LOGO CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG TRÊN MÁY TÍNH VĂN BẢN PHÁP LUẬT Luật kế toán số 882015QH13 ngày 20112015 do Quốc hội ban hành Luật các tổ chức tín dụng số 472010QH12 ngày 1662010 do Quốc hội ban hành Thông tư số 182018TT NHNN ngày 2182018 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Vv Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng Company Logowww themegallery com NỘI DUNG 1 Các quy định về kế toán ngân hàng trên máy tính 1 1 Nguyên tắc thực hiện kế toán trê.
Trang 2VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày
20/11/2015 do Quốc hội ban hành.
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
ngày 16/6/2010 do Quốc hội ban hành.
21/8/2018 của Ngân hàng Nhà nước ban hành V/v Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 3NỘI DUNG
1 Các quy định về kế toán ngân hàng trên máy tính
1.1 Nguyên tắc thực hiện kế toán trên máy tính
1.2 Điều kiện thực hiện kế toán trên máy tính
2 Tổ chức kế toán ngân hàng trên máy tính
2.1 Các phân hệ nghiệp vụ
2.2 Kiểm soát, nhập dữ liệu vào hệ thống thông tin kế toán
2.3 Sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng
2.4 Kiểm tra, đối chiếu
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 41 Các quy định về kế toán
ngân hàng trên máy tính
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 51.1 Nguyên tắc thực hiện kế toán trên máy tính
Trang 61.2 Điều kiện thực hiện kế toán trên máy tính
1 Có đủ các điều kiện về cơ sở vật
Trang 72 Tổ chức kế toán ngân hàng trên máy tính
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 82.1 Các phân hệ nghiệp vụ
Company Logo
www.themegallery.com
Phân hệ tiền gửi
Phân hệ tiền vay
Phân hệ chuyển tiền
…….
……
……
……
Trang 92.2 Kiểm soát, nhập dữ liệu vào hệ thống thông tin kế toán
Trang 102.3 Sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 112.3 Sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng
1 Sổ kế toán chi tiết
Trang 122.4 Kiểm tra, đối chiếu
Trang 132.4 Kiểm tra, đối chiếu
2 Cuối tháng, quý, năm:
Số liệu kế toán cuối tháng phải khớp đúng với số liệu kế
toán các ngày trong tháng.
Số liệu kế toán cuối quý phải khớp đúng với số liệu kế
toán các tháng trong quý.
Số liệu kế toán cuối năm phải khớp đúng với số liệu kế
toán 12 tháng trong năm.
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 14Câu hỏi
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 15LOGO
Trang 16KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ
VÀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
CHƯƠNG 2:
Trang 17MỤC TIÊU
Hiểu được nghiệp vụ đầu tư, kinh doanh chứng khoán
Giải thích được nguyên tắc kế toán, báo cáo kế toán áp dụng
Ứng dụng các phương pháp kế toán về nghiệp vụ đầu
tư, kinh doanh chứng khoán
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Chương “Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh
chứng khoán”
- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng ban hành theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN, Thông tư
10/2014/TT-NHNN, Thông tư 22/2017/TT-NHNN
Trang 19Company Logo
NỘI DUNG
1 Khái quát về nghiệp vụ đầu tư và kinh
doanh chứng khoán
2 Các chuẩn mực kế toán và quy định
3 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh
chứng khoán
Trang 201 Khái quát về nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành
Trang 21tính rang buộc đối
với bên nắm giữ
- Có tính chất hỗn hợp của CK nợ và
CK vốn
- Không đảm bảo đầy đủ tính chất của CK nợ và CK vốn
- Không được phân loại và 1 trong 2 nhóm này
Trang 22Sau khi mua chứng khoán, tùy theo chính sách của nhà quản trị, ngân hàng phân loại lại thành
- Chứng khoán kinh doanh
- Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
- Chứng khoán kinh doanh giữ đến ngày đáo hạn
1 Khái quát về nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
Trang 23CK Kinh doanh CK đầu tư sẵn sàng để
CK khác
-Nắm giữ đến hết thời hạn
- Mục đích: hưởng lãi
+ mục tiêu dài hạn + dư ớ i 20% quyền b iểu quyết
- CK khác
1 Khái quát về nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
Trang 242 Các chuẩn mực kế toán và quy định 2.1 Các quy định
Trang 252 Các chuẩn mực kế toán và quy định
Trang 262 Các chuẩn mực kế toán và quy định
1 Các quy định
Trong thời gian nắm giữ:
- CK sẵn sàng để bán (CK nợ)
CK đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
* Phản ánh theo giá trị phân bổ (chiết khấu, phụ trội, lãi tính trước,lãi tính sau) theo phương pháp đường thẳng cho khoản thời giannắm giữ CK
* Số tiền lãi bao gồm lãi đầu tư dồn tích trước khi mua, phải phân
bổ lãi này theo nguyên tắc đựơc ghi giảm giá trị của chính chứngkhoán đó Số tiền lãi dồn tích sau thời điểm mua đựơc ghi nhận làthu nhập theo phương thức cộng dồn
Trang 272 Các chuẩn mực kế toán và quy định
2.1 Các quy định
Đến hạn/bán chứng khoán:
- Đến ngày đến hạn:
CK sẵn sàng để bán (CK Nợ)
CK giữ đến ngày đáo hạn
Giá trị chiết khấu và phụ trội đã phải được phân bổ toàn bộ vào thu lãi đầu tư CK nợ
- Bán trước hạn: CK sẵn sàng để bán (CK Nợ), tại thời điểm bán, phải tất toán toàn bộ số dư có liên quan trên các TK theo dõi giá trị ghi sổ của CK
- Bán: CK kinh doanh
CK sẵn sàng để bán
Chênh lệch: GIÁ BÁN và GIÁ TRỊ GHI SỔ: hạch toán vào TK
lãi/lỗ kinh doanh CK thích hợp
Trang 282 Các chuẩn mực kế toán và quy định 2.1 Các quy định
Dự phòng giảm giá chứng khoán:
- CK kinh doanh và CK sẵn sàng để bán:
Lập dự phòng khi giá thị trừơng thấp hơn giá thị ghi sổ
- CK đầu tư giữ đến ngày đáo hạn:
Lập dự phòng khi có dấu hiệu sụt giảm giá trị 1 cách lâu dài
Trang 292 Các chuẩn mực kế toán và quy định
2.2 Báo cáo kế toán áp dụng
-Lập bảng kê theo dõi giá trị các loại chứng khoán khi mua vào
-Trên báo cáo tài chính, trình bày các loại chứng khoán theo từng nhóm (khuyến khích trình bày chi tiết hóa từng loại chứng khoán)
Trang 302 Các chuẩn mực kế toán và quy định
Trang 312 Các chuẩn mực kế toán và quy định
2.2 Báo cáo kế toán áp dụng
Trang 322 Các chuẩn mực kế toán và quy định
Trang 343 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
1 Tài khoản sử dụng
2 Phương pháp kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh
doanh chứng khoán
1 Kế toán chứng khoán kinh doanh
2 Kế toán chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
3 Kế toán chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
4 Dự phòng giảm giá chứng khoán
Trang 353 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
1 Tài khoản sử dụng
Nhóm TK Chứng khoán
- TK Chứng khoán kinh doanh (TK 14)
- TK Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán (TK 15)
- TK Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn (TK 16)
Nhóm TK Dự phòng rủi ro chứng khoán (TK 149, 159, 169)
Nhóm TK thu nhập và chi phí
- TK Lãi phải thu từ đầu tư CK (TK 392)
- TK Doanh thu chờ phân bổ (TK 488)
- TK Thu lãi đầu tư CK (TK 703)
- TK Thu về kinh doanh chứng khoán (TK 741)
- TK Chi về kinh doanh chứng khoán (TK 841)
- TK Chi dự phòng giảm giá chứng khoán (TK 8823)
Trang 363 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.1 Tài khoản sử dụng
Nhóm TK Chứng khoán
- CK Vốn: theo dõi chi tiết theo từng loại chứng khoán
- CK Nợ
+ Nhóm CK kinh doanh: theo dõi chi tiết theo nhóm kỳ hạn
+ Nhóm CK sẵn sàng để bán và nhóm CK đầu tư giữ đến ngàyđáo hạn): theo dõi chi tiết theo Mệnh giá, giá trị chiết khấu, giá trịphụ trội
Trang 373 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản Chứng khoán (TK 14x, 15x, 16x)
-Giá trị chứng khoán TCTD bán ra
- Giá trị chứng khoán đượcthanh toán
- Giá trị Chứng khoán TCTD
mua vào
xxx: Giá trị CK TCTD đang
quản lý
Trang 383 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.1 Tài khoản sử dụng
Nhóm TK Dự phòng rủi ro chứng khoán
Phản ánh việc TCTD trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản
dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro đối với từng loại chứng khoán của tổ chứctín dụng
TK 149, TK 159, TK 169
1x91- Dự phòng cụ thể 1x92- Dự phòng chung 1x99- Dự phòng giảm giá
Trang 393 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản Dự phòng rủi ro chứng khoán
(TK 149, 159, 169)
- Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí
Trang 403 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.1 Tài khoản sử dụng
Nhóm TK Thu nhập và chi phí
- TK Lãi phải thu từ đầu tư CK (TK 392)
- TK Doanh thu chờ phân bổ (TK 488)
- TK Thu lãi đầu tư CK (TK 703)
- TK Thu về kinh doanh chứng khoán (TK 741)
- TK Chi về kinh doanh chứng khoán (TK 841)
- TK Chi dự phòng giảm giá chứng khoán (TK 8823)
Trang 413 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
Trang 423 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
TK Thích hợp (TK TM, TG,…)
TK Thu lãi đầu tư CK
Trang 433 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.2 Phương pháp kế toán
3.2.1 Kế toán chứng khoán kinh doanh
TK Thích hợp (TK TM, TG,…)
TK CK Kinh doanh
(TK 14x)
BÁN
Số tiền thực thu
Trang 44Ví dụ
Tại Ngân hàng TMCP ABC phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau : 01/02/N, Mua 10.000 cổ phiếu Công ty Y (nhằm mục đích kinh doanh), mệnh giá: 10.000 đồng/CP, Chi phí thực tế mua 20.060 đồng/CP Ngân hàng đã thanh toán toàn bộ chi phí bằng chuyển khoản thông qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
31/03/N: nhận cổ tức 15% thông qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
21/04/N: bán 5.000 CP, người mua là Công ty Z đã thanh toán bằng chuyển khoản thông qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng số tiền 110.000.000 đồng
Yêu cầu: định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Company Logo
Trang 45Ví dụ
Trang 463 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.2 Phương pháp kế toán
3.2.2 Kế toán chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Trang 473 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.2 Phương pháp kế toán
3.2.2 Kế toán chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Trang 483 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
GT Phụ trội
Số tiền thanh toán
Trang 493 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
Trang 503 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.2 Phương pháp kế toán
3.2.2 Kế toán chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Trang 513 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
3.2.2 Kế toán chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Chứng khoán NỢ TRONG thời gian nắm giữ
TK Thu lãi đầu tư CK
(TK 703)
TK CK đầu tư ss để bán
(TK 15x – GT Chiết khấu
Trang 523 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.2 Phương pháp kế toán
3.2.2 Kế toán chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Chứng khoán NỢ TRONG thời gian nắm giữ
TK Lãi phải thu
Số tiền lãi nhận được
Trang 533 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
- Lãi nhận trước chờ phân bổ
- Giá trị chiết khấu/giá trị phụ trội phân bổ cho khoảng thời gian kể từ thời điểm tính lãi lần cuối đến ngày tất
toán chứng khoán (nếu có)
Hoặc ghi nhận trực tiếp vào tài khoản thu lãi đầu tư CK đồng
thời với các bút toán tất toán chứng khoán.
Trang 543 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
Trang 553 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
Trang 563 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.2 Phương pháp kế toán
3.2.2 Kế toán chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Chứng khoán VỐN
Hạch toán tương tự chứng khoán VỐN thuộc nhóm chứng
khoán KD đối với các nghiệp vụ mua, bán, nhận cổ tức
Trang 57Ví dụ
Tại Ngân hàng TMCP X phát sinh nghiệp vụ kinh tế như sau:
01/08/N : Ngân hàng mua 5.000 trái phiếu với mục đích đầu tư sẵn sàng để bán Số trái phiếu này được phát hành ngày 01/08/N-1, mệnh giá 10.000.000 đồng/trái phiếu, thời hạn 5 năm, trả lãi khi đến hạn, lãi suất 8%/năm Giá mua là 10.720.000 đồng/trái phiếu NH thanh toán toàn bộ qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước.
02/10/N: bán toàn bộ trái phiếu, giá bán: 10.910.000 đồng/trái phiếu, NH đã được người mua thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi mở tại NH.
Yêu cầu: định khoản các NVKT phát sinh
Tài liệu bổ sung: NH thực hiện dự thu lãi vào cuối ngày ngày cuối quý
Phân bổ chiết khấu theo phương pháp đường thẳng vào cuối năm tài
chính
Trang 58Ví dụ
Trang 603 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK
3.2 Phương pháp kế toán
3.2.3 Kế toán chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
Hạch toán tương tự như Chứng khoán Nợ Thuộc nhóm sẵn sàng
để bán các nghiệp vụ mua, hạch toán lãi và tất toán tại ngày đáohạn
Trang 61Ví dụ
Ngày 01/08/N, Ngân hàng TMCP X mua 10.000 trái phiếu với mục đích đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Số trái phiếu này được phát hành ngày 01/06/N, mệnh giá 5.000.000 đồng/trái phiếu, thời hạn 2 năm, trả lãi 6 tháng/lần, lãi suất 10%/năm Giá mua là 5.050.000 đồng/trái phiếu NH thanh toán toàn bộ qua tài khoản tiền gửi của tổ chức phát hành mở tại ngân hàng.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản nghiệp vụ phát sinh từ ngày 01/08/N đến
01/06/N+2
Tài liệu bổ sung: Ngân hàng thực hiện dự thu lãi và phân bổ số tiền chiết khấu/phụ trội theo phương pháp đường thẳng vào cuối năm tài chính 31/12
Trang 63Ví dụ
Trang 683 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.2 Phương pháp kế toán
3.3.4 Dự phòng giảm giá chứng khoán
TK Chi dự phòng giảmgiá CK (TK 8823)
TK Dự phòng RR CK (TK 149, 159, 169)
Trang 693 Kế toán nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh CK 3.2 Phương pháp kế toán
3.3.4 Dự phòng giảm giá chứng khoán
TK CK đầu tư giữ đến ngày
Trang 71Company Logo
www.themegallery.com
Trang 72Company Logo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Pháp lệnh ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 do
Chủ tịch quốc hội ký ban hành ngày 13 tháng 12
năm 2005
Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 sửa đổi,
bổ sung một số điều của pháp lệnh ngoại hối.
Thông tư 15/2015/TT-NHNN: hướng dẫn giao
dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ
Thông tư 03/2008/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt
động cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD.
Trang 73TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chuẩn mực số 10 - Ảnh hưởng việc thay đổi tỷ giá hối đoái theo do Bộ trưởng BTC ban hành theo quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
Thông tư 22/2017/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của hệ thống tài khoản kế toán của các TCTD.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự”
Công văn số 7404/NHNN-KTTC về việc hướng dẫn hạch toán kế toán nghiệp vụ phái sinh tiền tệ
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 74Company Logo
NỘI DUNG
3.1 Khái quát về các công cụ tài chính
phái sinh tiền tệ
3.2 Các chuẩn mực kế toán và quy định
3.3 Kế toán các công cụ tài chính phái
sinh tiền tệ
Trang 75Company Logo
3.1 Khái quát về các công cụ tài chính
phái sinh tiền tệ
Giao dịch
kỳ hạn
Giao dịch quyền chọn
Giao dịch hoán đổi
Trang 763.1.1. GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI KỲ HẠN
Company Logo
www.themegallery.com
Giao dịch hối đoái kỳ hạn (forward) là giao dịch mua, bán hoặc chuyển đổi ngoại tệ mà việc
chuyển giao, chuyển đổi ngoại tệ được thực hiện
sau một thời hạn nhất định (3<n < 365) kể từ khi
thỏa thuận hợp đồng.
Trang 773.1.2. GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ
Company Logo
www.themegallery.com
Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ là một giao dịch
giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên
mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua
hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá
xác định trong một khoảng thời gian thoả thuận trước
Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình,
bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại
tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thoả thuận trước
Trang 78Company Logo
3.1.2 GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ
QUYỀN
CHỌN MUA
QUYỀN CHỌN
QUYỀN CHỌN BÁN
Phân loại
Trang 803.1.3. GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI HOÁN ĐỔI
Company Logo
www.themegallery.com
Giao dịch hoán đổi là giao dịch hai bên đồng thời
mua và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ liên quan hai
đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó, kỳ
hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá
của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp
đồng
Trang 813.2 Các chuẩn mực kế toán và quy định
Trang 823.2 Các chuẩn mực kế toán và quy định
Company Logo
www.themegallery.com
3.2.1 Chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực số 10 - Ảnh hưởng của việc thay
đổi tỷ giá hối đoái
Chuẩn mực số 22 – Trình bày bổ sung báo
cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
Một giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch
toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ
kế toán, bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch.
Trang 833.2 Các chuẩn mực kế toán và quy định
Company Logo
www.themegallery.com
3.2.2 Các quy định
Thực hiện hạch toán đối ứng và cân đối giữa
các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoại tệ
Các khoản phải thu và phải trả bằng ngoại tệ
được thực hiện thông qua nghiệp vụ mua bán ngoại tệ để chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo
tỷ giá tại thời điểm phát sinh để hạch toán vào thu nhập, chi phí.
Trang 843.2 Các chuẩn mực kế toán và quy định
Company Logo
www.themegallery.com
3.2.3 Trình bày trên BCTC
Phải trình bày trong BCTC khoản chênh lệch tỷ
giá hối đoái đã được ghi nhận trong lãi lỗ trong kỳ
Lãi lỗ phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoại
hối được báo cáo trên cơ sở thuần
Kết thúc năm tài chính, số chênh lệch tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại số dư các công cụ tài chính phái sinh liên quan đến ngoại tệ được ghi nhận trong báo cáo KQKD.