1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI học THÁI NGUYÊN

67 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

BẠC THỊ THU HIỀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM SAO VIỆT - HUYỆN

ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : KTNN

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2017 - 2021

Thái Nguyên - năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

BẠC THỊ THU HIỀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA CẦM SAO VIỆT - HUYỆN

ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : KTNN

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2017 - 2021

Giảng viên hướng dẫn : ThS Đỗ Trung Hiếu Cán bộ cơ sở hướng dẫn : KT Đỗ Văn Thật

Thái Nguyên - năm 2021

Trang 3

Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình nghiên cứu

và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Xin chân thành cảm

ơn thầy giáo hướng dẫn ThS Đỗ Trung Hiếu và Thầy giáo ThS Đỗ Hoàng Sơn đã tận tình, chu đáo, hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Giám đốc, cô, chú, anh, chị trong Công ty

Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian tôi thực tập tại công ty

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do lần đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa nhận thấy được

Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa

luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày 25 tháng 05 năm 2021

Sinh viên Bạc Thị Thu Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3.Nội dung và phương pháp thực hiện 3

1.3.1 Nội dung thực tập 3

1.3.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 6

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

2.1 Về cơ sở lý luận 7

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 7

2.1.1.1 Khái niệm về công tác tổ chức sản xuất 7

2.1.2 Nội dung và bản chất hiệu quả kinh tế 10

2.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế 10

2.1.4 Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả kinh tế 11

2.1.5 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 12

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam 14

2.2.2 Tình hình sản xuất và cung ứng giống gia cầm tại Việt Nam 17

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 22

3.1 Kết quả đánh giá khái quát về địa bàn và cơ sở thực tập 22

3.1.1 Khái quát về địa bàn thực tập 22

3.1.2 Khái quát về trang trại nơi thực tập 25

3.2 Mô tả những nội dung hoạt động đã tham gia tại cơ sở thực tập 29

Trang 6

3.2.1 Tham gia trải nghiệm thực tế kỹ thuật chăn nuôi gà mái đẻ 29

3.2.2 Tham gia hoạt động nhặt, xếp trứng gà 30

3.2.3 Thực hiện công việc đảo trộn, bổ sung đệm lót chuồng 31

3.2.4 Thực hiện việc vệ sinh chuồng trại 31

3.2.5 Kiểm tra chọn cách ly gà yếu, ốm 32

3.2.6 Tham gia việc tiêm vacxin cho gà 32

3.2.7 Tham gia chuẩn bị chuồng cho lứa gà mới 33

3.3 Kết quả tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt 35

3.3.1 Tìm hiểu mô hình tổ chức tại Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt 35 3.3.2 Tìm hiểu những điều kiện nguồn lực cơ bản của công ty 38

3.3.3 Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt 40

3.4 Ý tưởng khởi nghiệp sau khi tốt nghiệp 45

3.4.1 Khái quát về ý tưởng khởi nghiệp 45

3.4.4 Kế hoạch triển khai thực hiện ý tưởng/dự án 55

3.4.5 Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng/dự án được thực hiện 56

Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

4.1 Kết luận 57

4.1.1 Kết luận về kết quả quá trình thực tại cơ sở thực tập 57

4.1.2 Kết luận về ý tưởng/dự án khởi nghiệp 57

4.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 7

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi của nước ta trong những năm qua bình quân tăng trưởng 6%/năm, đáp ứng cơ bản thực phẩm cho nhu cầu trong nước Đàn lợn đạt gần

5-27 triệu con, gia cầm đạt gần 310 triệu con, đại gia súc gần 8 triệu con, gần 01 triệu đàn con ong, sản lượng đạt trên 4 triệu tấn thịt hơi các loại, trên 7 tỷ quả trứng và gần 400 ngàn tấn sữa

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi nước ta hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức như: Tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, khó lường, giá sản phẩm chăn nuôi thường xuyên biến động, trong khi đó giá thức ăn còn cao nên phát triển chăn nuôi chưa được bền vững, tăng trưởng thiếu chiều sâu và không ổn định Mặt khác, gần đây sản xuất chăn nuôi đã và đang có dấu hiệu gây tác động tiêu cực đến môi trường như làm giảm đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm nguồn nước, tăng chi phí sản xuất và đe dọa tính bền vững của tăng trưởng Vì vậy, chất lượng giống và sự bền vững của tăng trưởng giá trị chăn nuôi là vấn đề cần được quan tâm trong giai đoạn tới

Bên cạnh đó, ngành chăn nuôi đang đứng trước một thách thức lớn khi phải thực hiện các điều ước quốc tế khi hội nhập TPP, AFTA Chăn nuôi nước

ta cần phải nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và an toàn vệ sinh thực phẩm mới đủ sức đứng vững thị trường nội địa và cạnh tranh quốc tế

Tại tỉnh Thái Nguyên những năm gần đây, xu hướng chăn nuôi quy mô trang trại, là hướng đi phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp Các cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh đã tạo thêm điểm tựa, giúp người dân có điều kiện đổi mới, phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa Tuy nhiên để đạt được mục tiêu phát triển đã đề ra đối với lĩnh vực chăn nuôi, ngoài việc khuyến khích

Trang 8

tăng trưởng, thay đổi quy mô sản xuất còn nhiều vấn đề tỉnh cần cần quan tâm, đặc biệt là từ khâu nâng cao chất lượng con giống

Những năm trước đây, tỉnh Thái Nguyên chưa chủ động được nguồn con giống tại chỗ phục vụ nhu cầu chăn nuôi, vẫn phải nhập con giống từ các tỉnh lân cận, dẫn đến khó khăn trong công tác phòng, chống dịch bệnh

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên việc sản xuất giống vật nuôi đã

có các doanh nghiệp, hộ gia đình cung cấp con giống tại chỗ Tuy nhiên, một

số cơ sở sản xuất giống, các hộ chăn nuôi vẫn sản xuất con giống theo kinh nghiệm truyền thống, chưa quan tâm nhiều đến công tác chọn lọc, bình tuyển, quản lý giống vật nuôi nên năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi chưa cao

Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là một đơn vị mới được thành lập 6/2018 Do mới thành lập chưa lâu nên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn còn nhiều hạn chế Xuất phát từ thực tiễn trên nên tôi đã chọn thực hiện đề tài: “Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” Tham quan thực tế học tập và trải nghiệm tại Công ty sẽ giúp cho mình có thêm những kiến thức kinh nghiệm, có thêm động lực để học tập tiếp và khởi nghiệp sau khi ra trường Bên cạnh đó, với kiến thức đã được đào tạo, hy vọng đề tài này sẽ góp phần giúp cho Công

ty hoạt động hiệu quả hơn để đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh Thái Nguyên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Đồng thời học hỏi

Trang 9

thêm những kiến thức kỹ năng cần thiết để có thể khởi nghiệp kinh doanh được sau khi tốt nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Về chuyên môn:

- Về hình thức: Theo đúng hướng dẫn trình bày khóa luận tốt nghiệp

theo hướng ứng dụng của nhà trường

+ Thông qua việc tìm hiểu, trải nghiệm những hoạt động thực tế tại công

ty, tôi có thể đề xuất được một ý tưởng/dự án khởi nghiệp làm cơ sở cho tư duy phát triển sự nghiệp sau khi ra trường

- Về thái độ: Từng bước hình thành thái độ tốt trong nghiên cứu, trong

công việc, đặc biệt là hình thành thái độ tốt trong công việc khi tốt nghiệp ra trường

- Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc: Từng bước hình thành các kỹ năng

sống và làm việc cơ bản trong môi trường làm việc là các công ty, doanh nghiệp

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu khái quát về địa phương và Công ty Cổ phần (CTCP)(1)

Giống gia cầm Sao Việt

- Trải nghiệm thực tế các hoạt động tại Công ty Cổ phần (CTCP) Giống gia cầm Sao Việt, để rèn luyện và học hỏi những kiến thức và kỹ năng thực tế

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Giống gia cầm Sao Việt

Trang 10

- Đề xuất một ý tưởng/dự án khởi nghiệp cho bản thân trên cơ sở những kiến thức và kỹ năng đã học được

1.3.2 Phương pháp thực hiện

Để tìm hiểu được hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty, khóa luận chủ yếu sử dụng những phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, quan sát trực tiếp, trao đổi, đối thoại

1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Từ Internet, gặp trực tiếp các cán

bộ Phòng Tài chính kế toán, đặc biệt là kế toán CTCP Giống gia cầm Sao Việt

để xin các số liệu, tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm

1.3.2.2 Phương pháp quan sát trực tiếp

Quan sát và ghi chép chi tiết các thông tin theo từng nội dung, sau đó tổng hợp, xử lý đối chiếu với các nguồn thông tin khác trước khi đưa ra kết luận:

+ Quan sát nơi làm việc, chuồng trại, trạm ấp nở gia cầm và những nơi xung quanh chuồng nuôi, trạm ấp, kho để thức ăn, nơi bảo quản dụng cụ vật tư

+ Quan sát và tham gia cùng với các công nhân thực hiện các thao tác tại chuồng nuôi và trạm ấp nở gia cầm

1.3.2.3 Phương pháp trao đổi

Phương pháp phỏng vấn /trao đổi trực tiếp sẽ giúp làm rõ những nội dung cần quan tâm trong khóa luận Các nội dung định trao đổi thường được chuẩn bị trước trên giấy với các câu hỏi/chủ đề dự kiến (Phỏng vấn bán định hướng) gồm:

+ Nội dung về công tác tổ chức, quản lý điều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty trao đổi trực tiếp với Giám đốc Công ty

+ Nội dung về kế hoạch sản xuất, hiệu quả sản xuất kinh doanh trao đổi với

bộ phận kế hoạch, tài chính

Trang 11

+ Nội dung về kỹ thuật: Trao đổi với các cán bộ kỹ thuật của công ty về kỹ thuật chăn nuôi, phòng chữa bệnh, kỹ thuật ấp nở

+ Nội dung về tiêu thụ sản phẩm: Trao đổi với bộ phận kinh doanh và người dân mua giống gia cầm của Công ty

1.3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin

Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích Các thông tin, số liệu sau khi được xử lý, phân tích sẽ được tổng hợp lại thành những nội dung, những sơ đồ, bảng biểu trong khóa luận

* Phương pháp phân tích thông tin

Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại

bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả (vốn, đất đai, lao động, trình

độ quản lý) Hạch toán các khoản chi mà công ty đã chi ra, các khoản thu của công ty làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển công

GO = ∑ Pi.Qi Trong đó: + GO : giá trị sản xuất

+ Pi : giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i

Trang 12

+ Qi : lượng sản phẩm thứ i

- Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê ngoài Chỉ tiêu này được tính như sau:

IC = ∑ Cij Trong đó: + IC : là chi phí trung gian

+ Cij : là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j

- Giá trị gia tăng (Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:

VA = GO – IC Trong đó: + VA : giá trị gia tăng

+ GO: giá trị sản xuất

+ IC: chi phí trung gian

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

Thời gian thực tập: Từ ngày 01/01/2021 – 30/05/2021

Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt, huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về công tác tổ chức sản xuất

Sản xuất là một quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra Trong đó, đầu vào bao gồm: nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên vật liệu, đất, thông tin,…Đầu ra của quá trình chuyển đổi là các sản phẩm, dịch vụ, tiền lương và những ảnh hưởng đối với môi trường (Trương Hạnh Ly, 2010) [1]

Công tác tổ chức sản xuất là sự kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô sản xuất

và công nghệ sản xuất đã xác định nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội với hiệu quả cao (Phan Tú Anh, 2013) [2]

Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khối lượng (hoặc

là giá trị sản lượng) của người lao động làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc phản ánh thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Chức năng sản xuất là mọi hoạt động liên quan đến việc tạo ra sản phẩm

và cung cấp dịch vụ [1]

Hệ thống sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu giữ, tồn kho trong những chừng mực nhất định [1]

Kỹ thuật là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công

cụ và phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm

Quản lý kỹ thuật: Là sự tác động của các cơ quan quản lí nhà nước và các đơn vị kinh tế cơ sở nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố kĩ thuật để nâng cao chất lượng của quá trình sản xuất

Hệ thống sản xuất dịch vụ (Non-Manufacturing Operation) là các hệ thống sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng cụ thể mà tạo ra các sản phẩm vô hình, các dịch vụ như: khách sạn, ngân hàng, nhà hàng, bảo hiểm, kiểm toán,…[1]

Trang 14

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp hợp lý các yếu tố sản xuất để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cần thiết cho xã hội [1]

- Quá trình tự nhiên: là quá trình mà đối tượng lao động có những biến

đổi vật lý, hóa học, sinh học mà không cần có sự tác động của lao động hoặc chỉ cần tác động ở một mức độ nhất định

- Quá trình công nghệ: là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất chế

tạo, đó chính là quá trình làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất vật lý, hóa học của đối tượng chế biến

Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản xuất được quy định chủ yếu bởi trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc, số chủng loại và tính ổn định của đối tượng chế biến trên nơi làm việc Thực chất, loại hình sản xuất là dấu hiệu biểu hiện trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc

Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là tổng hợp tất cả các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau

Cơ cấu sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, thể hiện trình độ phân công lao động

Bộ phận sản xuất chính: là những bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm chính Đặc điểm của bộ phận này là nguyên vật liệu mà nó chế biến phải trở thành sản phẩm chính của doanh nghiệp [2]

Bộ phận sản xuất phụ trợ: là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính bảo đảm cho sản xuất chính có thể tiến hành đều đặn liên tục (bộ phận cung cấp hơi ép, các loại dụng cụ cắt gọt, khuôn mẫu, sửa chữa cơ điện ) [2]

Bộ phận sản xuất phụ: Là bộ phận tận dụng phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để tạo ra những loại sản phẩm phụ (vải vụn được tận dụng may áo gối, mũ trẻ ) [2]

Trang 15

Bộ phận sản xuất phục vụ: là bộ phận bảo đảm việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm, kho tang (Phan

Tố Anh, Hà Nội năm 2013) [2]

Công ty là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [1]

2.1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân lực, vật lực để đạt được kết quả cao nhất hay nói cách khác kiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của một hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng một hoạt động kinh tế là tăng cường lợi dụng các nguồn lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế, đây là đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất

xã hội, do nhu cầu đời sống vật chất ngày càng cao Sau đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh tế:

- Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả cao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí

- Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mức sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội

- Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó

Tóm lại, từ kết quả trên thấy rằng: Hiệu quả kinh tế là thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra Khi kết quả đạt được chỉ bằng với chi phí bỏ ra là lãng phí nguồn lực, khi sử dụng tiết kiệm nguồn lực để đạt được một kết quả nhất định là hiệu quả kinh tế cũng khác nhau nhưng vẫn

Trang 16

phải dựa trên nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí nguồn lực bỏ

ra

2.1.2 Nội dung và bản chất hiệu quả kinh tế

Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh doanh

để tìm kiến cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhưng mục đích cuối cùng

là tìm kiếm lợi nhuận Nhưng làm thế nào để có HQKT(2) cao nhất, đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện sản xuất, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa học kỹ thuật

và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách quy luật khan hiếm nguồn lực trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng

và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao được HQKT

Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh

tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội Muốn như vậy thì quá trình sản xuất phải phát triển không ngừng cả về chiều sâu và chiều rộng như: Vốn, kỹ thuật, tổ chức sản xuất sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao HQKT của quá trình sản xuất

2.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế

Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi khác nhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất càng khác nhau thì nội dung nghiên cứu HQKT càng khác nhau Do đó,

để nghiên cứu HQKT đúng cần phân loại HQKT

Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau:

* Phân loại theo phạm vi và đối tượng xem xét HQKT được phân theo các khía cạnh sau:

- HQKT quốc dân: là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội của một quốc gia

Trang 17

- HQKT ngành: là HQKT tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất nhất định như công nghiệp, nông nghiệp

- HQKT theo lãnh thổ: Tính riêng cho từng vùng, từng địa phương

- HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất – kinh doanh: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình

- HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất

* Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu:

- HQKT phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh

tế và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động kinh tế mang lại

- HQ xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả của các lợi ích về mặt

xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

- HQ kinh tế - xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo vệ môi trường, lợi ích công cộng

- HQ phát triển và bền vững: là HQ kinh tế - xã hội có được do tác động hợp lý để tạo ra nhịp độ tăng trưởng tốt nhất và bảo đảm những lợi ích kinh tế -

xã hội lâu dài

* Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất các nguồn lực và hướng tác động vào sản xuất thì chia HQKT thành:

- HQ sử dụng đất đai

- HQ sử dụng lao động

- HQ sử dụng các yếu tố tài nguyên như năng lượng, vốn

- HQ việc áp dụng khoa học – kỹ thuật như HQ làm đất, HQ bón phân

2.1.4 Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả kinh tế

Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: Càng ngày người ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụ cho nhu cầu khác nhau của con người Trong khi các nguồn

Trang 18

lực càng giảm thì nhu cầu của con người càng đa dạng và tăng không giới hạn Điều này phản ánh quy luật khan hiếm buộc người sản xuất phải trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm với chất lượng và số lượng phù hợp, giá cả hợp lý

Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trường, mở cửa và ngày càng hội nhập

DN(3) phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh DN cần phải luôn tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh: Chất lượng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, DN mới có khả năng đạt được điều này

HQKT là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của DN HQ kinh doanh càng cao, càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao HQKT là đòi hỏi khách quan để DN thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận

2.1.5 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Phương pháp xác định HQKT bắt nguồn từ bản chất HQKT, đó là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả

đó, hay nó là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào Mối tương quan

đó cần so sánh cả về giá trị tuyệt đối và tương đối giữa hai đại lượng Có thể biểu hiện chỉ tiêu hiệu quả bằng 4 công thức sau:

* Công thức 1: H = Q - C

Trong đó:

H: HQKT Q: Kết quả thu được C: Chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này thường được tính cho một đơn vị chi phí bỏ ra như tổng chi phí, chi phí trung gian, chi phí lao động…chỉ tiêu càng lớn hiệu quả càng cao

Trang 19

Tuy nhiên ở cách tính này quy mô sản xuất lớn hay nhỏ chưa được tính đến, không so sánh được HQKT của các đơn vị sản xuất có quy mô khác nhau Hơn nữa chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô của HQ chứ không chỉ rõ được mức độ HQKT, do đó chưa giúp cho các nhà sản xuất có những tác động cụ thể đến các yếu tố đầu vào để giảm chi phí nguồn lực, nâng cao HQKT

* Công thức 2: H = Q/C hoặc ngược lại H = C/Q

Khi so sánh HQ thì việc sử dụng số tương đối là cần thiết bởi nó nói lên mặt chất lượng của hiện tượng Cách tính này có ưu điểm là phản ánh được mức độ sử dụng các nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực mang lại kết quả là bao nhiêu Vì vậy, nó giúp cho việc đánh giá HQKT của các đơn vị sản xuất một cách rõ nét Tuy nhiên, Cách tính này cũng có nhược điểm là chưa thể hiện được quy mô HQKT vì trên thực tế những quy mô khác nhau nhưng lại có hiệu suất sử dụng vốn như nhau

Trong thực tế khi đánh giá HQKT người ta thường kết hợp giữa công thức 1 và công thức 2 để chúng bổ sung cho nhau, qua đó sẽ đánh giá được HQKT một cách sâu sắc và toàn diện

* Công thức 3: H = ∆Q - ∆C

Trong đó H: HQKT tăng thêm

∆Q: Kết quả tăng thêm ∆C: Chi phí tăng thêm Chỉ tiêu này càng lớn thì HQ càng cao Công thức này thể hiện rõ mức độ

HQ của đầu tư thêm và nó được dùng kết hợp với công thức 4 để phản ánh toàn diện HQKT hơn

* Công thức 4: H = ∆Q/∆C Hoặc ngược lại H =∆C/∆Q

Công thức này thể hiện rõ HQKT của việc đầu tư thêm hay tăng thêm chi phí, nó thường được sử dụng để xác định HQKT theo chiều sâu hoặc của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Tỷ suất này giúp cho các nhà sản xuất xác định được điểm tối đa hóa lợi nhuận để đưa ra những quyết định

Trang 20

sản xuất tối ưu nhất Tuy nhiên, chỉ tiêu này chưa phân tích được tác động, ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu…

Trong thực tế sản xuất khi đánh giá HQKT ta thường kết hợp các công thức lại với nhau để chúng bổ sung cho nhau Như vậy, việc đánh giá HQKT

sẽ chính xác và toàn diện hơn Tùy thuộc vào từng trường hợp mà ta lựa chọn chỉ tiêu cho phù hợp với điều kiện của sản xuất

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam

Thời gian qua, chăn nuôi gia cầm đã có những bước phát triển mạnh: Từ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ, tự phát dần dần chuyển thành chăn nuôi tập trung với quy mô lớn hơn; năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng, cho lợi nhuận ngày càng nhiều

Theo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thời gian qua, số đầu gia cầm tăng bình quân mỗi năm trên 6% Sản lượng thịt hơi của gia cầm đã đạt trên 1 triệu tấn, trứng đạt trên 11 tỷ quả Đạt được thành quả đó là do Việt Nam đang sở hữu một bộ giống gia cầm rất phong phú, đa dạng, có năng suất và chất lượng cao, gồm các giống gia cầm siêu thịt, các giống gia cầm siêu trứng, kiêm dụng, các giống gia cầm từ nguồn nhập ngoại, nguồn gen quý trong nước và chọn tạo ra các dòng giống mới

Đồng thời, chăn nuôi gia cầm đã tiếp thu nhanh những tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến cả về con giống và trang thiết bị, đã coi khoa học công nghệ là động lực phát triển, là lực lượng sản xuất quan trọng, đã có được những bước đột phá trong khoa học công nghệ để cho ra những sản phẩm có chất lượng và giá trị cao có tính cạnh tranh trên thị trường

Chuyển giao nhanh và có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người chăn nuôi, đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong ngành chăn nuôi gia cầm góp phần chuyển dịch sang sản xuất hàng hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm cuối cùng để nâng cao giá trị sản phẩm

Trang 21

chăn nuôi trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp Và như vậy mới có thể công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Việt Nam đã cơ bản làm chủ được công nghệ sản xuất con giống bố, mẹ trong nước, đồng thời chọn lọc tạo ra được một số dòng có năng suất và chất lượng cao cho nên các giống gia cầm phát huy mạnh trong sản xuất đã trở thành nguồn thu nhập lớn cho người chăn nuôi

Tuy nhiên, chăn nuôi gia cầm còn hạn chế trong liên kết sản xuất, đôi khi còn mất cân đối cung-cầu do chăn nuôi nông hộ còn nhiều, giá thành sản phẩm còn cao, dịch bệnh luôn đe dọa, nên chăn nuôi gia cầm cần phải có định hướng và các giải pháp để phát triển bền vững

Vừa qua, trước những bất lợi về giá cả thị trường biến động, dịch bệnh xảy ra thường xuyên và diễn biến phức tạp, các trang trại chăn nuôi đã liên kết nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất như: Hỗ trợ vốn sản xuất; mua vật tư đầu vào khối lượng lớn và giá rẻ; gắn sản xuất chăn nuôi với giết mổ, chế biến và tiêu thụ hình thành chuỗi sản phẩm Điều này đã làm cho giảm giá thành sản phẩm, tăng giá sản phẩm và chăn nuôi có lãi Đã xuất hiện các hình thức liên kết hỗ trợ vốn sản xuất, mua vật tư đầu vào; liên kết chuỗi sản phẩm; các liên kết chuỗi gà thịt, gà trứng tại các tỉnh, thu nhập bình quân/lao động dao động từ 3,5 đến 4,0 triệu đồng/lao động/tháng (Hải Dương, Đồng Nai, Thừa Thiên Huế…) lên tới 5-6 triệu đồng/lao động/tháng (Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Ninh Bình…); liên kết với doanh nghiệp theo hình thức nuôi gia công cũng đã góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển tại các địa phương trong thời gian qua

Liên kết giữa các trang trại chăn nuôi gia cầm (giống, thịt, trứng gia cầm) và thị trường tiêu thụ là các siêu thị, nhà hàng, chợ và các bếp ăn tập thể Chuỗi liên kết này được phát triển nhiều tại các tỉnh như: Hà Nội, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Nam Định, Ninh Bình, Đồng Nai, Tiền Giang, Long An…

Trang 22

Liên kết chăn nuôi với tiêu thụ thực phẩm an toàn; trong đó, có nội dung

về xây dựng mã định danh và truy xuất nguồn gốc Được hỗ trợ của các tổ chức quốc tế như FAO, USAID, Cục Chăn nuôi đã xây dựng các mô hình tại Thái Nguyên và Tiền Giang, thực hiện mã định danh quốc gia cho 711 cơ sở chăn nuôi gia cầm được quản lý bằng phần mềm Đồng thời, thực hiện việc truy xuất nguồn gốc trứng gia cầm (gà và vịt) kết hợp thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho các mô hình tại 2 tỉnh đảm bảo ATTP(4) và tiếp tục thực hiện tại 5 tỉnh trong năm 2019

Thực tế, chăn nuôi gia cầm các năm tiếp theo có nhiều cơ hội phát triển Nhu cầu tiêu dùng trong nước về thịt gia cầm ngày càng tăng cao, với thị trường trên 97 triệu dân và khoảng 15 triệu khách du lịch Việt Nam sở hữu các giống gia cầm có năng suất và chất lượng cao, có một số giống đạt năng suất cao nhất thế giới Triển khai các chương trình dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Có các chính sách của Chính phủ và các đề án của Bộ, khuyến khích phát triển chăn nuôi trong đó có chăn nuôi gia cầm: Quyết định 2194/QĐ-

CP(5); Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg; Nghị định số 57/2013/NĐ-CP(6); Nghị định 130/2013/NĐ-CP; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP; Quyết định số 984/QĐ-BNN-CN(7); Quyết định số 680/QĐ-BNN-CN; Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg, đây là cơ hội giúp các trang trại, hộ chăn nuôi gia cầm nâng cao năng suất và hiệu quả

Công tác quản lý giống, thức ăn chăn nuôi được tăng cường, Luật Chăn nuôi và các văn bản dưới luật có hiệu lực từ năm 2020, chăn nuôi sẽ có điều kiện đạt được hiệu quả cao

Tuy nhiên, chăn nuôi gia cầm còn một số khó khăn, thách thức Chăn nuôi gia cầm quy mô nhỏ, tận dụng là những điểm yếu của ngành chăn nuôi hiện nay Nguy cơ về dịch bệnh vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhận thức của người chăn nuôi còn hạn chế về các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học Công tác vệ sinh môi trường và phòng bệnh còn nhiều bất cập, chưa chủ động

Trang 23

được vắc xin phòng bệnh Công tác quản lý giống vật nuôi còn nhiều bất cập, các tỉnh chưa chủ động được con giống gia cầm chất lượng cao, người chăn nuôi vẫn còn dùng con thương phẩm làm giống nên ảnh hưởng xấu đến chất lượng Việc nhập con giống, sản phẩm chăn nuôi không rõ nguồn gốc làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế Thiếu tính liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc, nuôi dưỡng gia cầm của người dân hiện nay chủ yếu theo kinh nghiệm truyền thống, chưa thực sự áp dụng được các biện pháp khoa học

Đáng chú ý là giá cả các sản phẩn chăn nuôi biến động nhiều ảnh hưởng đến tâm lý của người chăn nuôi, thị trường sản phẩm chăn nuôi không ổn định, công tác dự báo chưa theo kịp thực tiễn, giá giống và vật tư đầu vào như thức

ăn, thuốc thú y còn cao, làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm chăn nuôi

Về vốn, tín dụng đối với người chăn nuôi, thiếu vốn, thiếu đất để đầu tư vào trang trại chăn nuôi Ảnh hưởng do kinh tế hạn hẹp, đã làm ảnh hưởng đến sức tiêu thụ trên thị trường và giá sản phẩm, làm hiệu quả chăn nuôi ngày càng thấp, nhiều cơ sở sản xuất chăn nuôi bị lỗ trong thời gian dài

Có thể thấy, trong bối cảnh hiện nay ở nước ta, nhất là khi nhu cầu thực phẩm từ thịt của người dân ngày càng đa dạng và hướng tới thực phẩm "an toàn và khỏe mạnh", thì việc phát triển hiệu quả chăn nuôi gia cầm chính là hướng đi cần thiết và phù hợp

2.2.2 Tình hình sản xuất và cung ứng giống gia cầm tại Việt Nam

Tình hình sản xuất và cung ứng giống gia cầm hiện nay đang được phát triển và được nhiều người chú trọng đến để phát triển kinh tế Trong thực tế tình hình sản xuất và cung ứng giống gia cầm tại Việt Nam đang được mở rộng trên tất cả các địa bàn của cả nước, có rất nhiều công ty, doanh nghiệp sản xuất giống gia cầm để công cấp cho người dân, cho người chăn nuôi Việc cung ứng giống gia cầm càng ngày càng tăng cao vì người sản xuất đang chú trọng chuyển đổi theo hướng chăn nuôi mô hình trang trại là nhiều…

Trang 24

 Tình hình chung:

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT(8), Chăn nuôi lợn đang khá thuận lợi do giá lợn hơi có xu hướng ổn định, dịch lợn tai xanh không xảy ra nhiều nên đã giúp cho người chăn nuôi yên tâm đầu tư tái đàn Theo số liệu điều tra thời điểm 1/10 của Tổng cục Thống kê, đàn lợn cả nước có 28,2 triệu con lợn, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước; Đàn gia cầm cả nước có 342,2 triệu con, tăng 4,3%, tăng 5,4%; Đàn bò cả nước có 5,38 triệu con bò, tăng 2%; Đàn trâu cả nước hiện có 2,56 triệu con trâu, tăng 0,6% so với cùng kỳ năm trước

Chăn nuôi trâu bò: Phát triển ổn định, đàn bò sữa tiếp tục phát triển tốt do

một số doanh nghiệp tăng cường đầu tư và mở rộng quy mô chăn nuôi kết hợp với điều kiện thuận lợi về thời tiết ở một số địa phương Theo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê, tổng số trâu cả nước giảm khoảng 1%, tổng số bò tăng khoảng 2-3% so với cùng kỳ năm 2014

Chăn nuôi lợn: Chăn nuôi lợn phát triển tốt do nhu cầu thị trường đầu ra ổn

định, giá thịt lợn hơi duy trì lãi suất cho người chăn nuôi, mô hình chăn nuôi lớn tiếp tục đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi Theo số liệu điều tra 1/10, so với cùng kỳ năm trước, cả nước có khoảng 28,2 triệu con lợn, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó đàn lợn nái có trên 4,1 triệu con tăng 3,8%

Chăn nuôi gia cầm: Theo số liệu điều tra 1/10 của Tổng cục Thống kê, đàn

gia cầm của cả nước có khoảng 342,2 triệu con, tăng 4,3%; trong đó đàn gà có 259,2 triệu con tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước

Theo Bộ NN&PTNT, năm 2019 là một năm gặp nhiều biến cố đối với ngành chăn nuôi nói chung và đặc biệt là chăn nuôi lợn, do chịu thiệt hại nặng

nề từ dịch tả lợn châu Phi, sản lượng thịt lợn giảm sâu dẫn đến tổng sản lượng thịt hơi các loại giảm gần 4% so với năm 2018 Tỷ trọng sản lượng các loại thịt hơi có sự thay đổi đáng kể so với năm 2018 khi có dịch, năm 2019 tỷ trọng sản lượng thịt lợn và thịt gia cầm chiếm tương ứng là 65,6% và 25,5% trong tổng

Trang 25

sản lượng thịt hơi các loại Đàn gia cầm phát triển tốt, sản lượng đạt 1,3 triệu tấn, tăng 15%; sản lượng thịt bò ước đạt 0,35 triệu tấn, tăng 4,4%; sản lượng sữa tươi đạt 1,03 triệu tấn, tăng 10% (trong đó thể hiện rõ xu hướng chuyển đổi

cơ cấu về chất; Tỷ lệ bò lai tăng lên 64,7%, đàn bò sữa tăng lên 367 ngàn con); sản lượng trứng ước đạt 13,0 tỷ quả, tăng 12%; với năm 2018

 Chăn nuôi gia cầm:

Đàn gia cầm cả nước trong năm vừa qua nhìn chung phát triển tốt, không

có dịch bệnh lớn xảy ra Khi tình hình dịch bệnh ở lợn diễn biến phức tạp, nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm và trứng tăng mạnh do người dân đã chuyển sang sử dụng thịt gia cầm và các loại trứng nhiều hơn Người chăn nuôi gia cầm cũng yên tâm mở rộng quy mô đàn Ước tính tổng số gia cầm của cả nước tháng 12 tăng 14,2 % so với cùng thời điểm năm 2018; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng cả năm ước đạt 1278,6 nghìn tấn, tăng 16,5% so với năm 2018 (quý IV ước đạt 340,0 nghìn tấn, tăng 19,4%); sản lượng trứng gia cầm cả năm ước đạt 13,3 tỷ quả, tăng 14,0% (quý IV ước đạt 3,5 tỷ quả, tăng 16,9%)

Theo thông tin từ Cục Thú y đến ngày 19/12/2019:Dịch cúm gia cầm:

cả nước có 01 ổ dịch CGC A/H5N6 tại tỉnh Tuyên Quang và 01 ổ dịch CGC A/H5N1 tỉnh Vĩnh Long chưa qua 21 ngày

Chủ động cung ứng nguồn giống gia cầm tại chỗ đảm bảo chất lượng: việc cung ứng giống gia cầm là rất quan trọng thế nên chúng ta phải chủ động cho việc cung ứng giống tại chỗ để đảm bảo chất lượng, có độ tin cậy, độ an toàn cao Khi cung ứng tại chỗ thì sẽ làm giảm được chi phí vận chuyển, chi phí phát sinh khác, phù hợp với môi trường khí hậu thì vật nuôi sẽ phát triển nhanh hơn , đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn, khả năng dịch bệnh ít hơn…

Dự án “Xây dựng mô hình sản xuất giống gia cầm cho các tỉnh miền núi phía Bắc” được triển khai trong 3 năm từ 2014-2016 tại 7 tỉnh: Cao Bằng, Lào Cai, Lạng Sơn, Điện Biên, Quảng Ninh, Hà Giang và Lai Châu

Trang 26

Sau 2 năm triển khai, đến nay dự án đã hỗ trợ 10.000 con gà, vịt bố mẹ; cung cấp thức ăn hỗn hợp cho các giai đoạn dò hậu bị và sinh sản cho 76 hộ tham gia mô hình Đồng thời vận hành 5 cơ sở ấp trứng gia cầm tại 5 tỉnh Dự án cũng đã đào tạo, huấn luyện kỹ thuật cho trên 300 người cả trong và ngoài mô hình

Mô hình triển khai đáp ứng được nhu cầu của người dân về sản xuất giống gia cầm tại chỗ đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn giống, có nguồn gốc, góp phần giảm tỉ lệ gia cầm nhập lậu tại các tỉnh biên giới phía bắc Các hộ tham gia mô hình cơ bản đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, bước đầu đưa an toàn sinh học vào chăn nuôi, hình thành các nhóm hộ chăn nuôi Nhìn chung, đàn gà, vịt bố mẹ đưa vào mô hình phát triển tốt, tỷ lệ đẻ trứng, tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở đạt cao Hiệu quả kinh tế của mô hình được đánh giá cao hơn khoảng 10% so với sản xuất đại trà trước đây

Tại Hội thảo, các đại biểu tập trung trao đổi kinh nghiệm về quy trình, kỹ thuật chăn nuôi Đồng thời hầu hết các ý kiến đều mong muốn tiếp tục duy trì, nhân rộng các mô hình của dự án trong thời gian tới Chú trọng phục tráng các giống gia cầm bản địa: vì giống gia cầm bản địa có sức chúng chịu và sức đề khác rất lớn, ít bị dịch bệnh mà hiệu quả kinh tế lại cao, còn được nhiều người

ưa chuộng Giống gia cầm bản địa rất rế nuôi và không tốn nhiều kinh phí trong quá trình nuôi Do đó, cùng với xu thế chiếm lĩnh trở lại thị trường nội địa với cơ cấu trên 70% là gà lông màu, hiện nay, các giống gà lông màu bản địa của Việt Nam đã và đang có cơ hội vực dậy Với chủ trương bảo tồn, khôi phục phát triển các giống vật nuôi bản địa Trong đó, các đơn vị của Viện Chăn nuôi hiện là nơi lưu giữ, bảo tồn và lai tạo rất đa dạng bộ giống gia cầm nội địa chất lượng cao

Trong đó, nguồn giống gà lông màu thế hệ ông bà được chọn tạo tại Viên Chăn nuôi đã và đang được các Doanh Nghiệp chăn nuôi lớn, kể cả các tập đoàn chăn nuôi nước ngoài tại Việt Nam đặt hàng để nhân giống Sản Xuất

Trang 27

Hiện Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (Trung tâm) đang nuôi giữ chọn lọc nhân thuần 4 giống gà nội; 7 dòng gà lông màu hướng thịt năng suất chất lượng cao; 2 dòng gà lông màu hướng chất lượng cao Ngoài ra còn có hàng chục giống vịt chuyên thịt, ngan, đà điều…Một số giống gà lông màu nội địa đã và đang mở rộng trong sản xuất tại các đơn vị của Trung tâm như gà giống gà VL1; VL2;VL3; gà lông màu TP1;TP2;TP3; TN…Một số giống gà mang tính đặc sản vùng miền như gà mía, gà ri, gà đông tảo, gà chọi…bên cạnh việc chọn lọc thuần chủng còn được lai tạo để tạo ra các giống mới có năng suất, chất lượng tốt

Tuy nhiên, chủ trương viện là sẽ tập trung trước hết cho việc nghiên cứu,

SX và cung ứng giống bố mẹ, con giống Đối với con ông bà, giống gốc, sẽ quyết tâm lưu giữ kỹ bởi đây chính là tài sản lớn của quốc gia

Trang 28

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Kết quả đánh giá khái quát về địa bàn và cơ sở thực tập

3.1.1 Khái quát về địa bàn thực tập

Khái quát về huyện Đồng Hỷ:

 Đặc điểm tự nhiên

Vị trí địa lý

Đồng Hỷ là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 5 km về phía đông bắc Địa phận huyện Đồng Hỷ trải dài từ 21022’ đến 21051’ độ vĩ bắc, 10546’ đến 106004’ độ kinh đông Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc kạn, phía Nam giáp huyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên, phía Đông giáp Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, phía Tây giáp Huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên Đồng Hỷ có

vị trí thuận lợi nằm sát với thành phố Thái Nguyên, trung tâm chính trị, văn hóa của tỉnh Thái Nguyên

Đặc điểm tự nhiên

Đồng Hỷ có địa hình phức tạp, chia thành hai vùng rõ rệt; Phía Bắc, Đông Bắc (Xã Văn Lăng, Tân Long, Văn Hán, Cây Thị ) là vùng núi thấp, độ cao trung bình 500-600m; Phía Nam và Tây Nam (Xã Hóa Thượng, Nam Hòa, Tân Lợi ) là vùng trung du có địa hình thấp, độ cao trung bình dưới 100m

Khí hậu được hình thành từ một nền nhiệt độ cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với địa hình đã tạo nên khí hậu nóng ẩm, mùa mưa, có mùa đông lạnh và thất thường trong năm

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm 22°C Vào mùa hè, tiết trời nóng nực, nhiệt độ trung bình từ 25-27°C, mùa đông chịu ảnh hưởng của hơn 20 đợt gió mùa đông bắc, mỗi đợt kéo dài 2-5 ngày, tiết trời giá lạnh, ít mưa, nhiệt độ dao động từ 12-15°C, có năm thấp xuống dưới 10°C, xuất hiện sương muối Ba tháng nhiệt độ lạnh nhất trong năm là tháng 12,1,2 nhiệt độ trung bình dưới 17°C

Trang 29

+ Lượng mưa trung bình năm từ 1500mm đến 2200mm; chế độ mưa chủ yếu phụ thuộc vào hoàn lưu mùa Mùa mưa trùng với mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 85-90% lượng mưa trong năm Mùa ít mưa trùng với mùa lạnh, từ tháng 11 đến tháng 3 với lượng mưa từ 200-400mm, bằng 10-15% lượng mưa cả năm

Thủy văn: trên địa bàn huyện có hai con sông lớn Sông cầu là dòng chảy chính của sông Thái Bình, bắt nguồn từ phía bắc tam tao (Chợ Đồn, Bắc kạn) ở độ cao trên 1200m, qua vùng Bạch Thông, Phú Lương, Võ Nhai Đến địa phận huyện Đồng Hỷ, sông chảy qua các xã Văn Lăng, Hòa Bình, Minh Lập, Hóa Thượng, qua thành phố Thái Nguyên, huyện Phú Bình, thị xã Phổ Yên sang Bắc Ninh Sông Cầu

có lưu lượng nước lớn, trung bình khoảng 135m3/năm, chế độ nước phù hợp với chế độ mưa Mùa mưa đồng thời là mùa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Điều kiện phù hợp với mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 4 Sông Linh Nham là sông nhỏ, chảy từ Khe Mo, Hóa Trung, hợp lưu với Sông Cầu ở thành phố Thái Nguyên

 Tình hình phát triển kinh tế

Quá trình chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa

là xu hướng phát triển tất yếu của kinh tế nông hộ Theo xu hướng này, một

số nông dân phát triển kinh tế thành công, tích lũy được vốn liếng, thuê mướn thêm lao động, mạnh dạn ứng dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh, họ trở nên ngày càng có ưu thế hơn về năng lực, kết quả và hiệu quả sản xuất so với các hộ khác

Sự phát triển kinh tế nông hộ sẽ dẫn tới xu hướng phân hóa về quy mô

và trình độ sản xuất và kết quả làm xuất hiện loại hình kinh tế trang trại Trang trại là hình thức doanh nghiệp nhỏ trực tiếp sản xuất ra nông sản phẩm,

là đối tượng để phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Kinh tế trang trại là bước phát triển cao có tính quy luật của kinh tế nông hộ,

là mô hình sản xuất đã có từ rất lâu, mang tính chất phổ biến và không ngừng phát triển cho đến nay

Trang 30

Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp khá phổ biến và đang đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới vậy nên quy mô trang trại trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ đang ngày càng phát triển và được các hộ người dân đang chú trọng trong việc phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại Đã có rất nhiều hộ người dân đã thành lập và phát triển trang trại đạt được hiệu quả kinh tế cao

Trên địa bàn huyện Đồng Hỷ (Thái Nguyên) các mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi hiện đang phát triển khá mạnh, nhiều nông dân đã đầu tư công sức, tiền của để xây dựng những trang trại có quy mô lớn, đem lại thu nhập cao cho bản thân

và tạo thêm việc làm cho người dân

Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện có chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, huyện Đồng Hỷ đã triển khai đồng bộ các giải pháp, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề

ra hằng năm, do vậy tình hình kinh tế, xã hội về cơ bản ổn định; các nguồn lực được tập trung để thực hiện các công trình, dự án trọng điểm; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được đẩy mạnh; môi trường sản xuất kinh doanh được củng cố; các nguồn thu được khai thác có hiệu quả…

Năm 2018 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu đạt 14,46% (công nghiệp - xây dựng: 22,9%; nông, lâm nghiệp, thủy sản: 3,66%; thương mại - dịch vụ: 4,9%)

Sản xuất nông, lâm nghiệp đạt nhiều kết quả do triển khai tốt các dự án, chương trình hỗ trợ sản xuất Công tác khuyến nông của địa phương, chuyển giao áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật được đẩy mạnh và phát huy hiệu quả Năm 2018 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 1.231 tỷ đồng; cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần

tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; cơ cấu mùa vụ, cây trồng chuyển dịch theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị trên một đơn vị diện tích; từng bước hình thành các vùng sản xuất chuyên

Trang 31

canh, tập trung như sản xuất lương thực, trồng rau, cây ăn quả và vùng chè chất lượng cao… toàn huyện hiện có 3.010 ha chè Sản lượng lương thực có hạt bình quân đạt trên 46.000 tấn/năm; trồng rừng mới đạt trên 1.200 ha/năm, nâng độ che phủ rừng đạt trên 50% Chăn nuôi tiếp tục phát triển theo hướng trang trại công nghiệp, toàn huyện hiện có 89 trang trại chăn nuôi, trong đó có

76 trang trại chăn nuôi gia cầm, 13 trang trại chăn nuôi lợn Nhiều trang trại có quy mô lớn như trang trại chăn nuôi lợn quy mô trên 1.000 con ở thị trấn Sông Cầu, trang trại gà đẻ trứng với quy mô từ 30.000 - 40.000 con tại xã Khe Mo

và thị trấn Trại Cau…

Nhiều nông dân đã đầu tư vào xây dựng trang trại quy mô lớn, các trang trại chăn nuôi theo hình thức công nghiệp quy mô lớn, như: các trang trại chăn nuôi gà hậu bị (quy mô 10.000-20.000 con/lứa), chăn nuôi gà đẻ thương phẩm (quy mô 20.000-30.000 con/lứa, chăn nuôi gà thịt (6.000-9.000 con/lứa), chăn nuôi lợn nái ngoại (60-1.200 nái/lứa), chăn nuôi lợn thịt (2.000-4.000 con/lứa)

Để kinh tế trang trại tiếp tục phát triển bền vững, thời gian tới, huyện tiếp tục triển khai xây dựng mô hình, dự án điểm có giá trị kinh tế cao theo hướng

an toàn vệ sinh dịch bệnh; tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật; đầu tư cơ sở hạ tầng; tăng cường thông tin hỗ trợ các chủ trang trại; tạo điều kiện cho người dân có thể vay vốn các ngân hàng để phát triển chăn nuôi; phát triển trang trại tổng hợp, hướng dẫn nhân dân xây dựng chuồng trại khoa học, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh Hướng dẫn các chủ trang trại tăng cường sự liên kết theo hình thức hiệp hội, tổ hợp sản xuất, nhằm hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

3.1.2 Khái quát về trang trại nơi thực tập

3.1.2.1 Những thông tin chung về Công ty CP Giống gia cầm Sao Việt

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt

Trang 32

- Đơn vị quản lý: Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thái Nguyên

- Lĩnh vực hoạt động: Chăn nuôi gia cầm

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Loại hình kinh doanh: Doanh nghiệp

3.1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP Giống gia cầm Sao Việt

Trước năm 2018, từ một trang trại chăn nuôi gia cầm với quy mô hàng năm khoảng 15.000 con gà thịt Có những thời điểm trang trại chuyển sang nuôi gà mái đẻ với quy mô 3000 – 5000 con

Tháng 6/2018, trang trại chuyển đổi đăng ký thành lập công ty với tên gọi: Công ty TNHH Giống gia cầm Sao Việt Ngành nghề kinh doanh chính là: Chăn nuôi gia cầm Ngành nghề kinh doanh đăng ký: (1) Chăn nuôi gia cầm; (2) Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản; (3) Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu trừ gỗ, tre, nứa và động vật sống; (4) Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc, bột mỳ

Trước sức ép về cạnh tranh thị trường trong chăn nuôi gà tại địa phương

và nhu cầu về giống gia cầm khan hiếm Công ty TNHH Giống gia cầm Sao Việt đã vận động được các cổ đông đóng góp tài chính, đất đai để tăng khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường giống gia cầm trên địa bàn Từ đó, Công ty TNHH Giống gia cầm Sao Việt đã đăng ký chuyển đổi thành Công ty

Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt (CTCP Giống gia cầm Sao Việt) Mô hình tổ chức và hoạt động của CTCP Giống gia cầm Sao Việt được thực hiện theo mô hình công ty cổ phần

Trang 33

3.1.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của CTCP Giống gia cầm Sao Việt

* Thuận lợi

- Được sự tạo điều kiện về đất đai, các chính sách khuyến khích cho sự phát triển công ty sản xuất và cung ứng giống gia cầm trên địa bàn của các ban ngành và chính quyền địa phương

- Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty là những người có nhiều năm kinh nghiệm trong chăn nuôi gia cầm, có quyết tâm và định hướng đầu tư bài bản, có kiến thức và kỹ năng quản lý, hoạch toán kinh tế trong kinh doanh Đặc biệt họ có mối quan hệ gắn bó với nhiều mô hình trang trại chăn nuôi gia cầm lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đây là một thuận lợi lớn bởi các trang trại

có thể trở thành khách hàng tiêu thụ con giống gia cầm của công ty

- Hầu hết các cổ đông của công ty đều am hiểu về chăn nuôi gia cầm, có tiềm lực tài chính để đầu tư

- Nguồn nhân lực có kỹ thuật của công ty hầu hết đều là cổ đông của công ty nên có sự gắn bó giữa trách nhiệm và quyền lợi mật thiết trong quá trình xây dựng và phát triển công ty Các công nhân lao động do công ty tuyển dụng trên địa bàn thuận lợi, có kinh nghiệm trong chăn nuôi, một số lao động trong công ty là người nhà của các cổ đông Lao động thời vụ trên địa bàn tìm kiếm tương đối thuận lợi

- Hạ tầng cơ sở tại những nơi sản xuất của công ty tương đối thuận lợi: Giao thông, điện, nước

- Chính sách của Nhà nước có những ưu đãi đặc biệt về thuế đối với các đơn vị sản xuất và cung ứng giống vật nuôi, cây trồng

* Khó khăn

- Dịch bệnh trong chăn nuôi, nhất là dịch cúm gia cầm phát sinh phức

tạp tại nhiều nơi vẫn chưa kiểm soát được đã ảnh hưởng đến tâm lý đầu tư của các trang trại và người chăn nuôi quy mô lớn Vấn đề này đã có tác động

Ngày đăng: 28/04/2022, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Tố Anh (2013), Bài giảng Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, Trường Đại học Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Tác giả: Phan Tố Anh
Năm: 2013
2. Trương Hạnh Ly (2010), Bài giảng Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp Khác
3. Published (2015), Loại hình sản xuất và phương pháp tổ chức sản xuất phù hợp cho doanh nghiệp Khác
4. Trích Nghị định số 90/2011/NĐ-CP: Ngày 14/10/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị định Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp Khác
5. Nghị định số 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Ban hành ngày 01/10/2010 về Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp Khác
6. Trích Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Ban hành ngày 15 tháng 04 năm 2010 về đăng ký doanh nghiệp Khác
7. Trích Nghị định 56/2009/NĐ-CP: Ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2009 Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
8. Trích Quyết định số 03/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại Khác
9. Trích chính sách đất đai ở Việt Nam thời kỳ đổi mới. Ban hành 08/09/2009 10. Trích Nghị định số 66/2008/NĐ-CP: Ban hành ngày 28/05/2008 về việc Hỗtrợ pháp lý cho doanh nghiệp.II. Các tài liệu tham khảo từ Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A) Bố cục, hình ảnh: - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
c ục, hình ảnh: (Trang 5)
• Vẽ bản đồ địa hình, tạo hình ảnh ở mức độ từng nguyên tử cho thấy sự phân bố sắp xếp của các nguyên tử cũng như quan sát được các khuyết tật mạng - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
b ản đồ địa hình, tạo hình ảnh ở mức độ từng nguyên tử cho thấy sự phân bố sắp xếp của các nguyên tử cũng như quan sát được các khuyết tật mạng (Trang 9)
- Tình hình cạnh tranh trên thị trường giữa các đơn vị cung ứng giống gia cầm trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên ngày càng mạnh mẽ - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
nh hình cạnh tranh trên thị trường giữa các đơn vị cung ứng giống gia cầm trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên ngày càng mạnh mẽ (Trang 34)
3.3.1. Tìm hiểu mô hình tổ chức tại Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
3.3.1. Tìm hiểu mô hình tổ chức tại Công ty Cổ phần Giống gia cầm Sao Việt (Trang 41)
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức trang trại gà giốn g- Công ty CP Giống gia cầm Sao Việt - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức trang trại gà giốn g- Công ty CP Giống gia cầm Sao Việt (Trang 42)
Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức Trạm ấp nở gà co n- Công ty CP Giống gia cầm Sao Việt - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức Trạm ấp nở gà co n- Công ty CP Giống gia cầm Sao Việt (Trang 43)
Bảng 3.1: Nguồn nhân lực của Công ty CP Giống gia cầm Sao Việt - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.1 Nguồn nhân lực của Công ty CP Giống gia cầm Sao Việt (Trang 45)
Bảng 3.2: Chi phí đầu tư trang thiết bị máy móc của công ty - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.2 Chi phí đầu tư trang thiết bị máy móc của công ty (Trang 47)
Bảng 3.3: Chi phí thường xuyên hàng năm của công ty - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.3 Chi phí thường xuyên hàng năm của công ty (Trang 48)
Bảng 3.4: Chi phí thường xuyên hàng năm của công ty - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.4 Chi phí thường xuyên hàng năm của công ty (Trang 49)
Bảng 3.5: Doanh thu hàng năm của công ty - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.5 Doanh thu hàng năm của công ty (Trang 49)
Bảng 4.1: Các nguồn lực cần cho thực hiện ý tưởng/dự án - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.1 Các nguồn lực cần cho thực hiện ý tưởng/dự án (Trang 55)
Bảng 4.4: Chi phí dự kiến đầu tư xây dựng cơ bản - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.4 Chi phí dự kiến đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 57)
Bảng 4. 5: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4. 5: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án (Trang 58)
Bảng 4.7 : Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.7 Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w