1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng An toàn lao động - Chương 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động và công tác bảo hộ lao động

76 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng An toàn lao động - Chương 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động và công tác bảo hộ lao động có nội dung trình bày về bảo hộ lao động; môi trường lao động; luật pháp trong bảo hộ lao động; nội dung về an toàn vệ sinh lao động; công tác bảo hộ lao động trong chế biến thực phẩm;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Giảng viên: Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn

Thời lượng: 30 tiết

Trang 2

VÀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2.1 Khái niệm an toàn lao động, vệ sinh lao động

2.2 Ý nghĩa của việc quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động2.3 Các nguyên tắc của an toàn lao động, vệ sinh lao động

2.4 Quy định của nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động

2.5 An toàn lao động, vệ sinh lao động đối với một số đối tượng laođộng

Trang 3

3.2 Kỹ thuật an toàn điện

3.3 Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy

3.4 Kỹ thuật vệ sinh lao động

CHƯƠNG 4: BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 4

- Tài liệu tham khảo:

Giáo trình an toàn điện, NXB Giáo dục.

Giáo trình an toàn lao động, NXB Giáo dục.

Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLĐTBXH- BYT- Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động.

Thông tư liên tịch 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định

kỳ tai nạn lao động.

Thông tư 19/2008/TT-LĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trang 5

định về kỹ thuật an toàn lao động trong hoạt động sản xuất thực phẩm, an toàn điện

và phòng cháy chữa cháy, các vấn đề về bảo hộ lao động trong doanh nghiệp.

Về kỹ năng:

Hình thành trong sinh viên một số kỹ năng cơ bản:

- Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề.

- Kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc theo nhóm

- Kỹ năng trình bày các vấn đề khoa học.

Về thái độ:

- Sinh viên yêu thích và hứng thú với môn học An toàn lao động.

- Sinh viên có thái độ nghiêm túc, cầu tiến trong học tập và nghiên cứu.

- Hình thành tư duy phản biện, năng lực tự học và tự nghiên cứu khoa học.

- Hình thành thói quen vận dụng lý thuyết giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

Trang 6

- Lao động là hoạt động quan trọng

nhất của con người, tạo ra của cải vật

chất và các giá trị tinh thần của xã hội

- Trong quá trình lao động tạo ra của

cải vật chất cho xã hội, con người tiếp

xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ

và môi trường

- Quá trình hoạt động phong phú, đa

dạng và rất phức tạp, luôn phát sinh

những mối nguy hiểm và rủi ro làm

cho người lao động có thể bị tai nạn

hoặc mắc các bệnh nghề nghiệp

Trang 7

lao động cho mọi người và

làm cho mọi người hiểu được

mục đích, ý nghĩa của công

tác bảo hộ lao động

- Quyền lợi và nghĩa vụ

của người lao động

Trang 8

Mục tiêu:

- Nêu được mục đích và ý

nghĩa của công tác bảo hộ lao

động

- Quyền lợi và nghĩa vụ của

người lao động theo luật lao

Trang 9

toàn, bảo vệ sức khoẻ và khả

năng lao động của con người

trong quá trình lao động.

Trang 10

yếu tố nguy hiểm, có hại trong

lao động

- Điều kiện lao động: Điều kiện

lao động là tổng thể các yếu tố về

kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật,

tự nhiên, thể hiện qua quy trình

công nghệ, công cụ lao động, đối

tượng lao động, môi trường lao

động, con người lao động và sự tác

động qua lại giữa chúng, tạo điều

kiện cần thiết cho hoạt động của

con người trong quá trình sản xuất

Trang 12

hại trong lao động:

- Yếu tố nguy hiểm, có hại

trong lao động là các yếu tố

xuất hiện các yếu tố vật chất

có ảnh hưởng xấu, nguy

hiểm, có nguy cơ gây tai nạn

hoặc bệnh nghề nghiệp cho

người lao động

Các yếu tố vật lý như nhiệt

độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại,

bụi

Trang 14

Các yếu tố hoá học, các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ

Trang 18

Các yếu tố bất lợi về

tư thế lao động, không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh Các yếu tố tâm lý không

thuận lợi

Trang 20

gắn liền với việc

thực hiện công việc

hoặc nhiệm vụ lao

động Nhiễm độc đột

ngột cũng là tai nạn

lao động

Trang 23

- Bệnh nghề nghiệp:

Là bệnh phát sinh do

tác động của điều kiện

lao động có hại, bất lợi

(tiếng ồn, rung ) đối

với người lao động

Bệnh nghề nghiệp làm

suy yếu dần dần sức

khoẻ hay làm ảnh

hưởng đến khả năng

làm việc và sinh hoạt

của người lao động

Trang 24

- Nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

do hóa chất như điếc nghề nghiệp do

dung môi hữu cơ, một số bệnh nhiễm

độc nghề nghiệp như nhiễm độc

Formaldehyt…12

- Nhóm bệnh da nghề nghiệp như:

viêm da tiếp xúc với nilel, viêm da

tiếp xúc với dung môi hữu cơ…

- Nhóm bệnh nghề nghiệp do yếu tố

vật lý như bệnh nghề nghiệp do tiếp

xúc với bức xạ điện từ siêu cao tần…

- Nhóm các bệnh phổi nghề nghiệp

như: bệnh phổi do nhôm, bệnh bụi

phổi sắt…

Trang 25

tác bảo hộ lao động

Mục đích: Quá trình lao động

tồn tại các yếu tố nguy hiểm,

có hại Không được phòng

ngừa, ngăn chặn, sẽ tác động

vào con người gây chấn

thương, gây bệnh nghề nghiệp,

làm giảm sút, làm mất khả

năng lao động, gây tử vong

Việc cải thiện điều kiện lao

động, đảm bảo nơi làm việc an

toàn, vệ sinh là một trong

những nhiệm vụ trọng yếu để

phát triển sản xuất, tăng năng

suất lao động

Trang 26

động, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động,nhằm mục đích:

- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấpnhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương, gây tàn phế hoặc tửvong trong lao động

- Bảo đảm cho người lao động mạnh khoẻ, không mắc bệnh nghềnghiệp hoặc các tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng laođộng cho người lao động

Công tác bảo hộ lao động có vị trí hết sức quan trọng và là mộttrong những yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh

do đó việc cải thiện điều kiện lao động và an toàn vệ sinh lao động làmột trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năngsuất lao động

Trang 27

lao động:

Bảo hộ lao động luôn được

Đảng và Nhà nước ta xác định

là một chính sách lớn

Chăm lo cải thiện điều kiện

lao động, đảm bảo các yêu cầu

về an toàn vệ sinh lao động là

một trong những nhiệm vụ

trọng yếu để đẩy mạnh sản

suất, tăng năng suất lao động xã

hội

Thực hiện tốt công tác bảo

hộ lao động sẽ đem lại ý nghĩa

to lớn về các mặt: chính trị,

kinh tế và xã hội

(Workplace Condition Assessment)

Trang 28

triển Một nước tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp, luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển.

Công tác BHLĐ tốt góp phần tích cực chăm

lo bảo vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sống

người lao động, coi con người vừa là động

lực vừa là mục tiêu của sự phát triển, được

tôn trọng

Công tác BHLĐ không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng, uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.

Trang 29

BHLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động được sống khoẻ mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật.

Tai nạn lao động không xảy ra, sức khoẻ

nguời lao động được đảm bảo, Nhà nước và

xã hội sẽ giảm bớt tổn thất trong việc khắc

phục hậu quả, tập trung đầu tư cho các công

trình phúc lợi xã hội.

Chăm lo sức khoẻ cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ, mang ý nghĩa nhân đạo.

Trang 30

Người lao động được bảo vệ tốt, có sức khoẻ, không bị ốm đau bệnh tật, điều kiện lao động thoải mái, không lo sợ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm sản xuất Năng suất lao động tang, nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản suất Phúc lợi tập thể tăng lên, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân, tập thể lao động.

Tai nạn lao động, ốm đau xảy ra

dù ít hay nhiều đều dẫn tới sự thiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất.

Trang 32

Chế độ, chính sách, quy

phạm, tiêu chuẩn của nhà

nước về bảo hộ lao động

đều mang tính pháp luật

Pháp luật về bảo hộ lao

động được nghiên cứu, xây

kinh tế và mọi người tham

gia lao động phải có trách

nhiệm nghiêm chỉnh thực

hiện

Trang 33

Mọi hoạt động trong công

tác BHLĐ từ điều tra, khảo

sát điều kiện lao động, phân

tích đánh giá các nguy hiểm,

độc hại và ảnh hưởng của

chúng đến an toàn vệ sinh lao

động cho đến việc đề xuất và

Trang 34

kiến thức liên quan đến

nhiều lĩnh vực như thông

gió, chiếu sáng, tâm lý học

lao động

- Muốn sản xuất có hiệu

quả và bảo vệ được tính

mạng, sức khoẻ, an toàn

cho bản thân thì phải hiểu

biết kỹ về công tác bảo hộ

lao động

Trang 35

Người sử dụng lao động, người lao động đều là đối tượng cầnđược bảo vệ.

BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất Côngnhân tiếp xúc với máy móc, trực tiếp thực hiện các qui trình côngnghệ… họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong công tácbảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật antoàn, tham gia góp ý kiến về mẫu mã, quy cách dụng cụ phòng hộ,quần áo làm việc…

BHLĐ chỉ có kết quả khi được mọi cấp, mọi ngành quan tâm

BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết làngười trực tiếp lao động Nó liên quan với quần chúng lao động.BHLĐ bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, chotoàn xã hội, vì thế BHLĐ luôn mang tính quần chúng sâu rộng

Trang 36

Tình hình tai nạn lao động

Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2019 trên toàn quốc đã xảy ra 7.130 TNLĐ làm 7.267 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động)

Địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất trong năm 2019 như: thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội; các tỉnh: Quảng Ninh, Bình Dương, Thái Nguyên, Hải Dương, Quảng Ngãi, Quảng Nam.

Trang 37

- Số người chết: 610 người;

- Số vụ TNLĐ chết người: 572 vụ;

- Số người bị thương nặng: 1.592 người;

- Nạn nhân là lao động nữ: 2.535 người;

- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 119 vụ.

Trang 38

TT Chỉ tiêu thống kê năm 2018 năm 2019 Tăng (+)

Trang 39

- Điển hình một số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng (làm chết từ 02 người trở lên và bị thương nhiều người) tại các địa phương như: Cao Bằng, Hải Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Long, Bến Tre, An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bắc Ninh xảy ra trong các lĩnh vực xây dựng, khai thác khoáng sản, đánh bắt thủy hải sản, điện;

- Ngoài một số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng đang trong quá trình điều tra, chưa có hình thức xử lý năm

2019 có 15 vụ đề nghị khởi tố, 14 vụ đã có Quyết định khởi tố của cơ quan Cảnh sát điều tra.

Trang 40

địa bàn đã xảy ra một vụ nổ lớn tại một

nhà máy sắn khiến nhiều người bịthương

Trang 41

Tối ngày 1-1, 20

giờ cùng ngày, đã

có 8 người chết

do ngạt khí lò vôi

xảy ra trên địa bàn

thôn Yên Bái, xã

Hoàng Giang,

huyện Nông Cống

Trang 42

Chiều tối 8-8, tại

giàn giáo khi đang

đổ bê tông công

trình xây dựng của

tư nhân khiến 7

người bị thương, 1

người mất tích

Trang 46

Về phía người lao động

Trang 47

- Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực Bảo hộ lao động, ATL hiện nay là khá đầy đủ Tuy nhiên, nhiều quy định đặt ra nhưng không có chế tài ràng buộc, xử lý hoặc chế tài chưa đủ mạnh dẫn đến tình trạng người sử dụng lao động, người lao động cố ý không chấp hành.

- Hiện nay, lực lượng thanh tra lao động được bổ sung, nhưng chưa tương xứng với tốc độ phát triển của các doanh nghiệp cả về số lượng lẫn quy mô sản xuất, kinh doanh,việc thanh tra việc chấp hành pháp luật về An toàn - Vệ sinh lao động ở nhiều cơ sở chưa kịp thời phát hiện và ngăn chặn các vụ TNLĐ nghiêm trọng đã xảy ra.

Trang 48

- Một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể, các làng nghề, nông nghiệp chưa được các cơ quan quản lý Nhà nước hướng dẫn đầy đủ:

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động

- Chưa tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh

lao động cho người sử dụng lao động và người lao động.

=> Nên việc vi phạm các quy định về An toàn - vệ sinh lao động và nguy cơ TNLĐ và bệnh nghề nghiệp là lớn.

Trang 49

-Trách nhiệm người sử dụng LĐ với người bị tai nạn lao động:

Sơ cứu, cấp cứu kịp thời

Tai nạn lao động nặng, chết người, giữ nguyên hiện trường, báongay cho cơ quan Lao động, Y tế, Công đoàn, Công an gần nhất

Đối với người mắc bệnh nghề nghiệp: phải điều trị theo chuyênkhoa, khám sức khỏe định kỳ và lập hồ sơ sức khỏe riêng biệt

- Trách nhiệm người sử dụng LĐ bồi thường cho người bị tai nạnlao động hoặc bệnh nghề nghiệp

- Trách nhiệm người sử dụng LĐ tổ chức điều tra các vụ tai nạn laođộng có sự tham gia của đại diện BCH Công đoàn, lập biên bảntheo đúng quy định

- Trách nhiệm khai báo, thống kê và báo cáo tất cả các vụ tai nạn laođộng các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp

Trang 52

Ở Việt Nam, quá trình xây dựng và phát triển luật pháp chế

độ chính sách BHLĐ đã được Đảng và Nhà Nước hết sứcquan tâm

Trang 53

BHLĐ của Việt Nam bằng sơ đồ sau:

Trang 58

Cơ chế 3 bên trong công tác BHLĐ

Cơ chế 3 bên bắt nguồn từ mô hình tổ chức và hoạt động của tổchức lao động quốc tế (International Labour Organization: ILO) Tổchức này được thành lập năm 1919, từ năm 1944 hoạt động nhưmột tổ chức chuyên môn gắn liền với Liên hợp quốc

Hàng năm ILO họp hội nghị toàn thể

Đoàn đại biểu mỗi nước gồm 3 bên: 1 đại diện chính phủ, 1 đạidiện người sử dụng lao động và 1 đại diện người lao động ( Côngđoàn) BHLĐ là một vấn đề quan trọng thuộc phạm trù lao động, nó

có liên quan đến nghĩa vụ và quyền của 3 bên: Nhà nước, Người sửdụng lao động, Người lao động (đại diện là tổ chức công đoàn)

BHLĐ là một công tác rất đa dạng và phức tạp, nó đòi hỏi phải

có sự cộng tác, phối hợp chặt chẽ của 3 bên thì công tác BHLĐ mớiđạt kết quả tốt

Trang 59

Nghĩa vụ và quyền của Nhà nước, Quản lý Nhà nước trong BHLĐ

- Xây dựng và ban hành luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ,

hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về ATLĐ, VSLĐ.

- Quản lý nhà nước về BHLĐ: Hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện luật pháp, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về ATVSLĐ Kiểm tra, đôn đốc, thanh tra việc thực hiện Khen thưởng những đơn vị, cá nhân

có thành tích và xử lý các vi phạm về ATVSLĐ.

- Lập chương trình quốc gia về BHLĐ đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước Đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật BHLĐ, đào tạo cán bộ BHLĐ.

Trang 60

- Thông tin, huấn luyện về ATVSLĐ.

thống quy phạm VSLĐ, tiêu chuẩn

sức khỏe đối với các nghề, công việc

Trang 61

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản

xuất kinh doanh của xí nghiệp phải lập kế

hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện

điều kiện lao động.

- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá

nhân và thực hiện các chế độ khác về BHLĐ

đối với người lao động theo quy định của Nhà

nước.

- Cử người giám sát việc thực hiện các quy

định, nội dung, biện pháp ATLĐ, VSLĐ trong

doanh nghiệp Phối hợp với Công đoàn cơ sở

xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng

lưới an toàn vệ sinh viên.

-Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ,

VSLĐ phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật

tư kể cả khi đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn

quy định của Nhà nước.

Trang 62

các tiêu chuẩn, quy định biện

pháp an toàn, VSLĐ đối với

kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết

quả, tình hình thực hiện ATLĐ,

VSLĐ, cải thiện điều kiện lao

động với Sở LĐTBXH nơi doanh

nghiệp hoạt động

Trang 63

Quyền của người sử

dụng lao động

- Buộc người lao động

phải tuân thủ các quy

định, nội quy, biện pháp

Trang 64

Người lao động có nghĩa vụ

- Chấp hành các quy định, nội quy về

an toàn lao động có liên quan đến công

việc, nhiệm vụ được giao

- Phải sử dụng và bảo quản các

phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp,

trang bị, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì

phải bồi thường

- Phải báo cáo kịp thời với người có

trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai

nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc

hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp

cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động

khi có lệnh của người sử dụng lao động

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w