Lao động kế toán: các kế toán viên chuyên nghiệp được trang bị các kiến thức kế toán ở các mức độ khác nhau Đối tượng lao động của kế toán: Thông tin ban đầu về các hoạt động kinh tế tài
Trang 11
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆPMÔN HỌC
Trang 23
GIỚI THIỆU MÔN HỌC KTTC
1 Vị trí môn học:
- Là môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành;
-Là môn nghiệp vụ chính của chuyên ngành KTDN;
-Là môn học bổ trợ hữu ích cho các chuyên ngành khác
thuộc khối kinh tế
2 Mục đích:
üCung cấp cho người học hiểu nhưng kiến thức về lý luận cơ
üGiúp cho người học có khả năng vận dụng để thu thập, xử lí,
trình bày thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp
üVận dụng để giải quyết bài tập tình huống, giúp cho SV khi
GIỚI THIỆU MÔN HỌC KTTC
3 Tài liệu nghiên cứu môn học:
3.2.Tài liệu bắt buộc:
- Giáo trình kế toán tài chính, xuất bản năm 2013
toán
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn VAS
- Thông tư số 200/2014/TT- BTC và thông tư số 202/2014/TT-
BTC ngày 22/12/2014, TT 53 bổ sung TT 200, TT 45/2015
- …
- Các văn bản về Luật thuế, luật doanh nghiệp, luật chứng
khoán,…
3.2 Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình kế toán tài chính các trường trong khối kinh tế
- Chuẩn mực kế toán kế toán quốc tế
- Các sách chuyên khảo , tham khảo trong và ngoài nước
Trang 35
Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán -
HVTC
GIỚI THIỆU MÔN HỌC KTTC
4 Yêu cầu đối với sinh viên:
- Nắm chắc kiến thức cơ bản về kế toán tài chính trong doanh
Phần 1: Bao gồm các nội dung:
1 Tổng quan về kế toán tài chính trong doanh nghiệp
2 Kế toán tiền và vật tư
3 Kế toán tài sản cố định
4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
5 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
7 Báo cáo tài chính
Trang 4Phần 2: Bao gồm các nội dung:
1 Kế toán các giao dịch liên quan đến ngoại tệ
2 Kế toán thanh toán và vốn chủ sở hữu
3 Kế toán các khoản dự phòng và điều chỉnh BCTC
GIỚI THIỆU MÔN HỌC KTTC
5 Kết cấu môn học:
Phần 3: Bao gồm các nội dung:
1 Kế toán bất động sản đầu tư và tài sản thuê ngoài
2 Kế toán các khoản đầu tư tài chính
3 Báo cáo tài chính hợp nhất
Ngoài ra, để hỗ trợ cho việc nâng cao kiến thức và kỹ
năng vận dụng vào thực tế công việc, sinh viên chuyên ngành kế
toán được học thêm các môn : Chuẩn mực kế toán quốc tế, Đại
cương kế toán tập đoàn, kế toán doanh nghiệp thương mại , kế
toán doanh nghiệp xây lắp và tổ chức công tác kế toán
Trang 59 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
NỘI DUNG:
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc kế toán cơ bản của kế toán
1.4 Các yếu tố của báo cáo tài chính và ghi nhận các yếu tố
của báo cáo tài chính
1.5 Tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp
KẾ TOÁN DÙNG CHO DNVN
Do Bộ tài chính ban hành
Đi kèm theo các thông tư hướng dẫn
Chương 1:
1.1 HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN DN
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VN
chính ban hành
là các thông
tư hướng dẫn cho các loại hình doanh nghiệp
Trang 611 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp
1.2.1 Các cách tiếp cận và khái niệm của kế toán
1.2.2 Các loại kế toán
1.2.3 Vai trò và yêu cầu của thông tin kế toán
1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán
1.1.1 Các cách tiếp cận và định nghĩa kế toán
v Tiếp cận kế toán từ góc độ một công cụ quản lý k.tế
Lịch sử hình thành kế toán cho thấy kế toán ra đời trước hết là
một công cụ quản lý kinh tế chịu chi phối trực tiếp bởi hai yếu tố
cơ bản là khách thể quản lý và chủ thể quản lý
Trang 71.1.1 Các cách tiếp cận và định nghĩa kế toán
vTiếp cận kế toán từ góc độ một nghề chuyên môn
Ban đầu kế toán được hình thành nhằm cung cấp thông
tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp và công việc kế toán có thể
được làm bởi chính những người điều hành doanh nghiệp Khi
nền sản xuất phát triển, sự tập trung và tích tụ vốn với quy mô
lớn, người điều hành đồng thời thực hiện công việc kế toán sẽ
không còn phù hợp, công việc kế toán được thực hiện bởi các kế
toán viên chuyên nghiệp – nghề kế toán được hình thành
Lao động kế toán: các kế toán viên chuyên nghiệp được trang
bị các kiến thức kế toán ở các mức độ khác nhau
Đối tượng lao động của kế toán: Thông tin ban đầu về các
hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị kế toán
Sản phẩm: Thông tin đầu ra về các hoạt động kinh tế tài chính
của đơn vị kế toán – Các báo cáo kế toán
13 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
1.2.1 Các cách tiếp cận và định nghĩa kế
toán
v Tiếp cận kế toán từ góc độ một nghề chuyên môn
Tư liệu lao động của kế toán: Sổ sách, văn phòng làm việc,
máy móc thiết bị phục vụ cho thu nhận, xử lý và cung cấp
thông tin kế toán
Quy trình kế toán
Thu nhận thông tin Xử lý thông tin Cung cấp thông tin
Thu nhận thông tin
đầu vào của các đối
tượng kế toán theo
thời gian và địa điểm
phát sinh trên chứng
từ kế toán (Các
nghiệp vụ nội sinh và
nghiệp vụ ngoại sinh)
Phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế,
đo lường , ghi nhận và phản ánh sự ảnh hưởng của chúng đến từng đối tượng kế toán
cụ thể một cách hệ thống, liên tục và thường xuyên trên TK và sổ kế toán
Cung cấp thông tin bằng các báo cáo
kế toán phục vụ cho các đối tượng
sử dụng thông tin
Trang 81.2 1 Các cách tiếp cận và định nghĩa kế
toán
v Tiếp cận kế toán từ góc độ một khoa học
Khoa học kế toán thuộc lĩnh vực khoa học kinh tế xã hội
Biểu hiện bên ngoài của khoa học kế toán là hệ thống lý thuyết về
đối tượng kế toán, phương pháp kế toán, các khái niệm và nguyên
tắc cơ bản của kế toán
Đối tượng của kế toán: Tài sản và sự vận động của tài sản (hoặc
tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính; hoặc TS, NPT, VCSH,
TN, CP, KQKD)
Các phương pháp kế toán: PP chứng từ, TK, tính giá, tổng hợp
cân đối kế toán
Các khái niệm của kế toán - là những lý thuyết có tính chất
bất biến và tuyệt đối tạo nền tảng cho các lý thuyết khác:
Khái niệm thước đo tiền tệ, đơn vị kế toán và kỳ kế toán
Các nguyên tắc của kế toán – những quy tắc có thể lựa chọn để
ghi nhận, đo lường đối tượng kế toán và trình bày thông tin kế
1.2.1 Các cách tiếp cận và định nghĩa kế
toán v Các định nghĩa kế toán
Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) : “Kế toán là nghệ thuật ghi
chép, phân loại, tổng hợp và trình bày kết quả theo cách riêng có
dưới hình thái tiền đối với các sự kiện và nghiệp vụ có tính chất
tài chính”
Ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế (IACP) : “Kế toán là tập
hợp các nhiệm vụ ở một đơn vị mà nhờ đó các nghiệp vụ được
xử lý như một phương tiện duy trì các ghi chép tài chính”
Hiệp hội kế toán Mỹ (AAA) : “Kế toán là quá trình thu nhập,
xử lý, cung cấp thông tin kinh tế nhằm đưa ra quyết định kinh
doanh hữu hiệu”
Luật kế toán Việt Nam: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm
tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình
thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.”
Trang 91.2 1 Các cách tiếp cận và định nghĩa kế toán
v Các định nghĩa kế toán Những điểm chung:
-Kế toán là quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông
tin kinh tế tài chính;
- Thông tin kế toán là thông tin tiền tệ về các hoạt động
kinh tế tài chính diễn ra ở đơn vị, tổ chức cụ thể;
-Thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng
thông tin sử dụng giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế
hiệu quả
17 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
Kế toán kép: Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán và theo mối quan hệ đối ứng tài
Trang 1019 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
Kế toán chi tiết: Ghi chép, phản ánh một cách chi tiết, cụ thể các đối tượng, các nghiệp vụ cần phải
ql, theo dõi cụ thể và có thể sử dụng thước đo hiện vật, giá trị tuỳ theo yêu cầu quản lý
dụng thông tin của đơn vị
Kế toán quản trị: là việc thu nhận,
xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kt-tc theo yêu cầu quản trị và ra quyết định kt-tc trong nội bộ đơn
vị kế toán
Trang 1121 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
1.2.3 Vai trò và yêu cầu của thông tin kế toán
1.2 3.1 Vai trò của thông tin kế toán
Kế toán cung cấp thông tin kinh tế tài chính của đơn vị kế
toán cho các đối tượng sử dụng thông tin ra các quyết định kinh
Đối tượng thứ 3: Nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên, …
1.2.3 Vai trò và yêu cầu của thông tin kế toán
1.1 3.1 Yêu cầu của thông tin kế toán
Điều 5 Yêu cầu kế toán
kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
toán.
dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến
khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải
kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.
thống và có thể so sánh, kiểm chứng được
Trang 1223 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
1.2.4 Nhiệm vụ kế toán KT
Điều 4 luật Kế toán số 88/2015 quy định nhiệm vụ kế toán:
1 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội
dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
2 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu,
nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và
nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi
phạm pháp luật về tài chính, kế toán
3 Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải
pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của
đơn vị kế toán
4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
Mỗi quốc gia có hệ thống kế toán nói chung và chế độ
kế toán nói riêng phục vụ yêu cầu quản lý nền kinh tế phù hợp
với cơ chế quản lý của quốc gia đó Để kế toán thực sự là công
cụ quản lý với chức năng cung cấp, kiểm tra thông tin tài
chính trong điều kiện nề kinh tế mở của các quốc gia và sự hội
nhập của hệ thống kế toán thì việc ghi chép, phản ánh, xử lý
và cung cấp thông tin kế toán cần phải tuân theo các khái
niệm, nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận, phù hợp với
chuẩn mực kế toán quốc tế về kế toán trong điều kiện phát
triển kinh tế cũng như yêu cầu và trình độ quản lý của mỗi
quốc gia
Các khái niệm, nguyên tắc kế toán được thừa nhận
chung là những chuẩn mực chung, là kim chỉ nam cho việc
thu thập, đánh giá, ghi chép, phân loại, tổng hợp và báo cáo
cung cấp thông tin về hoạt động của các doanh nghiệp
Trang 131.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.1 Các khái niệm cơ bản của kế toán
vKhái niệm đơn vị kế toán
Đơn vị kế toán là thực thể kinh tế có tài sản riêng, chịu
trách nhiệm sử dụng, kiểm soát tài sản đó và lập các báo cáo kế
toán
Phạm vi kinh tế
của kế toán;
thông tin kế toán
luôn gắn với đơn
vị kế toán cụ thể
Tách biệt giữa các đơn vị kế toán và giữa đơn
vị kế toán với các bên liên quan
Mỗi đơn vị
kế toán có
hệ thống báo cáo kế toán riêng
Phân biệt thực thể pháp lý và thực thể kế toán
25 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
Thông tin kế toán là thông tin kinh tế tài chính với thước
đo chủ yếu và bắt buộc là thước đo tiền tệ
Đồng tiền được sử dụng trong đo lường là đồng tiền kế
toán Thông thường đồng tiền kế toán ở mỗi quốc gia là đồng
tiền của quốc gia đó (nội tệ) Vì vậy, nếu các nghiệp vụ và sự kiện
phát sinh bằng đồng tiền khác đồng tiền kế toán (ngoại tệ) phải
được quy đổi về đồng tiền kế toán theo tỷ giá nhất định để ghi sổ
kế toán
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.1.Các khái niệm cơ bản của kế toán
Trang 14vKhái niệm kỳ kế toán
Thông tin kế toán luôn gắn với phạm vi thời gian là kỳ kế
toán- là khoảng thời gian mà kế toán phản ánh tình hình tài
chính và hoạt động của đơn vị với các sự kiện và giao dịch xẩy ra
trong khoảng thời gian đó
Luật kế toán 88/2015, Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác
định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời
điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo
tài chính
Kỳ kế toán năm – gọi là niên độ kế toán, là khoảng thời
gian 12 tháng liên tục, có thể trùng hoặc không trùng với năm
dương lịch
Kỳ kế toán tạm thời – tháng, quý, 6 tháng
27 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.1 Các khái niệm cơ bản của kế toán
Có thể mang lại lợi ích kinh tế trong tương laiTài sản được
Đơn vị kế toán có thể kiểm soát được
Mang lại ích kinh tế trong tương lai một cách chắc chắn
Giá trị phải được xác định một cách đáng tin cậy
Là kết quả hình thành từ nghiệp vụ kinh tế tài 1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.1 Các khái niệm cơ bản của kế toán
Trang 15và sự kiện kinh tế đã qua
Đơn vị kế toán phải thanh toán bằng nguồn lực xủa mình
Xá định được giá trị một cách đáng tin cậy
Chắc chắn phải thanh toán bằng nguồn lực của đơn vị
Là kết quả hình thành từ nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xẩy ra
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.1 Các khái niệm cơ bản của kế toán
Từ kết quả HĐKD Khác
Hình thành
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.1 Các khái niệm cơ bản của kế toán
Trang 16v Các yếu tố của BCTC
Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 31
Thu nhập là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà đơn vị
thu được trong kỳ kế toán, được thực hiện từ các hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của đơn vị
kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm
Sự gia tăng đó phải được xác định một cách đáng tin cậy
1.32 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.1 Các khái niệm cơ bản của kế toán
v Các yếu tố của BCTC
ØChi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài
sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở
hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho chủ sở hữu
Mức giảm đó phải được xác định một cách đáng tin cậy
Mức chi phí đó phải đảm bảo phù hợp với thu 1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.1 Các khái niệm cơ bản của kế toán
Trang 1733 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
1.Giả định hoạt động liên tục
đặt trên cơ sở giả định DN đang HĐ liên tục (vô thời hạn) hoặc
nghĩa là DN không có ý định cũng như không buộc phải ngừng HĐ
hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô HĐ của mình
Nguyên tắc này có quan hệ chặt chẽ với nguyên tắc giá gốc
chứ không phải để bán, không quan tâm đến giá thị trường của
nó Do vậy các loại TS, NPT, VCSH, DT, TN khác và CP được ghi
thị trường (trừ một số trường hợp đặc biệt)
Vận dụng…
1.2 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
Trang 1835 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
2 Cơ sở dồn tích
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi NVKT-TC của DN liên quan đến TS, NPT, NVCSH, DT, TN khác, CP phải được ghi
sổ vào thời điểm PS, không căn cứ vào thời điểm thực tế
thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
Các khoản tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí được ghi nhận khi chúng thõa mãn các
định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định của chuẩn
mực kế toán liên quan (VAS 01), không căn cứ vào thời điểm
phát sinh nghiệp vụ đã thực tế thu, chi tiền hay chưa
Vận dụng…
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
3 Giá gốc
Nguyên tắc này đòi hỏi các TS, NPT, DT, CP phải được
ghi nhận theo giá gốc Đơn vị kế toán không được tự điều chỉnh
lại GT TS đã ghi sổ KT ( giá gốc) trừ TH pháp luật hoặc CMKT
cụ thể qui định
Giá gốc TS được tính theo ST hoặc tương đương tiền đã trả
hoặc phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của TS vào thời điểm TS
đó được ghi nhận
Nguyên tắc giá gốc có quan hệ chặt chẽ với khái niệm
thước đo tiền tệ và nguyên tắc hoạt động liên tục
Vận dụng…
1.2 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
Trang 1937 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
5.Thận trọng
lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn
Nguyên
tắc này đòi
hỏi
Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị TS và các khoản TNKhông đánh giá thấp hơn giá trị các khoản NPT và các khoản CP
DT và TN khác chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích KT, còn các khoản CP phải được ghi nhận ngay khi có những bằng chứng về khả năng PS CP
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
Trang 2039 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
6.Trọng yếu
Nguyên tắc này đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán,
cho phép bỏ qua không ghi chép những nghiệp vụ không quan
trọng nhưng phải ghi chép đầy đủ, khách quan những nghiệp vụ
quan trọng Nghiệp vụ được coi là quan trọng khi thông tin liên
quan đến nó trình bày trên BCTC mang tính trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu
thông tin đó hoặc thông tin đó thiếu chính xác sẽ làm sai lệch đáng
kể BCTC
Vận dụng…
1.2 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
7 Nhất quán
Nguyên tắc này đòi hỏi các chính sách và phương
pháp kế toán DN đã chọn phải được áp dụng thống nhất
giữa các kỳ kế toán ít nhất là trong một niên độ kế toán.
Trường hợp có thay đổi CS, PP kế toán đã chọn thì
phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong
phần TMBCTC.
Thực hiện nguyên tắc này đảm bảo yêu cầu trung
thực khách quan, có thể so sánh được.
Vận dụng…
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
Trang 2141 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
Theo Luật kế toán 88/2015 quy định:
Điều 6 Nguyên tắc kế toán
giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của
theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính
2 Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng
nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định
và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình
trong báo cáo tài chính.
thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
Theo Luật kế toán 88/2015 quy định:
Điều 6 Nguyên tắc kế toán
đủ, chính xác và kịp thời Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính
Điều 32 của Luật này.
5 Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân
kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.
7 Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách
nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6
1.3 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của KT
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
Trang 221.4 Các yếu tố của Báo cáo tài chính và ghi
nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính.
1.4.1 Khái niệm, mục đích của Báo cáo tài chính
BCTC là các báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát
tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kin
doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền và một số tình hình
1.4 Các yếu tố của Báo cáo tài chính và ghi
nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính.
1.4.1 Khái niệm, mục đích của Báo cáo tài chính
gồm
- Về tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Về tình hình lưu chuyển tiền tệ
- Tình hình khác theo yêu cầu…
Trang 231.4 Các yếu tố của Báo cáo tài chính và ghi
nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính.
1.4.1 Khái niệm, mục đích của Báo cáo tài chính
- Là thông tin quá khứ
- Có giá trị pháp lý cao
- Đảm bảo tính tin cậy và hợp lý
45 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
- Các nhà quản lý doanh nghiệp
- Các cơ quan quản lý chức năng
- Các đối tượng liên quan khác: đối tác, chủ nợ, nhà đầu tư…
1.4 Các yếu tố của Báo cáo tài chính và ghi
nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính.
1.4.2 Các yếu tố của Báo cáo tài chính và ghi nhận trên
Trang 24ØTài khoản và sổ kế toán
ØBáo cáo tài chính
ØKiểm tra kế toán
ØTổ chức bộ máy và người làm kế toán
47 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
1.5 1 Nội dung, yêu cầu công tác kế toán tài chính
Xuất phát từ đối tượng kế toán, đặc điểm vận động của
các đối tượng kế toán và nội dung tính chất cùng loại của các
nghiệp vụ kế toán, nội dung công tác kế toán trong DN gồm:
ØKế toán vốn bằng tiền và các giao dịch bằng ngoại tệ
ØKế toán nguyên vật tư, thành phẩm, hàng hóa
ØKế toán tài sản cố định
ØKế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
ØKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ØKế toán bán hàng, xác định và phân phối kết quả
ØKế toán các khoản nợ phả trả và vốn chủ sở hữu
Ø……
ØLập hệ thống báo cáo tài chính
Trang 25Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 49
1.5 1 Nội dung, yêu cầu công tác kế toán tài
chính
Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức vận dụng các phương
pháp kế toán để liên kết các yếu tố cấu thành, các công việc của kế toán
nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của kế toán trong DN
Tổ chức công tác kế toán ở DN là tổ chức việc thu nhận, hệ thống
hóa và cung cấp thông tin về hoạt động của doanh nghiệp Tổ chức
công tác kế toán trong doanh nghiệp phải giải quyết được cả hai
phương diện: Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên
tắc kế toán nhằm đạt được mục đích của công tác kế toán và tổ chức bộ
máy kế toán nhằm liên kết các nhân viên kế toán thực hiện tốt công tác
kế toán trong doanh nghiệp
1.5.1.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong DN
Việc tổ chức tốt công tác kế toán trong doanh nghiệp sẽ mang
lại các ý nghĩa cụ thể sau:
- Đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin
kinh tế, tài chính của đơn vị cho các đối tượng quan tâm giúp họ đưa
ra các quyết định đúng đắn, kịp thời
- Đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các
loại tài sản, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn vốn trong các doanh nghiệp
- Giúp cho kế toán thực hiện tốt yêu cầu, chức năng và nhiệm
vụ của mình trong hệ thống các công cụ quản lý
- Giúp cho doanh nghiệp có được bộ máy kế toán gon nhẹ, hoạt
động hiệu quả, nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động của bộ máy
kế toán
1.4 Tổ chức công tác kế toán trong DN
1.4.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
trong doanh nghiệp
Trang 26Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 51
Các yêu cầu cơ bản kế toán: (điều 5 Luật KT 2015)
từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
2 Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế
toán
3 Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
4 Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội
dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính
5 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát
sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập
đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ
này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước
6 Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ
thống và có thể so sánh, kiểm chứng được
1.4 Tổ chức công tác kế toán tài chính trong DN
1.4.1 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tài
chính trong doanh nghiệp
1.5.2.1 Căn cứ tổ chức khoa học hợp lý công tác kế toán tài
chính
- Hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách, chế độ quản lý kinh tế
- Luật kế toán, hệ thống nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
- Đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động của doanh nghiệp
- Quy mô, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp
- Trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Trình độ trang bị phương tiện kỹ thuật, công nghệ xử lý và cung
cấp thông tin
1.5 Tổ chức công tác kế toán tài chính trong DN
1.5.2 Căn cứ và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tài
chính trong doanh nghiệp
Trang 27Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 53
- TCCTKT trong doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ các quy
định của pháp luật về kế toán và các quy định của Hiệp hội nghề
nghiệp về kế toán
- TCCTKT phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất
TCCTKT trong DN phải đảm bảo sự thống nhất giữa các bộ
phận kế toán trong đơn vị, giữa đơn vị chính với các đơn vị thành viên
và các đơn vị nội bộ, giữa tổ chức công tác kế toán ở công ty mẹ và
các công ty con
- TCCTKT phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
TCCTKT phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của
DN
Những nguyên tắc này phải được thực hiện một cách đồng bộ
trong tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp
1.5 Tổ chức công tác kế toán tài chính trong DN
1.5.2.2 Nguyên tắc cơ bản của TCCTKT trong DN
1.5.2 Nội dung TCCT KTTC trong DN
1 Tổ chức thu nhận thông tin kế toán về nội dung các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh ở daonh ngiệp và kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lý của các nghiệp vụ đó
2.Tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán nhằm đáp ứng
được những yêu cầu của thông tin kế toán
3.Tổ chức cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh
tế tài chính vĩ mô và vi mô
4 Tổ chức bộ máy kế toán ở tổ chức để thực hiện toàn bộ công
việc kế toán ở doanh nghiệp; tổ chức trang bị sử dụng các phương
tiện kỹ thuật tính toán nhằm nâng cao hiệu suất của nhân viên kế
toán, tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp cho các nhân
viên kế toán
5.Tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ nhằm đảm bảo thực hiện đúng
đắn các chế độ về quản lý kinh tế, tài chính nói chung và Luật kế
vTiếp cận theo quy trình kế toán
Trang 28Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 55
1.4.2 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
1 Tổ chức bộ máy kế toán
2 Tổ chức chứng từ kế toán
3 Tổ chức tài khoản kế toán
4 Tổ chức sổ kế toán
5 Tổ chức kiểm tra kế toán
6 Tổ chức lập báo cáo tài chính và phân tích thông tin kế
1.4.2 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
1 Tổ chức chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin
phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn
thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
SV đọc : Mục 1, chương 2 Luật kế toán số 88/2015
quy định cụ thể các nội dung liên quan đến chứng
từ kế toán
Trang 29Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 57
1.4.2 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
1 Tổ chức chứng từ kế toán
DN được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu phù hợp
với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đáp
ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo rõ ràng,
minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu
Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu
chứng từ cho riêng mình, có thể áp dụng theo hướng dẫn
Phụ lục 3 Thông tư 200
Thông tư 200/2014, ngày 22/12/2014, quy định:
1.4.2 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
2 Tổ chức tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương
pháp TK kế toán, được sử dụng để phản ánh một cách thường
xuyên, liên tục và có hệ thống số hiện có và sự vận động của từng
đối tượng kế toán cụ thể
Mỗi một đối tượng kế toán riêng biệt được mở một TK
hoặc một số TK để phản ánh số hiện có và tình hình biến động
của nó Để mở TK KT cần xác định được các đối tượng kế toán cụ
thể của đơn vị Tên gọi và nội dung của TK KT phù hợp với nội
dung kinh tế của đối tượng kế toán mà nó phản ánh
SV đọc : Mục 2, chương 2 Luật kế toán số 88/2015
quy định cụ thể các nội dung liên quan đến Tài
khoản kế toán
Trang 30Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 59
1.4.2 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
2 Tổ chức tài khoản kế toán
Điều 9, khoản 1, TT 200/2014, ngày 22/12/2014, quy định:
a) DN căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán doanh
nghiệp ban hành kèm theo TT này để vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài
khoản kế toán phù hợp với đặc điểm SXKD, yêu cầu quản lý của từng
ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương
pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
b) Trường hợp DN cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài
khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản
của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
c) DN có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối
với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại
danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tại phụ lục 1 -
Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của DN mà không phải đề
nghị Bộ Tài chính chấp thuận.
1.4.2 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
2 Tổ chức tài khoản kế toán
Điều 9, khoản 1, TT 200/2014, ngày 22/12/2014, quy định:
Trong Phụ lục 1 của TT200, quy định có 76 TK cấp 1 ( 3 chữ số) và 150 TK cấp 2 (4 chữ số)
Việc sắp xếp và phân loại các TK trong hệ thống TK
KTDN được căn cứ vào tính chất cân đối giữa TS và
nguồn hình thành tài sản, giữa chi phí và thu nhập, mức
lưu động giảm dần của tài sản, đồng thời đảm bảo mối
quan hệ chặt chẽ giữa HTTK KT với hệ thống báo cáo tài
chính và các bộ phận cấu thành khác của hệ thống kế toán
doanh nghiệp
Trang 31Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 61
Xây dựng HTTK để ghi nhận và cung cấp số liệu cho
việc lập BCTC
dư bên có, điều chỉnh giảm có số dư bên Nợ)
-Phát sinh tăng bên Có.
-Phát sinh giảm bên Nợ.
- Số dư bên Có (TK điều chỉnh số tăng có
dư bên có, điều chỉnh giảm có số dư bên Nợ)
- Phát sinh giảm bên Nợ
- Không có số dư
-Phát sinh tăng bên Nợ -Phát sinh giảm bên Có -Không có số dư
Xây dựng HTTK để ghi nhận và cung cấp số liệu cho
việc lập BCTC
Trang 32(5)
(6)
(7) (8)
K/c CP K/c thu
nhập K/c lãi K/c lỗ
Các
nghiệp
vụ Ps
chủ yếu
1.5.3 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
3 Tổ chức sổ kế toán
SV đọc : Mục 2, chương 2 Luật kế toán số 88/2015
quy định cụ thể các nội dung liên quan đến sổ kế
Sổ kế toán là tổ hợp các tờ sổ để ghi chép kế toán ở các tổ chức
Sổ kế toán để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo
trật tự thời gian được gọi là sổ nhật ký, sổ kế toán để ghi phân loại
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được gọi là sổ tài khoản
Sổ ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh và sổ ghi phân loại các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo
hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp (phản ánh ở các
tài khoản cấp I) được gọi là sổ kế toán tổng hợp Sổ kế toán để hệ
thống hóa thông tin theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính cụ thể hơn
được gọi là sổ kế toán chi tiết
Trang 33Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 65
1.5.3 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
3 Tổ chức Sổ kế toán
Điều 9, khoản 3, TT 200/2014, ngày 22/12/2014, quy định:
Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ
Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc Doanh nghiệp có thể
áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư
200 hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với
đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo
trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát
Phụ lục 4 Thông tư 200, hướng dẫn 4 mẫu sổ của 4
hình thức ghi sổ gồm: Hình thức nhật ký chung, nhật ký
chứng từ, chứng từ ghi sổ và nhật ký sổ cái Ngoài ra còn hình
thức kế toán máy Các DN có thể vận dụng để tổ chức hệ thống
sổ phù hợp với doanh nghiệp
1.5.3 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
4 Báo cáo tài chính
SV đọc : Mục 3, chương 2 Luật kế toán số 88/2015
quy định cụ thể các nội dung liên quan đến BCTC
Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu
quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Trang 34Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC 67
1.5.3 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
4 Báo cáo tài chính
Điều 9, khoản 2, TT 200/2014, ngày 22/12/2014, quy định:
a) Doanh nghiệp căn cứ biểu mẫu và nội dung của các
chỉ tiêu của Báo cáo tài chính tại phụ lục 2 Thông tư này để
chi tiết hoá các chỉ tiêu (có sẵn) của hệ thống Báo cáo tài
chính phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu
quản lý của từng ngành và từng đơn vị
b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung mới hoặc sửa
đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của Báo cáo tài
chính phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài
chính trước khi thực hiện
1.5.3 Nội dung chủ yếu TCCT KTTC trong DN
vTiếp cận theo nội dung công tác kế toán
4 Báo cáo tài chính
Điều 9, khoản 2, TT 200/2014, ngày 22/12/2014, quy định:
Hệ thống BCTC DN gồm:
BCTC DN được lập tại thời điểm kết thúc năm tài chính
gọi là BCTC năm và được lập tại thời điểm kết thúc quý gọi là
BCTC giữa niên độ BCTC năm lập dạng đầy đủ, BCTC giữa niên
độ lâp dạng tóm lược hoặc đầy đủ (Học kỹ chương 7)
Trang 35BỘ MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
CHÚC CÁC BẠN KHỎE, HỌC TỐT!
69 Copyright Bộ môn KTTC- Khoa Kế toán - HVTC
Trang 36GV: TS.LÝ LAN YÊN / Tel: 0983121799
Email:
Bộ môn: KTTC Khoa Kế toán
lylanyen@hvtc.edu.com
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Tài chính 2019
(Chương 2 và chuơng 3)
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày
22/12/2014
- Luật Kế toán Việt Nam
- Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đặc biệt VAS
Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và vật tư
- Nội dung cơ bản của kế toán vốn bằng tiền và vật tư,
Trang 37Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu
động, được hình thành vốn chủ sh, chủ yếu bổ sung
trong quá trình bán hàng và các quan hệ thanh toán.
Đặc điểm: Vận động không ngừng, phức tạp và
có tính luân chuyển cao.
Yêu cầu quản lý: Phải quản lý chặt chẽ, ngăn
ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí, tăng
cường hiệu quả sử dụng vốn
6
Trang 38Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế
độ, quy định, các thủ tục quản lý
về vốn bằng tiền trong DN
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi ngõn hàng hoặc
cỏc tổ chức tài chớnh
- Tiền đang chuyển
• Là một bộ phận tài sản ngắn hạn
• Cú tớnh thanh khoản cao nhất
• Tồn tại trực tiếp dưới hỡnh thức giỏ trị
Tiền VN Ngoại tệ Vàng bạc, kim khớ quý,
đỏ quý
2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.1 Nhiệm vụ kế toỏn vốn bằng tiền
v Nguyờn tắc hạch toỏn vốn bằng tiền
(5 nguyờn tắc)
1 Kế toỏn phải mở sổ kế toỏn ghi chộp hàng ngày
liờn tục theo trỡnh tự phỏt sinh cỏc khoản thu, chi,
xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tớnh ra số tồn tại quỹ
và từng tài khoản ở Ngõn hàng tại mọi thời điểm
để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
2 Cỏc khoản tiền do doanh nghiệp khỏc và cỏ
nhõn ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản
lý và hạch toỏn như tiền của doanh nghiệp
3 Khi thu, chi phải cú phiếu thu, phiếu chi và cú
đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế
toỏn.
9
Trang 39v Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
(5 nguyên tắc)
(tiếp)
4 Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên
tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế
toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo
nguyên tắc:
- Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao
dịch thực tế;
- Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ
bình quân gia quyền.
5 Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy
định của pháp luật, phải đánh giá lại số dư ngoại tệ
và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế 10