MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này, người học có thể :
• Phân biệt kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại ngân hàng.
• Hiểu các quy định về thuế TNDN tại ngân hàng.
• Thực hành định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan kế toán thuế trong ngân hàng.
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về thuế GTGT
1. Luật số 13/2008/QH12 về thuế GTGT ngày 03/6/2008 của Quốc hội ; Luật số 31/2013/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT ngày 19/6/2013; Luật số 106/2016/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế ngày 06/4/2016.
2. VBHN số 10/VBHN-BTC ngày 7/5/2018 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.
3. VBHN số 14/VBHN-BTC ngày 9//5/2018 Thông tư hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và nghị định số 209/2013/NĐ- CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về thuế TNDN
1. Luật số 14/2008/QH12 về Luật thuế TNDN; Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN.
2. VBHN số 09/VBHN-BTC ngày 7/5/2018 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các loại thuế khác
1. Luật số: 38/2019/QH14 Luật quản lý thuế
2. Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của Chính phủ Quy định về Lệ phí Môn bài
3. Luật 04/2007/QH12 về thuế TNCN 2007 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội và Luật số Luật số:
26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 của Quốc Hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.
5
NỘI DUNG
5.1. Khái quát về các loại thuế tại NH
5.2. Chuẩn mực KT và các quy định
5.3. Kế toán thuế GTGT
5.4. Kế toán thuế TNDN
6
5.1. Khái quát về các loại thuế tại NH
THUẾ TẠI NGÂN HÀNG THUẾ TẠI NGÂN HÀNG
THUẾ
GTGT THUẾ
TNDN
THUẾ TNCN
CÁC LOẠI THUẾ KHÁC
Tham khảo
7
Thuế GTGT
Khái niệm
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (Theo điều 2 Luật thuế GTGT năm 2008).
………..
8
Thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế: H àng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.
Người nộp thuế : Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam.
9
Thuế GTGT
Đối tượng không chịu thuế:
Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
Kinh doanh chứng khoán
Bán nợ
Kinh doanh ngoại tệ
Dịch vụ tài chính phái sinh
Chuyển nhượng vốn
.
10
Thuế GTGT
Đối tượng không chịu thuế:
Kinh doanh chứng khoán
Bán nợ
Kinh doanh ngoại tệ
Dịch vụ tài chính phái sinh
Chuyển nhượng vốn
Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
.
11
Thuế GTGT
Tính Thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp
Phương pháp tính thuế
Tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ
12
Thuế GTGT
Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
( Áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý)
• Giá thanh toán bán ra là ………..
• Giá thanh toán mua vào tương ứng được tính :
GTTMVTU = Số lượng vàng bán ra * Giá mua bình quân trong kỳ Giá mua bình quân trong kỳ =………..
…………..………...
THUẾ
GTGT =
GTGT THUẾ
SUẤT 10%
GTGT = GIÁ THANH
TOÁN BÁN RA -
GIÁ THANH TOÁN MUA VÀO TƯƠNG ỨNG
x
13
Thuế GTGT
Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Ví dụ 1:
Tại NH A trong tháng 1/N có kết quả kinh doanh vàng miếng 9999 SJC như sau :
- Tồn quỹ đầu tháng: 10.000 chỉ trị giá 45.000.0000.000 đồng.
- Mua trong kỳ 3500 chỉ chi trả 15.750.000. 000 đồng
- Bán trong kỳ 5000 chỉ thu được 23.500.000.000 đồng
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT NH A phải nộp trong tháng 1/N liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng miếng 9999 SJC.
14
Thuế GTGT
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
( Áp dụng đối với hoạt động kinh doanh khác có chịu thuế GTGT của ngân hàng )
• Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ
………..ghi trên hóa đơn GTGT.
• Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
• Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT ……….. hàng hóa, dịch vụ; chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
THUẾ
GTGT =
THUẾ GTGT ĐẦU
RA
THUẾ
GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ
-
15
Thuế GTGT
16
Thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Đối với TSCĐ :
+Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
+ Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của TSCĐ : Tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các TCTD.
17
Thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Ví dụ 2:
Trong tháng 1/N, NH A mua văn phòng phẩm 22.000.000 đồng ( Bao gồm 10% thuế GTGT) thanh toán bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp ( Có mở TK thanh toán tại NH). Văn phòng phẩm này dùng chung cho hoạt động kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế. Giả sử tỷ trọng doanh số dịch vụ chịu thuế là 20%. Thuế GTGT đầu ra là 4.000.000 đồng thu từ phí chuyển tiền của khách hàng là 40.000.000 đồng. Giả sử trong tháng chỉ có các hoạt động trên liên quan đến thuế GTGT
Yêu cầu: Tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp NSNN cuối tháng 1/N.
18
Thuế GTGT
Kê khai thuế
o Chi nhánh có MST riêng nên tự kê khai và nộp thuế tại địa bàn kinh doanh. Hội sở chính kê khai cho hội sở
o Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ của tháng đó.
o Nếu phát sinh trong tháng mà chưa kê khai hoặc sai sót thì được kê khai, khấu trừ vào các tháng tiếp theo (tối đa là 6 tháng kể từ tháng có hóa đơn bỏ sót)
o Nếu đã lập hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ nhưng phát hiện sai sót về thuế GTGT, phải lập hoá đơn điều chỉnh, bổ sung thì thời hạn kê khai khấu trừ, bổ sung thuế GTGT được tính từ thời điểm lập hoá đơn điều chỉnh, bổ sung
19
Thuế GTGT
Hoàn thuế
o Chi nhánh có MST riêng nên tự kê khai và nộp thuế tại địa bàn kinh doanh. Hội sở chính kê khai cho hội sở
o Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ của tháng đó.
o Nếu phát sinh trong tháng mà chưa kê khai hoặc sai sót thì được kê khai, khấu trừ vào các tháng tiếp theo (tối đa là 6 tháng kể từ tháng có hóa đơn bỏ sót)
o Nếu đã lập hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ nhưng phát hiện sai sót về thuế GTGT, phải lập hoá đơn điều chỉnh, bổ sung thì thời hạn kê khai khấu trừ, bổ sung thuế GTGT được tính từ thời điểm lập hoá đơn điều chỉnh, bổ sung
20
Thuế TNDN
Khái niệm
Dựa theo các quy định hiện hành về thuế TNDN thì có thể hiểu khái niệm thuế TNDN như sau:
“Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.”
21
Thuế TNDN
Người nộp thuế
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN, bao gồm:
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ;
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ;
Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế
22