Kế toán thuế TNDN hiện hành
Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Kế toàn Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Kế toán thuế TNDN
42
Kế toán thuế TNDN hiện hành
Tài khoản sử dụng
Quy trình nộp thuế
Phương pháp hạch toán
43
Kế toán thuế TNDN hiện hành
Tài khoản sử dụng
TK 4534 – Thuế Thu nhập doanh nghiệp TK 8331 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế
trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thuế tính theo cơ quan Thuế
44
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 4534 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để hạch toán số thuế TNDN phải nộp và tình hình nộp thuế TNDN vào NSNN.
Bên Nợ ghi: - Số thuế TNDN đã nộp vào NSNN.
- Số thuế TNDN được miễn giảm trừ vào số phải nộp.
- Số chênh lệch giữa thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp khi báo cáo quyết toán năm được duyệt.
Bên Có ghi: - Số thuế TNDN phải nộp.
Số dư Nợ: - Phản ảnh số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số phải nộp (số thuế nộp thừa).
Số dư Có: - Phản ảnh số thuế TNDN còn phải nộp vào NSNN
45
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 8331- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Bên Nợ ghi: - Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại.
Bên Có ghi: - Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm.
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế
TNDN hiện hành trong năm hiện tại.
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ tài khoản 69- Lợi nhuận chưa phân phối.
Tài khoản 8331 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
………...
46
Kế toán thuế TNDN hiện hành
Quy trình xử lý nghiệp vụ :
1. Trong năm tài chính, hàng quý, tại Hội sở ngân hàng sẽ căn cứ vào lợi nhuận tạm tính của toàn hệ thống để tạm tính thuế TNDN nộp cho Ngân sách Nhà nước.
- Lưu ý : +
……….
+ ………
………
+ Hội sở quản lý số liệu của toàn hệ thống nên có số liệu doanh thu, chi phí phát sinh tại tất cả các chi nhánh hàng quy, từ đó có căn cứ để tính thuế tạm nộp.
47
Kế toán thuế TNDN hiện hành
Quy trình xử lý nghiệp vụ :
2. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành. Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.
3. Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, tổ chức tín dụng được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.
4. Cuối năm tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vào tài khoản………
………..………
48
Kế toán thuế TNDN hiện hành
Phương pháp hạch toán – Nộp và quyết toán thuế TK 8331
TK 1113 TK 4534
(2)
………
………
(1)
………
……….
(4)
………
………
TK 691
(3)
………
………
49
Kế toán Thuế TNDN hiện hành Ví dụ 3 :
Trong năm N, NH đã tạm nộp thuế TNDN là : 3.550 tỷ đồng. Sang năm N+1, Báo cáo tài chính năm N sau khi quyết toán thuế xong, có :
Tổng lợi nhuận trước thuế : 18.016 tỷ đồng
Thu nhập chịu thuế : 17.807 tỷ đồng
Thuế suất thuế TNDN là 20%/năm.
NH không có khoản thu nhập được miễn thuế TNDN, không trích lập quỹ phát triển KHVCN và trước đó không bị lỗ.
Yêu cầu : Xử lý nghiệp vụ liên quan đến thuế TNDN của NH sau khi quyết toán thuế năm N được duyệt.
Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Một số khái niệm
Tài khoản sử dụng
Phương pháp hạch toán
Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Phân biệt chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn :
Chênh lệch tạm thời : Là các khoản chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm ngân hàng ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế .
Ví dụ: ………..
……….
Chênh lệch vĩnh viễn : Là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Ví dụ: ………..
……….
Kế toán Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Ví dụ 4:
Năm N, Ngân hàng mua 01 TSCĐ vào đầu năm như sau:
TSCĐ B có nguyên giá 150 triệu, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 6 năm, theo thuế là 5 năm. Thuế suất thuế TNDN là 28%. Giả sử ngân hàng chỉ có thuế TNDN hoãn lại phải trả liên quan đến TSCĐ B.
Yêu cầu : Hãy xác định tài sản Thuế TNDN hoãn lại phải trả và hoàn nhập của Ngân hàng trên với thời gian 6 năm.
53
Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Quy trình xử lý nghiệp vụ :
• Cuối năm tài chính, khi lập BCTC, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
• Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế được phản ánh vào “ Bảng xác định CL tạm thời chịu thuế” phát sinh trong năm.
• Kế toán lập “Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả” là bảng để tổng hợp để xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm và xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả giảm do hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế của các năm trước đó.
Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Quy trình xử lý nghiệp vụ :
Nguyên tắc:
- Nếu thuế TNDN hoãn lại phải trả > Thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm :
………
………
- Nếu thuế TNDN hoãn lại phải trả > Thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm :
………
………
Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
56
Tài khoản sử dụng
TK 4535 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả
TK 8332 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại ( Chênh lệch giữa thuế TNDN theo kế toán và theo thuế )
Lưu ý :
CP thuế TNDN = CP thuế TNDN hiện hành + CP thuế TNDN hoãn lại.
( TK 833 ) (TK 8331) (TK8332)
Thuế TNDN
theo KT
Thuế TNDN theo CQ
thuế
57
Tài khoản sử dụng
TK 4535 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Bên Nợ ghi: - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập).
Bên Có ghi: - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.
Số dư Có: - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 8332- Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của tổ chức tín dụng.
Bên Nợ ghi: - Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước . - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có tài khoản 8332 lớn hơn số phát sinh bên Nợ tài khoản vào bên Có tài khoản 691.
Bên Có ghi: - Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm
- Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm.
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có tài khoản nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ tài khoản vào bên Nợ tài khoản 691
Tài khoản 8332 không có số dư cuối kỳ
Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Phương pháp hạch toán
TK 8332 TK 4535
Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm ………..số thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm
Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm ………..số thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm
Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Phương pháp hạch toán : Ví dụ 4:
Yêu cầu : Hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế TNDN hoãn lại phải trả từng năm
Kế toán Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản sử dụng
Phương pháp hạch toán
Tài khoản sử dụng
TK 3535 : Tài sản thuế TNDN hoãn lại
TK 8332 : Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản sử dụng
TK 3535 : Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Cuối năm tài chính, khi lập BCTC, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Kế toán lập “Bảng xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại” là bảng để tổng hợp để xác định Tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận trong năm và xác định Tài sản Thuế TNDN hoãn lại giảm do hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế của các năm trước đó.
o Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
o Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
Tài khoản sử dụng
TK 3535 : Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng.
Bên Có ghi: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm.
Số dư Nợ: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối kỳ.
Tài sản Thuế TNDN hoãn lại
Phương pháp hạch toán
TK 3535 TK 8332
Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm……….số thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm
Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm………..số thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoàn nhập trong năm
Kế toán tài sản thuế TNDN hoãn lại
Ví dụ 5 :
Năm N, Ngân hàng mua 01 TSCĐ vào đầu năm như sau: TSCĐ A có nguyên giá 150 triệu, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 5 năm, theo thuế là 6 năm. Thuế suất thuế TNDN là 28%. Giả sử ngân hàng chỉ có thuế TNDN hoãn lại liên quan đến TSCĐ A.
Yêu cầu : Hãy xác định tài sản Thuế TNDN hoãn lại và hoàn nhập của Ngân hàng trên với thời gian 6 năm và hạch toán từng năm.
LOGO
LOGO