1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học ngữ pháp tiếng Pháp từ cơ bản đến nâng cao: Phần 1

228 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy học ngữ pháp tiếng Pháp từ cơ bản đến nâng cao: Phần 1
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ pháp tiếng Pháp
Thể loại Sách giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 23,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Dạy học ngữ pháp tiếng Pháp từ cơ bản đến nâng cao phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Các thành phần đầu tiên của tiếng Pháp; Danh từ, mạo từ và tính từ miêu tả; Các động từ bất quy tắc I và cấu trúc động từ + động từ; Các động từ bất quy tắc II và đại từ quan hệ;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 3

MỤC LỤC

PhXn 1: Các thành phân đâu tiên của tiếng P h á p 12

Chương 1: Danh từ, mạo từ và tính từ miêu tả 13

Chương 2: Động từ être và avoir, Đại từ làm chủ ngữ và dạng phủ định 30

Chương 3: Ngày và tháng, các động từ thường -er ở thì hiện tại và từ nghi vấn 50

Chương 4: Các số, ngày tháng và thời gian và các động từ hỢp quy tắc -ir ỏ thì hiện tại 73

Chương 5: Các động từ -re hợp quy tắc ở thì hiện tại và động từ -er với cách viết thay đổi 93

Chương 6: Diễn tả tương lai với aller, Các giới từ và động từ faire 116

Chương 7: Các động từ bất quy tắc I và cấu trúc động từ + động từ 142

Chương 8: Các động từ bất quy tắc II và đại từ quan hệ 164

Chương 9: Prendre và boire, mạo từ bộ phận và đại từ làm túc từ 188

Chương 10: Các từ sỏ hữu, từ chỉ định, cấp so sánh và trạng từ 210

PHẦN 2; Các thành ngữ khẳng định và phủ định, thành lập câu mệnh lệnh, và sử dụng động từ thuộc đại t ừ 230

chương 11: Dạng khẳng định và phủ định, các đại từ được nhấn và dạng mệnh lệnh 231

Chương 12: Đại từ nhân xưng với các động từ thuộc đại từ và hiện tại phân từ 251

PHẦN 3: Thì quá khứ và tương lai, dạng điều kiện và thể giả định ٠ 272

Chương 13: Dạng và cách dùng của passé composé 273

Chương 14: Imparfait, Tường thuật quá khứ và tìm hiểu thêm về các đại từ làm túc từ 293

Chương 15: Thì tương lai, Câu điều kiện, và các tính và đại từ bất định 308

Chương 16: Thể giả định 325

ĐÁP ÁN 340

Trang 4

G IỚ I THIỀU

Quyển sách này sẽ giúp bạn học những điểm cơ bản của tiếng Pháp - nói, đọc và viết - càng nhanh và các thấu đáo càng tôt Được soạn thảo cho người có trình độ mới b ắt đầu đến nâng cao, quyển sách này dạy ngữ pháp tiếng Pháp và ván nói tự nhiên, hàng ngày theo thứ tự logic để cho phép bạn phát triển và xây dựng các kỹ năng ngôn ngữ của bạn

Để tậ n dụng đầy đủ ưu điểm của tiến độ ngữ pháp của quyển sách này, bạn sẽ cần học mỗi chương hoặc mỗi bước - và trìn h tự trong mỗi chương - chương này sau chương kia Chúng tôi khuyên bạn không nên lướt qua Mỗi bước bạn thực hiện sẽ dẫn bạn sang bước tiếp theo Các chương gồm có các giải thích ngữ pháp rõ ràng và nhiều hoạt động củng

cố (với phần Đáp án hoàn chỉnh), học từ vựng và các bài đọc thực hành

ngắn gọn bằng tiếng Pháp Cô gắng học mỗi khái niệm trước khi bạn học khái niệm tiếp theo

Chương 1 dạy các điểm cơ bản về danh từ tiếng Pháp, mạo từ của chúng

và các tính từ miêu tả bổ nghĩa chúng Chương 2 và 3 trình bày những điểm cơ bản về cách chia động từ và cách dùng động từ ở thì hiện tại (dể diễn tả các câu tường thuật, dạng phủ định, câu hỏi yes/no, và câu hỏi thông tin) Chúng ta b ắt đầu với các động từ tiếng Pháp thông dụng nhất, être và avoir và nhóm động từ lớn nhất (những động từ với các dạng nguyên mẫu tậ n cùng là -er) Các cách chia động từ theo mẫu hoàn chỉnh cho phép bạn thực hành tấ t cả các dạng khi bạn học ý nghĩa của chúng Các chương từ 4 dến 9 trình bày phần còn lại của hệ thông các động từ thường và động từ bât quy tắc, theo từng bướCj cùng với các chủ đề khác

Từ vựng được chọn lọc dựa vào tần suất và tính hữu ích có liên quan đến chủ đề Danh mục từ vựng sẽ giúp mở rộng các kỹ năng giao tiếp và cho phép bạn thực hiện trong nhiều bôì cảnh khác nhau

Sau mỗi bước ngữ pháp và danh mục từ vựng là đủ loại các bài tập và các hoạt động Bạn có thể sử dụng chúng để kiểm tra sự hiểu biết và sự tiến bộ của mình Có phần Đáp án hoàn chỉnh ở phần cuổd sách, cũng bao gồm các câu trả lời mẫu cho tấ t cả các câu hỏi cá nhân Bạn nên giữ một

sổ nhật ký, ghi ra các danh mục từ vựng của của riêng bạn, các câu hỏi và câu nói để bạn có thể thực hành chúng Nếu bạn kiểm soát cách học riêng

Trang 5

Câc bài hoc ngày càng khd han vê m àt hinh th â i và nôi dung khi hoc Suf dung câc phân Doc hiéu này dé hoc them tCf viing (mot danh

sâch câc tù mdi sau môi bài doc), dé tap doc Idn, và dat daac su tii tin

khi doc câc tà i lieu khâc CcT géng trâ l٥i câc câu hôi tiep theo trong câc câu hoàn chînh

Quyén sâch dUçfc chia thàn h ba phân Phân thüf nh ât cho ban câc thành phân cûa tiéng Phâp, sû dung thi hien tai Phân thüf hai giài thich câch dùng cùa danh tù và dai tù làm tùc tù, câc dong tù phân thân, hien tai phân tù, và dang menh lenh Phân thù ba cùa sâch giài thich khà nàng sù dung thi quâ khû và tùcfng lai, và dang dieu kien và thé già dinh, vdi câch dùng dâc tri/ng cùa tiéng Phâp

Sâch diiçrc chuân bi bàng phUcfng phâp hçfp lÿ dé tiép cân, dù ban là ngùùi mdi bât dâu tii hoc, ôn tap hoàc tii trau doi - hoàc hoc theo mot chùcfng trinh c6 to chùc Vdi quyén sâch này, ban së thây câc kÿ nàng cùa minh nhanh chong c6 hieu quâ Trong chî vài tuân, ban së c6 thé giao tiê'p, doc và viê١ bàng tiéng Phâp

CÂ CT.rV lÈT'lÀ T

adj. adjective m pi. masculine plural

fam. familiar, colloquial poL polite

inf. infinitive s or sing. singular

inv. invariable s.o/qqun someone/quclqu’un

m or masc

f.pl.

masculine feminine plural

mrÔNG DÂN CÂCH PHÂT ÂM

Sâch này dôi khi c6 câc phân hiidng dan giûp han phât âm mot sô' tii ket

h p Ban së thâ'y câc kÿ hiêu tu n g trUng cho câc âm dâc biêt trong côt Câch phât âm sau dây, trong ngoàc Mot so du٥c in bang c h in hoa nhàm giüp ban dê dàng nhân ra chüng

Trang 6

Các mẫu tự và các kết hỢp Cách phát âm Ví dụ và Icíi khuyên

a, à, â

ai

eau, au, aux

á, cr, cz, es, et (e khép)

è, ê, e theo sau là các phụ

âm đôi, vâ -et cuổi (e mồ)

e trong các từ một âm tiết,

và trong eu, œu (cf œufs)

eur, œu, œur

Ỉ, î và y phát âm như âm

tiết ill (với 11 đôi)

O cuôi, O ừước s, và ô (o

đóng)

O trước các phụ âm (không

[ahl [ay]

[ohl [ay]

le, que, de, peu, œufs, blw

De nói âm [uh], hãy giữ lưêă

như thể để tạo ra âm [ay] và

làm tròn môi như thể để tạo âm [oh].

chanteur, leur, sœur, œuf, œuvre, heure

Khi được theo sau bcổ r hoặc một phụ âm hữu thanh khác, đây là một dạng “mỏ” của âm [uh]

cri, fil, ils, style, île, il y a Được phát âm [eel] chỉ trong ville, village, mille, million và ừanquill& Mặt khác, sự kết hợp

ill chứa một bán n0iyên ầm

(xem duỡiđây).

vélo, zoo, roses, hôtel, môme

bonne, monnaie, homme

Trang 7

Các mẫu tự và các kêt hợp Cách phát âm Ví dụ và lời khuyên

or [uhRỊ port, accord, spri)ct, ordre

De phát âm [U], hãy giữ lưỡi như thể đế tạo âm [ee], và tròn môi như thể để tạo âm [oh]

BÁN NGUYÊN ÂM

Các bán nguyên âm là các nguyên âm được viết kết hợp và dược phát âm dưới dạng một âm tiết đơn

Mẩu tự và sự kết hỢp Cách phát âm Ví dụ và lồi khuyên

ili, ail, eil [eey], [ahy], fille, famUle, ừavail, Marseille

[Uay], [Uah]

huit, frujt, muet, suave

Bán nguyên âm này chứa âm u

đcfn [٧] (Xem phần Nguyên âm về cách phát ẩm của [U].)

NGUYÊN ÂM MŨI

Tiếng Pháp có nhiều nguyên âm mũi hóa, được viết với các kết hợp mẫu tự

a, e, i, y, o cộng với các mẫu tự n hoặc m (các ví dụ: fin, m a n te a u , m on,

Trang 8

Các mẫu tự n và m không được phát âm trong một kết hợp âm mũi

Nhưng chúng được phát âm khi theo ngay sau là một nguyên âm (ví dụ:

fine, guano) hoặc khi n hoặc m được gấp đôi (ví dụ: hom m e, bonne)

Các mẫu tự và sự kèt hợp Cách phát âm Ví dụ và lồi khuyên

exemple

en, in, un, ym, yn,ain,

aim, ein

[Г1 bien, matm, vi^t, un,

sympathique, train, faim, plein

fondation

Nhiều âm phụ âm tiếng Pháp (ví dụ: b , c , d , f , k , 1, m, n, p , t , V, z ) rắt

giông với các phụ âm tiếng Anh

Phát âm các phụ âm về phía trước miệng, và luôn cô" gắng tránh tạo ra

các âm nổ (ví dụ: c "cứng" [к], g "cứng" [g], và qu [к] Các âm được liệt kê

ở đây thì được phát âm gần giông như tiếng Anh.)

Các mẫu tự và sự kêt hợp Cách phát âm VÍ dụ và lồi khuyên

c, cc trước a, 0, u hoặc một

phụ âm

[kl court, chacun, accord, classe

c trước i, c, у và mẫu tự Ç [S] merci, cercle, cyclisme,

tiếng Pháp Một số từ bắt đầu

bằng h không (foc nuô ١ mạo từ

hoặc đại từ (ví dụ: le héros, le

Trang 9

Các mẫu tự và sự kết hỢp Cách phát âm Ví dụ và lời khuyên

r tiếng Pháp (như tïong bonjoic, Robert) thường được phát ẩm

ở phần pWa trong họng, với

âm hơi kêu.

saiut, fausse, nati(H ١ , six, dix

mademoiselle, excursion

Thomas, thé excellent, expression examen, tem ple

LỜI KHUYÊN VẾ C áC H PHÁT ÂM

٠ Khi bạn nói, hãy nhớ giữ các âm nguyên âm và tấ t cả các âm tiết ngắn gọn và rõ ràng

• Các âm tiết trong tiếng Pháp được xem là thành phần của cách nói, không phải là thành phần của một từ Các âm tiết bắt đầu bằng một phụ âm: les.idées [lay-zee-day], vous.allez [voo-zah-lay] Các từ trong một cụm từ và các từ kế tiếp trong một câu thường dược luyến âm

٠ Các âm tiếng Pháp, ngoại trừ âm họng r [R], tiến xa hơn trong miệng

so với tiếng Anh

٠ Có ngữ điệu hơi tăng hoặc giảm ở từ cuối cùng của một câu hoặc âm tiết

của một từ

• Trong các câu hỏi yes/no, ngữ diệu hơi tăng (Tu arrives?) Nó có khuynh hướng hơi giảm ở cuối các câu hỏi ngữ thông tin (Comment allez-vous?)

Trang 10

CÂC LÔI CHÀO

٠ Bonjour, Mademoiselle

(Madame/Monsieur)

٠ Salut, ça va?

٠ Ça va bien./Ça va mal

٠ Comment vas-tu?

٠ Très bien, merci, et vous (et toi)?

٠ Comme çi, comme ca

Chào! Moi viêc thé nào?

Moi viêc dèu tô t Ban khôe không?

Khôe, cdm an Con ban?

Tàm tam.

Chào buoi toi.

Chüc ngü ngon (khi câo biêt) Tên tôi là Suzanne (Tôi tên .) Tên ban là gi? (Ban tên gi?) Tên tôi là David.

Rat vui dugc ggp ban.

Cdm an ban rat nhièu.

Không cô gi.

Tam biêt.

Sam ggp lai ban.

Trang 12

CHƯƠNG 1:

DANH TỜ MẠO TỪ VÀ

GIÒNG VÀ SÒ CỦA DANH TỪ VÀ MẠO TỬ

Danh từ là người, nơi chôn hoặc sự vật Trong tiếng Pháp, tấ t cả các danh

từ đều có dạng giông đực \iokc giống cái và số ít hoặc số nhiều Mạo từ xác dinh tiếng Pháp được dùng thường xuyên hơn the trong tiếng Anh.

MẠO TỪ XÁC ĐỊNH

Mạo từ xác định tiếng Pháp phù hợp với danh từ về giông và sô'

Giống đực và giống cái trước

âm nguyên âm hoặc h câm.

DANh TỪ qiốNq đực

Các danh từ số ít giông đực nhận mạo từ xác định “le” Giông của các danh

từ tiếng Pháp thì khó đoán Bạn sẽ học chúng trong quá trình đọc quyển sách này P hát âm các danh từ sau dây với mạo từ của chúng Tham khảo pỉiần Hướng dẫn cách phát âm nếu cần thiết

le ٦hat (con mèo)

le chien (con chó)

le cinéma (rạp chiếu phim, phim)

le cours (khóa học, lớp học)

le frère (anhlem trai)

le garçon (con trai, thiếu niên)

le livre (quyển sách)

le téléphoné (điện thoại)

Trang 13

C ác dA N h ĩừ q iố N q CÁÌ

Các danh từ sô' ít giống cái nhận mạo từ la

la banque (ngân hàng) la lampe (đèn)

la boutique (cửa hàng) la langue (ngôn ngữ)

la chemise (áo sơ mi) la sœur (chị, em gái)

la femme (người phụ nữ, vợ) la table (cái bàn)

la jeune fille (cô gái) la voiture (xe hơi)

Nhiều danh từ giống cái tậ n cùng băng - e , nhưng dừng xem dây là quy tắc chung Các danh từ trong danh sách sau đây không tận cùng bằng -e ; tuy nhiên, tấ t cả chúng đều là giông cái

Hầu hết các phụ âm cuôi đều là âm câm trong tiếng Pháp Trong danh sách dưới đây, chỉ - r cuô'i là hữu thanh

la chaleur (sự nồng nhiệt) la forêt (khu rừng)

la croix (chữ thập) la fourmi (con kiến)

la distraction (sự thích thú) la main (hàn tay)

la fleur (hoa, bông) la nuit (đèm, tối)

la fois (lần, lượt) la radio (máy radio)

Mạo từ xác định V được dùng trước tấ t cả các danh từ sô" ít, giô"ng đực và

giông cái, bắt đầu hằng một nguyên âm hoặc âm h câm (không bật hơi),

- e hoặc - a của mạo từ xác định bị lướt bỏ (đọc nuô"t) Khi danh từ bắt đầu bằng h, hãy phát âm nguyên âm đi theo sau h

Hãy học giông (đực hoặc cái) trong các dấu ngoặc đơn dành cho mỗi danh từ Khi bạn (bắt đầu) kết hợp các tính từ với danh từ, bạn sẽ dễ dàng nhớ giông của chúng hơn

Fami (m.) bạn (con trai)

Famie (f.) bạn (con gái)

l’anglais (m.) tiếng A nh

l’architecte (m or f.) kiến trúc sư

1’emploi (m.) công việc, việc làm

1’énergie (f.) năng lượng

l’enfant (m or f.) đứa trẻ

1’histoire (f.) câu chuyện, lịch sử 1’homme (m.) người đàn ông 1’hôtel (m.) khách sạn

1’ĩle (f.) hòn đảo 1’orange (f.) quả cam 1’université ( f ) trường đại học 1’usine (f.) nhà máy, xí nghiệp

Trang 14

C á c dA N h Từ s ố ÍT VÀ MẠO TỪ XÁC đ ؛Nh

Mạo từ xác định chỉ rõ một người, vật hoặc ý tưởng cụ thể Nó cũng đứng

trước các danh từ dùng theo ý nghĩa tổng quát

• C’est Fam ie de ma mère

Đó là ban của mẹ tôi.

٠ L es F ra n ç a is adorent le footb all et le cyclism e

Người Pháp yêu thích bóng đá và đi xe đạp.

— Le, la và V —

-G hi nhở : Le được dùng với các danh từ sô' ít, giô'ng dực bắt dầu bằng

một phụ âm; la được dùng với các danh từ số ít giô'ng cái bắt đầu

bằng một phụ âm; và г được dùng với cả danh từ sô' ít giô'ng đực lẫn

giô'ng cái bắt đầu bằng một nguyên âm và đô'i với hầu hết các danh

từ bắt đầu bằng mẫu tự h

M Ẫ u Tự / r ở v ị TRÍ đ u ĩ ừ٠ ٠

Mẫu tự h luôn là âm câm trong tiếng Pháp Các từ bắt đầu bằng mẫu tự h

-r h o m m e ví dụ: rhomme - được phát âm bắt đầu bằng âm nguyên âm

đầu tiên Âm này được gọi là h câm.

Tuy nhiên, trước một sô' từ tiếng Pháp bắt đầu bằng h, vì lý do lịch sử,

mạo từ không đọc nuô't - e hoặc -a Ví dụ:

la harpe đàn hạc la honte sự xấu hổ

le ٥héros anh hùng le ٥hors-d’oeuvre rượu khai vị

Đây được gọi là âm h bật hơi h cũng được gọi là mẫu tự câm; nó không

được phát âm Các từ điển tiếng Pháp cho thấy h bật hơi với một dấu phụ

Trong sách này, các từ bắt đầu bằng một âm h bật hơi được chỉ rõ bằng

một dấu hoa thị (٥)

BÀN VẾ q iố N q CỦA dANh TỜ

Giông dược liên kết với danh từ “từ", hiếm khi với vật thể hoặc người

Hãy học giông của danh từ với mạo từ của nó: le liv re (quyển sách), la

f e n ê t r e (cửa sổ) Giông của danh từ bắt đầu với một nguyên âm cần

phải được học thuộc lòng: 1’âg e (ni.) (tuổi), r h ô te l (khách sạn), 1’h o rlo g e

Trang 15

Một sô' quy tắc có thể giúp bạn đoán xem một danh từ tiếng Pháp là giông đực hay giô'ng cái:

٠ Các danh từ (nói/chỉ) đến giông đực thường là giông đực; các danh từ đề

cập đến giông cái thường là giông cái: 1’hom m e (ni.) (người đàn ồng);

la fem m e (người phụ nữ).

٠ Phần đuôi của một danh từ có thể là đầu mô'i suy ra giông của nó Sau

đây là một sô' phần đuôi giô'ng đực và giô'ng cái Hãy thận trọng với các

danh từ cùng gốc.

G iống đự c

-eau le bureau, le château

-ism e le tourisme, Fidéalisme

-m en t le moment, le département

G iống cái-ence la différence, l’existence -ie la tragédie, la compagnie -ion la nation, la fonction -té Puniversité, la diversité -ude l’attitude, la solitude -u re la littérature, l’ouverture

Chú ý các trường hợp ngoại lệ: Teau (f,) (nước), la p e a u (da), le silen ce

(sự im lặng).

Các danh từ được tiếp nhận từ các ngôn ngữ khác thường là giông đực:؛

1 jo gg ing , le te n n is , le jazz, le b ask et-b all Trường hợp ngoại lệ: laị

1’étudiante sinh viên (f.)

Một số danh từ tậ n cùng bằng - e và tên của một số nghề nghiệp chỉ cá

ở dạng sô ít, được dùng để chỉ cả giông đực lẫn giông cái Trong trường

Trang 16

hợp này, mạo từ vẫn giông nhau cho dù người thực sự là giông đực hay giống cái.

le professeur (giáo viên, giáo sư)

la sentinelle (người hảo vệ)

la victime (nạn nhân)

SUY LUẬN VĂN PHONG

Trong tiếng Pháp-Canada đương đại và trong số những người nói tiếng

Pháp khác, bạn cũng có thể thấy hoặc đọc được dạng giống cái của một

số nghề truyền thống (la professeure, récriv a in e, T auteure)

Tuy nhiên, tô١ nhất là người học tiếp tục sử dụng các dạng giông

đực của các danh từ này để chỉ cả giống đực và giống cái

Đôi với một số danh từ chỉ người, giống của cá nhân được nói đến đôi

khi được biểu thị riêng bởi mạo từ Thường gặp nhất là một sổ danh từ tận cùng là -e mà cách viết không thay đổi khi gmng thay đổi

le journaliste/la journaliste nhà báo

le secrétaire/la secrétaire thư ký

le touriste/la touriste du khách

Bâl íộp 1.1

V iết mạo từ xác din h s ố ít thích hợp cho mỗi danh từ P h á t ảm moi

từ bằng tiến g P h á p kh i bạn viết câu trả lời và chắc chắn rằn g bạn

Trang 17

MẠO TỪ BẨT ĐỊNH

Mạo từ bât định số ít trong tiếng Pháp là u n đơì với danh từ giơng đực và

u n e đơi với danh từ giơng cái Sơ" nhiều của cả hai dạng là des Tùy theo ngữ cảnh, u n /u n e cũng cĩ thể cĩ nghĩa là “một”

Giống đực

Giống cái

Soitunune

Sơ nhiêudesdes

P hát âm các ví dụ sau đây, học về giơng của mỗi danh từ cùng với mạo từ của nĩ Mạo từ bất định khơng thay đổi dù các danh từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm

un jardin một khu vườn

un musée một viện bẳo tàng

un pianiste một người chơi piano

un salon một phơng khách

une amie một người bạn (f.)

une bibliothèque một thư viện

une hérọne một nữ anh hùng

une Hollandaise một phụ nữ Hà Lan

une leçon một bài học

une libraire một hiệu sách une mère một người mẹ une page một trang (sách) une valise một cái vali une ville một thành phơ'

Lưu ý rằng r h é r o ĩn e (f.) (khơng giơng le h é ro s ) được phát âm với một

h câm và đọc nuơ't mạo từ xác định của nĩ h của le h é r o s là một âm h

bật hơi (khơng đọc lướt).

Trang 18

DANH TỪ s ò NHIỀU

Mạo từ xác định sô' nhiều của tấ t cả các danh từ là les; mạo từ bất định sô'

nhiều là des Hầu hết các danh từ tiếng Pháp được lập thành sô' nhiều

bằng cách thêm một chữ s vào sô' ít Ngoài ra, lưu ý các dạng đuôi sô' nhiều

sau đây:

• Các danh từ tận cùng bằng ~s, -X hoặc - z vẫn giữ nguyên ở sô' ít tuy

được viết ở dạng sô' nhiều

un choix des choix một lựâ chọn, (một vài) lựa chọn

le cours les cours lớp, cấc lớp

le nez les nez cái mũi, những cái mủi

• Một sô' phần đuôi của danh từ sô' ít khi chuyển ra sô' nhiều thường có

dạng bất quy tắc

le bureau les bureaux

un hôpital des hôpitaux

le lieu les lieux

le travail les travaux

căi bàn, những căi bàn một bệnh viện, (một vài) bệnh viện nơi, nhiều nơi

công việc, các nhiệm vụ

٠ Danh từ sô' nhiều luôn ở dạng giống đực khi chỉ một nhóm (hai hoặc

nhiều người) bao gồm ít nhất một giông đực

un étudiant et six étudiantes des étudiants sinh viên

un Français et une Française des Français người Pháp

PhÁT ÂIVI số NhìỀu

-s vị trí cuô'i thường không được phát âm trong tiếng Pháp:

les touristes [lay too-Reest]

Tiêng Pháp trong ván nói phân biệt hầu hết các danh từ sô' ít và sô'

nhiều bằng cách đọc mạo từ xác định:

le touriste luh too-Reest và les touristes [lay too-Reest]

Khi - s của mạo từ sô' nhiều [les hoặc des] được theo sau bởi một âm

nguyên âm, nó được phát âm [z] và đọc kết hợp với âm tiết theo sau; điều

này được gọi là sự n ố i v ần :

lcs^exercises (m.) [lay-zehg-zehR.sees]; đcs١^hommcs (m.) [dau.zuhm]

Trang 19

Không có sự nối vần với âm h bật hơi Phát âm nguyên âm mùi un

[p١] trước un h éros [p ay-Roh] và không đọc nối vần với - s trong les

.h éros [lay ay-Roh] P hát âm lớn các từ sau đây:

des^artistes [day.zahr-zahr.teest] les١٠^hommes [lay-zuhm]

les cafés [lay kah-fay] des hors-d’œuvre [day uhr-dERR-vR]des١^étudiants [day-zay-tU-dyA'١] les restaurants [lay Rehs-toh-RA'١l

LƯU Ý: Từ les (hoặc des) ٥hors-d١uvre không đổi ở dạng sô" nhiều; nó

P h á t ăm các danh từ với mạo từ của chúng Nếu g iố n g kh ôn g rõ

rà n g từ cách đán h vần, hãy biểu thị nó bằn g cách v iế t m hoặc f.

1 la fenêtre

2 le cyclisme

Trang 20

miêu tả cUng cO thể theo sau các dạng của dộng từ ê tre : il/elle e s t (anh

ấylcô ấyỉnó là .); ils/elles so n t (chúng là .), Xem chương 2 dể biet

cách chia của dộng từ ê tre

un professeur intéressant ĩĩiột giao viên thú vị

un amإ sincère một người bạn chan thành

II est pratique Anh â'y/nó thực tế.

Elle est sportive Cô ấy khỏe mạnh.

Trang 21

Sự hợp qioNq VÀ số CUA TÍNh TỪ

Trong tiếng Pháp, các tinh từ phù hợp cả về giống lẫn số vơi các danh từ

mà chUng bổ nghĩa Dạng giống cấi của các tinh từ thường tận cùng bằng

- e Sô' nhiều thông thường thêm s

ống dực

؛

G

؛ống cá

C’est un homme extraordinaire ông ấy !à ĩĩìột người đàn ônglạ thường.

C’est une femme extraordinaire Cô â'y là một người phụ nữlạ thường.

Paul est optimiste Paul lac quan.

Mais Claire est pessimiste Nhưng Claire thibi quan.

٠ Nếu dạng số ít của một tinh từ tận cUng bằng - s hoặc -X, phần đuôi số nhiều vẫn giống nhau

Bradley est anglais: les amis de Bradley sont aussi anglais Bradley là người Anh;

ban của Bradley cùnglà người Anh.

.M Blin est généreux; ses enfants sont aussi généreux OngBlin thirôngrai; con

cal của ong cung ïông rai.

٠ Nếu một chủ ngữ số nhiều hoặc nhOm chứa một hoặc nhiều mục hoậc người giOng dực, tinh từ số nhiều la giống dực

Suzanne et Georges sont intelligents Suzanne va Georges tbi thông minh

Suzanne et Amélie sont intelligentes Suzanne va Amélie thi thong minh.

٠ Các tinh từ hoặc các cụm tinh từ bất biến không thay dổi về giOng hoặc sô'

Ce sont des chaussures chic et bon marche Đây là doi gîày hỢp thời trang va

khống dất tỉ ١ n ê

٠ Một số tinh từ miêu tả có dạng bất quy tắc

Trang 22

s ố ÍT

SỐ NHIỀU

Các tính từ miêu tả khác với các dạng bâ"t quy tắc bao gồm các ví dụ sau đây:

hí ẩn chán, tẻ nhạt ngây thơ, chất phác lười biếng

nghiêm túc

Trang 23

C ác TÍNh TỪ chỉ MÀU sẮc

Các tính từ chỉ màu sắc thường theo sau dành từ và phù hợp với nó về

giông và số.

une chemise bleue một căi áo sơ mì màu xanh

des livres gris những quyển sách màu nâu

des chaussures vertes giầy màu xanh

٠ Hai tính từ chỉ màu sắc, b la n c và violet, có các dạng giông cái sô" ít

un crayon blanc cẳy bút chì màu trắng

une chemise blanche áo sơ mi trắng

des cahiers violets những quyển sổ ghi chép màu tía

des voitures violettes xe hơi màu tía

٠ Các tính từ chỉ màu sắc tận cùng bằng âm - e câm (được dánh vần) giổ٠ng nhau cả ở giô'ng đực lẫn giô"ng cái

des cahiers (m pi) jaunes

des fleurs [f pl) jaunes

une chaise rouge

un manteau rouge

des pull-overs {m pl) roses

des chaussettes (/٠ pl) roses

những quyen tập ghi chép màu vàng những bông hoa mầu vàng

một cắỉ ghế màu đỏ cái áo khoác màu đỏ cái áo len mầu hồng đôi vớ mầu hồng

Hai tính từ chỉ màu sắc, m a rro n và o ra n g e là bất biến về giông và sô"

des chaussures marron ự pl) giầy mầu nâu

des sacs orange {m pl) túi xách tay mầu cam

Tên màu sắc là giông đực khi được dùng làm danh từ

J’aime le rose et le bleu Tôi thích màu hồng và mầu xanh dương.

joli(e) xinh xắn mauvais (e) xấu

même giôhg nhau nouveau (m s.) mới petit(e) nhỏ, ngắn vieux (m s.) già

Trang 24

Tính từ b e a u (đẹp, đẹp trai), n o u v eau (mới) và v ie u x (cũ) là bất quy

tắc Ngoài ra, mỗi tính từ đều có dạng sô' ít giống đực thứ hai được dùng

trước âm nguyên âm hoặc h câm

Trước nguyên âm un nouvel

Giống cái belle

une nouvelle vieille

Sô nhiêu beaux

livre de nouveaux

vieux beaux

objet de nouveaux

vieux belles

C’est une belle maison

C’est un vieil homme.

C’est le nouveau professeur.

Phát âm các ví dụ dưới đây, và thực hành bằng cách dùng các danh từ

khác thay th ế cho m a iso n và hom m e Bạn cần phải thay đổi gì trong

các mạo từ và tính từ?

Đó là ngôi nhà xinh xắn.

Ông ấy là ông lão.

Đó lả giăo viên mới.

Khi tính từ số nhiều dứng trước một danh từ số nhiều, mạo từ bất định des

thường rút gọn thành d e/d ’, như bạn có thể nhận thấy trong bảng trước

de grandes autos (một vài) chiếc xe hơi lớn

de nouvelles idées (một vài) ý tưởng mới

Tuy nhiên, tiếng Pháp thông tục thường vẫn giữ des trước sô' nhiều

Ce sont des bons copains! Họ là những người bạn tốt!

Một vài tính từ thường đứng trước danh từ cũng đi theo sau chúng Sự

thay đổi vị trí này khiến cho ý nghĩa thay đổi Ví dụ:

un ancien professeur (giáo viên cũ)

une maison ancienne (ngôinhà cẩ/xưa)

le dernier exercice (bài tập cuối cùng)

l’année dernière (/) (năm ngoái)

un pauvre garçon (một thiêu niên

un garçon pauvre (một thiếu niên

nghèo)

une chère amie (người bạn thân)

un repas cher (bữa ăn đắt tiên)

Trang 25

T Ừ V rm G QUAN TRỌNG

Học cấc tinh từ phổ biến sau dây dể trả lờl câu hỏi: C o m m e n t est ?

( như th ế nào?) khi bạn muô'n miêu tả một cái gì đổ hoặc ai đổ Trả lời

bằng cdch dUng II est /E lle e s t (Anh ấy!Cô ấ y!N ó thi .)

-LeS'adJectifS descriptifs./Các tinh từm ìêu tẳ) ;

١/ '،■ ‘V ١ ''" ' ١;١١

agréable (vui vẻ) ;اﻵا ; ل"'١ ئ ٠ ' heureux (-euse) (vui ve, hạnh phúc)

avare (keo kiệt)k ة؟؛ﺀ'ذ ر ا٠ '' ٦ ٠ ' idéaliste / د ر

beau ٠ (bel,'belle)‘ ٠ ٠ ٠ ۶ to); intelligent(e) (thôngminh)

bon (bonne) (tối)

···,· : ·y ·.:;:; :·.· · .V ; · • ١ ,.;· ·■ :·.···· V·

bon rharché Ụnv) (rẻ, không đắt)

cher (chère) (đắt đỏ):.'

chic (inv.) (hợp thời ừãng, thanh lịch)

content(e) (vui vẻ, hài lòng)

costaud (e) ([người] khỏe mạnh)

dernier (.iếre) (cuối cùng, sau cùng)

désolé (e) (hối tiếc)

joli(e) (xinh xắn) laid(e) (xấu xí) mauvais (e) (xấit) mince (ô'm, gầy) nouveáu/nouvel/nouvelle (mới) pauvre (nghèo)

petit(e) (nhỏ, ngắn) premier {-lìxì) (trước tiên) riche (giàu)

sincère (thằnh thật) sociable (ứíendly) sympathique (tử tế) timide (nhút nhát) triste (buồn)

typique (điển hình, tiêu biểu) vieux/vieil/vieille (giằ, cũ)

blond(e) (màuhoế)

brun(e) đen)

Xữ%í (màu hồng) [ 'xoVigí (mầu đỏ)

jaune (yellow) · ١'٥uge \mau aoj

marfon (mv) (màu nâu) - ' ■ ' ٠ vert(e) (xanh lục)

r٠oir(e) (mầu đen) ' violet(te) (màu tía)

[' orange (/77k) (màu cam) ؛.؛.·, ١ , ٠ ٠'

Trang 26

7 un (tuvêt vời) homme

8 une voiture (cũ xưa)

9 d’ (trước đâv) professer

10 des appartements (rẻ)

11 une comédie (vui vẻ)

12 un livre

Trang 27

TỪVỤKG QUAN TRỌNG

Trong tiếng Pháp, tên của tấ t cả ngôn ngữ đều là giông đực Chúng thường tương ứng với dạng số ít giông đực của danh từ chỉ quô'c tịch: l’anglais (m.) (tiếng Anh); 1’Anglaise (người phụ nữ Anh) Các tính từ chỉ quôh tịch và các ngôn ngữ không dược viết hoa, nhưng danh từ thì viết hoa

Les natỉonaiítés (Quốc

١

' '.

eSpaghol(^ (Tầy Ban ẩ

(

ﻵ ١ أ,

; 7 / français(e)'(P|î

ذ

'

م

· ) haftlen(ne

)iSraélien(ne

> ' un(e) Américain(e)

; un(e) Anglais (e) un(e) Belge"

' un(ẽ) Canadien(ne) -ị>' un(e) Chinois(e) V un(e) Espagnol(e) un(e) Français(e) "

، un(e) Haĩtien(ne) : ùn(e) Israélien (ne) un(e) Italien(ne), , ■·: un(e) Japonais(e) ,؟I un(e) Libanais(e) ùn(e) Marocain(e) i un(e) Mexỉcain(e) un(e) Russe un(e) Sénégalais(e) un(e) Suisse

un (e) Vie tnamien (ne)

LANGUES l’allemand l’anglais l’anglais

le français, le flamand l’anglais, le français

le chinois l’espagnol

l’espagnol i ’

le russe

le français, le wolof l’allemand, le français, l’italien, le romanche

Trang 28

4 une Suisse sympathique

5 une personne costaude _

D ich câc cum tù sang tien g Phâp.

1 ngucîi dàn ông tôc den

2 phu n tôt bung _

3 dôi giày dô (nhieu)

4 khâch san cû

5 cân hô dep de

6 khôa hoc thû vi

7 anh hùng can dàm

8 mon khai vi phong phû

9 (mot vài) chiec xe hoi dat tien

10 (mot so) ngudi Mÿ duy tâm

11 vû tru vî dai

12 (mot vài) sâch môi

Trang 29

CHƯƠNG 2:

lẰM CHỦ NGỮ VÀ DẠNG PHỦ ĐỊNH

ĐỘNGTỬ

Động từ trong tiếng Pháp là thành tô quan trọng nhất của câu phát biểu

hoặc câu hỏi, vì nó truyền tải rấ t nhiều thông tin: người, hành động hoặc trạng thái, và thời gian của hành động

Động từ nguyên mẫu là dạng dược chia của động từ Ví dụ, to be là động

từ nguyên mẫu trong tiếng Anh Các động từ nguyên mẫu trong tiếng Pháp là những từ đơn; chúng không chứa thành tô' to

Chia động từ là dạng dộng từ thuộc về các chủ ngữ đặc biệt I am và he

is là các dạng chia của động từ to be trong tiếng Anh.

ĐỘNG TỪ Ê TR EAVOIR

Ê tr e là a v o ir là các động từ thông dụng n hất trong tiếng Pháp N hất

thiết phải học chúng trước tiên Bạn sẽ thấy ê tr e và a v o ir ở khắp mọi

nơi: trong các miêu tả, trong các thành ngữ, dưới dạng động từ liên kết và dưới dạng trợ động từ trong các thì kép

Giông như nhiều động từ tiếng Pháp phổ biến, ê tr e và a v o ir là bất

quy tắc - với các mẫu chia đặc biệt Bạn sẽ bắt đầu học các động từ thường

trong Chương 3

Je suis américain Tôi là người Mỹ,

Nous avons deux enfants Chúng tôi có hai con.

ÊTRE VÀ CÁC ĐẠI TỪLÌỈM CHỦ NGỮ

Tất cả các dạng chia động từ trong tiếng Pháp đều có sáu “ngôi” Ba ngôi

là sô" ít, tương ứng với / (tôi), you (bạn) và he ! she ! it ! one (anh ấy ! cô ấy !

nó !m ột người nào đó) trong tiếng Anh Ba ngôi là sô" nhiều, tương ứng với

we (chúng tôi, chúng ta), you (các bạn) và they (họ) Động từ être có sáu

dạng chia khác nhau:

Trang 30

Thî hiên tai cûa être {to be)

SOIT

Ngôi thûnhat je suis 1 am

Ngôi thûhai tu CS you arc (fam.)

Ngôi thûba il est he/it is

elle est she/it is

S6 NHIÊU

Ngôi thû nhat nous sommes we arc

Ngôi thûhai vous êtes you arc (pol s.; fam./pol pL)

Ngôi thûba ils sont they (m pl.) arc

elles sont they (f pl.) arc

CÂc (ÎAi Tir lÀM c h u N qîr

Câc dang chia cûa dông tCi tieng Phâp diiorc dât trüdc bdi mot trong nhûfng thành phân sau dây:

• Mot danh tù chung (ngiicri, dông vat, noi chô٠n, sii vât hoac ÿ tadng)

٠ Mot danh tù rièng (tên)

• Hoac mot dai tù làm chu ngü (tù daoc dùng thay cho danh tù)

DAI TÜ LÀM CHU NGÛ

Ngôi thû nhat je/j' 1 nous we

Ngôi thôt hai tu you {fam.) vous you (pol s.; fam./pol pL)

Ngôi thû ba il he/it (/77.) ils they(m pL ormixed)

r - GIONG VÀ SO

Hày nhd ràng ta t cà câc danh tù tieng Phâp dêu c6 giô'ng và sô": Moi

danh tù dêu là giong diic hoac là giô'ng câi (le livre, la table), và là sô"

Trang 31

Đại từ làm chủ ngữ của một động từ được chia tương ứng với giông và sô" của danh từ (người hoặc vật) mà nó thay thế.

La table est dans le salon Cáí bàn ở trong phòng khách

Elle (La table) est dans le salon Nó ở trong phòng khách.

Ngữ cảnh sẽ giúp bạn xác định người hoặc đôi tượng mà đại từ làm chủ ngữ đề cập

-Để trán h lặp lại, đại từ làm chủ ngữ thường thay th ế danh từ

Richard est en ville.

Il est au cinéma.

Mes soeurs sont en voyage

Elles sont à Lille.

Richard đang Ở trong thành phô.

Anh âý đang xem phim.

Cắc chị của tồi đang đi du ngoạn.

Họ đang ở Lille.

Je (Tôi) Trong tiếng Pháp, je được viết hoa chỉ khi nó bắt đầu một

câu Giông như các mạo từ xác định le và la, je lượt bỏ (đọc nuô't) mẫu

tự - e trước một âm nguyên âm Nó được thay th ế bằng một dấu lược và

theo sau là động từ được chia

Je suis content; j’ai un nouveau travail Toi vui: tôt CÓ môt công việc mới.

Tu và vous (bạn) Tu (với dạng động từ của nó) luôn là sô" ít Nó được

dùng để nói với một người vô"n là bạn hoặc bà con, với một đứa trẻ,

hoặc với một con vật Vous được dùng để nói chuyện với một người mà

bạn không biết rõ hoặc với bất cứ người nào dó mà bạn có mô"i quan hệ tôn trọng, ví dụ: người lạ hoặc người mới quen, người bán hàng hoặc

chuyên gia Sô" nhiều của cả tu lẫn vous là vous (với dạng động từ

được chia của nó)

Sylvie, tu cs étudiante? Sylvie, bạn là sinh viên phải không?

Pardon, Madame, vous êtes la mère de Sylvie? Xin loi bac, bác là mẹ của Sylvie

phải không ạ ? mẹ của Sylvie?

Attention les enfants! Vous êtes prêts? Các con! Các con sẵn sàng chưa?

Trang 32

r HÃY LÀM NHƯ NGƯỜI BẢN BỊA LẤ M

-Khi bạn làm quen với người bản địa nói tiếng Pháp, theo kinh nghiệm,

người không phải là người bản địa phải đợi cho đến khi người bạn

mới của mình nói chuyện với bạn bằng cách dùng tu, trước khi bạn

bắt đầu dùng tu để nói chuyện với người đó.

٠ II và ils, elle và elles Cấc dại từ lầm chủ ngữ trong tiếng Anh, he, she,

it (số ít) và they (số nhiều) dược diễn tả bằng il hoặc ils (dối với danh

từ giống dực) và elle hoặc elles (dối với danh từ giống cái).

Elles sont formidables! Chung thật la thường!

Il est drôle Nó [chó con] thật buon cười!

8ةا nhiều ils (chúng, m pl.) dề cập dến bất cứ nhOm nầo có ít nhất một

danh từ giống dực

Voiia Marie, Anne et Patríck.-Ils sont en retard! Có Marie, Anne va Patrick-

Họ dê'n trễ!

٠ On Bại từ làm chủ ngữ on (ngôi thứ ba số ít) dược dUng trong tiếng

Phap dể truyền tải các chủ ngữ bất định one, we, people và they trong

tiếng Anh

Alors, on est d.accord? Được, vậy chung ta thoa ế ậ n nhé?

Le matin, on est en bonne forme Vào buoi sang, ho cam thâ'y toi.

Ldi nói hiện dại thường thay th ế nous (chUng ta) bầng on Tinh từ có

thể dược viết ở dạng số ít hoặc số nhiều

-Ouỉ, on est très fatigués)!

(-Ou؛, nous sommes très fatiguéfels!)

Ừ, tât cả chUng tôỉ dều rất mệt!

BàHâp 2.1

H oàn th àn h các câu, dịch các d ạ i từ làm chủ ngữ đứ ng trước các

d ạ n g của être Chắc chắn rằ n g hạn hiểu ỷ nghĩa của m ỗi câu.

Trang 33

10 Le prof est absent (Anh ta) _

sont dans le train.

8 La dame et le monsieur _ suédois.

9 Je de Lyon Vous aussi, vous de France?

10 L'appartement des étudiants bien situé.

Cách dủng của êíre

Như bạn biết, ê tr e thì tương đương với to be trong tiếng Anh

Nous sommes français Chúng tôi là người Pháp,

Tu es au restaurant? Bạn đang ở nhà hàng phải không?

٠ Ê tre thường được theo sau bởi một cụm từ chỉ vị trí (sử dụng giới từ) hoặc một tính từ miêu tả

Marianne est à la campagne Marianne Ở nước này.

Nous sommes en voiture Chúng toi đang Ở trong xe hơi.

Trang 34

• Khi một dạng của être được theo sau bởi một tính từ, tính từ đó phù

hợp về giông và sô với chủ ngữ của câu

Les roses rouges sont belles Hoã hòng màu đỏ thì đẹp.

Mon appartement est assez grand Căn hộ của tôi khá lớn.

٠ Trong tiếng Pháp, mạo từ xác định (le/laAes) hoặc mạo từ bất định

(un/une/des) bị lược bỏ sau các dạng của être đôi với sự nhận dạng

đơn giản (không thay đổi) về quô"c tịch, tôn giáo hoặc nghề nghiệp

Je suis dentiste Tôi là nha sĩ.

Elles sont protestantes? Họ là người theo đạo Tin lành phải không?

Chantal est sénégalaise Chantal là người Senegal.

Các tính từ chỉ tôn giáo, như protestant(e)(s), và quôc tịch, chẳng

hạn như sén ég a lis(e), không được viết hoa trong tiếng Pháp.

• Với các danh từ dược bổ nghĩa (đi kèm theo là một tính từ hoặc từ miêu

tả khác), dùng đại từ làm chủ ngữ bất định ce (c’est /ce sont )· Với

c’est và ce sont, các mạo từ hoặc tính từ sở hữu (Chương 10) luôn được

dùng trước danh từ Đôi khi, ngữ cảnh sẽ xác định người

C’est un professeur d’histoire Anh â'y/Cô ấy là giáo viên lịch sử.

Ce sont mes amies françaises Đây/Dó là những người bạn người Pháp của tôi

C’est le médecin de mon fì Is Anh â'y/Cô ấy/Đó là bấc sĩ cứa con trai tôi.

٠ Khi bạn sử dụng c’est hoặc ce sont để miêu tả quô'c tịch, đừng quên

bao gồm mạo từ và viết hoa danh từ chỉ quôfc tịch

Voici Bill C’est un Américain Đây là Bill, ông â'y là người Mỹ.

Ce sont des Suisses, de Lausanne Hç là người Thụy Sĩ, đến từ Lausanne.

B đ i t ạ p 2 3

D ịch các câ u sau đây sa n g tiế n g P háp.

1 Tôi đang ở trong vườn.

2 Hoa màu đỏ thì đẹp.

3 Chúng đang ở trên (sur) bàn.

Trang 35

4 Chúng tơi ở phía trước (devant) thư viện.

5 Charles là giáo viên Anh ấy trẻ và thơng minh.

6 Bạn (m., íam.) buồn và mệt phải khơng? Tơi xin lỗi!

7 Marie-Laure đang ở trong xe hơi Cơ ấy đến trễ!

8 Bạn đến từ Canda phải khơng?

9 Người ta (on) từ tê' trong xĩm giềng này (ce quartier).

10 Sara và Patrick đang đi du ngoạn Họ đang ở (à) Montreal.

Bdi ،ệp ã.4

Hồn thành đoạn văn, chọn lựa giữa il/elle/est ỉỉs/elles sont, c ’e s t hoặc

se sont Ghi nhớ: C ’estice so n t được dùng khi danh từ được bổ nghĩa

(hoặc là với một mạo tử, hoặc một mạo từ và một tính từ.)

EXAMPLES: Alain est médecin C ’est un jeune médecin travailleur.

Michelle est une voisine (neighbor) (Ẹ ííe _ est sociable.

!.Jeanne est architecte travailleuse.

des Québécois fiers.

breton.

2 Mes parents sont canadiens.

3 Lọc est de Bretagne.

4 Mon voisin est gentil. _ un voisin super sympathique.

5 Nommez une ville américaine d’origine française. _ La Nouvelle-Orléans.

6 Comment est Claude? Eh bien,

un peu arrogant.

très intelligent, mais

Trang 36

Bài íâp 2.5

Hoàn thành mỗi câu bàng cách dùng các dạng đã chia của ê tre , đại từ làm chủ ngữ + ê tre , hoặc c’est/ce so nt.

1 Voyons, Michel! Nous _ très en retard! Les am is sûrs

que tu _ toujours ponctuel Mais, _ des amis

très tolérants!

2 Odette, tu _ américaine? — Non, je martiniquaise, de Fort-de-France.

3 Rosa et Mario, vous

italiens, mais Jorge

_ des coptes (Coptic).

chrétienne.

Bọc các câu trước trong bài tập, oà sửa n b n g câu pbat bìều nà^i bằng cách dùng các đại từ làm chủ ngữ.

6 Michel est généralement à l’heure Non, _

7 Odette est américaine Non, _

8 Rosa et Mario sont mexicains Non,

9 Robert est biologiste Non,

10 Dans la famille de Khaled, les chrétiens sont catholiques

Non,

Nhiều thành ngữ cố định dùng động từ ê tr e ,

être à l’heure/en retard/en avance (đúng giờ/trễ/sớm)

être d’accord (avec) (đồngý fvớiỊ)

êừe de retour (trờìại [từmột chuyến đi hoặc cuộc đi nghỉ hè Ị)

Trang 37

ère en train de/d’ + inf (đang trong quá trình lầm việc gì)

être en vacances (đang đi nghỉ mát)

être prêt(e) (à + inf (đang sẵn sàng Ịỉàm việc gì])

être sur le point de/d’ + inf (sắp [lầm việc gì])

Nous sommes en train de travailler Chúng tơi đang làm việc.

Je suis tout à fait d’accord! Tơihồn tồn đồng ý! (Tơi khơng th ể đống ý hơn nữa!) Les chaussures sont en cuir Đối giày này được làm bằng da.

Vous êtes en vacances en aỏt? Bạn sẽ đi nghĩ mát ừong tháng Tắm phải khơng? Attention, Annie! Tu es déjà en retard! cẩn thận, Annie! Em đã trễ rồi!

Học Quelle heure est.il? {Mẩy giờ rồi?) như là một cụm từ cố định.

Quelle heure est-il?-ll est deux heures Mấy giờ rịi? -Haigiờ.

Bạn sẽ học nhiều hơn về các dạng câu hỏi trong Chương 3 và về việc

nĩi giờ trong Chương 4.

Bâỉ íộp 2.6

Hồn thành các câu với cụm từ được chon từ danh sách Sử dụng mỗi cụm

từ một lần với dạng đúng của être.

être sur le point de être en vacances être de retour

être d’accord être en coton être prêt(e)

4 O.K., on _ ? C’est de la pizza ce soir (this evening)?

5 Mon T-shirt rose? Il

6 Tu (m.)

(soon) Nous

.? Il est tard Le firm commence bientơt quitter la maison.

Trang 38

TỪ VUKG QUAN TRỌNG

Những từ phổ biến này (trạng từ và liên từ) giUp liên kết cấc ý và các tinh

từ sinh áộng, danh từ và dộng từ Vị tri của chUng trong một câu rấ t giống vdi vị tri tương ủng của chUng trong tiếng Anh

- Je suis de Bruxelles, mais Sylvie est de Paris Tôi dến từ Brussels, nhưng Sylvie

dến từ Paris.

- Claude est professeur, donc il est en vacances Claude la giao vien, vi vậy anh â'y

dang nghỉ hè.

- Nous sommes parfois mécontents Đổi khi chung toi kbong vui.

- Tu es un peu fatiguée? Ban hơi mêt phai khong?

- Les repas sont trop chers ici Cac bữa ăn ở đây quá đắt

Bđl tệp 2.7

Dịch các từ trong ngoặc đơn để hoàn thành các câu.

1 (đô i khi, rất) Je suis heureuse.

2 (â đẫy, hôm nay) II e st ?

3 (bãy g iờ ) Tu es au travail ?

4 (hôm nay, m ộ t c h ú t) _ nous sommes en retard.

Trang 39

6 (thường xuyên) Elles sont

7 (luôn lu ô n ) Nous sommes

8 (nhưng, rất) Sylvie est petite,

9 (rấ t) Vous êtes belles ce soir!

10 (nhiều, quá) Le dessert est

— Je ne suis pas français Tôi !chông phải lầ người Pháp.

— Elle n’cst pas à l’université ،7 ầỷ không ở trường đại bọc.

— Nous ne sommes pas catholiques Chúng tôi không phải là tín đồ Cổng giáo.

١

I tệp 2.8

Trả lời mỗi câu hỏi bàng cách dùng một câu hoàn chỉnh với dạng phủ định của ê tre Ghi nhớ ràng n e trở thành n ’ trước một âm nguyên âm.

1 Arlette est vieille? Non,

2 Vous êtes acteur (actrice)?

3 Nous sommes en retard? _

4 Tu es à la maison?

5, Léon et Chantal sont de retour?

6 Tes sœurs sont d’accord?

7 Georges est en train de danser?

8 Je suis trop fière? _

Trang 40

ĐỘNG TỪ AVOIR (CÓ)

Avoir thường diễn tả quyền sở hữu hay sở hữu cách

THÌ HIỆN TẠI CỦA avoir (،؛ )٠

SỐ ÍT

Ngôi thứ nhất j’ai tôi CÓ

Ngôi thứ hai tu as bạn có (fam.)

Ngôi thứ ba i^elle/ona anh ây/cô ấy/nó có

SỐ NHÍÊU

Ngôi thứ nhất nous avons chúng tôi có

Ngôi thứ hai vous avez các bạn có (pol s.; fem./pol pl.)

Ngôi thứ ba ils/elles ont họ có

— Tu as un chat? - Non, mais j’ai un peưoquet Bạn có một con mèo phải không?

- Không, nhưng tôi có một con vẹt.

— Nous avons de bons amis Chúng tôi có những người bạn tốt.

— Nos amis ont du temps aujourd’hui Hôm nay những người bạn của chúng tôi cố

thời gian.

Trong các câu phủ định dùng a v o ir và cũng dùng hầu hết các động từ

khác, mạo từ bất dịnh u n /u n e /d e s trở thành de/d sau dạng phủ định

ne pas Dạng d ’ được dùng trước các âm nguyên âm Danh từ theo sau

d e /d ’ có thể là sô" ít hoặc sô" nhiều

— Michel a une bicyclette Michel có một chiếc xe đạp.

— Marlène n’a pas đe bicyclette et je n’ai pas de voiture Marlène không cóxe đạp

và tôi không có xe hơi.

— Nous n.avons pas de bagages Chúng tôi không có hành lý.

- ٠ Vous n’avez pas d’amis? Bạn không có (bât cứ) bạn bè phải không?

- BÀN THỀM vể CÁC MẠO TỪ XÁC BỊNH ¥À BẤT VỊNH VỚI

NE PAS -Mạo từ xác định le/la/les luôn luôn được giữ lại sau ne pas

— Je n’ai pas les bonnes adresses Tôi không có địa chỉ đúng.

— Tu n’as pas Ịe livre d’Antoine? Bạn không có sách của Antonie phải không?

Ngày đăng: 03/11/2022, 23:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w