1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngữ pháp TOEIC cơ bản phần 2

269 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích: Trong câu chủ ngữ của chúng ta là New vacation policies, xác định vị trí cuối của cụm N nên đây Ns nên chủ ngữ số nhiều, còn cái cụm mệnh đề quan hệ chỉ bổ nghĩa ta không cần

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Việc tự học rất khó khăn nên mình đã soạn ra bài giải chi tiết giải bigstep 2 RC sau cuốn giải chi tiết phần RC bigstep 1 Hy vọng sẽ giúp ít được nhất là các bạn sinh viên còn đi học nhưng không có điều kiện để đi học trung tâm và những người đã đi làm nên việc học hành rất khó khăn nhất thời gian Bộ này đã exp tối ưu nhất có thể giúp tiếp thu nhanh nhất và trong thời gian ngắn nhất trong mục tiêu

Ký bút

Quân Trương Minh

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Unit 1 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ 7

Point 1 7

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ là nguyên tắc nền tảng trong ngữ pháp tiếng Anh 7

Point 2 8

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ không phụ thuộc vào cấu trúc bổ nghĩa 8

Point 3 9

Chủ ngữ và động từ bị chia cách bởi mệnh đề quan hệ 9

Point 1 10

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ 10

Point 2 11

Một số chủ ngữ chỉ dùng với động từ số ít 11

Point 3 13

Một số chủ ngữ chỉ dùng với động từ số nhiều 13

UNIT 2 CỤM ĐỘNG TỪ/THỂ BỊ ĐỘNG 21

Point 1 21

Các hình thức kết hợp cơ bản của động từ 21

Point 2 22

Phân biệt thể chủ động và thể bị động 22

Point 1 23

Xác định nhanh thể chủ động / bị động thông qua túc từ 23

Point 2 25

Câu mệnh lệnh bắt đầu bằng động từ nguyên mẫu 25

Unit 3 Thì / Động từ nguyên mẫu 32

Point 1: usually / always / every 32

Point 2:last ~ / past ~ / ago 32

Point 3: since / for the last ~ 33

Point 4: next ~ / tommorrow 34

Point 1 35

Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian và chỉ điều kiện, ta không dùng thì tương lai 35

Point 2 36

Những trường hợp dùng động từ nguyên mẫu mà không liên quan tới thì 36

Point 3 37

Trang 3

Chức năng của động từ nguyên mẫu có to 37

Point 4 38

Chức năng của danh động từ 38

Point 5 39

Một số vấn đề khác về động từ 39

Grammar Review Test 1 47

Unit 4 Vị trí của danh từ và đại từ 59

Point 1 59

Danh từ làm chủ ngữ 59

Point 2 59

Danh từ làm túc từ 59

Point 3 60

Danh từ đứng sau mạo từ và tính từ sở hữu 60

Point 1 62

Tìm danh từ gốc (danh từ được đại từ thay thế) 62

Point 2 62

Xác định vị trí của đại từ 62

Point 3 63

Cách dùng đại từ those 63

Point 4 65

Đại từ another và the other 65

Point 5 66

Đại từ phản thân 66

Unit 5 Vị trí của tính từ và trạng từ 72

Point 1 72

Tính từ bổ nghĩa cho danh từ 72

Point 2 72

Tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ 72

Point 1 74

Trạng từ bổ nghĩa cho tất cả các từ loại (tính từ, trạng từ, động từ) ngoại trừ danh từ 74

Point 2 76

Trạng từ bổ nghĩa cho động từ 76

Unit 6 Tính từ chỉ số lượng/so sánh/phân từ 84

Point 1 84

Trang 4

Tính từ chỉ số lượng “một" đi cùng với danh từ số ít 84

Point 2 85

Tính từ chỉ số lượng đi cùng với danh từ số nhiều: many, those, these, several 85

Point 3 86

So sánh bằng và so sánh tương đối 86

Point 4 86

So sánh tuyệt đối 86

Point 1 88

Tính từ chỉ số lượng đặc biệt 88

Point 2 89

Trạng từ nhấn mạnh cấu trúc so sánh 89

Point 3 90

Phân từ 90

Point 4 91

Phân từ chỉ cảm xúc 91

Grammar Review Test 2 (Unit 4~6) 99

Unit 7 Liên từ 112

Point 1 112

Liên từ có chức năng liên kết 112

Point 1 113

Liên từ trong mệnh đề trạng ngữ không ảnh hưởng đến cấu trúc câu 113

Point 2 115

Liên từ trong mệnh đề danh ngữ có chức năng chủ ngữ hoặc túc từ trong câu 115

Unit 8 Liên từ kết hợp / Liên từ kép 123

Point 1 123

Liên từ liên kết các cụm từ song song 123

Point 2 124

Liên từ kép 124

Point 1 125

Câu hỏi tìm liên từ thích hợp 125

Point 2 126

Câu hỏi tìm từ thích hợp trước và sau liên từ 126

Unit 9 Đại từ quan hệ 133

Point 1 133

Trang 5

Đại từ quan hệ có chức năng của cả đại từ và liên từ 133

Point 1 134

Nếu tiền tố chỉ người, ta dùng đại từ quan hệ who 134

Point 2 134

Nếu tiến tố chỉ vật, ta dùng đại từ quan hệ which 134

Point 3 135

Đại từ quan hệ that được dùng cho cả người lẫn (sự) vật 135

Grammar Review Test 3 142

Vocabulary Review Test 1 | Động từ và danh từ 170

Unit 11 Từ vựng (2) - Nắm vững tính từ, trạng từ 185

Vocabulary Review Test 2 | Tính từ và trạng từ 199

Unit 12 Từ vựng (3) - Nắm vững liên từ 212

Trang 6

THỜI GIAN BIỂU HỌC LỘ TRÌNH

Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6 Day 7 Day 8 Day 9 Unit 1 Unit 2 Unit 3 Ôn lại

Unit 1,2,3

Làm bài review 1

Unit 4 Unit 5 Unit 6 Ôn lại

Unit 4,

5, 6 Day 10 Day 11 Day 12 Day 13 Day 14 Day 15 Day 16 Day 17 Day 18 Làm bài

Unit 13 Làm bài

reiew 3

từ vựng

Làm full actual test part

5, 6

Sửa bài actual test part

5, 6

Tổng kết và đúc kết kinh nghiệm

Trang 7

Unit 1 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Point 1 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ là nguyên tắc nền tảng trong

ngữ pháp tiếng Anh

1 Động từ và chủ ngữ phải phù hợp về số

Nếu chủ ngữ là danh từ số ít thì động từ chia theo số ít, nếu chủ ngữ là danh từ số nhiều thì động

từ chia theo số nhiều

He wants a promotion

chủ ngữ động từ

1 He  chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít

2 wants  động từ cũng phải số ít (tức là có thêm [s] )

2 Hình thức số ít / số nhiều của danh từ và động từ

Danh từ số nhiều có gắn thêm [s / es] ở phía sau; động từ số nhiều có dạng động từ nguyên mẫu

Managers want more vacation time

chủ ngữ động từ

1 Managers  danh từ số nhiều (tức là có [s] )

2 want  động từ số nhiều (tức là ở dạng nguyên mẫu)

Quick Quiz

1 The research institute an increase in the number of foreign workers

(A) expect (B) to expect (C) expecting (D) expects

Phân tích: The + N, vậy vị trí trên " research institute" cụm N kép, khi xét số nhiều hay số ít ta xét từ cuối bên phải nên đây chủ ngữ số ít Trong câu đang thiếu V nên động từ chia số ít chỉ có

Trang 8

D phù hợp theo thì hiện tại đơn Ở vị trí động từ không thể To V hoặc đanh dộng từ, loại A vì chia số nhiều

Tạm dịch: Viện nghiên cứu mong muốn tăng số lượng lao động nước ngoài

Nắm vững TOEIC Grammar cơ bản

Point 2 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ không phụ thuộc vào cấu

trúc bổ nghĩa

1 Cách ly cấu trúc bổ nghĩa khi xác định sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Do cấu trúc bổ nghĩa (giới từ + danh từ) nằm sau chủ ngữ nên có một khoảng cách giữa chủ ngữ và động từ Việc đầu tiên bạn cần làm là xác định cấu trúc bổ nghĩa trước khi xác định sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Cấu trúc bổ nghĩa không ảnh hưởng đến sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

The reasons [for the delay] have not yet been announced

* have been: thể bị động, thì hiện tại hoàn thành

1 Cấu trúc bổ nghĩa (for the delay) nằm giữa chủ ngữ (reasons) và động từ (have ~)

2 Dù delay đứng gần động từ nhưng không phải là chủ ngữ nên nó không quyết định động

từ

3 Phải tách cấu trúc bổ nghĩa ra khỏi cấu trúc cơ bản của câu

4 Sau khi xác định chủ ngữ và động từ, xác định sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Quick Quiz

2 The information about the upcoming seminars available on the Internet

Phân tích: The + N giới từ + N.Vậy S chính là The + N, còn cụm từ giới từ trở đi chỉ bổ nghĩa

Vì The + N số ít nên to be chọn C

Tạm dịch: Thông tin về các hội thảo sắp tới có sẵn trên Internet

Trang 9

Point 3 Chủ ngữ và động từ bị chia cách bởi mệnh đề quan hệ

1 Mệnh đề quan hệ tạo nên khoảng cách giữa chủ ngữ và động từ

Mệnh đề quan hệ có chức năng bổ nghĩa cho danh từ nên thường đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ, tạo nên khoảng càch giữa chủ ngữ và động từ Do đó, ta phải cẩn thận khi xác định sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

mệnh đề quan hệ The report [ which was submitted yesterday ] indicates a significant increase in sales chủ ngữ đại từ quan hệ động từ (1) động từ

1 which was submitted yesterday  mệnh đề quan hệ (which ~) xen giữa chủ ngữ (the report) và động từ (indicates)

* Mệnh đề quan hệ: là mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ, thường bắt đầu bằng các đại từ quan hệ who, which, that Xem chi tiết ở Unit 9

2 Động từ trong mệnh đẻ quan hệ phải hòa hợp với danh ỉừ mà đại từ quan hệ thay thế

Số của động từ đứng sau đại từ quan hệ phài hòa hợp với số của danh từ mà đại từ quan hệ thay thế

Trang 10

3 Members who their money to the museum will be eligible for free admission twice

a year

(A) donating (B) donates (C) to donate (D) donate

Phân tích: Ns + Who vậy chỗ trống cần điền là V chia theo Ns chứ who chẳng quan tâm Nên chọn D, ở vị trí động từ loại danh động từ, To V, loại luôn B vì chia số ít

Tạm dịch: Các thành viên đóng góp tiền của mình cho bảo tàng sẽ được nhập học miễn phí hai lần một năm

TOEIC Grammar nâng cao

Point 1 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

1 Xác định chủ ngữ dựa vào động từ

Tùy vào động từ đã cho là số nhiều hay số ít mà ta xác định chủ ngữ cho phù hợp

All full-time [(a) employee (b) employees] in our company are eligible for paid sick leave

Thứ tự như san:

1 Xác định động từ: are (là số nhiều)

2 Xác định chủ ngữ danh từ số nhiều: lựa chọn (b) employees

3 Dang từ ở vị trí chủ ngữ là số ít hay số nhiều tùy thuộc vào số của động từ

Quick Quiz

1 _ in computer technology have made it easy to find legal cases through the Internet (A) Advance (B) Advancement (C) Advances (D) Advancing

Trang 11

Quick Quiz

1 _ in computer technology have made it easy to find legal cases through the Internet (A) Advance (B) Advancement (C) Advances (D) Advancing

Phân tích: có to be là have nên chủ ngữ chắc chắn là số nhiều, vậy phải Ns nên chọn C

Tạm dịch: Những tiến bộ trong công nghệ máy tính đã làm cho việc tìm kiếm các trường hợp pháp lý thông qua Internet trở nên dễ dàng hơn

Point 2 Một số chủ ngữ chỉ dùng với động từ số ít

1 everyone + động từ số ít / every, each + danh từ số ít + động từ số ít

Everyone / every / each về nghĩa là số nhiều nhưng phải luôn dùng với động từ số ít

Everyone in the committee [(a) has (b) have] agreed to postpone the meeting

Thứ tự như sau:

1 Xác định chủ ngữ: everyone

2 Xác định động từ: phải là đáp án (a) has để hòa hợp với everyone

2 Nếu động từ nguyên mẫu có to hoặc danh động từ (V-ing) là chủ ngữ thì động từ phảỉ ở

Trang 12

2 Chủ ngữ là to spend (động từ nguyên mẫu có to) nên phải chọn đáp án (a) has been suggested

3 one of the + danh từ số nhiều  động từ số ít

“one of the + danh từ số nhiều” nghĩa là “một trong những ~” nên động từ sau nó phải là số ít Lưu ý là danh từ số nhiều theo sau one ò không phải là chủ ngữ Chủ ngữ thật là one

One of the most important things to achieve your goal [(a) is (b) are] to do your best

Thú tự như sau:

1 Để chọn động từ, trước tiên phải xác định chủ ngữ

2 Chủ ngữ là one nên phải dùng động từ số ít (lựa chọn (a) is)

Lưu ý:

 ABC Industries là số ít hay số nhiều?

Tên công ty bắt đầu bằng danh từ riêng, từ phía sau dù có [s] vẫn được xem như là danh từ số ít

Quick Quiz

2 Almost everyone in the conference agreed to proceed with the construction project

Phân tích: có everyone + động từ số ít / every, each + danh từ số ít + động từ số ít Trong câu everyone đóng vai trò S của câu, còn cái cụm sau giới từ in chỉ đóng vai trò bổ ngữ nên ta không cần quan tâm Vị trí cần to be chia số ít nên chọn D

Tạm dịch: Hầu hết mọi người trong hội nghị đã đồng ý tiến hành dự án xây dựng

Trang 13

Point 3 Một số chủ ngữ chỉ dùng với động từ số nhiều

1 Chủ ngữ “A and B”  động từ số nhiều

He and I [(a) was (b) were] at the annual conference to meet some managers from other cities

Thứ tự như sau:

1 Để chọn động từ, trước tiên bạn phải xác định chủ ngữ

2 Chủ ngữ là He and I nên phải dùng động từ số nhiều (b) were

Ghi chú

• the number of + danh từ số nhiều  động từ số ít

vs a number of + danh từ số nhiều  động từ số nhiều

a number of nghĩa là một số là tính từ bổ nghĩa cho danh từ sau nó Chính danh từ đứng sau mới

là chủ ngữ, do đó động từ phải chia ở số nhiều

A number of new employees are expected to attend the orientation session

tính từ chủ ngữ động từ

the number of nghĩa là số lượng, chủ ngữ là the number nên động từ phải chia ở số ít

The number of new employees is similar to that of last year

Quick Quiz

3 My colleague and I _ instructed to prepare a workplace safety workshop for all employees

Trang 14

(A) was (B) be (C) were (D) being

Quick Quiz

3 My colleague and I _ instructed to prepare a workplace safety workshop for all employees

Phân tích: Chủ ngữ nối nhau and nên phải chia số nhiều were Trong câu đang chia thì bị động của quá khứ đơn

Tạm dịch: Đồng nghiệp và tôi đã được hướng dẫn chuẩn bị một hội thảo về an toàn tại nơi làm việc cho tất cả nhân viên

Bài tập kiểm tra mô phỏng thực tế

Part V: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

1 Production of recreational vehicles significantly low this month

2 New vacation policies which are under discussion expected to be introduced early next month

3 The for launching the new advertising campaign is posted on the bulletin board (A) schedule (B) scheduled (C) schedules (D) schedulers

4 Any late entries which submitted for the contest will not be considered

5 The solutions for the city's traffic problems to be considered individually

6 Following safety precautions workers avoid any injury in the workplace

7 The Sunstar Hotel which has expanded both in size and quality to attract more tourists in coming years

(A) expects (B) expectation (C) expecting (D) expect

Trang 16

Part VI: Chọn đáp án đúng cho câu 8 ~ 10 trong bài đọc sau đây

Manage your business!

The of making your business successful are here!

Within this section you'll learn about leadership traits, decision-making skills, and how to manage your employees

Additionally, we’ll help you learn a host of important topics which _ marketing basics,

10 (A) including (B) include (C) includes (D) included setting prices, filing your business taxes, legal considerations, forecasting for future growth, and financing options

Trang 17

Bài tập kiểm tra mô phỏng thực tế

Part V: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

1 Production of recreational vehicles significantly low this month

Phân tích: Có Production là N chính là S chính của câu, còn cái sau of đóng vai trò bổ ngữ cho

S chúng ta không cần quan tâm đến, vậy S là số ít nên vị trí còn đang thiếu to be nên chọn to be chia số ít chọn ngay C

Tạm dịch: Sản xuất các phương tiện giải trí giảm đáng kể trong tháng này

2 New vacation policies which are under discussion expected to be introduced early next month

Phân tích: Trong câu chủ ngữ của chúng ta là New vacation policies, xác định vị trí cuối của cụm N nên đây Ns nên chủ ngữ số nhiều, còn cái cụm mệnh đề quan hệ chỉ bổ nghĩa ta không cần quan tâm, vị trí còn thiếu to be bổ ngữ cho V nên chọn to be số nhiều là A Câu này đang chia bị động của thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Chính sách nghỉ hè mới đang được thảo luận sẽ được giới thiệu vào đầu tháng tới

3 The for launching the new advertising campaign is posted on the bulletin board (A) schedule (B) scheduled (C) schedules (D) schedulers

Phân tích: Để ý có to be là is nên cho thấy S số ít nên chọn A The + N

Tạm dịch: Kế hoạch phát động chiến dịch quảng cáo mới được đăng trên bảng tin

4 Any late entries which submitted for the contest will not be considered

Phân tích: Trong câu chủ ngữ chính Any late entries > chủ ngữ số nhiều, nên cần to be chia số nhiều nên chọn D

Tạm dịch: Bất kỳ mục cuối nào được nộp cho cuộc thi sẽ không được xem xét

5 The solutions for the city's traffic problems to be considered individually

Trang 18

Phân tích: Có chủ ngữ là The solutions -> The + Ns, còn cái từ for bla bla chỉ là đóng vai trò bổ ngữ cho S nên mình không cần quan tâm, vị trí điền đang cần 1 động từ chia theo chủ ngữ số nhiều nên chọn ngay D

Tạm dịch: Các giải pháp cho các vấn đề giao thông của thành phố cần được xem xét riêng

6 Following safety precautions workers avoid any injury in the workplace

Phân tích: Có chủ ngữ là Ving (danh động từ) hoặc To V thì động từ luôn chia số ít nên chọn

(A) expects (B) expectation (C) expecting (D) expect

Phân tích: Chủ ngữ trong câu là The Sunstar Hotel -> The + N chủ ngữ số ít, còn cụm mệnh đề quan hệ chỉ đóng vai trò bổ ngữ cho S nên không cần quan tâm nó, vị trí đang cần V chia số ít nên chọn A

Tạm dịch: Khách sạn Sunstar mở rộng cả về quy mô và chất lượng mong muốn thu hút nhiều khách du lịch trong những năm tới

Trang 19

Part VI: Chọn đáp án đúng cho câu 8 ~ 10 trong bài đọc sau đây

Manage your business!

The of making your business successful are here!

8 (A) secret

(B) secrets

(C) secretly

(D) secrecy

Phân tích: Thấy to be là are vậy chủ ngữ của câu là số nhiều The + Ns nên chọn ngay B

Tạm dịch: Những bí mật của việc kinh doanh của bạn thành công ở đây!

Successfully managing a business _ specific management skills in addition to knowledge of key business practices Within this section you'll learn about leadership traits, decision-making skills, and how to manage your employees

9 (A) requiring (B) require (C) requirement (D) requires Phân tích: Chủ ngữ câu Ving (danh động từ) nên động từ luôn chia số ít nên chọn D chia theo chủ ngữ số ít

Tạm dịch: Quản lý thành công một doanh nghiệp yêu cầu kỹ năng quản lý cụ thể bên cạnh kiến thức về các hoạt động kinh doanh chủ chốt Trong phần này bạn sẽ tìm hiểu về các đặc điểm lãnh đạo, kỹ năng ra quyết định, và cách quản lý nhân viên của bạn

Trang 20

Additionally, we’ll help you learn a host of important topics which _ marketing basics, setting prices, filing your business taxes, legal considerations, forecasting for future growth, and financing options

10 (A) including (B) include (C) includes (D) included Phân tích: Chủ từ là "which", thay thế cho topics nên là chủ từ số nhiều nên chọn V số nhiều nên là B

Tạm dịch: Ngoài ra, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu một loạt chủ đề quan trọng bao gồm cơ bản

về tiếp thị, đặt giá, nộp thuế doanh nghiệp, cân nhắc pháp lý, dự báo cho sự tăng trưởng trong tương lai và các lựa chọn tài chính

Trang 21

UNIT 2 CỤM ĐỘNG TỪ/THỂ BỊ ĐỘNG

Point 1 Các hình thức kết hợp cơ bản của động từ

1 Sau động từ khiếm khuyết (modal verbs), ta luôn dùng động từ nguyên mẫu

Every manager should attend the monthly business meeting

động từ khiếm khuyết + động từ nguyên mẫu

2 Trợ động từ have đi cùng quá khứ phân từ

Mr Lim has completed the budget report by himself

trợ động từ + quá khứ phân từ

* Trong thì hiện tại hoàn thành, sau have/has phải là quá khứ phân từ

3 Động từ be theo sau bởi V-ing hoặc p.p

(1) be + V-ing: thì tiếp diễn (chủ ngữ đang ~)

Our legal advisors are reviewing the contract right now

be + hiện tại phân từ

(2) be + p.p : câu bị động (chủ ngữ được/bị ~)

The contract was reviewed by our legal advisors

be + quá khứ phân từ

Trang 22

Tạm dịch: Nhiều nhà kinh tế đã chỉ trích mạnh mẽ kế hoạch mới của chính phủ để tăng thuế bất động sản

Nắm vững TOEIC Grammar cơ bản

Point 2 Phân biệt thể chủ động và thể bị động

Chủ động: He delivered the document in person

chủ ngữ động từ túc từ

Bị động: The document was delivered by him in person

chủ ngữ be + p.p by + người thực hiện hành động

1 Thể chủ động diễn tả chủ thể thực hiện một hành động nào đó

The management postponed the annual meeting until next week

chủ ngữ động từ túc từ

2 Thể bị động diễn tả chủ thể bị tác động bởi một hành động nào đó

The annual meeting will be postponed until next week

Trang 23

Quick Quiz

2 We will give a new-member discount to you

Bị động: A new-member discount will _ to you

3 The marketing director provided the details of the new marketing campaign

Bị động: The details of the new marketing campaign _ by the marketing director

4 We have received many applications for the vacant positions

Bị động: Many applications have for _ the vacant positions

TOEIC Grammar nâng cao

Point 1 Xác định nhanh thể chủ động / bị động thông qua túc từ

1 Hình thức câu chủ động

chủ ngữ + động từ + túc từ (1) Thì quá khứ đơn: The manager sent a memo to all distributors

(2) Thì hiện tại hoàn thành: The manager has sent a memo to all distributors

(3) Thì hiện tại tiếp diễn : The manager is sending a memo to all distributors

(4) Thì tương lai đơn: The manager will send a memo to all distributors

Câu chủ động nghĩa là “chủ ngữ làm ~” nên luôn có túc từ

2 Hình thức câu bị động

chủ ngữ + động từ (1) Thì quá khứ đơn: A memo was sent to all distributors by the manager

(2) Thì hiện tại hoàn thành: A memo has been sent to all distributors by the manager

(3) Thì hiện tại tiếp diễn: A memo is being sent to all distributors by the manager

(4) Thì tương lai đơn: A memo will be sent to all distributors by the manager

Trang 24

Túc từ của câu chủ động trở thành chủ ngữ trong câu bị động, nghĩa là “chủ ngữ bị ~” nên câu bị động không có túc từ Do đó, bạn có thể đoán nhanh câu chủ động và câu bị động thông qua sự tồn tại của túc từ

Quick Quiz

1 Please remember that all application materials should by next Friday

(A) send (B) be sending (C) be sent (D) sending

2 Money refunds will into your account within 7 days of your claim

(A) deposited (B) to deposit (C) depositing (D) be deposited

EXP:

Quick Quiz

1 Please remember that all application materials should by next Friday

(A) send (B) be sending (C) be sent (D) sending

Phân tích: Trong câu có next friday dấu hiệu tương lai đơn, vị trí phía sau không có túc từ nên đây chỉ là câu bị động, trong đáp án thấy chỉ có C chia đúng thể bị động thì tương lai đơn Tạm dịch: Hãy nhớ rằng tất cả các tài liệu đăng ký phải được gửi vào thứ Sáu tới

2 Money refunds will into your account within 7 days of your claim

(A) deposited (B) to deposit (C) depositing (D) be deposited

Phân tích: Phía sau chỗ trống là giới từ và không có tân ngữ nên câu chia thể bị động nhìn vô đáp án chỉ có D chia bị động (thể bị động tương lai đơn)

Tạm dịch: Tiền hoàn lại sẽ được gửi vào tài khoản của bạn trong vòng 7 ngày kể từ ngày yêu cầu bồi thường của bạn

Trang 25

Point 2 Câu mệnh lệnh bắt đầu bằng động từ nguyên mẫu

Câu bắt đầu bằng động từ nguyên mẫu (không có chủ ngữ) gọi là câu mệnh lệnh

If you need any assistance, contact one of our financial assistants

Mệnh đề điều kiện động từ nguyên mẫu túc từ

Ghi chú – Cách điền vào chỗ trống ở vị trí động từ

• Nếu có khoảng trống ở vị trí động từ thì ta cần theo các bước sau:

1 Xác định xem sau động từ đó có túc từ hay không

2 Nếu có túc từ thì dùng thể chủ động, nếu không thì dùng thể bị động

3 Xem xét sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ để chọn động từ thích hợp nhất

• Nếu không có chủ ngữ trước vị trí động từ cần tìm thì đây chính là câu mệnh lệnh

1 Xem xét sự tồn tại của túc từ  xác định được đây là thể chủ động hay bị động

2 Xem xét sự tồn tại của chủ ngữ trước động từ  xác định được đây là câu thường hay câu mệnh

lệnh

Quick Quiz

3 Before entering the laboratory, please _ to present your identification

(A) remembering (B) remember (C) remembrance (D) to remember

Phân tích: Please là câu mệnh lệnh nên sau nó là động từ nguyên mẫu nên chọn B

Tạm dịch: Trước khi vào phòng thí nghiệm, xin nhớ đưa ra giấy xác minh của bạn

Trang 26

Bài tập kiểm tra mô phỏng thực tế

Part V: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

1 Though a great deal of money had _, the project was a failure

(A) invested (B) be invested (C) been invested (D) invest

2 Public buildings throughout the country will soon a no-smoking policy

(A) implement (B) implementation (C) be implemented (D) implementing

3 It is a great pleasure to inform you that your company has as our new supplier

(A) selecting (B) selected (C) be selected (D) been selected

4 If you require additional information, one of our sales representatives

(A) contacting (B) contact (C) contacts (D) contacted

5 Because of a mechanical problem, the replacement parts could not by tomorrow

(A) shipped (B) be shipped (C) be shipping (D) ship

6 A special luncheon will be held in honor of the sales department, which has

monthly sales goals

(A) reached (B) been reached (C) reaching (D) reaches

7 According to a new policy, overnight camping in all national parks is no longer

(A) permits (B) permitting (C) permitted (D) permission

Trang 27

Part VI: Chọn đáp án đúng cho câu 8 ~ 10 trong thông báo sau đây

Enrollment policies:

Requests to withdraw from a course must in writing via email before your allotted

8 (A) receive (B) be receiving (C) receiving (D) be received time has expired

_ an email to registration@utuniversity.edu requesting a withdrawal

Trang 28

EXP:

1 Though a great deal of money had _, the project was a failure

(A) invested (B) be invested (C) been invested (D) invest

Phân tích: phía sau không có túc từ nên đây câu bị động, đã có had chứng tỏ thể bị động của quá khứ hoàn thành had + been + v3/ed nên chọn C

Tạm dịch: Mặc dù đã được đầu tư rất nhiều tiền nhưng dự án đã thất bại

2 Public buildings throughout the country will soon a no-smoking policy

(A) implement (B) implementation (C) be implemented (D) implementing

Phân tích: Phía sau có O nên cần động từ thể hiện chủ động, có động từ khiếm khuyết nên V nguyên mẫu chọn

3 It is a great pleasure to inform you that your company has as our new supplier

(A) selecting (B) selected (C) be selected (D) been selected

Phía sau có giới từ nên đây không phải túc từ nên câu đang chia thể bị động nên chọn D has been selected thể bị động của thì hiện tại hoàn thành, loại A vì Ving không đúng thì hiện tại tiếp diễn, loại B vì không thể chủ động, loại C vì không là bị động tương lai đơn

Tạm dịch: Rất vui mừng thông báo cho bạn rằng công ty của bạn đã được chọn là nhà cung cấp mới của chúng tôi

4 If you require additional information, one of our sales representatives

(A) contacting (B) contact (C) contacts (D) contacted

Phân tích: Câu như sau If + S + V + O, + N vị trí cần điền 1 động từ, Đây là câu mệnh mệnh nên không có S trước nó chỉ có V, thể hiểu rằng (please V ) nên điền B

Tạm dịch: Nếu bạn cần thêm thông tin, liên hệ với một trong những đại diện bán hàng của chúng tôi

5 Because of a mechanical problem, the replacement parts could not by tomorrow

(A) shipped (B) be shipped (C) be shipping (D) ship

Phân tích: Because of = due to: vì, do, phía sau chỗ trống không có túc từ, mà có by + mốc thời gian tương lai nên đây câu chia thể bị động thì tương lai đơn nên chọn B

Trang 29

Tạm dịch: Do vấn đề máy móc, các bộ phận thay thế không thể được vận chuyển vào ngày mai

6 A special luncheon will be held in honor of the sales department, which has

monthly sales goals

(A) reached (B) been reached (C) reaching (D) reaches

Phân tích: Để ý sales goals N kép nên monthly chỉ đóng vai trò adj + N nên đã có O Nên câu chia thể chủ động nên loại B (thể bị động hiện tại hoàn thành), vị trí cần điền V nên loại danh động từ (C), loại D vì chia hiện tại đơn, chọn A chia theo thì hiện tại hoàn thành has/have + V3/ved (has/have tùy theo chủ ngữ số ít hay nhiều)

Tạm dịch: Một bữa trưa đặc biệt sẽ được tổ chức để tôn vinh bộ phận bán hàng, đã đạt được mục tiêu bán hàng hàng tháng

7 According to a new policy, overnight camping in all national parks is no longer

(A) permits (B) permitting (C) permitted (D) permission

Phân tích: Sau no longer là động từ, có to be IS => loại A và D, permit vừa là ngoại động

từ vừa là nội động từ nhưng chủ yếu dùng ngoại động từ tức là phải có tân ngữ đằng sau, câu này ko có => bị động => C, hoặc có thể dựa vào nghĩa cũng chọn C được nhưng thường khi đi thi ko có thời gian mà dịch nữa

NO LONGER = NOT ANY LONGER = NOT ANYMORE

Tạm dịch: Theo chính sách mới, cắm trại qua đêm ở tất cả các vườn quốc gia không còn được phép

Trang 30

Part VI: Chọn đáp án đúng cho câu 8 ~ 10 trong thông báo sau đây

Enrollment policies:

Requests to withdraw from a course must in writing via email before your allotted time has expired

8 (A) receive (B) be receiving (C) receiving (D) be received Phân tích: Phía sau chỗ trống có giới từ in, nên câu này không có O, nên đang chia thể chủ động nên loại đáp án D, loại B vì không có cấu trúc be + ving, có động từ khiếm khuyết nên V nguyên mẫu chọn A, loại C vị trí cần V nên loại danh động từ (Ving không có to be nên không phải thì hiện tại tiếp diễn)

Tạm dịch: Yêu cầu rút khỏi khóa học phải nhận được bằng văn bản qua email trước khi thời gian đã dành của bạn hết hạn

_ an email to registration@utuniversity.edu requesting a withdrawal

Trang 31

10 (A) grant

(B) have granted (C) be granted (D) have been granting Phân tích: Phía sau có giới từ for nên câu này không có O nên câu đang chia thể bị động, will + nếu có to be là will be nên loại các đáp án B, D Và không có O nên loại A luôn vì chia theo chủ động Chọn C chia bị động của thì tương lai đơn

Tạm dịch: Bạn cần phải bao gồm tên, tiêu đề khóa học và số phần của khóa học Sau thủ tục thu hồi hợp lý sẽ đảm bảo phân cấp học phù hợp

Không có phần gia hạn nào được cấp cho khóa học này

Trang 32

Unit 3 Thì / Động từ nguyên mẫu

Point 1: usually / always / every

1 Trạng từ chỉ thời gian diễn tả thì hiện tại đơn

Khi diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại, một thói quen hay một sự thật hiển nhiên, ta thường dùng

thì hiện tại đơn

usually (thường), always (luôn luôn): diễn tả thói quen

every day (mỗi ngày), every year (mỗi năm): diễn tả thói quen hoặc sự việc lặp đi lặp lại

It usually takes 5 hours to get to Bangkok from Seoul

Thường mất 5 giờ để đi từ Seoul đến Bangkok

*Lưu ý: Thì hiện tại đơn không diễn tả hành động chỉ diễn ra trong thời điểm hiện tại

Point 2:last ~ / past ~ / ago

1 Trạng từ chỉ thời gian diễn tả thì quá khứ đơn

Những trạng từ chỉ thời gian như last, past, ago thường dùng cho thì quá khứ đơn

Because we sent the product a week ago, it will soon arrive

Vì chúng tôi đã gửi sản phẩm đi cách đây một tuần nên giờ sản phẩm đó sắp đến nơi rồi

Quick Quiz

1 We usually _ some money to help poor students in this area

(A) donated (B) donate (C) will donate (D) are donating

2 Mr Richmond _ our company five years ago

(A) will join (B) joins (C) joined (D) has joined

Trang 33

EXP:

1 We usually _ some money to help poor students in this area

(A) donated (B) donate (C) will donate (D) are donating Phân tích: Câu có trạng từ chỉ thời gian usually đây thể hiện sự liên tục nên chia hiện tại đơn,

We chủ ngữ số nhiều nên V nguyên mẫu Key B

Tạm dịch: Chúng tôi thường quyên góp một số tiền để giúp sinh viên nghèo trong khu vực này

2 Mr Richmond _ our company five years ago

(A) will join (B) joins (C) joined (D) has joined

Phân tích: Câu có trạng từ chỉ thời gian cụ thể five years ago nên đây là thì quá khứ nên chọn C Câu A là chia tương lai đơn, câu B chia hiện tạid dơn, câu D là chia hiện tại hoàn thành

Tạm dịch: Ông Richmond gia nhập công ty chúng tôi năm năm trước

Nắm vững TOEIC Grammar cơ bản

1 Trạng từ chỉ thời gian diễn tả thì hiện tại hoàn thành

(1) since

Nghĩa là từ ~, diễn tả khoảng thời gian kéo dài từ một thời điểm cụ thể trong quá khứ đến hiện

tại dùng cho thì hiện tại hoàn thành

The company has hired more than 20 sales personnel since last month

Công ty đã thuê hơn 20 nhân viên bán hàng kể từ tháng trưóc

* Sau since là một thời điểm cụ thể trong quá khứ

(2) for the last ~

for the last ~ nghĩa là trong ~ qua Ví dụ for the last 5 years nghĩa là trong 5 năm qua Những

cụm từ có ý nghĩa tương tự: in the last ~, over the last ~, over the past ~ Tất cả các cụm từ này đều được dùng với thì hiện tại hoàn thành

Trang 34

Point 4:next ~ / tommorrow

1 Trạng từ chỉ thời gian diễn tả thì tương lai

next ~ (~ tới) và tomorrow (ngày mai) diễn tả thời gian ở tương lai và được dùng với thì tương lai “will + động từ nguyên mẫu”

Effective next month, Mr Suzuki will be in charge of the accounting department

Kể từ tháng tói, ông Suzuki sẽ phụ trách phòng kế toán

Quick Quiz

3 The wages for construction workers _ steadily over the past few years

4 An opening ceremony _ tomorrow at 10 A.M in Marian Hall

EXP:

3 The wages for construction workers _ steadily over the past few years

Phân tích: Câu có trạng từ chỉ thời gian the past few years đây chỉ khoảng thời gian, in the last

~, over the last ~, over the past ~ Tất cả các cụm từ này đều được dùng với thì hiện tại hoàn thành nên chọn C Do rise là nội động từ nên sau nó không cần O mà cần adv bổ ngữ nên ta thấy trong câu có adv "steadily"

Tạm dịch: Tiền lương cho công nhân xây dựng đã tăng lên đều đặn trong vài năm qua

4 An opening ceremony _ tomorrow at 10 A.M in Marian Hall

Phân tích: Có trạng từ chỉ thời gian tomorrow nên chỉ tương lai đơn nên chọn C Do câu sau chỗ trống không có O nên câu chia bị động thì tương lai đơn will + be + v3/ed

Tạm dịch: Lễ khai mạc sẽ được tổ chức vào ngày mai vào lúc 10 giờ trưa Trong Hội trường Marian

Trang 35

TOEIC Grammar nâng cao

Point 1 Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian và chỉ điều kiện, ta không

dùng thì tương lai

1 Liên từ của mệnh đè trạng ngữ chỉ thời gian

when (khi), before (trước khi), after (sau khi), as soon as (ngay khi), while (trong khi)

Please don’t forget to turn off the computer before you leave the office

Xin anh /chị đừng quên tắt máy tính trước khi rời văn phòng

Leave the office (ròi văn phòng) là một hành động tương lai, nhưng vì nó nằm trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian nên ta chỉ dùng thì hiện tại, không dùng thì tương lai cho động từ leave

2 Liên từ của mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

once (một khi), if (nếu), unless (trừ phi)

If you return this survey, we will give you a 10% discount coupon

Nếu anh /chị gửi lại bản khảo sát này, anh /chị sẽ nhận được một phiếu giảm giá 10%

Return this survey (nộp/gửi lại phiếu khảo sát) là một hành động tương lai, nhưng vì nó nằm trong mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện nên ta chỉ dùng thì hiện tại, không dùng thì tương lai cho động từ return

* Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian và chỉ điều kiện, ta dùng thì hiện tại đơn thay cho thì tương lai, thì hiện tại hoàn thành thay cho thì tương lai hoàn thành

Quick Quiz

Trang 36

1 If you _ any help to organize the meeting, please don’t hesitate to ask me

(A) needs (B) needed (C) will need (D) need

Phân tích: Câu điều kiện loại 0 nên cần V nguyên mẫu chọn D

Tạm dịch: Nếu bạn muốn bất kỳ sự giúp đở từ tổ chức cuộc họp, hãy đừng ngại nói với tôi

Point 2 Những trường hợp dùng động từ nguyên mẫu mà không liên quan

tới thì

1 Trong mệnh đề that theo sau những động từ chỉ yêu cầu, mệnh lệnh, đề nghị, cần thiết,

ta luôn dùng động từ nguyên mẫu dù hành động đó ở hiện tại, quá khứ hay tương lai

request, recommend, suggest, insist + that + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu

The accounting manager requested that all budget reports be submitted by Friday

Trưởng phòng kế toán yêu cầu tất cả các báo cáo ngân sách phải đuợc nộp trước thứ sáu

2 Những tính từ chỉ sự cần thiết cũng dùng với động từ nguyên mẫu

It is imperative, essential, important, necessary + that + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu

It is imperative that the facilities in the plant be checked regularly

Tất cả trang thiết bị trong nhà máy cần phải được kiểm tra thường xuyên

Tóm lại, trong mệnh đề that theo sau động từ hay tính từ chỉ sự cần thiết, yêu cầu, mệnh lệnh,

đề nghị, động từ luôn ở dạng nguyên maẫu dù hành động đó ở hiện tại, quá khứ hay tương lai

Quick Quiz

2 The system engineer has requested that the existing computer system as soon as possible

(A) upgrades (B) is upgraded (C) be upgraded (D) upgraded

Phân tích: Trong câu có requested that, đây động từ chỉ sự yêu cầu nên cần V nguyên mẫu ngay chỗ trống nên chọn ngay C Chú thích: Trong mệnh đề that theo sau những động từ chỉ yêu cầu, mệnh lệnh, đề nghị, cần thiết, ta luôn dùng động từ nguyên mẫu dù hành động đó ở hiện tại, quá khứ hay tương lai request, recommend, suggest, insist + that + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu

Trang 37

Những tính từ chỉ sự cần thiết cũng dùng với động từ nguyên mẫu It is imperative, essential, important, necessary + that + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu

Tạm dịch: Người kỹ sư của hệ thống yêu cầu hệ thống máy tính hiện tại được nâng cấp càng sớm càng tốt

Point 3 Chức năng của động từ nguyên mẫu có to

1 Dùng làm trạng từ chỉ mục đích

Động từ nguyên mẫu có to (to provide) có túc từ là better service, được dùng làm trạng từ chỉ mục đích (để phục vụ khách hàng tốt hơn)

To provide better service, we receive feedback from our customers

Để phục vụ khách hàng tốt hơn, chúng tôi nhận ý kiến phản hồi từ phía khách hàng

2 Dùng làm chủ ngữ thật và túc từ thật cho câu có đại từ it

(1) Khi chủ ngữ quá dài, người ta thường dùng chủ ngữ giả it Lúc này, chủ ngữ thật là mệnh đề danh ngữ that hoặc động từ nguyên mẫu có to

It is impossible for our team to meet the deadline

Nhóm chúng tôi không thể hoàn thành đúng thời hạn được

(2) Khi túc từ quá dài, người ta thường dùng túc từ giả it Lúc này, túc từ thật là động tử nguyên mẫu có to

túc từ giả túc từ thật This software program made it possible to reduce production time

Chương trình phần mềm này có thể giúp (chúng ta) giảm thời gian sản xuất

Trang 38

Quick Quiz

3 In almost every business, it is really imperative responsive to customers’ needs

Phân tích: It là cấu trúc chủ ngữ giả, nên còn thiếu S thật nên chọn to V đóng vai trò chủ ngữ thật của câu to be responsive to customers’ needs chính là chủ ngữ thật của câu

Tạm dịch: Trong hầu hết mọi lĩnh vực kinh doanh, thực sự cần thiết để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Point 4 Chức năng của danh động từ

1 Phân biệt danh từ và danh động từ

Danh động từ có chức năng là danh từ trong câu và có thể đóng vai trò làm túc từ Danh động từ khác danh từ ở các điểm sau:

(1) Danh động từ không có mạo từ như danh từ

(2) Danh động từ có thể có túc từ theo sau (thường là danh từ), trong khi bản thân danh từ thì không có túc từ

Danh động từ The management has decided to discontinue producing lady’s hats

Ban điều hành quyết định ngưng sản xuất nón cho phái nữ

* producing là túc từ của động từ discontinue, nhưng bản thân producing lại cũng có

một túc từ theo sau (lady’s hats)

Danh từ The management has decided to discontinue production of lady's hats

* production là túc từ của động từ discontinue, sau nó là giới từ of Production là danh từ

nên không có túc từ theo sau

Quick Quiz

4 It is expected that we will begin our new line of portable printers next month (A) production (B) productive (C) producing (D) produce

Trang 39

Phân tích: Câu đã có động từ begin đóng vai trò ngoại V nên cần O phía sau, nên ta thấy đã có cụm N phía sau nên chỉ có thể chọn C (danh động từ có thể có chức năng làm O và sau nó có thể là N), loại B vì không thể adj + tính từ sở hữu vì cụm N hoàn chỉnh nên loại, vị tró có V nên loại D, loại A và không thể N liên kết với N mà không có giới từ

Tạm dịch: Trong tháng tới chúng ta sẽ bắt đầu sản xuất dòng máy in xách tay mới của chúng tôi

2 Các động từ đi với động từ nguyên mẫu có to

propose / intend / plan / decide / fail to do

want / wish / hope to do

3 Các danh từ đi với động từ nguyên mẫu có to

ability / right / way / need to do

Trang 40

4 Các cấu trúc đi với danh động từ

* Ở đây, to là giới từ nên sau to là danh từ hoặc danh động từ

5 Động từ đi với danh động từ

consider / discontinue / avoid / finish / suggest / include / keep ~ing

Ngày đăng: 30/04/2022, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức câu chủ động - Ngữ pháp TOEIC cơ bản phần 2
1. Hình thức câu chủ động (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w