ra thêmthuế tuần ty, thuế muối, thuế thổ sản; miềnNam: thuế điền, thuế mỏ, thuế xuất cảng, nhập cảng
- Thời Nguyễn: quy định lại các loại thuế đinh, thuế điền,các loại thuế mới:thuế sản vật,thuế yến, thuế hương liệu,thuế đánh vào các tàu bè ngoại quốc ra vào buôn bán, thuế
mỏ,thuế nha phiến…
Trang 42.3 THỜI NỬA PHONG KIẾN, NỬA THUỘC ĐỊA
Dưới thời Pháp thuộc, thuế được huy động vào hệ thống
ngân sách thuộc địa gồm nhiều tầng nấc, nhưng chúng lại
được chuyển về chính quốc
- Ngân sách Đông dương: chủ yếu là thuế quan, thuế
rượu, thuốc phiện, muối
- Ngân sách địa phương: chủ yếu là thuế thân, thuế
ruộng đất, thuế lao dịch
2.4 SAU CÁCH MẠNG 8/1945 1954
- Sau khi giành được chính quyền: bãi bỏ thuế thân, thuếthổ trạch ở nông thôn và một số tạp thuế vô lý; miễn thuếđiền thổ cho vùng bị lụt và giảm thuế điền 20% trong toànquốc; đình chỉ thu thuế ở miền Nam (Nam Trung Bộ vàNam Bộ)…
- Sau năm 1946: bắt đầu cải tiến chế độ thuế, tăng thuếsuất nhiều loại thuế; thuế điền thổ
- Đến năm 1951: ban hành chính sách thuế mới gồm 7 thứ
thuế:
2.4 SAU CÁCH MẠNG 8/1945 1954
1 Thuế nông nghiệp
2 Thuế công thương nghiệp
• Ưu đãi doanh nghiệp quốc doanh
• Ưu đãi ngành hoạt động sản xuất vật chất
• Ưu đãi mặt hàng thiết yếu cho đời sống
• Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, huy động tàichính chủ yếu qua 3 hình thức
2.4 SAU CÁCH MẠNG 8/1945 1954
2.5 TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975
• Miền Bắc:hệ thống thuế chuyển từ ít mức thuế sang
nhiều mức thuế suất
• Miền Nam:tồn tại song song 2 chế độ:
o Chính quyền cách mạng: nguồn thu là từ sự quyên
góp của quần chúng ủng hộ cách mạng, viện trợ của
miền Bắc, thu chiến lợi phẩm và tự sản xuất
o Chính quyền nguỵ Sài Gòn: nguồn thu chủ yếu dựa
vào viện trợ của Mỹ và một số khoản thu từ thuế khác
2.5 TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975
* Hệ thống thuế áp dụng trên toàn miền Bắc gồm 2 nhóm:
- Nhóm Thuế thu bằng hiện vật: Thuế nông nghiệp.
- Nhóm Thuế thu bằng tiền mặt: 12 loại sau:
1.Thuế doanh nghiệp 7.Thuế môn bài
2 Thuế hàng hóa 8.Thuế trước bạ 3.Thuế sát sinh 9.Thuế muối 4.Thuế buôn chuyến 10.Thuế rượu 5.Thuế thổ trạch 11.Thuế xuất nhập khẩu 6.Thuế kinh doanh nghệ thuật 12.Chế độ thu quốc doanh
Trang 52.5 TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975
* Hệ thống thuế của chính quyền Sài Gòn cũ:
1 Thuế giá trị gia tăng (năm 1972)
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3 Thuế lợi tức pháp nhân và thuế lợi tức thể nhân
4 Thuế môn bài
5 Thuế thổ trạch
6 Thuế trước bạ
7 Một số loại khác: thuế sản xuất, thuế hý cuộc…
• Chính sách thuế có nhiều chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình đổi mới, đặc biệt là chế độ thu quốc doanh có nhiều bất cập.
• Từ 1975-1980:
o Miền Bắc vẫn áp dụng hệ thống thuế như trước năm 1975.
o Miền Nam tạm thời áp dụng hệ thống thuế như trước giải phóng nhưng có một số điều chỉnh sao cho phù hợp với miền Bắc và đi đến thống nhất cả nước.
• Từ năm 1980-1990: Từ giữa những năm 1980, cùng với công cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh tế, hệ thống pháp luật thuế Việt Nam đã được nghiên cứu và đến năm 1990 một hệ thống pháp luật thuế mới được hình thành.
2.6 TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1990
2.6 TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1990
Ngày 28/12/1989, Quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ 6 ban hành
hệ thống thuế hoàn chỉnh nhất từ trước đến nay, gồm:
Ngoài ra còn có một số phí và lệ phí như: lệ phí môn bài, lệ
phí trước bạ, lệ phí giao thông, thuế sát sinh
1 Thuế nông nghiệp 6 Thuế tài nguyên
2 Thuế doanh thu 7 Thuế thu nhập
3 Thuế tiêu thụ đặc biệt 8 Thuế nhà đất
4 Thuế lợi tức 9 Thuế vốn
5 Thuế xuất nhập khẩu
2.7 LỘ TRÌNH CẢI CÁCH THUẾ
Cải cách thuế bước 1 (1990 – 1995)
Bắt đầu từ năm 28/12/1989, Việt Nam tiến hành cảicách thuế bước 1 Kết thúc cải cách bước 1, hệ thống thuếViệt Nam về cơ bản bao gồm 9 sắc thuế lớn được trình bàytrong bảng dưới đây, trong đó một số loại thuế tạo thànhnguồn thu chủ lực lúc bấy giờ là thuế doanh thu, thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế lợi tức
HỆ THỐNG THUẾ CẢI CÁCH BƯỚC 1
STT Sắc thuế
Hình thức văn bản và ngày ban hành Luật Pháp lệnh
1 Thuế doanh thu 08/08/1990
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 08/08/1990
4 Thuế xuất nhập khẩu 26/12/1991
5 Thuế SD đất nông nghiệp 24/07/1993
6 Thuế chuyển QSDĐ 5/7/1994
10 Thuế môn bài (Nghị định) 19/10/1991
CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 1
- Ngoài ra, còn một số sắc thuế mang tính chất lệ phí (nhưthuế môn bài, thuế sát sinh), một số lệ phí (như lệ phítrước bạ, lệ phí đăng ký kinh doanh, và phí (học phí, việnphí, thuỷ lợi phí v.v )
- Riêng về thuế vốn, thực chất trước mắt là khoản thu trênvốn NSNN cấp:
Thu trên
Vốn NSNN
Vốn có nguồn gốc
từ NSNN +
Tỷ lệ thu
về sử dụng vốn NSNN
*
Trang 6CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 2 (1996-2000)
STT Sắc thuế
Hình thức văn bản và ngày ban hành Luật Pháp lệnh
1 Thuế GTGT (thay thuế doanh thu) 22/05/1997
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt (mới) 10/06/1998
3 Thuế TNDN (thay thuế lợi tức) 22/05/1997
4 Luật sửa đổi, bổ sung Thuế XNK 01/06/1998
5 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 24/07/1993
6 Luật sửa đổi, bổ sung Thuế CQSDĐ 13/01/2000
7 Sửa đổi, bổ sung Thuế tài nguyên 16/04/1998
8 Thuế TN đối với NCTNC (mới) 19/05/1994
9 Sửa đổi, bổ sung Thuế nhà đất 19/05/1994
10 Thuế môn bài (Nghị định) 09/09/1996
CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 3 (2001-2010)
Hiện nay, hệ thống chính sách thuế có 9 loại thuế và cácloại phí, lệ phí:
Thuế trực thu Thuế gián thu Phí, lệ phí
1.Thuế GTGT2.Thuế TTĐB3.Thuế XNK4.Thuế môn bài
1.Thuế TNDN2.Thuế TNCN3.Thuế SDĐNN4.Thuế SDĐPNN5.Thuế tài nguyên
1.Lệ phí trước bạ2.Lệ phí đăng ký3.Phí cầu đường4.…
HỆ THỐNG THUẾ VN HIỆN NAY
HỆ
THỐNG
THUẾ
SẮC THUẾ THUẾ
GIÁN
THU
Thuế giá trị gia tăng Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất nhập khẩu Thuế bảo vệ môi trường
Phí, lệ phí
Hệ thống chính sách thuế trong giai đoạn 2011 – 2020:
1 Thuế giá trị gia tăng 6 Thuế tài nguyên
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 7 Thuế sử dụng đất NN
3 Thuế XK -NK 8 Thuế sử dụng đất phi NN
4 Thuế TNDN 9 Thuế bảo vệ môi trường
5 Thuế thu nhập cá nhân 10 Các khoản phí, lệ phí
ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH THUẾ (2011-2020)
NHỮNG SẮC THUẾ CHỦ YẾU CỦA THÁI LAN
HỆ THỐNG THUẾ CỦA TRUNG QUỐC 12/2005
Loại thuế đánh trên doanh thu Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ, thuế kinh doanhThuế đánh trên
thu nhập Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhânThuế tài nguyên Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất ở thành thị và nông thôn Thuế cho những
mục đích đặc biệt
Thuế xây dựng và bảo quản đô thị, thuế đánh trên việc chiếm dụng đất nông nghiệp, thuế đầu tư TSCĐ và sự lên giá của đất Thuế tài sản Thuế nhà ở, thuế bất động sản đô thị và thuế thừa kế
Danh mục thuế hành vi
Thuế sử dụng tàu thuyền, thuế đánh trên giấy phép sử dụng tàu thuyền và xe cộ, thuế tem (stamp duty), thuế chứng từ, thuế trao đổi chứng khoán, thuế sát sinh và thuế đánh trên những buổi tiệc lớn Danh mục thuế
hải quan
Thuế hải quan đánh lên hàng hoá và những đồ vật nhập khẩu hoặc xuất khẩu ra khỏi Trung Quốc
Trang 73.1 BẢN CHẤT CỦA THUẾ
Bản chất của thuế là sự cưỡng chế nguồn tài chính từ
nhân dân được thực hiện bởi Nhà nước
* Đặc tính của thuế
Tính cưỡng bức: là đặc tính cơ bản nhất
Tính không đồng nhất giữa
việc nộp thuế và lợi ích
nhận được từ việc nộp thuế
MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ THUẾ
• THUYẾT KHẾ ƯỚC: Thuế là kết quả tất yếu củamột khế ước mặc định giữa nhà nước và dân chúng Thuếthường là các văn bản luật hoặc dưới luật
hiện bổn phận, nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước
• QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI:Thuế là một khoản đónggóp mang tính bắt buộc của dân chúng, huy động mộtnguồn thu cho nhà nước
3.2 CHỨC NĂNG CỦA THUẾ
* Chức năng phân phối thu nhập
* Chức năng điều tiết kinh tế
3.3 VAI TRÒ CỦA THUẾ
*Tăng nguồn thu NSNN đảm bảo nhu cầu chitiêu của chính phủ
*Điều tiết thu nhập và đảm bảo sự bình đẳnggiữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội
*Là công cụ quản lý nền kinh tế và đời sống xãhội của Nhà nước
Điều 2, Chương 1 của Luật số 01/2002/QH11 ngày
16/12/2002 về Ngân sách nhà nước quy định (chi tiết
tham khảo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP) Các khoản thu
ngân sách nhà nướcbao gồm:
Thuế, phí, lệ phí (chiếm khoảng 90% NSNN)
Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của NN;
Các khoản đóng góp của các tổ chức & cá nhân
Chi phát triển kinh tế – xã hội
Chi bảo đảm quốc phòng – an ninh
Chi bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước
Chi trả nợ của nhà nước
Chi viện trợ & các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
CÁC KHOẢN CHI NSNN
Trang 8* CÔNG BẰNG THEO LỢI ÍCH ĐƯỢC HƯỞNG:
Theo nguyên tắc này thì việc thiết lập hệ thống thuế phảicăn cứ vào lợi ích mà người nộp thuế có thể nhận được từnhững hàng hóa xã hội mà nhà nước cung cấp
* CÔNG BẰNG THEO KHẢ NĂNG CHI TRẢ:Theoquan điểm này, việc thiết lập hệ thống thuế phải căn cứvào khả năng nộp thuế của mỗi người
4.1 NGUYÊN TẮC CÔNG BẰNG
4.2 NGUYÊN TẮC HIỆU QUẢ
1 Hiệu quả đối với nền kinh tế là lớn nhất
2 Hiệu quả thu thuế là lớn nhất
Trang 92 Đối tượng chịu thuế
3 Đối tượng (người) nộp thuế & người chịu thuế
4 Căn cứ tính thuế
5 Mức Thuế, Thuế suất, biểu thuế
6 Phương pháp tính thuế
7 Chế độ miễn, giảm, hoàn thuế
8 Kê khai, nộp thuế
Mức thuế tuyệt đối
MỨC THUẾ, THUẾ SUẤT
Thuế suất tương đối
Thuế suất
tỷ lệ luỹ thoái
Thuế suất luỹ tiến từng phần
Thuế suất luỹ thoái từng phần
Thuế suất luỹ tiến toàn phần
Thuế suất luỹ thoái toàn phần
MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI
* Đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả
lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:
Từ 1000cc đến dưới 1.500cc Chiếc 8.000
Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011
THUẾ SUẤT TỶ LỆ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
Điều 22 Luật thuế Thu Nhập Cá Nhân 2007
Bậcthuế
Phần thu nhập tínhthuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tínhthuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
THUẾ SUẤT TỶ LỆ LUỸ TIẾN TOÀN PHẦN
Nghị định về việc thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước ngày 6/11/1986 và về việc bổ sung
Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng số 19-HĐBT ngày 23/3/1983 về thuế công thương nghiệp
Bậc
thuế Lợi tức chịu thuếmột tháng
Thuế suất (%) Ngành sản
xuất vận tải Ngành phụcvụ nghiệp, ăn uốngNgành thương
Hai hộ A và B cùng kinh doanh nước giải khát
Lợi tức chịu thuế tháng 2/1983 của:
+ Hộ A là 2.700 đ
+ Hộ B là 1.980 đ
VÍ DỤ MINH HOẠ
Trang 106 PHÂN LOẠI THUẾ
6.1 Theo phương thức đánh thuế
6.2 Theo đối tượng chịu thuế
6.3 Theo mức thuế, thuế suất
6.1 THEO PHƯƠNG THỨC ĐÁNH THUẾ
Thuế trực thu:là loại thuế đánh trực tiếpvào thu nhập hoặc tài sản của người chịuthuế
Thuế gián thu:Là loại thuế không trực tiếpđánh vào thu nhập hay tài sản của ngườichịu thuế mà điều tiết gián tiếp thông quagiá cả HHDV của các tổ chức, cá nhân khitiêu dùng HHDV trên thị trường
6.1 THEO PHƯƠNG THỨC ĐÁNH THUẾ
* Do người chịu thuế trực
tiếp nộp thuế cho nhà nước
* Do các nhà sản xuất,thương nhân hoặc ngườicung cấp dịch vụ nộp chonhà nước
*Điều tiết trực tiếp vào thu
nhập hoặc tài sản của người
nộp thuế/người chịu thuế
*Điều tiết gián tiếp vào thunhập hoặc tài sản của ngườichịu thuế thông qua việccộng số thuế này vào giábán cho người tiêu dùngchịu
THUẾ TRỰC THU THUẾ GIÁN THU
Loại thuế Thuế đánh vào thu
nhập hoặc tài sản
Thuế đánh vào hànghóa, dịch vụNgười chịu thuế Là một
Là người có thu nhậpchịu thuế
Là người tiêu dùnghàng hóa, dịch vụ
hóa, dịch vụ đóMối quan hệ
giữa NN vàngười chịu thuế
Trực tiếp Gián tiếp
- Do điều tiết trực tiếp
vào thu nhập nên có xem
xét đến hoàn cảnh, điều
kiện & khả năng đóng
góp của người nộp thuế
- Có tác dụng trong việc
điều hoà thu nhập, góp
phần giảm bớt sự chênh
lệch về thu nhập & tài sản
giữa các tầng lớp dân cư
Do điều tiết gián tiếp vào thunhập của người tiêu dùng hànghoá, dịch vụ thông qua cơ chế giánên người chịu thuế ít có cảmgiác bị nhà nước đánh thuế
- Ít gây ra những phản ứng từphía người chịu thuế mỗi khichính phủ có chủ trương tăngthuế
- Có khả năng đáp ứng nguồn thukịp thời, ổn định cho NSNN
ƯU ĐIỂM
- Dễ gây phản ứng từ phíangười nộp thuế hoặc dễxảy ra tình trạng trốn thuếnếu quy định mức thuếsuất cao
- Theo dõi, tính toán & thuthuế phức tạp
- Không tính đến điềukiện, hoàn cảnh của ngườichịu thuế, ít đảm bảo côngbằng xã hội
- Mang tính luỹ thoái
HẠN CHẾ
Trang 11TÍNH LŨY THOÁI TÍNH LŨY TIẾN
*Người tiêu dùng là giàu hay
nghèo, thu nhập cao hay thấp
nếu cùng tiêu dùng một lượng
*Thể hiện rõ nét ở các loạithuế đánh trên thu nhập, ví dụnhư thuế TNCN tại ViệtNam, đánh trên thu nhập từtiền lương, tiền công của cánhân cư trú
LƯU Ý
NNT TNTT/tháng
(Đồng)
Thuế TNCN (Đồng) Thuế/Thu nhập
TÍNH LŨY TIẾNAnh A và Anh B có mức thu nhập từ tiền lương khác nhau,độc thân, không có đóng BHBB
NNT TNBQ tháng
(Đồng)
Số thuế phải trả (Đồng) Thuế/Thu nhập
TÍNH LŨY THOÁI
Anh A và Anh B có mức thu nhập khác nhau, cùng mua 01
máy tính xách tay trị giá 11.000.000 đ (trong đó thuế GTGT là
1.000.000đ)
Thuế đánh vào thu nhập Thuế đánh vào tiêu dùng Thuế đánh vào tài sản
6.2 THEO ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
6.3 THEO MỨC THUẾ, THUẾ SUẤT
THUẾ ĐÁNH THEO
TỶ LỆ PHẦN TRĂM
THUẾ ĐÁNH TRÊN MỨC TUYỆT ĐỐI
Mô hình không hoàn toàn phù hợp với bộ máy chính
quyền
Mô hình hoàn toàn phù hợp với bộ máy chính quyền
Theo từng sắc thuế
Theo chức năng
Theo đối tượng nộp thuế
7 MÔ HÌNH TỔ CHỨC CƠ QUAN THUẾ
Trang 12Có 2 xu hướng tổ chức bộ máy quản lý thuế
Mô hình không hoàn toàn phù hợp với bộ máy
chính quyền:cơ quan thuế trung ương, cơ quan thuế
vùng, cơ quan thuế các địa phương thuộc vùng (Thuỵ
Điển, Hàn Quốc, Nhật Bản)
Mô hình hoàn toàn phù hợp với bộ máy chính
quyền nhà nước:cơ quan thuế trung ương => cấp tỉnh
/ thành phố => cấp quận / huyện (Việt Nam, Trung
• Là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm: thuế,
phí, lệ phí & các khoản thu khác của NSNN
• Bộ máy giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế: các Ban
Chuyên môn, Văn phòng, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Tài vụ
-Quản trị
• Ban Chuyên môn gồm: Ban Pháp chế - Chính sách, Ban
Dự toán thuế, Ban Quản lý thuế DNNN, Ban QL thuế DN
ĐTNN, Ban QL thuế DNTN & DN khác, Ban QL thuế
TNCN, Ban QL thuế TS & Thu khác, Ban tuyên truyền &
hỗ trợ các đối tượng nộp thuế, Ban Thanh tra
CỤC THUẾ & CHI CỤC THUẾ
Ở cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW có Cục Thuế, chịu sự chỉ đạo của TC Thuế & UBNN cùng cấp.
Chi cục Thuế đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Cơ cấu tổ chức BM của các Chi cục Thuế NN bao gồm:
Tổ Nghiệp vụ - Hỗ trợ; Tổ xử lý dữ liệu;
Tổ Quản lý ấn chỉ; Tổ Thanh tra, kiểm tra;
Tổ Hành chính - Quản trị - Nhân sự - Tài vụ.
Các đội thuế khác: Đội quản lý thu lệ phí trước bạ & thu khác; Đội quản lý doanh nghiệp; Các Đội thuế (liên xã, phường, thị trấn) & Đội thuế chợ (nếu chợ lớn).
8 QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM
8.1 Giới thiệu về Luật Quản lý thuế
8.2 Cải cách về quản lý thuế qua các giai đoạn
8.3 Một số quy định về khai thuế
VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
• Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 17/10/2006
• Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổsung một số điều Luật Quản lý thuế năm 2006
• Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung các Luật vềthuế (hiệu lực từ 1/1/2015)
• Luật 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung 1 số điều củaluật thuế GTGT, luật thuế TTĐB và luật quản lý thuế
• Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thihành Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung
Trang 13VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
• Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
GIỚI THIỆU VỀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1 Nội dung quản lý thuế
2 Nguyên tắc tính thuế và khai thuế
3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
4 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
5 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
6 Thời hạn nộp thuế
7 Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp
8 Gia hạn nộp thuế
9 Phạt nộp chậm
NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ
1 Đăng ký thuế, nộp thuế, khai thuế, ấn định định thuế
2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
3 Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
4 Quản lý thông tin về người nộp thuế
5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
NGUYÊN TẮC TÍNH THUẾ & KHAI THUẾ
• Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy
đủ Nộp đầy đủ các chứng từ có liên quan
• Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trườnghợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ
• Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương phápxác định giá tính thuế được thực hiện trên cơ sở đề nghịcủa người nộp thuế và sự thống nhất giữa cơ quan thuế vàngười nộp thuế
ĐỒNG TIỀN XÁC ĐỊNH DOANH THU, CHI PHÍ, GIÁ
TÍNH THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THUẾ NỘP NSNN
• Người nộp thuế xác định doanh thu, chi phí, giá tính
thuế và các khoản thuế nộp NSNN bằng đồng Việt Nam,
trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của
Chính phủ
• Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế
và các khoản thuế nộp NSNN bằng ngoại tệ hoặc người
nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng
VND thì phải quy đổi ngoại tệ ra VND theo tỷ giá giao
dịch thực tế tại thời điểm phát sinh
THỨ TỰ THANH TOÁN TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP
CÁC LOẠI THUẾ
DO CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ
Tiền thuế nợ Tiền thuế truy thu Tiền chậm nộp Tiền phát sinh Tiền phạt
Trang 14• Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, thực hiện cơ chế
liên thông giữa thủ tục hành chính thuế với những thủ tục
hành chính khác có liên quan
• Nghiên cứu sửa đổi quy định về thời gian khai thuế,
thay đổi phương pháp tính thuế, mức thuế theo hướng đơn
giản; ứng dụng công nghệ thông tin; bổ sung nhiệm vu
điều tra về thuế cho cơ quan thuế; xây dựng và áp dụng
chế độ kế toán thuế
CẢI CÁCH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
GIAI ĐOẠN 2011-2020
• Phân loại người nộp thuế; triển khai đa dạng các dịch
vụ hỗ trợ người nộp thuế, hỗ trợ phát triển các tổ chứckinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
• Xây dựng, ban hành chế độ quy định về quản lý thanhtra, kiểm tra thuế trên cơ sở quản lý rủi ro; xây dựng cơ sở
dữ liệu người nộp thuế
• Tăng cường đổi mới áp dụng các biện pháp, kỹ năng
để giám sát quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
CẢI CÁCH VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2020
• Xây dựng bộ máy quản lý thuế hiện đại, hiệu lực, hiệu
quả
• Tăng cường hợp tác, phối hợp với các cơ quan thuế các
nước, các tổ chức quốc tế
• Hiện đại hóa, tự động hóa và tích hợp trong quản lý
đăng ký kinh doanh và quản lý cấp mã số thuế, mã số Hải
quan thống nhất; nghiên cứu triển khai mô hình quản lý
thu thuế thu nhập cá nhân kết hợp với quản lý thu BHXH,
BHYT, BHTN
CẢI CÁCH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
GIAI ĐOẠN 2011-2020
CHƯƠNG 2 THUẾ XUẤT KHẨU - THUẾ NHẬP KHẨU
VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO
1 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016
2.Luật 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế
3 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 quy định chi
tiết một số điều của luật thuế XNK
4.Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết
thi hành Luật số 71/2014/QH13
5 TT số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 quy định về thủ tục
hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XNK và quản lý
thuế đối với hàng hoá XNK (bổ sung tại TT 39/2018/TT-BTC)
THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP KHẨU
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
2 QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM
Trang 15Xuất khẩu, nhập khẩu qua cửakhẩu, biên giới Việt Nam.
Bao gồm hàng hóa được đưa từthị trường trong nước vàokhu phithuế quanvà từ khu phi thuế quanvào thị trường trong nước theoquy định
KHU PHI THUẾ QUAN
Là khu vực kinh tế nằm
trong lãnh thổ Việt Nam,
có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ;
Quan hệ mua bán, trao đổi
hàng hóa giữa khu này với
bên ngoài là quan hệ xuất
– nhập khẩu
Khu chế xuấtDoanh nghiệp chế xuấtKho bảo thuếKhu bảo thuếKho ngoại quanKhu kinh tế TM đặc biệtKhu TM- công nghiệpKhu vực kinh tế khác
Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng
biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuậnlợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, đượcthành lập theo quy định của Chính phủ
Bao gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao
Nguồn: Điều 3, Luật Đầu tư năm 2005
KHU PHI THUẾ QUAN
• Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp,
có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định
của Chính phủ
• Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất
hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ sản xuất hàng hoá
xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
KHU PHI THUẾ QUAN
• Kho bảo thuế (reservation tax warehouse) là kho
của chủ hàng dùng để chứa hàng hoá nhập khẩu đã đượcthông quan nhưng chưa nộp thuế
• Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan đểhàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độquản lý nghiệp vụ hải quan khác
• Khu bảo thuế tương tự như kho bảo thuế
Nguồn: Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005
KHO BẢO THUẾ
Trang 16• Đối với khu chế xuất, khu công nghiệp, tổ chức kinh tế
sản xuất hàng xuất khẩu được lập kho bảo thuế để phục vụ
cho hoạt động xuất, nhập khẩu
• Hàng hoá đưa vào kho bảo thuế thuộc diện chưa nộp
thuế nhập khẩu
• Hàng hoá đưa vào kho bảo thuế không được bán tại thị
trường Việt Nam Trường hợp không thuộc diện cấm nhập
khẩu, nếu bán tại thị trường Việt Nam thì NĐT phải làm
thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan, nộp thuế nhập
khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định
KHO BẢO THUẾ
• Hàng hoá đưa vào kho bảo thuế nếu bị hư hỏng, giảmphẩm chất, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất thì phảitái xuất khẩu hoặc tiêu huỷ
KHO BẢO THUẾ
• Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được ngăn cách
với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc
thực hiện các dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài hoặc
từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại
quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng
• Lưu giữ hàng hoá sau đây:
HH đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ XK
HH từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất ra nước
ngoài hoặc NK vào VN theo quy định của pháp luật
KHO NGOẠI QUAN
Tăng khả năng cạnh tranh của hàng nội, bảo hộ cácngành trong nước cần bảo hộ
Hạn chế hoặc khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu hànghóa, hướng dẫn tiêu dùng
Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
1.2 VAI TRÒ, TÁC DỤNG
VÍ DỤ
Giá bán: 38.000 USD >> Giá bán: 25.000 USD
1 Hãy đưa ra hành vi tiêu dùng của bạn với tinh thần
“người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”?
2 Nếu để cho xe ô tô Toyota Nhật Bản được tự do
nhập khẩu vào Việt Nam mà không có “hàng rào thuế
quan” thì điều gì sẽ xảy ra?
Thuế xuất nhập khẩu xuất hiện rất sớm, tồn tại cùngvới sự xuất hiện & phát triển ngoại thương
Khi mới ra đời, thuế chủ yếu là nguồn thu cho ngânsách
Khi thâm hụt ngoại thương, cân bằng cán cân thanhtoán quốc tế được chú trọng hơn thì thuế xuất nhập khẩutrở thành công cụ hữu hiệu bảo vệ nền sản xuất nội địa &
thực hiện đường lối đối ngoại về mặt kinh tế của mỗi quốcgia
1.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
Trang 17• Từ thời Trịnh – Nguyễn
• Năm 1988: ban hành Luật thuế XNK hàng mậu dịch
• Năm 1991: ban hành Luật không số (mới)
• Năm 1992: ban hành Luật thuế XNK (mới)
• Năm 1993: sửa đổi, bổ sung Luật năm 1992
• Năm 1998: sửa đổi, bổ sung Luật năm 1992
• Năm 2005: ban hành Luật mới
• Năm 2014: sửa đổi, bổ sung các Luật về thuế
• Năm 2016: ban hành luật mới
1.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN 2 QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM
2 2.1 Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế
3 2.2 Người nộp thuế
4 2.3 Căn cứ tính thuế
5 2.4 Phương pháp tính thuế
6 2.5 Miễn, giảm, hoàn thuế
6 2.6 Kê khai, nộp thuế
2.1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa
khẩu, biên giới Việt Nam
Hàng hóa được phép đưa từ thị trường trong nước vào
khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường
trong nước
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền
xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối
Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu
2.1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾHàng hóa vận chuyểnquá cảnhhoặc mượn đường quacửa khẩu, biên giới Việt Nam,chuyển khẩutheo quy định
HH viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại
Hàng từ hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nướcngoài; hàng hóa nhập khẩu nước ngoài vào khu phi thuếquan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa
từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhànước khixuất khẩu
2.2 NGƯỜI NỘP THUẾ
Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tổ chức nhận ủy thác XK, NK hàng hóa
Cá nhân có hàng hóa XK, NK khi xuất cảnh,
nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa
khẩu, biên giới VN
Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay
thuế
Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mứcmiễn thuế của cư dân biên giớinhưng không sử dụngchosản xuất, tiêu dùngmà đem bántại thị trường trong nước vàthương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật
Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượngkhông chịu thuế, miễn thuế nhưngsau đó có sự thay đổivà chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật
2.2 NGƯỜI NỘP THUẾ
Trang 18Cách tính tiền thuế?
Thời điểm tính,
khai, nộp thuế?
2.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
Tính thuế theo thuế suất tuyệt đối
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
=
Số lượng hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị
x Thuế suấtthuế xuất,
nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
=
Số lượng hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu
x Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị
Tính thuế hỗn hợp
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp =
Số tiền thuế theo
tỷ lệ phần trăm +
Số tiền thuế tuyệt đối
2.3 CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:
Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập
khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối:
Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhậpkhẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa
Tỷ giá tính thuếĐồng tiền nộp thuế
SỐ LƯỢNG TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU
Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế được xác định trên cơ
sở số lượng đơn vị từng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập
khẩu ghi trong tờ khai hải quan
Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực
tế có chênh lệch so với tờ khai hải quan:
- TH1:chênh lệch này do tính chất của HH, phù hợp với
điều kiện giao hàng và thanh toán trong hợp đồng???
- TH2:chênh lệch này không phù hợp với điều khoản
hợp đồng???
GIÁ TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU
Là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giáFOBvàgiá FAS), được xác định theo quy định của pháp luật về trịgiá hải quan đối với hàng xuất khẩu
FOB: Free on board – giao lên tàu: áp dụng vận tảiđường biển
FAS: Free Alongside Ship – giao dọc mạn tàu
Trang 19GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
Là giá thực tế phải trả đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác
định bằng cách áp dụng tuần tự6 phương pháp, dừng ngay ở
phương pháp nào xác định được trị giá tính thuế
1 PP1: Theo trị giá giao dịch
2 PP2: Theo giá trị giao dịch của hàng hoá NK giống hệt
3 PP3: Theo giá trị giao dịch của hàng hoá NK tương tự
4 PP4: Theo trị giá khấu trừ
5 PP5: Theo giá trị tính toán
6 PP6: Theo phương pháp suy luận
GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
- Giá tính thuế nhập khẩu của các máy móc thiết bị đi thuêcủa nước ngoài có thời hạn xác định trong hợp đồng và đầy đủgiấy tờ hợp pháp?
- Tài sản cố định của doanh nghiệp ở Việt Nam được đem ranước ngoài để sửa chữa, sau khi sửa chữa xong được nhậpkhẩu về lại Việt Nam Giá tính thuế NK?
GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
- Giá tính thuế nhập khẩu của các máy móc thiết bị đi thuê
của nước ngoài có thời hạn xác định trong hợp đồng và đầy đủ
giấy tờ hợp pháp: Tổng giá thuê thực phải trả bao gồm cả
chi phí vận chuyển và bảo hiểm (nếu có).
- Tài sản cố định của doanh nghiệp ở Việt Nam được đem ra
nước ngoài để sửa chữa, sau khi sửa chữa xong được nhập
khẩu về lại Việt Nam: Tổng chi phí sửa chữa thực trả, bao
gồm tất cả các chi phí vận chuyển và bảo hiểm (nếu có)
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN
* Tài liệu tham khảo:
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy địnhchi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hảiquan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (hiệu lực từ15/3/2015)
- Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của BộTài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóaxuất, nhập khẩu (hiệu lực từ 1/4/2015)
Nơi đến
DAT (Delivered At Terminal) DAP (Delivered At Place) DDF (Delivered Duty Paid) Nhóm E
Nơi đi, giao tại xưởng ExW (ExWork).
Nhóm F
Cước vận chuyển chưa trả
FCA (Free Carrier) FAS (Free Alongside Ship) FOB (Free on Board)
INTERNATIONAL COMMERCIAL TERMS NGUYÊN TẮC BAN HÀNH BIỂU THUẾ SUẤT
- Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loạitrong nước chưa đáp ứng nhu cầu chú trọng phát triển lĩnhvực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng,bảo vệ môi trường
- Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhànước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩutrong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhànước
Trang 20NGUYÊN TẮC BAN HÀNH BIỂU THUẾ SUẤT
- Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế
và thực hiện thủ tục cải cách hành chính về thuế
- Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hoá có
cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật
tương tự; thuế suất thuế NK giảm dần từ thành phẩm đến
nguyên liệu thô; thuế suất thuế XK tăng dần từ thành
phẩm đến nguyên liệu thô
MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI
Hàng hoá áp dụng thuế xuất khẩu tuyệt đối:gạothuộc nhóm 1006; phân Urê thuộc nhóm 3102, phânAmoni sunfat thuộc nhóm 3102, phân Kali thuộc nhóm
3104, phân Diamonium phosphat thuộc nhóm 3105
Hàng hoá áp dụng thuế nhập khẩu tuyệt đối:Xe ô
tô đã qua sử dụng chở người ≤15 chỗ ngồi (kể cả lái xe)thuộc nhóm 8702 và 8703 quy định tại Quyết định số36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011
MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI
Xe ô tô đã qua sử dụng chở người ≤15 chỗ ngồi (kể cả lái
xe) thuộc nhóm 8702 và 8703 quy định tại Quyết định số
36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011
Ví dụ:Đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống
(kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:
Từ 1000cc đến dưới 1.500cc Chiếc 8.000
THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU
• Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thểcho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu
• Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nướchoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩutrong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo cácthỏa thuận này
• Nghị định122/2016/NĐ-CPquy định biểu thuế xuất khẩu,nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối,thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU
Thuế suất thuế nhập khẩu sử dụng thuế suất tỷ lệ %, mức
tuyệt đối, phân biệt cho từng mặt hàng nhằm hướng dẫn
hoạt động nhập khẩu Ngoài ra còn phân biệt theo khu vực
thị trường, nhằm thực hiện chính sách thương mại của
Nhà nước Bao gồm:
Thuế suất ưu đãi
Thuế suất ưu đãi đặc biệt
Thuế suất thông thường
THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩucóxuất xứtừ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiệnđối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- Hàng hoá từ KPTQ nhập khẩu vào thị trường trong nướcđáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùnglãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệthương mại với Việt Nam
Trang 21THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT
- Hàng hóa nhập khẩucó xuất xứtừ nước, nhóm nước
hoặc vùng lãnh thổ có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế
nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
- Hàng hoá từ KPTQ nhập khẩu vào thị trường trong nước
đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng
lãnh thổ có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu
trong quan hệ thương mại với Việt Nam
THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT
Điều kiện áp dụng:
- Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏathuận đã ký giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùnglãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng
đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;
- Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặcvùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thỏa thuận ưu đãi đặcbiệt về thuế
THUẾ SUẤT THÔNG THƯỜNG
Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa
nhập khẩu không thuộc các trường hợp áp dụng thuế suất
nhập khẩu ưu đãi và thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Khoản 5, Điều 4, Luật Thuế xuất nhập khẩu năm 2016
THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP
Là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường
hợp hàng hoá được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây
ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất
trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản
xuất trong nước
Khoản 6, Điều 4, Luật Thuế xuất nhập khẩu năm 2016
THUẾ TỰ VỆ
Là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trườnghợp nhập khẩu hàng hoá quá mức vào Việt Nam gây rathiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây ra thiệt hại đáng kểcho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hìnhthành của ngành sản xuất trong nước
Khoản 7, Điều 4, Luật Thuế xuất nhập khẩu năm 2016
Trang 22ĐỒNG TIỀN NỘP & TÍNH THUẾ
• Đồng tiền nộp thuế: đồng Việt Nam
• Đồng tiền tính thuế: đồng Việt Nam
• Nếu nộp bằng ngoại tệ, thì phải là ngoại tệ tự do
• Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuếcho các TKHQ đăng ký trong tuần
TỶ GIÁ TÍNH THUẾ
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính
Vietcombank công bố tỷ giá thì xác định:
• Theo tỷ giá tính chéo giữa VND với một số ngoại tệ
do NHNNVN công bố
• Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính
chéo thì xác định theo nguyên tắc tính chéo giữa tỷ giá
USD/VND và tỷ giá USD/các ngoại tệ đó do NHNNVN
công bố
• Tỷ giá do NHNNVN công bố là tỷ giá đưa tin mới
nhất trên trang điện tử của NHNNVN
mô, tiền tệ và mục tiêu CSTT
TỶ GIÁ TÍNH THUẾ
• NHNNVN công bố tỷ giá tính chéo giữa VND với các
đồng tiền khác để xác định tỷ giá tính thuế trên website
vào các ngày thứ 5 hàng tuần hoặc ngày làm việc liền
trước ngày thứ 5 trong trường hợp ngày thứ 5 là ngày lễ,
ngày nghỉ
2.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
Tính thuế theo thuế suất tuyệt đối
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
=
Số lượng hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị
x Thuế suấtthuế xuất,
nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
= hóa thực tế xuấtSố lượng hàngnhập khẩu
x Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị
Tính thuế hỗn hợp
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp =
Số tiền thuế theo
tỷ lệ phần trăm +
Số tiền thuế tuyệt đối
Trang 23VÍ DỤ MINH HỌA
Công ty A nhập 5 xe ô tô nguyên chiếc, loại 4 chỗ
ngồi, giá tính thuế nhập khẩu là 300 triệu đồng / chiếc
Thuế suất thuế nhập khẩu là 83%
Tính số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp
VÍ DỤ MINH HỌACông ty A nhập 5 xe ô tô nguyên chiếc, đã qua sử dụng
có dung tích xilanh dưới 1000cc, mức thuế nhập khẩu là
3500 USD/ chiếc Tỷ giá VND/USD mua vào của hội sởNHTMCP Ngoại thương công bố là 20.200
Tính số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp
2.5.1 MIỄN THUẾ
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân
nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt
Nam trong định mức phù hợp với điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên;hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý
miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập
khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế
2 Tài sản di chuyển,quà biếu, quà tặng trong định mức
của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt
Nam hoặc ngược lại
MIỄN THUẾ CHO CÁ NHÂN XUẤT NHẬP CẢNH
- Đối với người xuất cảnh: trừ các vật phẩm trong danh mụchàng hóa cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện, các mặthàng khác là hành lý của người xuất cảnh thìkhông hạn chếđịnh mức
- Đối với người nhập cảnh: có định mức miễn thuế
+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vượt tiêu chuẩn đượcmiễn thuế => phải nộp thuế đối với phần vượt
+ Nếu tổng số thuế phải nộpdưới 200.000 đồngthì đượcmiễn thuế
+ Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trongtrường hợp hành lý mang theo nhiều vật phẩm
QUÀ BIẾU, QUÀ TẶNG MIỄN THUẾ
- Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá
nhân Việt Nam; và ngược lại: có trị giá hải quan không vượt quá 2trđ
hoặc có trị giá hải quan trên 2trđ nhưng tổng số tiền thuế phải nộp
dưới 200.000đ được miễn thuế không quá 04 lần/năm
- Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ
chức Việt Nam được NSNN đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp
luật; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có trị giá hải
quan không vượt quá 30trđ được miễn thuế không quá 04 lần/năm
- Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân
Việt Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục
bệnh hiểm nghèo quy định có trị giá hải quan không vượt quá 10trđ
được miễn thuế không quá 4 lần/năm
2.5.1 MIỄN THUẾ
3.Hàng hóamua bán, trao đổi qua biên giới của cư dânbiên giớithuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức đểphục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới
4.Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩutheo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên
5.Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dướimức tối thiểu
Trang 242.5.1 MIỄN THUẾ
6.Nguyên liệu, vật tư, linh kiệnnhập khẩu để gia công sản
phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào
sản phẩm gia công;sản phẩm gia công xuất khẩu
- Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên
liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn
thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương
ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu
- Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được
miễn: thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá
của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công
từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước
9.Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhậptrong thời hạn nhất định
THỜI HẠN TNTX, TXTN
• Hàng hóa dùng để tham dự hội chợ, triễn lãm, giới
thiệu sản phẩm:
Tạm nhập khẩu vào Việt Nam: có thời hạn tái xuất tối
đakhông quá 30 ngàykể từ ngày kết thúc hội chợ, triển
lãm
Tạm xuất khẩu ra nước ngoài: có thời hạn tạm xuất tối
đakhông quá 365 ngày
• Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp TNTX, TXTN
để phục vụ công việc như hội nghị, nghiên cứu khoa học,
thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, khám chữa bệnh…: tối
đakhông quá 90 ngàykể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
2.5.1 MIỄN THUẾ
10.Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong cáctrường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế chohàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ
11.Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượngđược hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầutư
12.Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệthực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩutheo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
2.5.1 MIỄN THUẾ
13 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất
được NK để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành,
nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế
-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật được
miễn thuế NK trong thời hạn 5 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất
Quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu
tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị
giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm
từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh
HHDV thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
15.Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí
16.Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãitheo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế
17.Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận,phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền
Trang 252.5.1 MIỄN THUẾ
18.Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện
trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số,
phần mềm
19.Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường
20.Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa
sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục
2.5.1 MIỄN THUẾ
21.Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng,vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tàiliệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp chonghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạtđộng ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, đổi mới công nghệ
22.Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếpcho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận tảichuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được
2.5.1 MIỄN THUẾ
23.Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm
an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch
• Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế củahàng hóa
2.5.3 HOÀN THUẾ
1 Đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có
hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít
hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
2 Đã nộp thuế XK nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
được hoàn thuế xuất khẩu và không nộp thuế nhập khẩu
3 Đã nộp thuế NK nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
được hoàn thuế nhập khẩu và không nộp thuế xuất khẩu
Lưu ý: Cả 3 trường hợp trên được hoàn thuế khi chưa
qua sử dụng, gia công, chế biến
2.5.3 HOÀN THUẾ
4.Đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinhdoanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đãxuất khẩu sản phẩm
5.Đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phươngtiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạmnhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự ánđầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sảnxuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu PTQ
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dướimức tối thiểu theo quy định của Chính phủ
Trang 26Tổng số thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật
tư nhập khẩu
Tổng trị giá cácsản phẩm thu được(**)
để tiêu thụ nội địa
+ (*)
2.6 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
• Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thờiđiểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơquan hải quan
• Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trướcngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷgiá tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hảiquan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá tại thờiđiểm đăng ký tờ khai
• Hồ sơ khai thuế là hồ sơ hai hải quan
2.6 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
* Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc:
• Đối tượng không chịu thuế
• Đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
• Hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong
hạn ngạch thuế quan
nhưng được thay đổivề đối tượng không chịu thuế, miễn
thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn
ngạch thuế quan theo quy định của pháp luậtthì thời điểm
tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới
2.6 KHAI THUẾ, NỘP THUẾ
• Việc khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuđược thực hiện theo từng lần phát sinh
• Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được đăng
ký tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiềulần theo quy định của pháp luật về hải quan thì việc khaithuế, tính thuế thực hiện theo từng lần thực tế xuất khẩu,nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu
2.6 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
- Phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng
hàng hoá theo quy định của Luật Hải quan
- Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì được
thông quan hoặc giải phóng hàng hoá nhưng phải nộp tiền
chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng
hoá đến ngày nộp thuế
- Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký
tờ khai hải quan
2.6 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
- Người nộp thuếđược áp dụng chế độ ưu tiêntheo quyđịnh của Luật Hải quan được thực hiện nộp thuế cho các
tờ khaiđãthông quan hoặc giải phóng hàng hoá trongthángchậm nhất vào ngày thứ 10 của tháng kế tiếp
- Quá thời hạn trên: bị tính tiền chậm nộp
Trang 27CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 3
• Sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu nhằm khuyến khích
sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao
• Hạn chế xuất khẩu khoáng sản tài nguyên chưa qua chế
biến, giảm hàng hóa gia công giá trị gia tăng thấp
• Sửa đổi, bổ sung thuế nhập khẩu nhằm bảo hộ hợp lý, có
thời hạn, phù hợp với thông lệ quốc tế đối với một số hàng
hóa sản xuất trong nước
• Thu gọn số lượng mức thuế suất, từng bước đơn giản biểu
thuế, mã số hàng hóa
• Sửa đổi quy định về phương pháp tính thuế
• Thực hiện lộ trình điều chỉnh các mức thuế xuất khẩu,
nhập khẩu theo cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên
CHƯƠNG 3 – THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT SPECIAL CONSUMPTION TAX
VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO
1 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008
2 Luật 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế TTĐB
3 Luật 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung
các Luật về thuế hiệu lực từ ngày 1/1/2015
4 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 Về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế
TTĐB và Luật quản lý thuế
VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO
5.Nghị định số 108/2015/NĐ-CPngày 16/03/2009 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB vàluật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế TTĐB
6.Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy địnhchi tiết thi hành Luật 71/2014/QH13
7 Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 hướngdẫn Luật số 106/2016/QH13
VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO
8.Thông tư số195/2015/TT- BTChướng dẫn nghị định số
108/2015/NĐ-CP
9 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn nghị định
100/2016/NĐ-CP
10.Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn
về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số
Trang 28gián thu, đánh vào một sốloại HHDV đặc biệt màNhà nước có định hướngtiêu dùng.
Thuật ngữ tiếng Anh:
Excise Duties/ Excise Taxes: được sử dụng phổ biến trên thế giới.
Special Sales Tax/ Special Consumption Tax: được sử dụng tại Việt Nam.
Các HHDV chịu thuế TTĐBthường có các tính chất sau:
• Một số có giá bán cao
• Cầu của những hàng hóanày thường kém co giãn sovới giá cả
• Hàng hóa có thể có hạicho sức khỏe, ảnh hưởngkhông tốt đến môi trường,đời sống văn hóa cộng đồng
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ TTĐB
1 Thuế gián thu
2 Chỉ thu một lần duy nhất
3 Thuế suất cao, phạm vi áp dụng hẹp
4 Làm giảm tính luỹ thoái của thuế gián thu
1.3 VAI TRÒ, TÁC DỤNG
1 Định hướng sản xuất và tiêu dùng xã hội
2 Điều tiết thu nhập của người tiêu dùng
3 Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
1.4 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
• Được hình thành từ một bộ phận của thuế HH và DV
• Ở VN,luật thuế TTĐB đầu tiên được ban hànhvào ngày
08/08/1990 (được tách từ một bộ phận của thuế hàng hoá)
Luật này được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1993, 1995
• Năm 1998: ban hành luật thuế TTĐB mới Luật này
được sửa đổi, bổ sung qua các năm 2003, 2005
• Năm 2008: ban hành luật thuế TTĐB mới Luật này
được sửa đổi, bổ sung vào năm 2014,2016
2.1 Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế
3 2.2 Người nộp thuế
4 2.3 Căn cứ tính thuế
5 2.4. Phương pháp tính thuế
6 2.5 Giảm, hoàn thuế
2 QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM
6 2.6 Kê khai, nộp thuế
Trang 292.1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
HÀNG HÓA
1 Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây
thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
2 Rượu
3 Bia
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở
người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế
trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa
khoang chở người và khoang chở hàng.
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có
dung tích xi lanh trên 125cm 3
6 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích
1 Kinh doanh vũ trường;
2 Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
3 Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
4 Kinh doanh đặt cược;
5 Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc ládùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm
Thuốc lá sợi ????
Rượu
Bia
Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa
chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách
ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi
2.1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
* DỊCH VỤ
Kinh doanh vũ trường;
Kinh doanh massage, karaoke;
Kinh doanh casino; trò chơi điện tử có thưởng bao
gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại
máy tương tự;
Kinh doanh đặt cược;
Kinh doanh golf;
Kinh doanh xổ số;
HÀNG HOÁ
DO
CƠ SỞ
SẢN XUẤT
GIA CÔNG
TRỰC TIẾP XUẤT KHẨU
BÁN CHO CƠ
SỞ KHÁC ĐỂ XUẤT KHẨU
Trang 302.1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
1.Hàng hoá do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất
khẩu; hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để
xuất khẩu (trừ ô tô dưới 24 chỗ bán cho DNCX)
2.Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận
chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch và tàu bay, du
thuyền sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng
2.1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
3.Các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụnglàm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểmtra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóngthang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗngồi, vừa có chỗ đứng chở được ≥ 24 người; xe ô tô chạytrong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưuhành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyêndụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giaothông khác theo quy định
2.1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
4.Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái
nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu
trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu
5.Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan,
hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng
trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu
phi thuế quan với nhau,trừ hai loại hàng hóa sau: hàng hóa
được đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có
dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở
người < 24 chỗ
2.1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
6 Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quàbiếu, quà tặng cho tổ chức, cá nhân VN trong định mức;
Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửakhẩu, biên giới VN, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định;
Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêuchuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trongtiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bánmiễn thuế theo quy định
2.1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
7 Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở
xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên
phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền,
2.2 NGƯỜI NỘP THUẾ
Trang 31SẢN XUẤT
DIỆN CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1 DN A nhập khẩu 1 ô tô 4 chỗ ngồi bán cho đại lý B,sau đó đại lý B bán lại cho tổ chức C
2 DN A lắp ráp ô tô 4 chỗ ngồi bán cho đại lý B, sau đó
B bán lại cho C
3 DN A sản xuất bia và xuất khẩu ra nước ngoài
4 DN A sản xuất bia, bán cho B để xuất khẩu ra nướcngoài, nhưng B không xuất khẩu
5 DN A lắp ráp ô tô 4 chỗ ngồi bán cho DNCX B
6 DNCX A bán ô tô 4 chỗ ngồi cho DN B nội địa
Tính bằng đồng Việt Nam
Bao gồm khoản thu thêm, được thu (nếu có)
2.3.1 GIÁ TÍNH THUẾ
1.Đối với hàng hoá nhập khẩu do cơ sở kinh doanh nhập
khẩu bán ra và hàng hoá sản xuất trong nước bán ra:
Giá tính
thuế
TTĐB
Giá bán chưa có VAT
(1 + thuế suất thuế TTĐB)
- Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
=
2.3.1 GIÁ TÍNH THUẾ
2 Đối với hàng nhập khẩu:
* Nếu được miễn/giảm thuế nhập khẩu thì:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu(nếu có)
Giá tínhthuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + (không bao gồm phầnThuế nhập khẩu
miễn/giảm)
Trang 32VÍ DỤ MINH HỌA
Công ty A nhập khẩu 10.000 sản phẩm D, giá CIF của
toàn bộ lô hàng là 160.000 USD Theo biên bản giám định
của VinaControl tại cửa khẩu,30%sản phẩm đã bị hỏng
trong quá trình vận chuyển (hoàn toàn do thiên tai) Công
ty đã được xét giảm thuế nhập khẩu theo quy định
Biết rằng:Thuế suất nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế tiêu
thụ đặc biệt là 50% Tỷ giá USD/VND: 20.000
Yêu cầu:Tính thuế TTĐB
2.3.1 GIÁ TÍNH THUẾ
3 Đối với hàng hoá gia công:Là giá tính thuế của hànghoá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sảnphẩm cùng loại (tương đương) tại thời điểm bán hàngchưa có: thuế TTĐB, VAT, thuế bảo vệ môi trường
4 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trảchậm:Là giá bán chưa có: thuế VAT, thuế bảo vệ môitrường, thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thứcbán trả tiền 1 lần không có khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
VÍ DỤ MINH HỌA
Cơ sở A nhận gia công 1.000 cây thuốc lá cho nhà máy Z,
giá nhận gia công là 44.000 đ/cây Nhà máy Z bán ra toàn
sản phẩm trên vào thị trường Việt Nam với giá chưa có
thuế GTGT là 116.000 đ/cây
Biết rằngthuế suất thuế TTĐB của thuốc lá điếu là 55%
Yêu cầu:Tính thuế TTĐB?
VÍ DỤ MINH HỌADNA sản xuất xe ô tô thuộc diện chịu thuế TTĐB Trong
kỳ doanh nghiệp có tình hình tiêu thụ xe như sau:
- Bán 02 chiếc xe với giá thanh toán 1 lần chưa có thuếGTGT là 203 trđ/chiếc
- Bán 03 chiếc xe theo phương thức trả chậm trong thờihạn 06 tháng với giá chưa có thuế GTGT là 212 trđ/chiếc
Yêu cầu:Xác định thuế TTĐB
Biết rằng:Thuế suất thuế TTĐB của xe ô tô là 50%
2.3.1 GIÁ TÍNH THUẾ
5 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu
dùng nội bộ, biếu, tặng cho, khuyến mãi:là giá tính thuế
TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương
tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
6 Đối với dịch vụ:là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế
GTGT và chưa có thuế TTĐB
Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: doanh
thu từ hoạt động này đã trừ tiền trả thưởng cho khách
VÍ DỤ MINH HỌATại trường đua trong ngày 01/05/200X có tình hình sau:
bán được 5.000 vé đặt cược đua ngựa với giá bán 01 véchưa có thuế GTGT là 10.000đ, trong đó có 40 vé trúngthưởng, mỗi vé trúng được 40.000đ
Yêu cầu:Xác định số thuế TTĐB
Biết rằng:Thuế suất thuế TTĐB áp dụng là 25% Cơ sởnộp thuế GTGT theo PPKT
Trang 332.3.1 GIÁ TÍNH THUẾ
Kinh doanh gôn:doanh thu bán thẻ hội viên, bán vé
chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng
sân cỏ, hoạt động cho thuê xe và thuê người giúp việc
trong khi chơi gôn, tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu
khác do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh
gôn
Đối với kinh doanh xổ số:là doanh thu bán vé các loại
hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định
2.3.1 GIÁ TÍNH THUẾĐối với kinh doanh đặt cược:là doanh thu bán vé đặtcược trừ (-) tiền trả thưởng cho khách hàng, không baogồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắnvới hoạt động đặt cược
Kinh doanh vũ trường, massage và karaoke:là doanhthu của các hoạt động, bao gồm doanh thu của dịch vụ ănuống và các dịch vụ khác đi kèm
THỜI ĐIỂM PHÁT SINH DOANH THU
Đối với hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
Đối với dịch vụ: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng
dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ,
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ
khai hải quan
2
Rượua) Rượu từ 20 độ trở lên
- Từ 01/01/2016 đến hết 31/12/2016
- Từ 01/01/2017 đến hết 31/12/2017
- Từ 01/01/2018
556065
2.3.2 THUẾ SUẤT
4
Xe ô tô dưới 24 chỗa) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2017+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2017+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
4035
4540
Trang 342.3.2 THUẾ SUẤT
4
Xe ô tô dưới 24 chỗ (tiếp)
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến
2.3.2 THUẾ SUẤT
4
Xe ô tô dưới 24 chỗ (tiếp)
- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định
- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3-3.000 cm3
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3
150
15 10
15 20 25
2.3.2 THUẾ SUẤT
STT HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ TS (%)
4
Xe ô tô dưới 24 chỗ (tiếp)
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng
lượng điện, năng lượng sinh học, trong
đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70%
số năng lượng sử dụng
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh
học
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
2.3.2 THUẾ SUẤT
4
Xe ô tô dưới 24 chỗ (tiếp)
g) Xe ô tô chạy bằng điện
- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống
- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ
- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ
- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng
1510510
2.3.2 THUẾ SUẤT
(%)
4
Xe ô tô dưới 24 chỗ (tiếp)
h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung
1087
9 Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10
Trang 352.3.2 THUẾ SUẤT
II Dịch vụ
2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 35
2.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
* Công thức khấu trừ thuế:
Thuế TTĐB phải nộp =
Số thuế TTĐB phải nộp của hàng chịu thuế TTĐB xuất kho tiêu thụ trong kỳ
-Số thuế TTĐB đãnộp/đã trả ở khâunguyên liệu muavào tương ứng với
số hàng xuất khotiêu thụ trong kỳ
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuếTTĐB x Thuế suất
* Công thức tính thuế:
KHẤU TRỪ THUẾ
- Số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừtương ứngvới số
thuế TTĐB của hàng hoá bán ra
- Số thuế TTĐB được khấu trừtối đa bằngtương ứng số
thuế TTĐB tính được khi bán ra
- Trường hợp đặc biệt số thuế TTĐB đầu vào chưa được
khấu trừ hết do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, sẽ
được hạch toán vào chi phíđể tính thuế thu nhập doanh
nghiệp
ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ
- Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB đểsản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB và trường hợp nhậpkhẩu hàng hoá chịu thuế TTĐB: phải có chứng từ nộpthuế TTĐB khâu nhập khẩu
- Trường hợp mua nguyên liệutrực tiếp của nhà sản xuấttrong nước phải có chứng từ:
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong đó phải thể hiệnhàng hoá do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; Bản saoGiấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng;
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
+ Hoá đơn GTGT khi mua hàng
2.5.1 GIẢM THUẾ
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế
TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được
giảm thuế
Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực
tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ranhưng không quá
30%số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không
vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường
(nếu có)
2.5.2 HOÀN THUẾ
1.Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng còn lưukho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơquan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài
2.Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB để giao, bánhàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam;
hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của cáchãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảngViệt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyếnđường quốc tế theo qui định của Chính phủ
Trang 362.5.2 HOÀN THUẾ
3 Hàng tạm nhập - tái xuất theo phương thức kinh doanh
hàng tạm nhập tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số
thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu
4. Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng tái xuất
khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp
đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài
5.Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu
sản phẩm/để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất
định đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế
2.5.2 HOÀN THUẾ
6. Hàng nhập đã nộp thuế TTĐB, nhưng thực tế nhậpkhẩu ít hơn; hàng nhập đã nộp thuế TTĐB trong quá trìnhnhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng
7.Đối với hàng nhập chưa phù hợp về chất lượng, chủngloại theo hợp đồng, giấy phép nhập khẩu (do phía chủhàng nước ngoài gửi sai), có giám định của cơ quan cóthẩm quyền kiểm nghiệm và xác nhận của chủ hàng nướcngoài mà được phép nhập khẩu thì cơ quan Hải quan kiểmtra và xác nhận lại số thuế TTĐB phải nộp, nếu có số thuế
đã nộp thừa thì được hoàn lại, nếu nộp thiếu thì phải nộp
đủ số phải nộp
2.5.2 HOÀN THUẾ
8 Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia
công hàng xuất khẩu (thực tế xuất khẩu)
9. Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải
thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp,
chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa
10.Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định
2.6 KÊ KHAI, NỘP THUẾ
• Kê khai theo tháng
• Nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất làngày thứ 20củatháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế
• Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bántrong nước hoặc hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịuthuế TTĐB thì khai theo lần phát sinh Chậm nhất làngàythứ 10kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp hồ sơkhai thuế
• Thời hạn nộp thuế chậm nhất làngày cuối cùngcủa thờihạn nộp hồ sơ khai thuế
CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 3
• Nghiên cứu, bổ sung quy định về giá tính thuế đối với
một số trường hợp hợp tác, phân công giữa các nước trong
chuỗi sản xuất toàn cầu, bảo đảm điều tiết công bằng giữa
hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước và hàng hóa, dịch
vụ nhập khẩu
• Nghiên cứu áp dụng kết hợp giữa thuế suất theo tỷ lệ
và thuế suất tuyệt đối đối với một số hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế
CHƯƠNG 4 – THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VALUE ADDED TAX (VAT)
Trang 37VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO
1 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12
2 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ
sung một số điều Luật thuế GTGT 13/2008/QH12
3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế
4 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ
sung một số điều của luật thuế GTGT, TTĐB và luật quản
lý thuế
VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO
1 NĐ 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế GTGT
2 NĐ100/2016/NĐ-CPhướng dẫn luật 106/2016/QH13
3 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 hướngdẫn Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN và Luật sửađổi, bổ sung Luật thuế GTGT
4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi,
bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chitiết Luật sửa đổi, bổ sung 01 số điều của các Luật về thuế vàsửa đổi, bổ sung 01 số điều của các Nghị định về thuế
VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO
1 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế
và sửa đổi, bổ sung TT 39/2014/TT-BTC
5 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng
Thuế giá trị gia tăng (GTGT): loại thuế gián thu đánh
trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ (HHDV)trong quá trình luân chuyển từ khi bắt đầu quá trình sảnxuất, kinh doanh cho tới khi HHDV tới tay người tiêudùng cuối cùng
Tên gọi:
• Pháp: taxe sur la valeur ajoutée
• Anh: value added tax (VAT)
1.1 KHÁI NIỆM
giá trị gia tăng
Trang 381.Là loại thuế gián thu.
2.Có đối tượng chịu thuế rộng
3.Tính toán dựa trên phần GTGT của HHDV
4.Đánh vào các giai đoạn của quá trình SXKD
5.Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức
và phân chia các chu trình kinh tế
Sợi 68.000 – 58.000 = 10.000đ 10.000 * 5% = 500 đVải 83.000 – 68.000 = 15.000đ 15.000 * 5% = 750 đ
Áo 100.000 – 83.000 = 17.000đ 17.000 * 5% = 850 đ
* Quá trình chế biến qua các khâu (đơn giá), thuế suất VATđều là 5% (G/s thuế GTGT tính theo PPTT) Trong đó:
Bông (58.000đ) Sợi (68.000đ) Vải (83.000đ) Áo (100.000đ)
• Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có hoạt
động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống,
dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác (gọi chung là
cơ sở kinh doanh) có doanh thu đều phải nộp thuế doanh
thu
• "Doanh thu" là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,
tiền dịch vụ sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia
công hoặc cung ứng dịch vụ
như sau:
- Mua vào 5.000 sp A với giá thanh toán là 11.000 đ/sp
để sản xuất 5.000 sp B
- Bán ra 5.000 sp B với giá thanh toán là 13.200 đ/sp
- Biết rằng: Thuế suất VAT của sp A: 10%, sp B: 10%
Yêu cầu:Tính thuế GTGT theo 2 phương pháp?
• Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước
• Khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất
để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sảnphẩm
• Có tác dụng khuyến khích xuất khẩu hàng hóa
• Góp phần thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanhthực hiện tốt chế độ kế toán
1.3 VAI TRÒ, TÁC DỤNG
Trang 39* Tại Việt Nam
- Năm 1997: Luật thuế GTGT ra đời vào ngày 10/5/1997 và
có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 để thay thế thuế doanh thu
- Năm 2003, 2005: Ban hành luật sửa đổi, bổ sung Luật thuếGTGT 1997
- Năm 2008: Ban hành Luật thuế GTGT mới
- Năm 2013, 2014, 2016: ban hành luật sửa đổi, bổ sung luậtthuế GTGT và các luật thuế
2.1 Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế
3 2.2 Người nộp thuế
4 2.3 Căn cứ tính thuế
5 2.4. Phương pháp tính thuế
6 2.5 Hoàn thuế
2 QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM
6 2.6 Kê khai, nộp thuế
2.1.1 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùngở Việt Nam
(Bao gồm hàng hóa dịch vụ mua của các tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài)
2.1.2 Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT:
Quy định tại Điều 5, chương 1, luật thuế GTGT số13/2008/QH12
2.1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU & KHÔNG CHỊU THUẾ
2.1.2 HHDV KHÔNG CHỊU THUẾ
1 Nhóm hàng hoá, dịch vụ là sản phẩm nông, lâm, ngư
nghiệp, là dịch vụ đầu vào của các ngành này
2 Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo cam kếtquốc tế.
3 Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế vì lý do xã
hội
4 Không thuộc diện chịu thuế để phù hợp với thông lệ
quốc tế
5 Không chịu thuế vì một số lý do khác
6 Không chịu thuế do người kinh doanh có thu nhập thấp
1 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng,đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉqua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất,đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chănnuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành cácsản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán chodoanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộpthuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăngđầu vào
1 Nhóm sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ đầu vào của sản xuất nông nghiệp không chịu thuế
Trang 402.Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng.
3.Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội
đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản
phẩm nông nghiệp
3a Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc,
gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
4.Sản phẩm muối
1 Nhóm sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ đầu vào
của sản xuất nông nghiệp không chịu thuế
5.Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trongnước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trựctiếp cho hoạt động NCKH, phát triển công nghệ
+ Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiệnvận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưasản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìmkiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt
+ Tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nướcchưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố địnhcho doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụngcho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại
2 Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo cam
kết quốc tế.
6.Hàng hóa nhập khẩu & hàng hóa dịch vụ bán cho các tổ
chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn
lại
+ Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ
trang nhân dân Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt
Nam theo mức quy định của Chính phủ
+ Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu
chuẩn miễn trừ ngoại giao
+ Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý
miễn thuế
2 Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
theo cam kết quốc tế.
7.Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm ngườihọc, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảohiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nôngnghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng
cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảohiểm
8.Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y gồm cả khám chữa bệnh, phòngbệnh cho người & vật nuôi, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật
9.Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích & internet phổ cậptheo Chương trình của chính phủ
3 Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
vì lý do xã hội.
10.Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây
xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ
11.Duy tu, sữa chữa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân
dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa,
nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng &
nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
12.Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật: (i) dạy
ngoại ngữ, tin học; (ii) dạy múa, hát, hội hoạ, nhạc, kịch,
xiếc, thể dục, thể thao; (iii) nuôi dạy trẻ & dạy các nghề
nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến
thức chuyên môn nghề nghiệp
3 Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
dữ liệu điện tử; (iv) tiền, in tiền
15.Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xeđiện
3 Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
vì lý do xã hội.