1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI học THÁI NGUYÊN

106 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Công Tác Tuyên Truyền, Vận Động Người Dân Trong Quá Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới Trên Địa Bàn Xã Tân Long Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Đức Thiện
Người hướng dẫn Th.S. Cù Ngọc Bắc
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 7,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (12)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu (13)
      • 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (13)
  • PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (14)
      • 2.1.1. Một số vấn đề chung (14)
        • 2.1.1.1. Tuyên truyền, vận động là gì? (14)
        • 2.1.1.2. Nguyên tắc của tuyên truyền, vận động (15)
        • 2.1.1.3. Vai trò quan trọng của tuyên truyền, vận động trong xây dựng NTM (15)
        • 2.1.1.4. Trách nhiệm của người dân – đối tượng được tuyên truyền, vận động 7 2.1.1.5. Yêu cầu đối với công tác tuyên truyền, vận động (16)
      • 2.1.2. Các hình thức tuyên truyền, vận động (20)
        • 2.1.2.1. Tuyên truyền miệng (21)
        • 2.1.2.2. Tuyên truyền thông qua sử dụng hệ thống thông tin đại chúng (21)
        • 2.1.2.3. Tuyên truyền thông qua các công cụ trực quan (22)
        • 2.1.2.5. Tuyên truyền thông qua các hoạt động tham quan thực tế, báo cáo điển hình, học tập gương người tốt, việc tốt (22)
      • 2.1.3. Các nội dung tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng NTM (22)
      • 2.1.4. Vai trò và trách nhiệm của các tổ chức chính trị xã hội trong công tác tuyên truyền vận dộng người dân xây dựng nông thôn mới (24)
        • 2.1.4.1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp (24)
        • 2.1.4.2. Hội Nông dân Việt Nam (25)
        • 2.1.4.3. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (26)
        • 2.1.4.4. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (29)
        • 2.1.4.5. Hội cựu chiến binh Việt Nam (29)
        • 2.1.4.6. Ban phát triển thôn (30)
        • 2.1.4.7. Vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới (33)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (34)
      • 2.2.1. Tình hình xây dựng mô hình NTM tại Hà Tĩnh (34)
      • 2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – (35)
  • PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (39)
    • 3.2. Thời gian thực tập (39)
    • 3.3. Địa điểm nghiên cứu (39)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (39)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (39)
      • 3.5.1. Phương pháp chọn mẫu (39)
      • 3.5.2. Thu thập số liệu nghiên cứu (40)
      • 3.5.3. Phương pháp phân tích số liệu (40)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (41)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Tân Long (41)
      • 4.1.1. Vị trí địa lí (41)
      • 4.1.2. Đặc điểm tự nhiên (41)
        • 4.1.2.1. Địa hình, địa chất (41)
        • 4.1.2.2. Khí hậu, thời tiết (41)
        • 4.1.2.3 Chế độ thủy văn (42)
        • 4.1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên (42)
      • 4.1.3. Điều kiện kinh tế - Xã hội (44)
        • 4.1.3.1. Dân số và lao động (44)
        • 4.1.3.2 Kết quả sản xuất nông lâm nghiệp năm 2017 (45)
      • 4.1.4. Văn hóa thể thao (47)
      • 4.1.5. Môi trường (48)
    • 4.2. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 -2015. Kết quả tổ chức thực hiện chương trình đến năm 2017 (48)
      • 4.2.1 Kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới giai đoạn 2011 -2015 (48)
        • 4.2.1.1. Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng NTM (48)
        • 4.2.1.2 Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân (48)
        • 4.2.1.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (49)
        • 4.2.1.4. Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, bảo vệ môi trường (50)
        • 4.2.1.5. Về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội (50)
        • 4.2.1.6. Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực (51)
      • 4.2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới và kết quả xây dựng nông thôn mới của xã Tân Long theo bộ tiêu chí Quốc gia NMT đến năm 2017 (52)
        • 4.2.2.1. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã (52)
        • 4.2.2.2. Thực trạng xây dựng NTM của xã Tân Long (53)
      • 4.3.1. Đánh giá về cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền, vận động (58)
      • 4.3.2. Tìm hiểu về các hoạt động, đối tượng, nội dung, phương pháp, tần xuất thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động tuyên truyền, vận động người dân (66)
      • 4.3.3. Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động (69)
    • 4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân (73)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (78)
    • 5.1. Kết luận (78)
    • 5.2. Kiến nghị (79)
      • 5.2.1. Đối với huyện Đồng hỷ tỉnh Thái nguyên (79)
      • 5.2.2. Đối với xã Tân Long (81)
      • 5.2.3. Đối với người dân (81)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (83)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các công việc liên quan đến công tác tuyên truyên, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới của xã Tân Long – Đồng Hỷ - Thái Nguyên.

Thời gian thực tập

Địa điểm nghiên cứu

Xã Tân Long – Đồng Hỷ - Thái Nguyên

Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu

- Tìm hiểu hiện trạng chương trình xây dựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu

- Tìm hiểu các công việc đã và đang triển khai của chương trình xây dựng nông thôn mới có liên quan đến người dân trên địa bàn

Nghiên cứu về đối tượng, nội dung, phương pháp và tần suất thực hiện các hoạt động tuyên truyền và vận động người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại khu vực nghiên cứu là rất quan trọng Việc này giúp xác định hiệu quả của các chiến lược truyền thông và cách thức tham gia của cộng đồng, từ đó nâng cao chất lượng chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi đã thực hiện việc chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, bao gồm 50 cán bộ và 60 hộ nông dân Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phỏng vấn 60 hộ dân và 50 cán bộ, trong đó có 32 cán bộ xã và 18 cán bộ thôn xóm, theo bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn.

3.5.2 Thu thập số liệu nghiên cứu

* Thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu

- Tìm hiểu hiện trạng chương trình xây dựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu

- Điều tra các công việc đã và đang triển khai của chương trình xây dựng nông thôn mới có liên quan đến người dân trên địa bàn

- Thu thập hệ thống số liệu về cán bộ xây dựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu (Tuổi, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác…)

- Thu thập số liệu về các hình thức, nội dung, phương pháp, tần xuất tuyên truyền, vận động đã triển khai trên địa bàn nghiên cứu

* Thu thập số liệu sơ cấp

Xây dựng phiếu điều tra bán cấu trúc để phỏng vấn người dân trên địa bàn nghiên cứu về các vấn đề sau:

- Đánh giá mức độ phù hợp của nội dung thông tin tuyên truyền, vận động

- Đánh giá mức độ phù hợp của phương pháp tuyên truyền, vận động

- Đánh giá mức độ tham gia của người dân trên địa bàn sau khi được tuyên truyền, vận động về chương trình xây dựng nông thôn mới

3.5.3 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng các phương pháp phân tích thông thường như thống kê mô tả và nghiên cứu giải thích, kết hợp với công cụ phân tích chuyên dụng như phần mềm SPSS hoặc Excel (PivotTable), để thu thập và xử lý dữ liệu một cách hiệu quả.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Tân Long

Nằm ở phía Đông bắc của huyện Đồng hỷ, cách trung tâm huyện (thị trấn Chùa Hang) khoảng 20km về phía Bắc

Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái nguyên, diện tích tự nhiên 4.114,7ha

- Phía Đông giáp với xã La Hiên huyện Võ Nhai

- Phía Tây giáp với xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ

- Phía Nam giáp với xã Quang Sơn huyện Đồng Hỷ

- Phía Bắc giáp với xã Văn Lang, Hòa Bình huyện Đồng Hỷ; xã Thần

Tân Long là một xã miền núi thuộc huyện Đồng Hỷ, với địa hình phức tạp chủ yếu là núi đá vôi, chiếm 3/4 diện tích tự nhiên Địa hình cao dần về phía bắc và thấp dần về phía nam, được chia thành hai miền: miền trong (Sa Lung) với địa hình khó khăn và miền ngoài (Làng Mới) Khu vực này còn có hệ thống khe suối xen kẽ, tạo nên những cánh đồng ruộng bậc thang, mang lại tiềm năng phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp cũng như chăn nuôi gia súc và gia cầm.

Theo dữ liệu từ Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên, xã Tân Long thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu và đông.

- Nhiệt độ không khí: TB năm 22 độ C

- Độ ẩm không khí: TB: 82%

- Mưa: lượng mưa trung bình năm là 2.097mm, trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8, nhiều khi xẩy ra lũ

- Đặc điểm gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió Đông Nam, vào mùa khô là gió Đông Bắc

- Số ngày có sương mù trong năm khoảng 4-5 ngày

Xã Tân Long nằm trong vùng miền núi với địa hình phức tạp, bao gồm nhiều dòng suối, khe rạch nhỏ và hệ thống đập chứa nước cùng các ao nhỏ Mặc dù nguồn nước ở đây rất dồi dào, nhưng việc tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp vẫn gặp khó khăn do thiếu diện tích có khả năng chủ động trong việc cung cấp nước tưới.

4.1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên a) Tài nguyên đất

Xã Tân Long có tổng diện tích tự nhiên lên tới 4.114,7 ha, trong đó 70% là đất đồi núi với tầng đất tương đối dày Khu vực đất có độ dốc cao được quy hoạch để trồng rừng, trong khi đất có độ dốc trung bình và tầng đất mặt dày hơn được người dân sử dụng để trồng chè, cây ăn quả và xây dựng nhà ở.

Đất nông nghiệp hiện vẫn giữ được chất lượng tương đối tốt, nhưng trong những năm gần đây, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học đã dẫn đến tình trạng bạc màu và thoái hóa Loại đất này vẫn rất thích hợp cho việc trồng các loại cây lương thực và cây hoa màu.

Xã Tân Long có tổng diện tích đất tự nhiên là 4.114,7 ha, tuy đã được quy hoạch tổng thể nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, dẫn đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng không phù hợp với từng loại đất Người dân địa phương vẫn giữ nguyên tập quán canh tác cũ, trong khi trình độ thâm canh còn thấp Hàng năm, do mưa lũ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi và xói mòn, làm giảm hệ số sử dụng đất Kết quả là hiệu quả kinh tế trên mỗi ha canh tác chưa đạt mức cao.

Xã Tân Long có tổng diện tích đất tự nhiên là 4.114,7 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 24%, tương đương 980,36 ha Người dân địa phương hàng năm đã tận dụng hiệu quả diện tích này để trồng các loại cây lương thực, đảm bảo cung cấp đủ thực phẩm cho cộng đồng.

Diện tích đất lâm nghiệp có rừng đạt 2.265,4 ha, chiếm 55% tổng diện tích tự nhiên, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển lâm nghiệp Sự hiện diện của rừng không chỉ giúp làm dịu khí hậu mà còn đóng góp quan trọng vào việc bảo vệ môi trường và sinh thái.

Theo báo cáo khảo sát ban đầu, tài nguyên khoáng sản tại xã Tân Long chủ yếu bao gồm núi đá vôi, đá xây dựng và một số loại khoáng sản khác.

- Xí nghiệp quặng chì kẽm cũng được tỉnh cho phép khai thác tận thu

- Có 5 mỏ đá khai thác đá xây dựng c) Tài nguyên rừng

Xã Tân Long có tổng diện tích rừng lên tới 2.265,4 ha, bao gồm 907,02 ha rừng trồng sản xuất và 1.083,72 ha rừng phòng hộ Mỗi năm, sản lượng gỗ khai thác từ rừng đạt khoảng 800 m³.

Trong những năm gần đây, với chính sách phát triển và bảo vệ rừng của Nhà nước, xã đã triển khai giao khoán và chăm sóc rừng đến từng hộ gia đình, nâng cao ý thức và trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ rừng Kết quả là diện tích rừng được quản lý và phát triển tốt hơn, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, ngăn chặn xói mòn đất và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.

Xã Tân Long có hai con suối chính là Suối Hồng Phong - Đồng Mây - Đồng Luông dài khoảng 7 km và Suối Làng Mới - Đồng Mẫu - Ba Đình dài 4 km, cùng với một số mạch nước ngầm tự nhiên như Giếng Nước Lạnh xóm Làng Mới và Đập khe Giặt xóm Ba Đình Những nguồn nước này rất quý giá cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Tuy nhiên, vào mùa mưa, nước thường bị ô nhiễm, vì vậy cần xử lý làm sạch trước khi sử dụng.

- Nguồn nước ngầm: có độ sâu từ 5m – 15m với chất lượng nước được coi là đảm bảo vệ sinh

4.1.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội

4.1.3.1 Dân số và lao động

Xã Tân Long có 1.405 hộ với 6.036 nhân khẩu sinh sống, bao gồm 9 xóm bản và 8 dân tộc khác nhau Trong đó, dân tộc Nùng chiếm 44,81% với 687 hộ và 2.705 người, dân tộc Kinh chiếm 23,43% với 370 hộ và 1.354 người, còn lại là các dân tộc khác chiếm 32,75% với 348 hộ và 1.977 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã là 0,12%, mật độ dân số đạt 146 người/km² Công tác kế hoạch hóa gia đình đã được thực hiện hiệu quả trong những năm qua, góp phần ổn định dân số và phát triển kinh tế - xã hội.

Lao động toàn xã: 4.423 người/6.036 người chiếm 73,2% dân số, trong đó:

Lao động nông - lâm nghiệp tại xã Tân Long chiếm 95% tổng số lao động, với tỷ lệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp Mặc dù nguồn lao động dồi dào, nhưng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, chủ yếu sản xuất dựa trên kinh nghiệm Trong khi đó, lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại chỉ chiếm 3,5% tổng số lao động.

4.1.3.2 Kết quả sản xuất nông lâm nghiệp năm 2017

Căn cứ Biên bản nghiệm thu đánh giá năng suất cây trồng vụ xuân ngày

Vào ngày 04 tháng 6 năm 2017, Biên bản nghiệm thu đánh giá năng suất cây trồng vụ mùa đã được lập bởi phòng NN & PTNT huyện Đồng Hỷ Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 3.802 tấn, vượt 106% kế hoạch năm và tăng 108% so với cùng kỳ năm trước.

1) Cây lúa: DT gieo cấy cả năm: 475ha/475ha, NS bình quân 47 tạ

Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 -2015 Kết quả tổ chức thực hiện chương trình đến năm 2017

4.2.1 Kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới giai đoạn 2011 -2015 4.2.1.1 Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng NTM

Xã Tân Long đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu nhằm phát triển nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đồng thời quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường Bên cạnh đó, xã cũng đã quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Tuy nhiên, quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới vẫn chưa được công bố Đồ án quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới đã hoàn thành và được phê duyệt vào ngày 22 tháng 4 năm 2013, bao gồm đánh giá hiện trạng 19 tiêu chí và đề ra mục tiêu, giải pháp cụ thể để thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới đến năm 2020.

Việc công bố quy hoạch, cắm mốc quy hoạch còn chậm chưa thực hiện được

4.2.1.2 Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân

UBND xã Tân Long đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Để đạt được mục tiêu này, xã đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền và chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Cụ thể, xã tổ chức tập huấn cho nông dân về kỹ thuật trồng và chăm sóc chè, cũng như biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại lúa Bên cạnh đó, việc chuyển giao giống lúa lai có năng suất cao và triển khai mô hình trồng ngô lai tại xóm Làng Mới cũng được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và cung cấp phân bón, trang thiết bị cho người dân với tổng kinh phí 1,2 tỷ đồng từ nguồn vốn 135 Đồng thời, dự án còn bao gồm hoạt động trồng rừng nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

QĐ 147; dự án trồng chè cành từ 2011 – 2014 là 18 ha (trồng lại và trồng mới)

UBND xã đã triển khai mở các lớp dạy nghề, đặc biệt là lớp kỹ thuật trồng và sơ chế chè, dẫn đến sự gia tăng đáng kể số lao động qua đào tạo trong xã.

Các mô hình sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún chưa mang tính đột phá, chưa hình thành được vùng sản xuất hàng hóa

4.2.1.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

Nhờ công tác tuyên truyền và tập huấn hiệu quả, nhận thức của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới đã được nâng cao Từ năm 2011 đến 2015, xã Tân Long đã xây dựng 10km đường trục xóm và ngõ xóm tại các xóm Đồng Mây, Đồng Luông, Làng Mới, Ba Đình, Đồng Mẫu, Làng Giếng với tổng kinh phí trên 1 tỷ đồng, kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước và sự đóng góp của người dân cũng như doanh nghiệp Đặc biệt, đường bê tông xóm Mỏ Ba, Lân Quan được đầu tư 4,7 tỷ đồng với chiều dài 7,5km.

Tu sửa đường liên xóm với tổng chiều dài 1.500m bằng nguồn vốn của nhà nước: 400 triệu đồng

Dự án xây dựng trường mầm non tại xã Tân Long có tổng kinh phí 2,7 tỷ đồng, cùng với việc xây dựng một đập dâng tại xóm Hồng Phong với kinh phí 1,9 tỷ đồng, đều được tài trợ từ nguồn vốn thủy lợi của huyện Đồng Hỷ.

Xây mới 01 nhà văn hóa xóm Lân Quan với tổng số vốn 650 triệu đồng

Nhiều hộ gia đình đã tích cực tham gia hiến đất với tổng diện tích 03ha để xây dựng đường giao thông nông thôn, thể hiện tinh thần hăng hái trong việc phát triển nông thôn mới.

Nhóm tiêu chí đạt thấp gồm các tiêu chí: nhà ở dân cư, hình thức tổ chức sản xuất, môi trường

4.2.1.4 Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, bảo vệ môi trường

* Giáo dục: Đã phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, đã có 02 trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1

Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 100%

Đảng ủy xã đã triển khai kế hoạch đến tất cả các cơ quan và xóm để thực hiện mục tiêu phấn đấu đạt danh hiệu cơ quan văn hóa và làng bản văn hóa.

Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và thể dục thể thao được tổ chức thường xuyên, tạo cơ hội cho người dân giao lưu và kết nối giữa các xóm.

Triển khai đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, thường xuyên quan tâm tới các gia đình chính sách, người nghèo, người có công

Trên địa bàn không có điểm nóng về môi trường, xã chưa có khu tập kết rác thải tập trung…, chủ yếu hộ gia đình tự thu gom

4.2.1.5 Về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội

- Về hệ thống tổ chức chính trị

22/22 cán bộ công chức xã đạt chuẩn theo quy định

5/5 tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị cơ sở

5/5 tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

- Về an ninh, trật tự xã hội:

Không có tổ chức hay cá nhân nào được phép hoạt động chống lại Đảng và chính quyền, cũng như không được phá hoại các mục tiêu kinh tế, văn hóa và xã hội Việc truyền đạo trái pháp luật và tổ chức khiếu kiện đông người cũng là hành vi không được chấp nhận.

- 9/9 xóm được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự

- Lực lượng công an xã đạt danh hiệu xuất sắc

- Xã trắng không có người nghiện

4.2.1.6 Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực

Tổng vốn ngân sách trung ương cho chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 là 1.198 tỷ đồng, trong đó kinh phí quyết toán chi NSNN đạt 698 tỷ đồng.

Qua kết quả thực hiện NTM giai đoạn I của xã Tân Long từ năm 2011 – 2015 cơ bản ban đầu đã đạt và chưa đạt được các tiêu chí:

* Các tiêu chí đã đạt chuẩn, gồm 05 tiêu chí:

1 Tiêu chí số 1 - Qui hoạch

4 Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

5 Tiêu chí số 19 - An ninh trật tự xã hội

* Các tiêu chí chưa đạt chuẩn, gồm 14 tiêu chí:

1 Tiêu chí số 2 - Giao thông

2 Tiêu chí số 3 - Thuỷ Lợi

3 Tiêu chí số 5 - Trường Học

4 Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hoá

5 Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn

6 Tiêu chí số 8 - Bưu điện

7 Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư

8 Tiêu chí số 10 - Thu nhập

9 Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo

10 Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động

11 Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất

12 Tiêu chí số 14 - Giáo dục

13 Tiêu chí số 16 - Văn hóa

14 Tiêu chí số 17 - Môi trường

4.2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới và kết quả xây dựng nông thôn mới của xã Tân Long theo bộ tiêu chí Quốc gia NMT đến năm 2017

4.2.2.1 Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của UBND huyện, các phòng ban, ngành của huyện, UBND xã Tân Long đã triển khai thực hiện chương trình MTQG về xây dựng NTM theo sự hướng dẫn của cấp trên

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới được triển khai bởi Đảng ủy, HĐND, UBND thông qua việc ban hành Nghị quyết và kế hoạch thực hiện, phân công nhiệm vụ cho cán bộ UBND xã Các cơ quan này đã tổ chức tuyên truyền đến các đoàn thể và nhân dân Đặc biệt, Quyết định số 03/QĐ – ĐU ngày 01 tháng 4 năm 2011 đã được ban hành để thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, gồm 13 thành viên do Chủ tịch UBND làm trưởng ban.

Quyết định số 62/QĐ – UBND ban hành ngày 30 tháng 5 năm 2011 đã thành lập Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới với 11 thành viên, do Phó Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban.

Quyết định số 74/QĐ – UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 về việc thành lập tổ giúp việc xây dựng nông thôn mới gồm 3 thành viên

Nghị quyết số 03/NQ- ĐU về việc thông qua đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2015, định hướng đến năm 2020

Đảng ủy, HĐND và UBND xã đã triển khai các hoạt động tuyên truyền và vận động nhằm nâng cao nhận thức của người dân về chương trình MTQG NTM thông qua các buổi họp, thông báo, và các chương trình tập huấn, hội thảo cho cán bộ địa phương Các ban ngành đoàn thể cũng tích cực tuyên truyền nội dung cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” và “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” Đồng thời, người dân tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ và hội thi tại huyện, xã vào các ngày lễ, ngày hội, góp phần vào việc xây dựng nông thôn mới đạt kết quả tích cực.

Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân

Công tác tuyên truyền vận động đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công các hoạt động, đặc biệt là xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, sau hơn 6 năm triển khai chương trình, hiệu quả ở một số địa phương vẫn còn hạn chế, cho thấy hoạt động tuyên truyền cần được cải thiện hơn nữa.

Thứ nhất : Nâng cao nhận thức

Hiện nay, nhận thức của một số cán bộ và người dân về Chương trình xây dựng nông thôn mới còn hạn chế, với nhiều người cho rằng trách nhiệm này thuộc về nhà nước Để cải thiện tình hình, cần nâng cao nhận thức của người dân về trách nhiệm và nghĩa vụ của họ trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới Kinh nghiệm từ Hàn Quốc cho thấy, sự thành công của phong trào này phụ thuộc vào nỗ lực của người dân, với sự lãnh đạo từ Chính phủ và cam kết mạnh mẽ từ cộng đồng Hàn Quốc đã chuyển mình từ một quốc gia nông thôn nghèo nàn thành một trong những nền kinh tế phát triển hàng đầu châu Á nhờ vào sự tham gia tích cực của người dân Để đạt được hiệu quả trong công tác tuyên truyền, cán bộ và đảng viên cần gương mẫu trong việc đóng góp và vận động cộng đồng, đồng thời làm rõ mục tiêu của chương trình là vì lợi ích của người dân, từ đó tạo động lực cho mọi người cùng tham gia và hưởng lợi từ những thành quả xây dựng nông thôn mới.

Để xây dựng nông thôn mới hiệu quả, cần phát huy quy chế dân chủ cơ sở với nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Việc công khai, minh bạch thông tin là rất quan trọng nhằm huy động sự tham gia của toàn xã hội Khi người dân được cung cấp thông tin đầy đủ và đa chiều, họ sẽ hiểu rõ các vấn đề và từ đó xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại, sẵn sàng đóng góp sức người, sức của cho sự phát triển.

Thứ ba , Tuyên truyền vận động người dân xây dựng nông thôn mới phải theo chiều sâu, tránh hình thức

Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới cần được nâng cao về chiều sâu và tính đa chiều, hiện tại nội dung tuyên truyền chủ yếu tập trung vào các chủ trương, chính sách mà chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của người dân Thông tin trên các phương tiện truyền thông đại chúng về nông thôn mới còn hạn chế và không liên tục, dẫn đến việc một số chính sách của Chính phủ chưa được cụ thể hóa, gây khó khăn trong việc vận động người dân tham gia Đặc biệt, phong trào giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn và việc thay đổi các tập quán, lối sống lạc hậu vẫn diễn ra chậm, cần có sự hỗ trợ tích cực từ Nhà nước theo phương châm “Dân làm, Nhà nước hỗ trợ”.

Thứ tư, nâng cao trách nhiệm của cán bộ chủ chốt cấp cơ sở

Sau khi đạt được sự đồng thuận giữa người dân nông thôn và chính quyền địa phương, cùng với sự thẩm định từ cấp trên về chương trình xây dựng nông thôn mới, các địa phương cần tuân thủ các tiêu chí phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và phong tục tập quán địa phương Nếu có địa phương không theo kịp phong trào, cán bộ chủ chốt cần áp dụng các hình thức kỷ luật như chuyển công tác Đây là giải pháp nhằm khắc phục tình trạng một số cán bộ cấp cơ sở thiếu nhiệt tình, trách nhiệm và năng lực chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Thứ năm, tổ chức các lớp tập huấn

Nâng cao năng lực cho các cấp, đặc biệt là cấp xã, là rất quan trọng để cán bộ hiểu rõ rằng xây dựng nông thôn mới tập trung vào phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập, đời sống người dân Điều này sẽ giúp thực hiện nhanh chóng và bền vững các tiêu chí nông thôn mới theo quy định Đồng thời, cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, không chỉ qua Đài Phát thanh - Truyền hình và báo chí, mà các sở, ban, ngành, đoàn thể cũng cần tích cực tổ chức tuyên truyền cho toàn thể hội viên và thông qua họ để lan tỏa thông tin đến quần chúng Nhân dân.

Cuối cùng là thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tổng kết, rút kinh nghiệm để chỉ đạo nhân rộng

Tổng kết và khen thưởng kịp thời các gia đình văn hóa và khu dân cư văn hóa, nhằm tôn vinh những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào xây dựng nông thôn mới Đồng thời, cần tăng cường học tập và trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh để nâng cao hiệu quả phong trào.

Xây dựng nông thôn mới là một Chương trình quốc gia nhằm cải thiện đời sống cho người dân nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa thành phố và nông thôn, đồng thời đảm bảo công bằng xã hội Chương trình này yêu cầu phải có những đổi mới và kết quả hiệu quả, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân nông thôn Trách nhiệm không chỉ thuộc về Đảng, nhà nước và các tổ chức mà còn là nghĩa vụ của toàn thể người dân Việt Nam, với vai trò tiên phong của người nông dân Để thực hiện thành công Chương trình, cần tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền và vận động, tạo sự đồng thuận giữa cán bộ và người dân nông thôn.

Xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của nhân dân là yếu tố then chốt trong việc xây dựng nông thôn mới Cấp ủy đảng và chính quyền địa phương giữ vai trò lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện chương trình một cách công khai, dân chủ, với sự tham gia và giám sát trực tiếp của nhân dân Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các đoàn thể, cần đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020”.

Ngày đăng: 28/04/2022, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hệ thống tổ chức sản xuất mới hình thành và chưa hoạt động hiệu quả  -  Môi  trường  sống  và  sản  xuất  chưa  đảm bảo về môi trường - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
th ống tổ chức sản xuất mới hình thành và chưa hoạt động hiệu quả - Môi trường sống và sản xuất chưa đảm bảo về môi trường (Trang 55)
Qua bảng phân tắch trên ta thấy, trên địa bàn xã Tân Long có rất nhiều cơ  hội,  nhưng  bến  cạnh  đó  cũng  vẫn  tồn  tại  những  thách  thức  cũng  không  nhỏ - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
ua bảng phân tắch trên ta thấy, trên địa bàn xã Tân Long có rất nhiều cơ hội, nhưng bến cạnh đó cũng vẫn tồn tại những thách thức cũng không nhỏ (Trang 57)
4.3. Tình hình thựchiện công tác tuyên truyền,vận động trong xâydựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
4.3. Tình hình thựchiện công tác tuyên truyền,vận động trong xâydựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu (Trang 58)
Bảng4.2. Tổng hợp tình hình làm việc với người dân của cán bộ thôn, xã trong thời gian gần đây - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.2. Tổng hợp tình hình làm việc với người dân của cán bộ thôn, xã trong thời gian gần đây (Trang 59)
Bảng 4.3. Đánh giá của người dân về cán bộ xâydựng NTM của xã - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.3. Đánh giá của người dân về cán bộ xâydựng NTM của xã (Trang 60)
Nhận xét: Qua bảng ta thấy, trong tổng số 60 hộ được điều tra thì có 46 người đưa ra ý kiến đánh giá chiếm 76,67% - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
h ận xét: Qua bảng ta thấy, trong tổng số 60 hộ được điều tra thì có 46 người đưa ra ý kiến đánh giá chiếm 76,67% (Trang 61)
13 Khả năng tuyên truyền 10 16,67 24 40,00 12 20,00 - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
13 Khả năng tuyên truyền 10 16,67 24 40,00 12 20,00 (Trang 61)
Bảng 4.4. Đánh giá của người dân về cán bộ NTM của thôn - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.4. Đánh giá của người dân về cán bộ NTM của thôn (Trang 62)
Qua bảng ta thấy, trong tổng số 60 hộ được điều tra thì có 59 người đưa ra ý kiến đánh giá chiếm 98,33% - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
ua bảng ta thấy, trong tổng số 60 hộ được điều tra thì có 59 người đưa ra ý kiến đánh giá chiếm 98,33% (Trang 63)
Bảng 4.5. Đánh giá của người dân về công tác tuyên truyền,vận động, huy động của cán bộ xã, thôn - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.5. Đánh giá của người dân về công tác tuyên truyền,vận động, huy động của cán bộ xã, thôn (Trang 64)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy trong 60 người dân được điều tra thì có 53 người đưa ra đánh giá của mình về công tác tuyên truyền, vận động, huy động  của cán bộ xã, thôn chiếm 88,33% - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
h ận xét: Qua bảng trên ta thấy trong 60 người dân được điều tra thì có 53 người đưa ra đánh giá của mình về công tác tuyên truyền, vận động, huy động của cán bộ xã, thôn chiếm 88,33% (Trang 65)
Bảng 4.7. Tình hình phổ biến thông tin về chươngtrình xâydựng NTM - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.7. Tình hình phổ biến thông tin về chươngtrình xâydựng NTM (Trang 67)
Bảng 4.8. Sự tham gia của các tổ chức C TỜ XH trong tuyên truyền,vận động - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.8. Sự tham gia của các tổ chức C TỜ XH trong tuyên truyền,vận động (Trang 68)
Bảng 4.9. Người dân đóng góp kinh phắ tiền mặt xâydựng các công trình nông thôn trên địa bàn xã - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.9. Người dân đóng góp kinh phắ tiền mặt xâydựng các công trình nông thôn trên địa bàn xã (Trang 69)
Bảng 4.10. Người dân tham gia hiến đất xâydựng các công trình công cộng - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.10. Người dân tham gia hiến đất xâydựng các công trình công cộng (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w