1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI học THÁI NGUYÊN

73 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, em tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu vai trò, c

Trang 1

NÔNG MAI DIỄM

Tên đề tài:

“ TÌM HIỂU VAI TRÕ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP XÃ HỮU SẢN,

HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Trang 2

NÔNG MAI DIỄM

Tên đề tài:

“ TÌM HIỂU VAI TRÕ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP XÃ HỮU SẢN,

HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Thị Hải Anh

Thái nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng

Em xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin đƣợc trích dẫn trong chuyên đề này đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, năm 2018

Sinh viên

Nông Mai Diễm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

và Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, em tiến hành thực hiện đề

tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Hữu Sản - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang”

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập

tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đặt ra Có được kết

quả này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, khoa Kinh tế & PTNT, cùng với toàn thể thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường và tạo điều kiện

về mọi mặt để em thực hiên đề tài

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ThS Vũ Thị Hải Anh -

giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình giúp em chỉnh sửa kịp thời để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất

Trong thời gian thực tập tại địa phương cho phép em gửi lời cảm ơn chân

thành tới Chủ tịch UBND xã Hữu Sản, cô Nguyễn Thị Huyền - Cán bộ nông

nghiệp xã và các Ban ngành đoàn thể, các cán bộ nhân viên của UNND xã Hữu Sản

đã tận tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo

Trong quá trình thực hiện đề tài, do kiến thức còn hạn hẹp nên bài khóa luận này của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, năm 2018

Sinh viên

Nông Mai Diễm

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nội dung và thời gian thực tập 6

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Hữu Sản năm 2016 23

Bảng 3.2: Tình hình dân số, dân tộc xã Hữu Sản năm 2016 26

Bảng 3.3: Tình hình sử dụng nhân khẩu và lao động xã Hữu Sản năm 2016 26

Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh tế của địa phương năm 2016 27

Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính

của xã qua 3 năm (2015 - 2017) 28

Bảng 3.6: Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm (2015 - 2017) 29

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức xã Hữu Sản 37

Hình 3.2 Mô tả công việc của CBPTNN xã Hữu Sản 43

Hình 3.3: Kiểm tra đồng ruộng trồng giống lúa “Nếp cái hoa vàng”

của gia đình ông Nông Hoàng Thuật tại thôn Kiên Quyết 49

Hình 3.4: Thụ tinh nhân tạo cho trâu của hộ ông Đặng Hà Sản tại thôn Quyết Tiến 50

Hình 3.5: Điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2017 tại thôn Đoàn Kết 51

Hình 3.6: Kiểm tra tiến độ sản xuất Ngô vụ Đông năm 2017

tại thôn Đoàn Kết, An Toàn 49

Hình 3.7: Khảo sát đồng ruộng bị sâu bệnh hại tại

thôn Thành Công, Quyết Thắng 53

Hình 3.8: Mô hình nuôi lợn đen của hai hộ gia đình tại

thôn Trung Sơn và thôn Chiến Thắng 54

Trang 7

14 KT-XH Kinh tế - xã hội

20 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4

1.3.1 nội dung thực tập 4

1.3.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5

1.4.1 Thời gian thực tập 5

1.4.2 Địa điểm: UBND xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 5

1.4.3 Kế hoạch thực tập: 5

1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập 7

Phần 2 TỔNG QUAN 8

2.1 Về cơ sở lý luận 8

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 8

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 13

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 13

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho xã Hữu Sản 19

Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 22

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 22

Trang 9

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Điều kiện kinh- xã hội 25

3.1.3 Điều kiện văn hóa- xã hội, y tế, giáo dục 31

3.1.4 Cơ sở hạ tầng 32

3.1.5 Những thành tựu đã đạt được của xã 33

3.1.6 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 35

3.2 Kết quả thực tập 36

3.2.1 Tóm tắt kết quả thực tập 36

3.2.2 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 44

3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 55

3.2.4 Đề xuất giải pháp 57

Phần 4 KẾT LUẬN 59

4.1 Kết luận 59

4.2 Kiến nghị 60

4.2.1 Đối với tỉnh Hà Giang 60

4.2.2 Đối với huyện Bắc Quang 60

4.2.3 Đối với UBND xã Hữu Sản 61

4.2.4 Đối với người nông dân 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước, đội ngũ cán bộ công chức cấp xã có một vai trò rất quan trọng, bởi đội ngũ cán bộ công chức xã là lực lượng nòng cốt, điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức chính quyền cấp xã Vì vậy, đội ngũ cán bộ, công chức của hệ thống chính trị cấp xã

là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Nghị quyết T.Ư 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn có khẳng định vai trò quan trọng của Ban cán sự Đảng Chính Phủ (CP), các bộ, ngành Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy căn cứ vào Nghị quyết triển khai các nhiệm vụ cụ thể về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam phối hợp với các cấp ủy, các tổ chức đoàn thể quần chúng tham gia tích cực thực hiện Nghị

quyết Xây dựng và triển khai các chương trình “xây dựng nông thôn mới”, “bảo tồn

và phát triển làng nghề” “đào tạo nguồn nhân lực”; “phát triển kinh tế hợp tác”

trong nông thôn

Thực tế cho thấy khu vực nông thôn còn nhiều vấn đề còn tồn đọng trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Vì vậy, để nền nông nghiệp nông thôn ngày một phát triển, có khả năng cạnh tranh với hàng hóa các nước thì yêu cầu đặt ra là người dân phải có kiến thức về sản xuất, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, nắm được yêu cầu và quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn, thông tin thị trường… Một trong những kênh thông tin giúp người dân có được những điều đó là hệ thống các cán bộ nông nghiệp (CBNN) Không chỉ là bạn của riêng nhà nông mà CBNN còn góp phần là người tư vấn, giúp đỡ cho nhu cầu cơ bản mà vô cùng quan trọng trong cuộc sống của tất cả mọi người là lương thực, thực phẩm Trực tiếp đưa những thành tựu của khoa học vào cuộc sống, vào từng vụ mùa, vào từng bữa ăn hàng

Trang 11

ngày của mọi người đó là niềm kiêu hãnh của cán bộ kỹ thuật nông nghiệp có thể đem đến tương lai khởi sắc cho người nông dân, nâng cao năng lực và phát huy vai trò của các CBNN chính là góp phần cho sự phát triển thêm bền vững của nền nông nghiệp nước nhà

Cán bộ phụ trách nông nghiệp (CBPTNN) nông thôn đóng góp vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của địa phương Đóng vai trò quan trọng vào quá trình đào tạo rèn luyện tay nghề cho nông dân, tư vấn giúp nông dân nắm bắt được các chủ trương, chính sách về nông, lâm nghiệp của Đảng và Nhà nước (NN) mang lại nhiều kiến thức và kỹ thuật, thông tin về thị trường Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (KTNN) theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; Thúc đẩy tiến trình CNH–HĐH nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới (NTM), bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định KT-XH, bảo vệ môi trường

Nhận thức vai trò quan trọng của CBNN, CP đã ban hành một số nghị định như: Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý NN của UBND xã về NN&PTNT Để các

tổ chức chuyên ngành thuộc Sở NN&PTNT có cơ sở tuyển chọn, hợp đồng hoặc điều động, hướng dẫn hoạt động đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật về công tác trên địa bàn xã

Hữu Sản là một xã thuần nông với sản xuất nông nghiệp (SXNN) là chủ yếu bao gồm: Trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp , tuy nhiên trong những năm gần đây giá trị sản xuất trong ngành nông nghiệp còn rất thấp, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của xã Một phần do bà con nông dân còn chưa thay đổi được tư duy

mà vẫn làm nông nghiệp theo kinh nghiệm là chính, chưa làm theo hướng dẫn về

Trang 12

quy trình, kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc của CBNN Mặt khác cho thấy CBNN của

xã trình độ còn hạn chế, chưa phát huy hết vai trò của mình Em mong muốn tìm ra những tiềm năng phát triển và những mặt còn hạn chế về phát triển KT-XH, tìm hiểu những công việc mà CBNN phải thực hiện từ đó tìm ra những thế mạnh để phát triển hơn nữa và những mặt còn hạn chế của cán bộ nông nghiệp xã (CBNNX) để tìm

ra hướng khắc phục, hướng đi đúng để phát triển KT-XH cho địa phương Do đó, Em

đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”

1.2 Mục tiêu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của CBPTNN tại địa bàn xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của CBNNX trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1 Về chuyên môn, nghiệp vụ

- Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của CBNNX

- Nắm vững kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành về KTNN

- Nắm được vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và từng cán bộ trong cơ quan

- Phát hiện những ưu, nhược điểm về năng lực cán bộ cấp xã trong việc phát triển KT-XH tại địa phương

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của CBNN đang gặp phải hiện nay

- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của CBNNX

1.2.2.2 Về thái độ, kỹ năng làm việc

- Có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch đã được quy định trong thời gian thực tập

- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công

Trang 13

- Năng động, chủ động, sáng tạo, trách nhiệm cao trong công việc

- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập

- Không ngừng học tập trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ về chuyên môn

- Nhiệt tình, chủ động, trách nhiệm với những công việc

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, KT-XH, văn hóa, an ninh tại xã Hữu Sản

- Tìm hiểu về bộ máy tổ chức, quản lý và môi trường làm việc thuộc lĩnh vực địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường

- Tìm hiểu hoạt động của CBPTNN của xã

- Tham gia trực tiếp các hoạt động chỉ đạo SXNN và một số nội dung khác khi UBND yêu cầu

- Tham gia các hoạt động xã hội do UBND xã tổ chức trong thời gian thực tập

1.3.2 Phương pháp thực hiện

 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp được lấy từ các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, Internet, báo cáo tổng kết của xã, các nghị định, thông tư, quyết định của Nhà nước

 Phương pháp kế thừa

Trên cơ sở các tài liệu của xã, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và địa phương có liên

Trang 14

 Phương pháp thống kê

Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập, chọn lọc các tài liệu cần thiết

 Phương pháp khảo sát thực địa

Trực tiếp xuống từng hộ gia đình, tham quan các mô hình kinh tế của các hộ tiêu biểu

 Phương pháp quan sát

Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lí công việc của các cán bộ công nhân viên chức nhằm học hỏi kỹ năng và kiến thức, kinh nghiệm

 Phương pháp phỏng vấn sâu

Thu thập thông tin từ việc phỏng vấn các cán bộ có kinh nghiệm trong các

lĩnh vực, người có nhiều thành tích, đạt thành công trong lĩnh vực nông nghiệp Phương pháp này nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ của người ấy

 Phương pháp chuyên gia

Thu thập thông tin qua các cán bộ địa phương, người lãnh đạo trong cộng đồng và những người dân có uy tín trong cộng đồng Phương pháp này rất quan trọng và đặc biệt hữu ích trong việc nắm bắt các thông tin tổng quát cũng như cụ thể của địa bàn nghiên cứu

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

Trang 15

Bảng 1.1 Nội dung và thời gian thực tập T

T Thời gian Nội dung

thực tập Địa điểm Người thực hiện

Công việc hoàn thành

1 20/8-

25/8/2017

- Gặp mặt lãnh đạo xã

- Tìm hiểu điều kiện môi trường làm việc tại cơ sở thực tập

UBND xã Hữu Sản

- GVHD Th.s Vũ Thị Hải Anh

- Sinh viên Nông Mai Diễm

Cùng cán bộ hướng dẫn

đi tham quan quanh địa bàn xã và nắm bắt được các điều kiện tự nhiên KT-XH của xã

2

26/8-

31/8/2017

Tìm hiểu bộ máy quản lý chức năng, vai trò, nhiệm vụ

và môi trường làm việc của các cán bộ trong cơ quan

UBND xã Hữu Sản

- CBNN Nguyễn Thị Huyền

- Sinh viên Nông Mai Diễm

Chủ động đi chào hỏi, trò chuyện với các cán

bộ ở cơ quan thực tập

Từ đó biết được vị trí các phòng ban, các cán bộ làm việc ở các phòng ban đó

3 1/9-

10/12/2017

Tham gia trực tiếp vào các nội dung, công việc cùng CBNN

UBND xã Hữu Sản

- CBNN Nguyễn Thị Huyền

- Sinh viên Nông Mai Diễm

Luôn lắng nghe, học chủ động, sáng tạo thực hiện các công việc được giao phó để trau dồi rất nhiều kinh nghiệm cho bản than

4 11/12/2017 Tổng kết đợt thực

tập

Hội trường UBND xã Hữu Sản

- Lãnh đạo UBND

xã và cán bộ các phòng ban

- Sinh viên Nông Mai Diễm

- Sinh viên thực tập báo cáo kết quả thực tập và cảm ơn UBND xã

- Lắng nghe ý kiến chỉ đạo, góp ý của lãnh đạo

UBND xã Hữu Sản

- GVHD Th.s Vũ Thị Hải Anh

- Sinh viên Nông Mai Diễm

Nộp báo cáo đúng thời hạn

Trang 16

1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập

- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của cơ sở thực tập, tích cực,

nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản chung của cơ sở thực tập

- Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của cơ sở thực tập

- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ người hướng dẫn thực tập

để có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân

- Quan sát, học tập và học hỏi kinh nghiệm làm việc của CBPTNN để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp

Trang 17

Phần 2 TỔNG QUAN

2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, công nghệ sau thu hoạch; Theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế[6],[10]

Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định SXNN thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

- Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai: là lĩnh vực SXNN có

đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai[6],[10]

- Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực SXNN được chuyên môn hóa trong tất

cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ

cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong SXNN chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc,

các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi [6],[10]

Trang 18

2.1.1.2 Khái niệm về đội ngũ cán bộ

- Cán bộ, công chức là 2 phạm trù khác nhau Theo điều 4 luật cán bộ công chức 2008:

+ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,

NN, tổ chức chính trị - xã hội (CT-XH) ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN[9]

+ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, NN, tổ chức CT-XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; Trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; Trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ

sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, NN, tổ chức CT-XH (sau đây gọi chung là đơn

vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN; Đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật[9]

- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức CT-XH; Công chức cấp

xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN

- CBNN là người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong một cơ quan

hoặc một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học kỹ thuật (KHKT) trong nông nghiệp

- CBNNX là những người trực tiếp chỉ đạo hoặc trực tiếp làm công tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã Đây là những người trực tiếp tiếp cận với người

Trang 19

nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai các hoạt động nông nghiệp cho nông dân

Ở đây CBNNX xã được chia làm 2 loại: Lãnh đạo, quản lý; Cán bộ chuyên môn nông nghiệp cấp xã (cán bộ khuyến nông cấp xã, thú y cấp xã, kiểm lâm cấp xã)[9]

Vai trò của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã

CBNNX chịu trách nhiệm cung cấp thông tin giúp nông dân hiểu được và ra quyết định về một vấn đề cụ thể (ví dụ áp dụng một cách làm ăn mới, gieo trồng một loại giống mới) Khi nông dân đã quyết định làm theo, CBNNX chuyển giao kiến thức, kỹ năng cần thiết để họ áp dụng thành công cách làm mới đó Như vậy, vai trò của CBNNX là đem kiến thức đến cho nông dân và giúp họ sử dụng kiến thức đó một cách có hiệu quả[8]

CBNNX phải biết giúp người dân phát triển sản xuất trên những điều kiện, nguồn lực sẵn có của họ Muốn vậy CBNNX phải thường xuyên hỗ trợ, động viên nông dân phát huy những tiềm năng và sáng kiến của họ để chủ động giải quyết những vấn đề trong cuộc sống

Một CBNNX thực sự sẽ thực hiện những vai trò quan trọng đối với nông dân

ở các mặt sau: CBNNX là người Tổ chức, lãnh đạo, quản lý, cố vấn, làm bạn với người dân, là chất xúc tác giúp người dân bày tỏ quan điểm, đưa ra lý do cá nhân của họ, người lắng nghe ý kiến nhân dân, người thông tin cho người dân và đương nhiên là nhà đào tạo về các kĩ thuật, phương pháp mới tới người sản xuất CBNNX còn là trọng tài của dân trong các lần tranh luận[8]

* Chức năng của đội ngũ CBNN cấp xã

- Cung cấp kiến thức KHKT và huấn luyện nông dân, biến những kiến thức,

kỹ năng đó thành những kết quả cụ thể trong sản xuất đời sống

- Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nông dân thông qua các lớp tập huấn, xây dựng

mô hình, tham quan, hội thảo đầu bờ

- Thúc đẩy, tạo điều kiện, cho người nông dân phát triển sản xuất, giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương, cung cấp thông tin về giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 20

- Trao đổi thông tin tuyên truyền, vận động, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng, NN, chon lọc ra các thông tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau phổ biến cho nông dân cùng giúp nhau chia sẻ, học tập

- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới; Tư vấn kỹ thuật và tổ chức các hoạt động nông nghiệp, hoặc thử nghiệm trên hiện trường

từ đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng

- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuất quy mô trang trại[7]

Nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã

- Giúp UBND xã tổ chức và thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch đề án khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn

- Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật trong SXNN, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch, kế hoạch (KH) được phê duyệt, tham mưu xây dựng các mô hình sản xuất thuộc chương trình Mục tiêu quốc gia (MTQG) về NTM, đào tạo nghề nghiệp cho lao động nông thôn

- Hướng dẫn việc triển khai và phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống nông thôn; Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề mới nhằm giải quyết việc làm, cải thiện đời sống của nhân dân địa phương

- Giúp UBND xã tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công về NN&PTNT

- Tuyên truyền, phổ biến luật, chính sách của Đảng và NN về công tác khuyến nông[7]

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

* Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương

Quyết định số 34/2007/QĐ-TT ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành

Trang 21

Quyết định số 08/2001/QD-TTG, ngày 11/1/2011 của Thủ tướng CP về ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên cũng có những quy định khuyến khích làm nông lâm kết hợp Ví dụ: được tận dụng tối đa 20% diện tích đất chưa có rừng được giao để sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp (Điều 30)

Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ về ban hành bô ̣ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Thông tư 04/2009/TT- BNN: Hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã

Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Thông tư số 06/2012/TT- BVN của Bộ nội vụ: Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn

Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của thủ tướng chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn xây

dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo

Nghị định số118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ

Số: 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNN Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015

thông tư liên tịch: “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện”

Nghị định 13/CP ngày 2/3/1993 về quy định công tác Khuyến nông Theo đó ngày 2/8/1993 đã ban hành thông tư liên bộ số 02/LBTT về hướng dẫn thi hành nghị định số 13/CP Sau khi có nghị định 13/CP, công tác Khuyến nông lâm ở Việt Nam đã có những bước phát triển rất nhanh chóng

Trang 22

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương

đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

* Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh Hà Giang

Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 của UBND tỉnh Hà Giang V/v ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 8/5/2017 của Thủ tướng chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với thực hiện CTMTQG XDNTM giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Quyết định số 592/QĐ-UBND V/v ban hành tiêu chí xã NTM tỉnh Hà Giang năm 2016-2020

Nghị Quyết số 209/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Và các văn bản hướng dẫn của các Sở, ban, ngành có liên quan

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác

2.2.1.1 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp từ hiệu quả mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” (CĐML) tại Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

Từ vụ sản xuất vụ lúa hè thu năm 2007 thành công, bước sang vụ đông xuân 2007-2008, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện liên kết với nông dân tại các tỉnh sản xuất lúa theo hướng hiện đại, nông dân gọi là CĐML, theo cách gọi của chương trình đầu tiên Từ đó, mô hình lan rộng ra các tỉnh Tây Ninh (12 xã thuộc 6 huyện trong tỉnh), tỉnh Trà Vinh (xã Phong Phú, huyện Cầu Kè), Đồng Tháp (huyện Tam Nông), An Giang (huyện Thoại Sơn, Châu Thành, Châu Phú …)

Trang 23

Qua 3 năm thực hiện, từ 2008 - 2011, tỉnh đã xây dựng CĐML ở các Hợp tác

xã (HTX) Tân Cường (Tam Nông) với diện tích 430ha, 273 hộ tham gia, HTX Thắng Lợi (huyện Tháp Mười) với diện tích 260ha, 120 hộ tham gia, cánh đồng 959 kinh tế quốc phòng 118ha Cánh đồng này thực hiện với tiêu chí nhằm chuyển giao tiến bộ KHKT ứng dụng trong sản xuất để nâng cao chất lượng lúa Từ khi tham gia CĐML, nông dân ứng dụng kỹ thuật tốt hơn, họ sử dụng chủ yếu giống xác nhận do các công ty hỗ trợ cấp, trong đó nhiều nhất là các giống Jasmine85, OM4900, OM6162, OM6218

Để tạo quá trình sản xuất hiện đại, ngoài ứng dụng cánh đồng 1 giống, nông dân còn ứng dụng sạ hàng So với sạ tay như trước đây, nông dân tiết kiệm khoảng 80kg-100kg giống/ha, đồng thời họ cũng áp dụng kỹ thuật để bón phân cân đối hơn, giúp lượng phân giảm đáng kể Mặt khác, hàng tuần nông dân cùng các cán bộ kỹ thuật đi thăm đồng định kỳ, tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng, không lạm dụng phân, thuốc, vả lại mật độ cây lúa thưa nên sâu bệnh ít phát triển, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe người dân

Trạm Khuyến nông huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp cho biết, từ khi nông dân áp dụng quy trình sản xuất lúa theo hướng hiện đại, họ an tâm hơn trong sản xuất, dù họ vẫn tự đầu tư vốn cho sản xuất, từ vật tư nông nghiệp cho đến mua giống, ngoài vốn nhà, họ còn vay vốn ngân hàng nhưng vì áp dụng đúng kỹ thuật, cây lúa phát triển cứng cáp, hạt lúa chắc, mẩy hơn, chất lượng cao hơn nên đầu ra khả quan, giúp họ thấy khả quan và không còn lo sợ bị thương lái ép giá mỗi khi đến mùa thu hoạch Chính thành công này giúp cho các nông dân của HTX Tân Cường, huyện Tam Nông ngăn dòng nước lũ làm vụ lúa thu đông 2011 với diện 430ha[12]

* Từ mô hình CĐML tại ĐBSCL nhiều mô hình áp dụng đạt hiệu quả cao

Với Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang, trong vụ Hè Thu 2011, công

ty đã thực hiện xây dựng mô hình liên kết tiêu thụ sản phẩm ở xã Vĩnh Bình, huyện Châu Thành với quy mô 1.600ha Trong đó, công ty thực hiện cung ứng giống, phân bón, thuốc trừ sâu cho nông dân với lãi suất 0% và trừ lại khi nông dân bán lúa

Trang 24

cho công ty Trong quá trình canh tác, nông dân được đội ngũ cán bộ kỹ thuật của công ty, gọi tắt là FF (Farmer Friend) thực hiện tư vấn canh tác Mỗi FF của công ty

sẽ phụ trách hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân trên diện tích 50ha

Sau khi thu hoạch, nông dân được hỗ trợ chi phí vận chuyển, chi phí sấy và lưu kho trong vòng 30 ngày và mua theo giá trị trường Qua kết quả, nông dân tham gia mô hình có chi phí sản xuất thấp hơn nông dân không tham gia mô hình này, giá thành sản xuất lúa của nông dân tham gia mô hình là 2.581 đồng/kg, trong khi đó giá thành sản xuất lúa của nông dân ngoài mô hình là 3.302 đồng/kg Lợi nhuận trong mô hình khoảng 27 triệu đồng/ha, lợi nhuận ngoài mô hình chỉ 15 triệu đồng/ha Trong vụ Thu Đông 2011, công ty mở rộng diện tích lên đến 2.000ha tại các huyện Châu Thành, Châu Phú và Thoại Sơn

Tại ấp Cầu Tre, xã Phú Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh chủ yếu là đồng bào dân tộc Khmer Trước đây, ấp này là vùng đất khó sản xuất, có sản xuất cũng chỉ dựa vào nước mưa nên mỗi năm chỉ sản xuất được 1 vụ lúa trong mùa mưa Vào đầu năm 2007, các nhà khoa học, doanh nghiệp, quản lý đã chọn khu vực này xây

dựng mô hình “cùng nông dân ra đồng” để sản xuất lúa chất lượng cao Chỉ sau

hơn 4 năm với 11 vụ sản xuất, năng suất lúa liên tu ̣c tăng từ 4 tấn/ha (2007) lên 7-8 tấn/ha, có hộ đạt 9,5 tấn/ha trong vụ hè thu 2011

Năng suất lúa tăng , kéo theo đời sống của người dân từng bước được cải thiện và nâng lên đáng kể; Một số hộ liên tiếp trúng mùa trở nên khá, giàu, sắm sửa được nhiều phương tiện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt gia đình,…Bộ mặt nông

thôn của ấp gần như “lột xác”, nhiều nhà khang trang được xây mới ; Năm 2006,

toàn ấp có 136 hộ nghèo, nay chỉ còn 30 hộ; Đặc biệt có 3 hộ nghèo trước đây nay trở nên khá giả Xã Phong Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh cũng đã thành lập 10

tổ sản xuất lúa theo mô hình CĐML, tăng năng suất và tăng thu nhập, giúp xóa đói giảm nghèo trong toàn xã

Các công ty, doanh nghiệp tham gia CĐML như: Công ty Xuất Nhập khẩu

An Giang (ANGIMEX) cung ứng giống và phân bón, thu mua lúa với giá cao hơn thị trường từ 200 - 300 đồng/kg, Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang liên kết

Trang 25

cung ứng giống, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật cho nông dân với lãi suất 0%, sau khi thu hoạch, nông dân được hỗ trợ chi phí vận chuyển, sấy và lưu kho trong tháng đầu, Công ty trách nhiệm hữu hạn ADC sẽ thu mua toàn bộ lúa nguyên liệu đạt tiêu chuẩn GLOBALGAP, thu mua cao hơn giá thị trường tại thời điểm 10% và thực hiện hợp đồng lâu dài với Liên hiệp HTX Nông nghiệp - đơn vị đại diện cho các tổ hợp tác nông dân sản xuất lúa theo tiêu chuẩn GLOBALGAP

Công ty cổ phần phân bón Bình Điền đầu tư trả chậm cho nông dân giúp giảm chi phí đầu như giống giảm 120.000 đồng/ha, phân giảm 480.000 đồng/ha,

thuốc bảo vệ thực vật giảm 105.000 đồng/ha[12]

2.2.12 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp sạch của tỉnh Đồng Tháp

Nếu so sánh nông sản sạch với nông sản được sản xuất thông thường về mặt chủng loại, sản lượng thì chắc rằng nông sản sạch vẫn chưa thể chiếm ưu thế hơn

Tuy nhiên, đứng trước thực trạng nông sản “bẩn”, nông sản “chưa an toàn” tràn

lan như hiện nay thì nông sản sạch đang bắt đầu tìm được chỗ đứng trên thị trường, đặc biệt là chiếm được niềm tin của doanh nghiệp, người tiêu dùng Từ sự đón nhận

đó, càng làm tăng thêm nguồn động lực để những lão nông, những thanh niên trẻ quyết tâm thay đổi cách trồng trọt, chăn nuôi vốn đã ăn sâu vào tiềm thức, để mang

đến cho cuộc sống này những “nông sản tử tế” và lấy lại giá trị quý báu của nông sản mà bấy lâu nay người nông dân tự đánh mất

Lão nông làm nông nghiệp sạch

Một trong những lão nông ấy có thể kể đến ông Phan Công Chính (hay còn gọi là ông Bảy Lâu) – Giám đốc HTX nông nghiệp Tân Bình (huyện Thanh Bình) hơn 50 năm kinh nghiệm trong nghề trồng lúa, chưa có loại sâu bệnh nào mà ông không nắm và quy trình sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu như thế nào đạt hiệu quả

trên cây lúa cũng như tăng năng suất thì với ông “thuộc như lòng bàn tay”

Qua 02 vụ lúa, lão nông 65 tuổi này phải mày mò từng quy trình, công đoạn trồng lúa hữu cơ, không sử dụng phân, thuốc Bắt đầu sản xuất thử nghiệm từ vụ Hè Thu 2016, 01 ha lúa Nàng hoa 9 của ông Bảy Lâu chỉ thu hoạch được 3,5 tấn, nếu sản xuất thông thường năng suất lúa đạt từ 6,5 đến 07 tấn/ha Năng suất thấp nhưng

Trang 26

đổi ngược lại, ông Bảy Lâu có được giá bán gạo cao gấp đôi (24.000 đồng/kg), hơn hết là có được sản phẩm gạo sạch, an toàn cho người tiêu dùng

Còn với ông Lê Ngọc Mới (xã Mỹ Hoà, huyện Tháp Mười) năm nay 53 tuổi, sau khi quyết định bỏ nghề nuôi vịt đẻ chạy đồng và bán hết bầy vịt, ông Mới lại tìm thấy cơ hội cho cái nghề nuôi vịt đẻ mà ông đã găn bó từ năm 16 tuổi Đó là nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng và thị trường cho trứng vịt sạch là rất lớn và giá trị của trứng vịt sạch cao gấp nhiều lần so với trứng vịt thông thường Thế là ông quyết tâm trở lại với nghề Nhưng lần này, ông nuôi vịt theo phương pháp nuôi

rọ (nuôi chuồng và có kiểm soát) và làm theo quy trình VIETGAHP Với sản phẩm trứng vịt sạch, ông Lê Ngọc Mới tham gia đủ 03 lần ở phiên chợ Nông nghiệp xanh

do tỉnh tổ chức

Không riêng nông dân Phan Công Chính, Lê Ngọc Mới đã và đang thay đổi

phương thức sản xuất để góp phần giải được “cơn khát nông sản sạch” của người

tiêu dùng Nhờ vào việc tuân thủ quy trình sản xuất nên hằng tuần Tổ hợp tác sản xuất Ổi Minh Thọ, Hợp tác xã Chanh Cao Lãnh được Công ty Đầu tư sản xuất phát triển nông nghiệp VINECO (thuộc Tập đoàn VinGroup) tiêu thụ hàng tấn ổi và chanh mỗi tuần, với giá 13.000 đồng/kg tại hệ thống siêu thị của Tập đoàn v.v [13]

Khởi nghiệp với nông sản sạch

Tiếp nối trong hành trình làm nông nghiệp sạch của nông dân tỉnh Đồng

Tháp, không chỉ có những “lão nông tri điền” mới thay đổi phương thức sản xuất,

mà cả những “nông dân 8X, 9X” khởi nghiệp từ nông nghiệp cũng xác định sản

xuất sạch là hướng đi đúng đắn

Chàng thanh niên “9X” - Võ Văn Tiếng, quê xã Thường Thới Tiền, huyện

Hồng Ngự trăn trở trước việc nông dân quê mình sử dụng quá nhiều phân thuốc hoá học để trồng lúa, điều này trước nhất là ảnh hưởng sức khoẻ của người nông dân, sau đó làm ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khoẻ người tiêu dùng khi hằng ngày ăn phải sản phẩm không an toàn

Chính vì thế, sau khi xuất ngũ, Võ Văn Tiếng đã mạnh dạn khởi nghiệp với

01 ha lúa sạch, cũng từ đây Nông trại Tâm Việt ra đời và ước mơ làm nông nghiệp sạch của Tiếng trở thành hiện thực

Trang 27

Chia sẻ về cách làm của mình, Tiếng cho biết, nông trại sản xuất lúa theo hướng tự nhiên, không sử dụng phân thuốc hoá học, chất bảo quản nên sản phẩm làm ra an toàn tuyệt đối Xung quanh ruộng lúa là đê bao và ao nuôi cá, ao nước lắng lọc Để tạo dinh dưỡng cho lúa, Tiếng sử dụng phân hữu cơ vi sinh để bón lót trước khi xuống giống, mô hình còn kết hợp trồng hoa màu, nuôi cá, vịt để tạo thêm thu nhập, đây cũng chính là nguồn thiên địch hữu ích trên ruộng lúa của Tiếng

Tiếng cho biết, sản phẩm gạo Tâm Việt do nông trại làm ra có giá bán là 32.000 đồng/kg và không đủ hàng để cung cấp ra thị trường Hiện nông trại đã mở rộng sản xuất lên 30 ha, sắp tới tăng lên 47 ha, năng suất bình quân 4,5 tấn/ha.[13]

Đồng hành cùng nông dân

Hành trình làm nông nghiệp sạch của nông dân tuy lắm gian nan, vất vả nhưng họ không đơn độc Chính quyền và đoàn thể các cấp, đặc biệt là lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh luôn đồng hành, cổ vũ và tháo gỡ kịp thời những khó khăn cho nông dân, HTX và Tổ hợp tác làm nông nghiệp sạch

Nơi nào có mô hình nông nghiệp sạch, lãnh đạo tỉnh sắp xếp thời gian đến tận ruộng lúa, mảnh vườn của bà con nông dân để nắm tình hình sản xuất; Tư vấn

và động viên bà con hãy tiếp tục thực hiện mục tiêu đúng đắn của mình, cùng nhau liên kết, bảo ban nhau sản xuất nông sản sạch hơn vì chính mình, vì đồng loại và vì

cả một vùng nguyên liệu rộng lớn

Cùng với đó, Đồng Tháp tổ chức những Phiên chợ Nông nghiệp xanh để quảng bá sản phẩm sạch của nông dân đến người tiêu dùng, đồng nghĩa với việc

“kêu gọi” người tiêu dùng hãy ủng hộ nông dân sản xuất sạch và chú ý hơn đến vấn

đề lựa chọn nông sản an toàn; Người nông dân cũng phải nâng cao trách nhiệm đối với sản phẩm của mình

Trong những buổi gặp gỡ nông dân, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp –

Nguyễn Văn Dương đều nhấn mạnh đến “thiệt - hơn” khi bà con nông dân làm nông sản bẩn, mà phần nhiều nông dân chỉ có “thiệt” Theo ông Nguyễn Văn

Dương, sản xuất mà cứ lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thì giá thành sẽ tăng lên và chỉ cần một nông dân sản xuất không sạch thì không chỉ nông dân đó

Trang 28

phải gánh chịu thiệt hại (người tiêu dùng quay lưng với nông sản) mà còn làm ảnh

hưởng xấu đến nông dân khác và “làm chết” cả một thương hiệu nông sản mà

chúng ta dày công xây dựng

Chính vì thế, để góp phần thay đổi nhận thức của nông dân trong sản xuất sạch, lãnh đạo tỉnh Đồng Tháp đã tặng nhiều thiết bị kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, máy đo PH của đất cho các Tổ hợp tác và HTX nông nghiệp, chỉ đạo ngành chuyên môn hướng dẫn nông dân cách sử dụng

Có thể nói, không món quà nào ý nghĩa hơn đối với nông dân trong những lúc thế này Món quà cũng chính là thông điệp của lãnh đạo tỉnh Đồng Tháp chuyển

đến nông dân trên địa bàn tỉnh “hãy làm nông nghiệp sạch, hãy làm những nông

dân tử tế”!.[13]

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho xã Hữu Sản

2.2.2.1 Kinh nghiệm về xây dưng đội ngũ cán bộ cấp xã

CBNN cấp xã có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của địa phương cũng như đất nước Công tác phát triển nông nghiệp là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của nền nông nghiệp CBNN với vai trò là lực lượng chủ công trong đưa tiến bộ KHKT đến với bà con nông dân, chuyển giao các mô hình mới vào hiệu quả sản xuất, thay đổi nâng cao trình độ SXNN cho người nông dân

CBNNX là người trực tiếp gần dân, chuyển giao tiến bộ KHKT cho người nông dân, góp phần quan trọng vào thay đổi tập quán canh tác của họ Họ đóng vai trò là lực lượng nòng cốt ở các địa phương khi thực hiện các mô hình sản xuất mới, đưa tiến bộ KHKT vào sản xuất để đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH nông thôn Thế nhưng chế độ dành cho họ nhiều năm qua là chưa thỏa đáng

Tăng cường quản lý NN của UBND cấp xã, thành lập Ban nông nghiệp là một chủ trương đúng nhất trong tình hình thực tiễn hiện nay Đã có sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của chính quyền cơ sở để đáp ứng yêu cầu phát triển KTNN, xây dựng NTM Do đó khâu cán bộ là quan trọng vì vậy phải thường xuyên quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ xã nói chung và Ban nông nghiệp nói riêng, mạnh dạn lựa chọn những thanh niên trẻ có năng lực, tâm huyết với nông

Trang 29

nghiệp nông thôn bố trí vào Ban nông nghiệp xã Sau đó từng bước có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho các nhân viên kỹ thuật, nâng cao chất lượng, hiệu quả của Ban nông nghiệp xã

Một là: Phải luôn luôn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cấp xã để phát huy tiềm năng KT-XH của địa phương

Hai là: Phải đổi mới và chấn chỉnh nội dung, phương pháp, tác phong làm việc của CBPTNN cấp xã

Ba là: Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ theo hướng công nghiệp hóa Phát triển mạnh các thành phần kinh tế nâng cao chất lượng hàng hóa trong sản xuất và kinh doanh

Bốn là: Đầu tư sự chuyển biến tích cực yếu tố con người phát triển nhanh sự nghiệp giáo dục và đào tạo Chuyển giao khoa học công nghệ cho người sản xuất Giải quyết tốt các vấn đề xã hội nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân Tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, tăng nhanh số hộ giàu, thực hiện dân chủ gắn

bó với kỷ cương và tinh thần trách nhiệm

Năm là: UBND xã cần có trách nhiệm hơn trong triển khai các nhiệm vụ đã được giao cụ thể trong các KH của tỉnh và Sở NN&PTNT đưa ra, kịp thời CBNN cần có những tham mưu cho UBND xã về tình hình thực tế của địa phương, nhằm kịp thời đưa ra hướng giải quyết cho từng vấn đề

Sáu là: Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra trách nhiệm của cán bộ không chuyên trách, các trưởng thôn trong việc quản lý chất thải rắn, chất thải sinh hoạt và tình hình sử dụng kinh phí xây dựng môi trường Kiên quyết xử lý trách nhiệm của người đứng đầu nếu để khu vực quản lý của xã, thôn xảy ra tình trạng vứt rác, đổ rác thải không đúng nơi quy định, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường không hợp lý và không đúng mục đích Tập trung chỉ đạo

cá nhân, tổ chức về ý thức trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo

vệ môi trường

Bảy là: CBNN cần thường xuyên xuống thôn giám sát việc chỉ đạo sản xuất của xã giao cho từng thôn

Trang 30

2.2.2.2 Kinh nghiệm về sản xuất nông nghiệp

Qua các mô hình và công tác chỉ đạo sản xuất của các địa phương khác em

đã có màu xanh, đưa nước vào vừa phải, làm cỏ, tỉa dặm, bón phân để lúa đẻ

4 Phải luôn học tập kinh nghiệm của các địa phương khác và áp dụng để chỉ đạo cho địa phương mình giúp nông dân làm sản xuất nâng cao hiệu quả

Trang 31

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hữu Sản nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hà Giang, cách trung tâm huyện 40km, xã có 11 thôn, với diện tích tự nhiên là 5.478,50 ha Ranh giới của xã ở vị trí tiếp giáp với các đơn vị hành chính theo hướng cụ thể:

Phía Đông giáp với xã Hồng Quang - huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang Phía Nam giáp với xã Liên Hiệp - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

Phía Tây giáp với xã Bằng Hành - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

Phía Bắc giáp với xã Thượng Bình – huyện Bắc Quang và xã Bạch Ngọc – huyện Vị Xuyên – tỉnh Hà Giang

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu

từ tháng 5 đến tháng 11, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn vào tháng 6, 7, 8 chiếm 70% lượng mưa của cả năm, thường gây ngập úng ở một số nơi trên địa bàn xã, ảnh hưởng tới sản xuất của bà con nông dân Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4, gió Đông Bắc là chủ đạo, mùa đông mưa ít thiếu nước cho cây trồng vụ Đông

Nhiê ̣t đô ̣ trung bình trong năm ở xã (theo số liê ̣u quan trắc) là 25oC, nhiệt đô ̣ cao nhất (vào tháng 7) lên tới 30,2o

C và thấp nhất vào tháng 1 có ngày xuống tới 14,5o

C Lươ ̣ng mưa trung bình đa ̣t 4.665mm/năm, song lượng mưa phân bố không đều - lươ ̣ng mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm tới 90% tổng lượng mưa cả năm

Trang 32

Do lượng mưa biến động thất thường và phân bố không đồng đều theo các năm, lượng mưa lớn gây lũ quét, xói mòn

3.1.1.4 Thủy văn

Có hệ thống khe, suối khá nhiều thuận lợi cho việc tưới tiêu, phục vụ SXNN Mùa khô nước cạn, mùa mưa gây ngập úng, lũ lụt ở các vùng ven suối ảnh hưởng xấu đến sản xuất và giao thông của người dân

3.1.1.5 Tài nguyên đất

Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với SXNN Hiện trạng sử dụng đất của xã Hữu Sản được thể hiện chi tiết qua bảng sau:

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Hữu Sản năm 2016

(ha)

Cơ cấu (%)

Trang 33

Qua bảng số liệu thống kê ta thấy:

Tổng diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 80% diện tích tự nhiên (DTTN),

cụ thể: là 4.462,38ha, chiếm 81,45% DTTN thuận lợi cho việc phát triển kinh tế các ngành nông nghiệp tại xã

Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp

+ Đất trồng lúa có diện tích 205ha chiếm 3,74% DTTN, lúa cũng là cây trồng chủ yếu, giải quyết vấn đề lương thực cho xã

+ Đất trồng cây hàng năm khác có diện tích 95,33ha, chiếm 1,74% DTTN chủ yếu là ngô, khoai, sắn, lạc các loại cây chịu hạn tốt

+ Đất trồng cây lâu năm có diện tích 23,65ha, chiếm 0,43% DTTN chủ yếu

là trồng chè

- Đất lâm nghiệp

Đất lâm nghiệp của xã chiếm phần lớn vì người dân của xã Hữu Sản sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, với tổng diện tích là 4.112,7ha, chiếm 75,07% DTTN Trong đó đất rừng sản xuất chiếm 53,61%, đất rừng phòng hộ chiếm 21,46 DTTN Chủ yếu trồng các loại cây lấy gỗ: keo, xoan, bồ đề

- Đất nuôi trồng thủy sản

Chiếm tỷ lệ diện tích không đáng kể nó chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ là 0,1% tổng DTTN của xã với 25,70 ha, chiếm 0,47% chủ yếu là các ao hồ hộ gia đình nuôi cá chép, rô phi, cá trê

- Đất phi nông nghiệp

Năm 2016, tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 134ha Vì diện tích đất nông

nghiệp và lâm nghiệp của xã chiếm phần lớn, người dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp Diện tích đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 2,44%, bao gồm đất ở, đất chuyên dùng và các loại đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ và ít thay đổi về diện

tích qua các năm

Trang 34

3.1.1.6 Tài nguyên nước

Xã có rất nhiều suối nhỏ phân bố khá đồng đều, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu và xây dựng các công trình thủy điện nhỏ kết hợp với thủy điện phục

vụ cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, do địa hình chia cắt mạnh hình thành các thung lung, làm cho mực nước ngầm tăng lên gây ảnh hưởng đến giao thông đi lại

và khai thác trở nên khó khăn hơn

3.1.1.7 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 diện tích đất rừng của xã Hữu Sản có 4.112,68ha trong đó rừng sản xuất có 2.937,00 ha (chiếm 53,61% so với tổng DTTN), rừng phòng hộ có 1.175,70ha (chiếm 21,46 % so với tổng DTTN và không

có rừng đặc dụng Rừng trồng chủ yếu là mỡ, keo, xoan Động vật rừng còn rất ít, chủ yếu là các loài chim, chồn

Nhìn chung rừng Hữu Sản có trữ lượng gỗ ít, động thực vật quý hiếm hầu như không còn Tuy nhiên với trữ lượng rừng hiện nay cùng với rừng trồng theo dự

án đang phát triển, được quản lý bảo vệ tốt, lâm nghiệp sẽ là ngành kinh tế quan trọng của xã trong những năm tới

* Đánh giá chung: Với điều kiện về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu và thổ

nhưỡng như hiện nay Hữu Sản là xã có điều kiện để phát triển kinh tế nhất là phát triển nông - lâm nghiệp Tuy nhiên, do địa hình phức tạp chủ yếu là đồi núi gây khó khăn cho hoạt động sản xuất của người dân

3.1.2 Điều kiện kinh- xã hội

3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Hữu Sản là một xã còn gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, đời sống của người dân còn thấp, dân cư thưa thớt, với 11 thôn và 6 dân tộc anh em sinh sống Sự đa dạng về thành phần dân tộc và nguồn gốc xuất hiện tạo nên nét đặc sắc

riêng về văn hóa, phong tục,….thể hiện qua bảng sau:

Trang 35

Bảng 3.2: Tình hình dân số, dân tộc xã Hữu Sản năm 2016

(Nguồn: UBND xã Hữu Sản, 2016)

Ngoài các yếu tố về nguồn lực tự nhiên thì yếu tố nhân lực có vai trò quan trọng trong việc phát triển KT-XH của xã được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 3.3: Tình hình sử dụng nhân khẩu và lao động xã Hữu Sản năm 2016

(Nguồn: UBND xã Hữu Sản, 2016)

Trang 36

Qua bảng 3.3 ta thấy số nhân khẩu nam và nữ của xã tương đối đồng đều, số người trong độ tuổi lao động chiếm 58,22% tổng số nhân khẩu Đây là những dấu hiệu rất đáng mừng cho kinh tế xã

Số lao động nam và nữ lại có sự chênh lệch nhẹ, trong khi số lao động nam chiếm 55,38% thì số lao động nữ lại chỉ là 44,62% Bên cạnh đó số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm phần lớn tới 93,25% Trong những năm tiếp theo xã cần có những chính sách để mang lại sự cân bằng hơn

3.1.2.2 Tình hình kinh tế xã Hữu Sản

Hữu Sản là một xã nghèo, đời sống của người dân còn thấp, nên vấn đề kinh tế của xã vẫn còn rất nhiều hạn chế Sự phát triển kinh tế của xã Hữu Sản được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh tế của địa phương năm 2016

1.1 Nông – lâm – thủy sản Tr.đồng 35.700 93,72

1.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và

1.3 Thương mại và dịch vụ Tr.đồng 500 1,31

(Nguồn: UBND Xã Hữu Sản, 2016)

Qua bảng 3.4 ta thấy năm 2016 xã Hữu Sản ngành nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếu của toàn xã và là ngành chiếm giá trị sản xuất cao nhất chiếm với tổng giá trị là 38.094 triệu đồng, với 93,72% Bao gồm các ngành trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản là ngành chủ yếu của nền kinh tế xã Ngành công

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo: “Thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2015. Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2016 xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo:" “Thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2015. Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2016 xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
2. Báo cáo: “Thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2016. Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2017 xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo:" “Thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2016. Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2017 xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
3. Báo cáo: Thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017. Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2018 xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo:" Thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017. Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2018 xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
6. PGS. TS. Vũ Đình Thắng, 2006“Giáo trình kinh tế nông nghiệp”, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh tế nông nghiệp”
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2017. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2018 Khác
5. Thuyết minh tóm tắt đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đến năm 2020 Khác
8. Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.II. Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nội dung và thời gian thực tập T - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 1.1. Nội dung và thời gian thực tập T (Trang 15)
T Thời gian Nội dung - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
h ời gian Nội dung (Trang 15)
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Hữu Sản năm 2016 - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hữu Sản năm 2016 (Trang 32)
Bảng 3.2: Tình hình dân số, dân tộc xã Hữu Sản năm 2016 - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.2 Tình hình dân số, dân tộc xã Hữu Sản năm 2016 (Trang 35)
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng nhân khẩu và lao động xã Hữu Sản năm 2016 - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.3 Tình hình sử dụng nhân khẩu và lao động xã Hữu Sản năm 2016 (Trang 35)
Qua bảng 3.3 ta thấy số nhân khẩu nam và nữ của xã tƣơng đối đồng đều, số ngƣời trong độ tuổi lao động chiếm 58,22% tổng số nhân khẩu - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
ua bảng 3.3 ta thấy số nhân khẩu nam và nữ của xã tƣơng đối đồng đều, số ngƣời trong độ tuổi lao động chiếm 58,22% tổng số nhân khẩu (Trang 36)
3.1.2.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
3.1.2.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp (Trang 37)
Bảng 3.6: Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm (201 5- 2017) - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.6 Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm (201 5- 2017) (Trang 38)
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức xã Hữu Sản - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức xã Hữu Sản (Trang 46)
Hình 3.2. Mô tả công việc của CBPTNN xã Hữu Sản - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 3.2. Mô tả công việc của CBPTNN xã Hữu Sản (Trang 52)
- Kiểm tra quá trình sinh trƣởng, phát triển và tình hình sâu bệnh hại lúa. - Em cùng CBNN tham gia hỗ trợ hộ gia đình khơi rãnh thoát nƣớc, tạm thời  giải quyết vấn đề bị ngập úng do mƣa lớn ngày 11/09/2017 - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
i ểm tra quá trình sinh trƣởng, phát triển và tình hình sâu bệnh hại lúa. - Em cùng CBNN tham gia hỗ trợ hộ gia đình khơi rãnh thoát nƣớc, tạm thời giải quyết vấn đề bị ngập úng do mƣa lớn ngày 11/09/2017 (Trang 58)
Hình 3.4: Thụ tinh nhân tạo cho trâu tại thôn Quyết Tiến - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 3.4 Thụ tinh nhân tạo cho trâu tại thôn Quyết Tiến (Trang 59)
Hình 3.5: Điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2017 tại thôn Đoàn Kết - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 3.5 Điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2017 tại thôn Đoàn Kết (Trang 60)
Hình 3.6: Kiểm tra tiến độ sản xuất Ngô vụ Đông năm 2017 - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 3.6 Kiểm tra tiến độ sản xuất Ngô vụ Đông năm 2017 (Trang 61)
Hình 3.7: Khảo sát đồng ruộng bị sâu bệnh hại tại thôn Thành Công, Quyết Thắng - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 3.7 Khảo sát đồng ruộng bị sâu bệnh hại tại thôn Thành Công, Quyết Thắng (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w