NGỮ PHÁP TOEIC - 42 Cách sử dụng • Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.. Tuy nhiên để phân biệt với thì tương lai gần có dự định, thì tương lai đơn thường được dùn
Trang 1NGỮ PHÁP TOEIC - 1
Mục lục
Simple Tenses 2
Continuous Tenses 7
Perfect Tense 11
Passive Voice 13
Prepositions 21
Subject-Verb Agreement 26
Conjunctions 29
Relative Clause 31
Adjectives 35
Adverbs 41
Nouns 48
MỘT SỐ CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP LỚP “TOEIC MẦM”
Trang 2• She is not beautiful
• Are you a student?
Simple Present
Unit 1
Simple Tenses
Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường:
Khẳng định:S + V_S/ES + O
Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(Infinitive) +O
Nghi vấn: DO/DOES + S + V (Infinitive)+ O ?
Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe:
Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s)/ Adj
Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N (s)/ Adj
Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N (s)/ Adj
Trang 3• Nói lên khả năng của một người (E.g : He plays tennis very well.)
3 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
• Trong câu có xuất hiện từ sau: every (every day, every week, every month, )
• Các trạng từ tần suất xuất hiện trong thì hiện tại đơn: Always , usually, often,
sometimes, seldom, rarely, hardly, never
1 Công thức thì quá khứ đơn
Simple Past
Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ thường:
Khẳng định: S + V(past)+ O
Phủ định: S + DID+ NOT + V (infinitive) + O
Nghi vấn: DID + S+ V (infinitive)+ O ?
Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ Tobe:
Khẳng định: S + WAS/WERE + (an/a/the) + N(s)/ Adj
Phủ định: S+ WAS/ WERE + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj
Nghi vấn: WAS/WERE + S+ (an/a/the) + N(s)/ Adj?
Trang 4NGỮ PHÁP TOEIC - 4
2 Cách sử dụng
• Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Ví dụ:
I went to the concert last week
A few weeks ago, a woman called to report a robbery
3 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/
month/ year), ago (cách đây),
1 Công thức thì tương lai đơn
Simple Future
Công thức thì tương lai đơn đối với động từ thường:
Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?
Công thức thì tương lai đơn đối với động từ tobe:
Khẳng định: S + shall/will + be + Adj/N(s)
Phủ định: S + shall/will + not + be + Adj/N(s)
Nghi vấn: Shall/will+S + be + Adj/N(s) ?
Trang 5NGỮ PHÁP TOEIC - 5
2 Cách sử dụng
• Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói (EX: Are you going to the beach? I will go with you – Bạn muốn đi biển không? Mình sẽ đi cùng bạn.)
• Nói về một dự đoán dựa trên kinh nghiệm có được trong quá khứ (EX: I think it’ll
be extremely hot there – Tôi nghĩ rằng nó sẽ rất nóng đó)
• Khi đưa ra ý kiến, đề nghị (EX: Don’t worry, I’ll let everyone know - Đừng lo lắng,
tôi sẽ cho tất cả mọi người biết
Lưu ý:
Thì tương lai đơn có thể sử dụng để diễn tả cả hành động có dự định và không có dự định
từ trước Tuy nhiên để phân biệt với thì tương lai gần có dự định, thì tương lai đơn
thường được dùng cho các hành động mang tính bộc phát ngay tại thời điểm nói chứ
không có dự định như thì tương lai gần Ví dụ:
Mother: There is no sugar left (Hết đường mất rồi.)
Son: Ok, I will go to market and buy it for you (Con sẽ ra chợ mua cho mẹ.)
3 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời
gian, probably, perhaps,
Trang 6• Diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói
(E.g: I am looking for a job)
• Diễn tả 1 sự than phiền với hành động lặp đi lặp lại nhiều gây khó chịu, bực mình
Trong trường hợp này, câu thường có trạng từ tần suất "always" (E.g : He is
always borrowing our books and then he doesn’t remember.)
• Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định
trước (E.g: I am flying to Thailand tomorrow.)
Lưu ý:
Unit 2
Continuous Tenses
Present Continuous
Công thức thì hiện tại tiếp diễn:
Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O
Phủ định: S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O
Nghi vấn: Is/ am/ are + S+ V_ing + O?
Trang 7NGỮ PHÁP TOEIC - 7
Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : be, see,
hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell,
love, hate,
3 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
• Trong câu có những từ: Now, right now, at present, at the moment,
• Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Watch! Be quite!,
1 Công thức thì quá khứ tiếp diễn
• Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào
Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn
Trang 8NGỮ PHÁP TOEIC - 8
He was chatting with his friend when his mother came into the room (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)
3 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night,
Ví dụ:
It happened at five the afternoon while she was watching the news on TV
He was doing his homework in his bedroom when the burglar came into the house
1 Công thức thì tương lai tiếp diễn
2 Cách sử dụng
• Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định
At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum
• Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào
When you come tomorrow, I will be watching my favorite TV show
3 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn
Future Continuous
Công thức thì tương lai tiếp diễn:
Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O
Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing + O
Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing + O?
Trang 9NGỮ PHÁP TOEIC - 9
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:
• At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này …
• At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …
Ví dụ:
- At this time tomorrow I will be watching my favorite TV show (Vào thời điểm này ngày
mai, tôi đang xem chương trình TV yêu thích của mình.)
- At 6 a.m tomorrow, I will be running in the park (Vào 6h sáng mai, tôi đang chạy bộ
trong công viên)
Trang 10My car has been stolen./ Chiếc xe của tôi đã bị lấy cắp
• Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :
They’ve been married for nearly fifty years / Họ đã kết hôn được 50 năm rồi
3 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: Already, yet, just, ever, never,
since, for, recently,
• just, recently, lately: gần đây, vừa mới
Công thức thì hiện tại hoàn thành:
Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O
Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle (V3) + O
Nghi vấn: Have/ has +S+ Past participle (V3) + O?
Trang 11NGỮ PHÁP TOEIC - 11
• for + khoảng thời gian (for a year, for a long time, …)
• since + mốc/điểm thời gian(since 1992, since June, …)
• yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
• so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ
Trang 12They planted a tree in the garden (Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn.)
➤ A tree was planted in the garden (by them) (Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi
họ).) Lưu ý: “By them” có thể bỏ đi trong câu
2 Lưu ý chung
• Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc =>
được bỏ đi trong câu bị động
Someone stole my motorbike last night
➤ My motorbike was stolen last night (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)
• Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng 'by', nhưng gián tiếp
• Structure (Cấu trúc câu bị động)
• Passive Voice in Tenses (Câu bị động trong các thì)
• Types of Passive Voice (Các dạng trong câu bị động)
Structure: Cấu trúc câu bị động
Passive Voice in Tenses (Câu bị động trong các thì)
Trang 13NGỮ PHÁP TOEIC - 13
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2
Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2
Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2
Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + P2
Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2
Tương lai gần S + am/is/are going to +
V-infi + O
S + am/is/are going to + be + P2
Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2
2 Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động
Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động
Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như
hướng dẫn ở trên
Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước
Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people…
Trang 14NGỮ PHÁP TOEIC - 14
The US takes charge (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)
Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp
gây ra hành động thì dùng with
The bird was shot with the gun
The bird was shot by the hunter
3 Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà
mang 2 nghĩa:
Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải
Could you please check my mailbox while I am gone
He got lost in the maze of the town yesterday
Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
The little boy gets dressed very quickly
- Could I give you a hand with these tires
- No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts
4 Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên
to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
Ví dụ: This table is made of wood
to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng
thái ban đầu để làm nên vật)
Ví dụ: Paper is made from wood
to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
Ví dụ: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk
to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
Trang 15NGỮ PHÁP TOEIC - 15
Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices
5 Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động
Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng
informal English
Lulu and Joe got maried last week (informal)
➤ Lulu and Joe married last week (formal)
After 3 very unhappy years they got divorced (informal)
➤ After 3 very unhappy years they divorced (formal)
Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb
She married a builder
Andrew is going to divorce Carola
To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc
She got married to her childhood sweetheart
He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her
1 Bị động với những động từ có 2 tân ngữ
Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), … thì ta sẽ có 2 câu bị động
Ví dụ :
He sends his relative a letter
Types Of Passive Voice: Các dạng câu bị động
Trang 16NGỮ PHÁP TOEIC - 16
➤ His relative was sent a letter
➤ A letter was sent to his relative (by him)
2 Thể bị động của các động từ tường thuật
Các động từ tường thuật gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know,
People say that he is very rich
→ He is said to be very rich
Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S' + V'
People say that he is very rich
→ It's said that he is very rich
coffee boughtt by his son
(Thomas nhờ con trai mua 1 cốc
Trang 17NGỮ PHÁP TOEIC - 17
hairdresser
(Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc)
… get + someone +
to V + something
… get + something + V3/-ed + (by someone)
Shally gets her husband to clean
husband
(Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp)
4 Câu chủ động là câu hỏi
Thể bị động của câu hỏi Yes/No
Do you clean your room?
→ Is your room cleaned(by
Can you move the chair?
→ Can the chair be moved?
(Chuyển cái ghế đi được không?)
Trang 18Has she done her homework?
→ Has her homeworkbeen
done (by her)?
(Con bé đã làm bài tập xong chưa?)
5 Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến
Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là:
think/say/suppose/believe/consider/report…(nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem
xét rằng/thông báo rằng….)
Ví dụ:
People think he stole his mother’s money (Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta.)
➤ It is thought that he stole his mother’s money
➤ He is thought to have stolen his mother’s money
6 Bị động với các động từ chỉ giác quan
Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see (nhìn), hear
(nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy), …
S + Vp + Sb + Ving (nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động
đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào
Ví dụ:
He watched them playing football (Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng.)
➤ They were watched playing football (Họ được nhìn thấy đang đá bóng.)
Trang 19NGỮ PHÁP TOEIC - 19
Cấu trúc : S + Vp + Sb + V (nhìn/xem/nghe ai đó làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối
Ví dụ:
I heard her cry (Tôi nghe thấy cô ấy khóc.)
➤ She was heard to cry (Cô ấy được nghe thấy là đã khóc.)
Bị động: Let + O + NOT + be + V3/-ed
Ví dụ: Do not take this item → Let this item not be taken (Không lấy sản phẩm này)
Trang 20NGỮ PHÁP TOEIC - 20
1 Khái niệm
Trong ngữ pháp, giới từ (preposition) là một bộ phận lời nói giới thiệu, giới từ được đặt
vào câu sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa những điều được đề cập trong câu ấy
Ví dụ, trong câu “The cat sleeps on the sofa” (Con mèo ngủ trên ghế sofa), từ “on” là một
giới từ, giới thiệu 1 danh từ thứ 2 có trong câu “on the sofa”
2 Vị trí
Vị trí của giới từ: Giới từ có vị trí đứng riêng của mình trong câu, dưới đây là vị trí của một
số giới từ cơ bản trong tiếng Anh
Trước danh từ
In the morning: Vào buổi sáng
On Monday: Vào thứ 2
Sau động từ
Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ
The book is on the table = Quyển sách ở trên bàn
I live in Ho Chi Minh city = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh
He picked me up (from the airport) yesterday = Anh ấy đã đưa tôi lên ( từ sân bay) ngày
hôm qua
Unit 5
Prepositions
• Definition and positions (Khái niệm và vị trí)
• Common prepositions (Các giới từ thường gặp)
• Triangle method (Quy tắc hình tam giác)
Definition and positions
Trang 21gian:
- At: vào lúc (thường đi với giờ) - I get up at 6.00
- On: vào (thường đi với ngày) - The book on the table
- In: vào (thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ) - On my birthday,
on Saturday
- Before: trước - Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden
- After: sau - After David had gone home, we arrived
- During: (trong khoảng) đi với danh từ chỉ thời gian - I fell asleep during the film
Coffee 2 in 1, I’m working in Hanoi
- On, above, over : trên - The cat sleeps above the box
Trang 22NGỮ PHÁP TOEIC - 22
I go into the garden, the boat was driven onto the rocks
- Across : ngang qua – A bird is flying across
- Along : dọc theo - I knew it all along
- Round, around, about: quanh - a round voyage Halong bay
4) Giới từ chỉ thể
cách:
- With: với- I’m shopping with my brother
- Without: không, không có- to travel without a ticket
- According to: theo - according to the archives, he was born in Paris
- In spite of : mặc dù - In spite of eating KFC regularly Giang remained slim
- Instead of : thay vì - I’ll have coffee instead of tea
- For : dùm, dùm cho - He signed it for me, Let me do it for you
- So as to: để - She works hard so as to have a better life in the future
6) Giới từ chỉ
nguyên do:
- Thanks to : nhờ ở Thanks to your help, I passed the exam (nhờ sự giúp đỡ của bạn
mà tôi thi đậu)
- By means of : nhờ, bằng phương tiện
Quy tắc hình tam giác được biết tới như là 1 quy tắc giúp ghi nhớ các giới từ in, on, at và cách sử dụng của chúng
Triangle Method
Trang 23NGỮ PHÁP TOEIC - 23
Ba giới từ chỉ thời gian, vị trí "in", "on", "at" rất dễ gây nhầm lẫn Quy tắc hình phễu được khá nhiều người sử dụng để giúp bạn giải quyết vấn đề này Tưởng tượng cách sử dụng
"in","on'', "at" như một tam giác ngược, hoặc chiếc phếu Chiếc phễu này lọc dần các cụm
từ chỉ thời gian, địa điểm với quy tắc giảm dần mức độ chung chung, tăng dần mức độ cụ thể
• In
To nhất của phễu là giành cho giới từ in - chỉ những thứ lớn nhất, chung chung nhất Với
thời gian, "in" dùng trước những từ chỉ thời gian khái quát nhất như "century" (thế kỷ)
cho đến "week" (tuần)
Ví dụ: in the 20th century, in the 1980’s, in March, in the third week of April, in the future
Ngoại lệ: in + buổi: in the morning, in the evening, in the afternoon
Về địa điểm, "in" dùng cho những địa điểm lớn như country (quốc gia), cho đến village,
neighborhoods (làng, vùng)
Trang 24NGỮ PHÁP TOEIC - 24
Ví dụ: In the United States, in Miami, in my neighborhood "In" dùng thời gian từ chung
nhất cho đến week (tuần), địa điểm từ chung nhất cho đến thị trấn, làng xóm ngoại trừ in the morning, afternoon, evening
• On
Phần giữa của phễu giành cho "on", tương ứng với địa điểm cụ thể hơn, thời gian chi tiết hơn so với ""in" Về thời gian, "on" dùng cho ngày cụ thể, hoặc một dịp nào đó
Ví dụ: on my birthday, on Saturday, on the weekend (United States), on June 8th
Ngoại lệ: on my lunch break Về địa điểm, "on" dùng cho một vùng tương đối dài, rộng
như đường phố, bãi biển
Ví dụ: on Broadway Street, on the beach, on my street
• At
Phần chóp phễu, tương ứng với thời gian địa điểm cụ thể nhất, giành cho giới từ "at" Về
thời gian, "at" dùng cho mốc thời gian cụ thể, thời điểm, khoảnh khắc
Ví dụ: at 9:00 PM, at lunch, at dinner, at the start of the party, at sunrise, at the start of
the movie, at the moment
Ngoại lệ: at night Về địa điểm, "at" dùng cho địa chỉ, địa điểm cụ thể
Ví dụ: at 345 broadway street, at the store, at my house Như vậy, cách dùng giới từ về
thời gian, địa điểm của ba giới từ "in", "on", "at" tuân theo quy tắc hình phễu, ngoại trừ
một vài ngoại lệ như trên
Trang 25NGỮ PHÁP TOEIC - 25
Trong tiếng Anh, việc chia động từ chính xác hay không phụ thuộc hoàn toàn vào dạng
thức của Chủ ngữ Chủ ngữ có thể là:
• Đại từ: I, you, we, they, he, she, it
• Danh từ: a book, water,
Chúng ta có thể dễ dàng chia động từ đúng với những dạng chủ ngữ trên Tuy nhiên sẽ có nhiều dạng chủ ngữ phức tạp hơn khiến các bạn gặp khó khăn trong việc chia động từ
1 Quy tắc 1: 2 chủ ngữ số ít nối với nhau bởi “or” hoặc “nor” sẽ đi với động từ
số ít
Ex: My aunt or my uncle is arriving by train today
Ø Dì hoặc chú tôi sẽ đến bằng tàu hôm nay
2 Quy tắc 2: chủ ngữ số ít nối với chủ ngữ số nhiều bởi “or” hoặc “nor”, động từ
sẽ chia với chủ ngữ gần nhất
Ex: The serving bowl or the plates go on that shelf
Ø Bát hoặc đĩa sẽ được xếp trên giá
3 Quy tắc 3: Công thức “either…or” và “neither…nor”, động từ sẽ chia với chủ
ngữ đứng gần nó nhất
Unit 6
S-V Agreement
• Definition (Khái niệm)
• S-V Agreement Rules (Các quy tắc cần nhớ về
sự hòa hợp S-V)
Definition
S-V Agreement Rules