1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng môn THUẾ 2020

259 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020 Slide bài giảng môn THUẾ 2020

Trang 1

THUẾ

3 (36,9)

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo bắt buộc

[1] Đỗ Đức Minh, TS Nguyễn Việt Cường (2010), Giáo trình lý thuyết thuế, NXB Tài

chính, Hà nội

[2] Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2014), Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà nội

[3] Lê Thị Thanh Hà (2007), Giáo trình thuế, NXB Thống kê

[4] John E.Karayan, Charles W.Swenson, Joseph W.Neff (2002), Strategic Corporate Tax

Trang 3

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA HỌC PHẦN

 Chương 1: Tổng quan về thuế

 Chương 2: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

 Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt

 Chương 4: Thuế giá trị gia tăng

 Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân

 Chương 7: Các loại thuế khác

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại thuế

1.2 Các yếu tố cơ bản cấu thành sắc thuế

1.3 Hệ thống thuế

Trang 5

1.1.1 Sự ra đời và khái niệm thuế 1.1.2 Đặc điểm của thuế

1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại thuế

Trang 7

• Thuế là khoản đóng góp có tính chất bắt buộc được thể chế bằng pháp luật do các tổ chức và cá nhân đóng góp cho Nhà nước.

• Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằm trang trải mọi chi phí cho hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện chức năng của nhà nước.

=> Thuế là khoản đóng góp theo nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân

cho nhà nước, được quy định bởi pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và sử dụng cho các mục đích công cộng khác

Khái niệm về thuế

Trang 8

Là khoản chuyển giao thu nhập từ các tổ chức, cá nhân trong xã hội cho nhà nước mang tính bắt buộc, phi hình sự

Là khoản chuyển giao thu nhập mang tính không hoàn trả trực tiếp.

việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế được qui định trước bằng pháp luật

1.1.2 Đặc điểm của thuế

Trang 9

1.1.3 Vai trò của thuế trong nền KTTT

• Thuế là công cụ huy động tập trung nguồn lực tài chính chủ yếu cho nhà nước.

• Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội.

• Thuế là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế - xã hội.

Trang 10

1.1.4 PHÂN LOẠI THUẾ

 Căn cứ vào phương thức đánh thuế

 Căn cứ vào cơ sở đánh thuế

 Căn cứ vào phạm vi, thẩm quyền về thuế

 Căn cứ vào mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế

Trang 11

Tên gọi của sắc thuế: gắn với ĐTTT hoặc ND chủ yếu của thuế

Đối tượng nộp thuế: chủ thể có nghĩa vụ theo luật định phải thanh toán tiền thuế cho nhà nước.

Đối tượng chịu thuế: hàng hóa, dịch vụ, thu nhập, tài sản, thuộc diện đánh thuế theo quy định

Biểu thuế

Miễn, giảm thuế

1.2 Các yếu tố chủ yếu cấu thành sắc thuế

Trang 12

1.3.1 Khái niệm hệ thống thuế

1.3.2 Cấu trúc hệ thống thuế

1.3.3 Các tiêu chuẩn xây dựng hệ thống thuế

1.3.4 Hệ thống thuế của Việt Nam

1.3 Hệ thống thuế

Trang 13

• Hệ thống thuế là tổng hợp các yếu tố, bộ phận được sử dụng để vận hành, triển khai thu thuế của một quốc gia trong từng thời kỳ cụ thể

1.3.1 Khái niệm hệ thống thuế

Trang 14

• Hệ thống chính sách thuế: được cấu thành bởi các sắc thuế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ

• Hệ thống các định chế về thuế: là tổng hợp các qui định, các biện pháp

về nghiệp vụ, tổ chức bộ máy, kinh tế, hành chính, và cơ chế vận hành nhằm tổ chức thực thi các sắc thuế

1.3.2 Cấu trúc hệ thống thuế

Trang 16

Bộ máy quản lý thuế

song trùng của các UBND cùng cấp

thuế chịu sự chỉ đạo song trùng của Cục thuế và UBND huyên, thị xã cùng cấp

Trang 17

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

2.1 Những vấn đề chung về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế XK, thuế NK

2.1.2 Vai trò của thuế XK, thuế NK

2.2 Nội dung cơ bản của thuế XK, thuế NK ở Việt Nam

2.2.1 Phạm vi áp dụng của thuế XK, thuế NK

2.2.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế

2.2.3 Khai thuế và nộp thuế

2.2.4 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Trang 18

2.1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ XK, THUẾ NK

a Khái niệm:

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên phạm vi lãnh thổ quốc gia

b Đặc điểm

• Là các loại thuế gián thu

• Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như: sự biến động kinh tế TG, xu hướng tự do hóa thương mại, bảo hộ mậu dịch,…

Trang 19

2.1.2 VAI TRÒ CỦA THUẾ XK, THUẾ NK

SX trong nước

Trang 20

2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ XK, THUẾ NK HIỆN HÀNH CỦA VN

Tham khảo:

20/11/2012, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng

dẫn thực hiện

Trang 21

2.2.1 PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA THUẾ XK, THUẾ NK

2.2.1.1 Đối tượng chịu thuế:

Nguyên tắc: Tất cả các hàng hóa được phép XNK qua các cửa khẩu, biên giới

mỗi QG, trừ một số trường hợp đặc biệt tùy thuộc quy định của từng QG

Trang 22

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG

CHỊU THUẾ XK, THUẾ NK

Nguyên tắc: HH đi qua cửa khẩu, biên giới, lãnh thổ Việt Nam mà không tiêu dùng tại Việt

Nam và HH không mang tính thương mại

Qui định hiện hành ở Việt Nam:

1 HH quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển

2 HH viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

3 HH XK từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; HH nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; HH chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

4 HH là phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

Trang 23

NGƯỜI NỘP THUẾ XK, THUẾ NK

Nguyên tắc: chủ thể có hàng hóa, tài sản thuộc đối tượng chịu thuế XK, thuế NK có

nghĩa vụ phải nộp thuế cho Nhà nước

Qui định của Việt Nam:

khẩu, biên giới Việt Nam

Trang 24

2.2.2 CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

2.2.2.1 Đối với HH áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %

a Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tính thuế: số lượng

của từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và được cơ quan hải quan xác nhận

XK (NK) tính thuế

x

Giá tính thuế XK (NK) trên một đơn vị hàng hóa

x

Thuế suất thuế XK (NK) của hàng hóa đó

Trang 25

b Giá tính thuế

* Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất, không gồm I, F

- Incoterm: FOB, FCA, DAF

- Trị giá hải quan của HH XK

+ Phương pháp 1: giá bán ghi trên hợp đồng mua bán HH hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương

+ Phương pháp 2: trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự

* Đối với hàng hóa nhập khẩu:

- Giá mua thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, bao gồm I, F

- Incoterm: CIF, CIP, DAF

- Trị giá hải quan của HH NK

Trang 26

Trị giá hải quan của HH nhập khẩu

* PP 1: Phương pháp trị giá giao dịch

- Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng

hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định

thương mại

+

Các khoản tiền người mua phải trả chưa tính vào trong giá mua trên hóa đơn (nếu có)

+

Các khoản điều chỉnh (nếu có)

Trang 27

Trị giá hải quan của HH nhập khẩu

quan của hàng hóa nhập khẩu

Trang 28

C THUẾ SUẤT

Nguyên tắc xây dựng biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

Nhà nước trong từng thời kỳ

 Phân biệt thuế suất thuế NK theo từng loại HH, tài sản, theo khu vực thị trường, theo các cam kết của Việt Nam khi tham gia các liên kết kinh tế, thương mại (WTO, AFTA, ) và theo các hiệp định thương mại về đối xử tối huệ quốc mà Nhà nước đã ký kết

Các loại thuế suất thuế NK

Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150%

Trang 29

D TỶ GIÁ TÍNH THUẾ

Hội sở chính VCB tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc

là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ

đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

Trang 30

2.2.2.2 ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ TUYỆT ĐỐI

Công thức:

Số thuế xuất khẩu (nhập khẩu) phải

nộp

 

= Số lượng hàng

thực tế xuất khẩu (nhập khẩu)

 

x tuyệt đối quy Mức thuế

định trên một đơn vị hàng hóa

Trang 31

2.2.3 KHAI THUẾ, NỘP THUẾ XK, THUẾ NK

2.2.3.1 Khai thuế:

2.2.3.2 Nộp thuế:

Trang 32

2.2.4.1 MIỄN THUẾ

Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

HH có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu

gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công XK

Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

HH sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan

Trang 33

2.2.4.1 MIỄN THUẾ

Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

HH tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định

Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ

hoạt động in, đúc tiền

Trang 34

2.2.4.1 MIỄN THUẾ

Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo DN khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ

dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác

Trang 35

2.2.4.2 GIẢM THUẾ

HH xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan, nếu bị hư

hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Các trường hợp được hoàn thuế:

hơn so với hàng hóa NK, XK đã nộp thuế

không phải nộp thuế NK

không phải nộp thuế XK

hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp

2.2.4.3 HOÀN THUẾ

Trang 36

CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

3.1 Những vấn đề chung về thuế tiêu thụ đặc biệt

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế TTĐB

3.1.2 Vai trò của thuế TTĐB

3.2 Nội dung cơ bản của thuế TTĐB ở Việt Nam

3.2.1 Phạm vi áp dụng

3.2.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế

3.2.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế

3.2.4 Hoàn thuế, khấu trừ thuế, giảm thuế TTĐB

Trang 37

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế TTĐB

a Khái niệm

Thuế TTĐB là sắc thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định

b Đặc điểm

khi mua hàng hóa hoặc sử dụng các dịch vụ “đặc biệt”

tiêu dùng thông thường

kinh tế xã hội và mức sống của dân cư

Trang 38

3.1.2 Vai trò của thuế TTĐB

Thuế TTĐB là nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước

Thuế TTĐB là công cụ quan trọng thực hiện mục đích hướng dẫn sản xuất

và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ được coi là đặc biệt.

Thuế TTĐB có tác dụng điều tiết thu nhập của người tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

Trang 41

HH CHỊU THUẾ TTĐB

 Bia;

lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;

Trang 42

DV CHỊU THUẾ TTĐB

 Kinh doanh vũ trường;

 Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

 Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng

 Kinh doanh đặt cược thể thao giải trí

 Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

 Kinh doanh xổ số

Trang 43

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ TTĐB

 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp XK hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để XK;

 HH NK từ viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng theo quy định, hh quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, hàng mang theo người theo tiêu chuẩn, hàng NK miễn thuế,đồ dùng miễn trừ ngoại giao

 Tàu bay, du thuyền kd vận chuyển hoặc phục vụ an ninh, quốc phòng

 Các loại ô tô dùng cho mục đich đặc biệt

 Điều hoà công suất từ 90.000 BTU trở xuống, chỉ để lắp trên ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay

 HH xuất nhập vào các khu phi thuế quan

 Hàng hoá sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, uỷ thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu hoặc bán cho DN chế xuất (trừ TH ôtô dưới 24 chỗ) không phải nộp thuế TTĐB khi có hồ sơ chứng minh là hàng đã thực tế XK:

 Trong TH không XK được mà tiêu dùng trong nước thì phải nộp thuế TTĐB

Trang 44

* Đối tượng nộp thuế TTĐB:

Tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

CSKD xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất

khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì CSKD xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB Khi bán hàng hóa, CSKD xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB.

Trang 45

3.2.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB

a Căn cứ tính thuế

chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng và không loại trừ giá trị

vỏ bao bì

pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trang 46

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB

(1) Đối với hàng hóa SX trong nước, hàng hóa NK là giá do CSSX, CSNK bán

ra Trường hợp giá bán của CSSX, CSNK bán ra không theo giá giao dịch

thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế Giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Trang 47

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB

(2) Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm

(3) Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.(4) Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng

chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB

Trường hợp cơ sở giao gia công bán hàng cho CSKD thương mại thì giá tính thuế TTĐB được xác định không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các

Trang 48

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB

(5) Đối với HH sản xuất dưới hình thức hợp tác KD giữa CSSX và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT và thuế BVMT (nếu có) của cơ sở sử dụng hoặc

sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất Trường hợp CSSX theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hoá cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

(6) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

Trang 49

GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB

(7) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến

mại là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

- Cơ sở này kê khai giá bán (đã có thuế GTGT, thuế BVMT (nếu có) và thuế TTĐB) thấp

hơn 7% so với giá bán trên thị trường thì giá tính thuế TTĐB là giá do CQT ấn định

Trang 50

(9) Đối với dịch vụ: Là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB:

Giá tính thuế TTĐB =Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT/(1 + Thuế suất thuế TTĐB)

thêm tính ngoài giá bán HH, giá cung ứng DV (nếu có) mà cơ sở SXKD được hưởng

Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc

và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá

(11) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực

tế để ấn định doanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và xác định số thuế TTĐB

Trang 51

Thuế suất thuế TTĐB

Thuế suất thuế TTĐB đối với HH, DV là thuế suất tỷ lệ và được quy định trong luật thuế TTĐB số 70/2014/QH13

Cơ sở SX nhiều loại HHDV chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ;

Nếu cơ sở không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất.

Ngày đăng: 27/02/2021, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w